1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án Lớp 4 - Tuần 1-5 - Năm học 2009-2010 - Vương Thị Thu Hiền

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực hiện làm bài, rồi lần lượt lên bảng sửa, lớp theo doõi vaø nhaän xeùt.. - Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp theo doõi vaø nhaän xeùt.[r]

Trang 1

TUẦN 1

Thứ 2 ngày 24 tháng 8 năm 2009 TẬP ĐỌC: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU.

I.Mục tiêu :

- Đọc đúng: cỏ xước, Nhà Trò, cánh bướm non, nức nở Đọc ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa

các cụm từ

- Đọc diễn cảm : Đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng

nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu các từ ngữ trong bài : ngắn chùn chùn, thui thủi

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá

bỏ áp bức, bất công Từ đó HS biết thông cảm, quan tâm bênh vực bạn yếu ở trường cũng như ở

nhà và ở bất cứ đâu

II.Chuẩn bị:

- Gv : Tranh SGK phóng to, bảng giấy viết sẵn câu, đoạn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ :

2 Bài mới :

HĐ1: Luyện đọc

HĐ2: Tìm hiểu

bài:

HĐ3: Luyện đọc

diễn cảm

3.Củng cố:

Kiểm tra sách vở của học sinh

Giới thiệu bài – Ghi đề

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS,

- Sau lượt đọc thứ nhất, cho HS đọc lượt thứ 2, sau đó HS đọc thầm phần giải nghĩa trong

SGK GV Kết hợp giải nghĩa thêm: ngắn chùn chùn, thui thủi

- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

- Y/c HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi.- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh thế nào?-Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò yếu ớt?

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao em thích?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra nội dung chính của bài.- GV chốt ý- ghi bảng:

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp

- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn

văn Năm trước, ăn hiếp kẻ yếu.

- GV đọc mẫu đoạn văn trên

- Y/c HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc NDC

- Cả lớp mở sách,

- Lắng nghe và nhắc lại

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK

- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo

- Lắng nghe

- Lớp theo dõi, nhận xét

-1-2 em đọc, cả lớp theo dõi

- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi

-Cá nhân nêu theo ý thích của mình

- Thực hiện thảo luận theo nhóm bàn,

- 4HS thực hiện đọc

- HS lắng nghe

- 3-4 cặp HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét

- Thực hiện đọc 4-5 em, lớp nhận xét

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

Trang 2

KHOA HỌC: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của

mình

- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống

II Chuẩn bị : - Gv: Hình trang 4,5 SGK, Phiếu học tập, phiếu trò chơi.

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ :

2 Bài mới:

HĐ1 : Động não.

HĐ2 : Làm việc

với phiếu học tập

và SGK.

HĐ3 : Trò chơi

cuộc hành trình

đến hành tinh

khác.

4.Củng cố,Dặn dò :

Kiểm tra sách vở của HS

Giới thiệu bài, ghi đề

- Yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng hàng ngày để duy trì sự sống của mình

- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng

- GV tóm tắt lại các ý kiến của HS và rút ra

nhận xét chung.- Điều kiện vật chất như: Thức ăn, nước uống, quần áo, Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội mhư: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí,…

- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm việc theo nhóm

- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả trước lớp

- Dựa vào kết quả phiếu học tập Yêu cầu HS mở SGK và trả lời câu hỏi

H: Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?

- Con người, đông vật và thực vật đều cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình.

- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần nhà ở, quần áo, phương tiện giao thông và những tiện nghi khác.Ngoài những yêu cầu về vật chất, con người còn cần những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội.

- Chia lớp theo nhóm bàn, mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu, mỗi phiếu vẽ một thứ trong những thứ cần có để duy trì sự sống

-Hướng dẫn cách chơi và hs chơi

- Yêu cầu các nhóm so sánh kết quả lựa chọn và giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy?

Gọi 1 HS đọc phần kết luận

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh sắp xếp sách vở

- Lắng nghe và nhắc lại

- Nhóm 2 em thảo luận theo yêu cầu của GV, sau đó lần lượt trình bày ý kiến Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- Vài em nhắc lại

- HS làm việc theo nhóm bàn

- Đại diện nhóm trình bày,

HS khác nhận xét, bổ sung

ý kiến

- Mở sách và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và nhắc lại

- Lắng nghe GV phổ biến trò chơi

- 1 HS nhắc lại cách chơi

- Các nhóm thực hiện chơi

- Lần lượt các nhóm nêu kết quả lựa chọn của nhóm mình

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Lắng nghe và ghi bài

Trang 3

ĐẠO ĐỨC: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP

(TIẾT 1)

I Mục tiêu :

- Giúp học sinh nhận thức được cần phải trung thực trong học tập Trung thực trong học tập là

không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra

- Hình thành và rèn cho học sinh thói quen biết trung thực trong học tập

- Học sinh biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu

trung thực trong học tập

II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ

III Hoạt động dạy và học

1 Bài cũ :

2.Bài mới :

HĐ1 : Xử lí tình

huống.

HĐ2: Làm việc

cá nhân bài tập1

(SGK).

HĐ3 : Thảo luận

nhóm bài tập 2

(SGK).

HĐ4 : Liên hệ

bản thân.

4 Củng cố, dặn

dò :

Kiểm tra sách vở của học sinh

Giới thiệu bài – Ghi đề -Y/c HS xem tranh SGK,đọc nội dung tình huống

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long

- GV kết luận: Cách giải quyết (c) là phù hợp nhất, thể hiện tính trung thực trong học tập Khi mắc lỗi gì ta nên thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 trong SGK

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 1

- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:

+ Ý (c) là trung thực trong học tập

+ Ý (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong học tập

- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu HS lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí, quy ước theo 3 thái độ:+ Tán thành+ Phân vân+ Không tán thành

- Yêu cầu HS các nhóm cùng sự lựa chọn và giải thích lí do lựa chọn của mình

- GV có thể cho HS sử dụng những tấm bìa màu

- GV K.luận: Ý kiến (b), (c) là đúng, ý (c) là sai

H: Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà

em cho là trung thực?

- GV chốt bài học:

- GV yêu cầu HS về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực,

- Đặt sách vở lên bàn

- Lắng nghe và nhắc lại

- HS quan sát và thực hiện

- Thảo luận nhóm 2 em

- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn nhận xét

- Vài em đọc ghi nhớ, lớp theo dõi

- Nêu yêu cầu :

- Mỗi HS tự hoàn thành bài tập 1

- HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫn nhau

- Nhóm 3 em thực hiện thảo luận

- Các nhóm trình bày ý kiến, cả lớp trao đổi, bổ sung

- HS nêu trước lớp

- Tự liên hệ

- Lắng nghe và nhắc lại

- Nghe và ghi bài

Trang 4

TOÁN: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I Mục tiêu

- Giúp HS : - Ôân tập về đọc, viết các số trong 100 000

- Ôân tập viết tổng thành số

- Ôân tập về chu vi của một hình

II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ :

2 Bài mới :

HĐ1 : Ôân lại

cách đọc số, viết

số và các hàng.

HĐ2 : Thực hành

làm bài tập.

3.Củng cố, dặn dò

Kiểm tra sách vở của học sinh

Giới thiệu bài, ghi đề

- GV viết số 83 251, yêu cầu HS đọc và nêu rõ chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn là chữ số nào?

- Tương tự với các số: 83 001, 80 201, 80 001

- Cho HS nêu quan hệ giữa 2 hàng liền kề

- Gọi một vài HS nêu : các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn

Bài 1:- Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó tự làm bài

vào vở

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài

H: Các số trên tia số được gọi là những số gì?

H: Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?

Bài 2:- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Chữa bài cho cả lớp

- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra

Bài 3:- Gọi 1 HS đọc bài mẫu “a”, 1 HS đọc

bài mẫu “b”và nêu yêu cầu của bài

- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài vào vở.- Theo dõi giúp đỡ HS yếu

- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai

Bài 4:- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài.

H: Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa

- Chữa bài cho cả lớp, yêu cầu sửa bài

- Chấm bài, nhận xét

- Gọi vài em nhắc lại cách tính chu vi HCN,

HV Hướng dẫn BT luyện thêm về nhà

- Nhận xét tiết học

- Mở sách, vở học toán

- HS nhắc lại đề

- 2 HS đọc và nêu, lớp theo dõi:

(số1 hàng đơn vị, số 5 hàng chục, số 2 hàng trăm, số 3 hàng nghìn, số 8 hàng chục nghìn, )

-VàiHSnêu: 0,20,30,40,50,

- 100,200,300, - 1 000, 2 000,10 000, 20 000,

- 1 HS nêu:

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài tập

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- HS lần lượt lên bảng làm

- HS kiểm tra lẫn nhau

- 2 HS đọc, lớp theo dõi

- HS tự làm bài vào vở, sau đó lần lượt lên bảng làm, -Thực hiện sửa bài

- HS nêu yêu cầu bàitập 4:

Tính chu vi của các hình

…tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

- HS làm vào vở BT, sau đó đổi vở kiểm tra -Thực hiện sửa bài

- 2 em nhắc lại

- Lắng nghe, ghi nhận

Trang 5

KỂ CHUYỆN : SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I Mục tiêu :

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp

lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ngoài việc giải thích sự hình

thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định người

giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

- Có khả năng tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

II Chuẩn bị : - Gv : Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

HĐ1 : Giáo viên

kể chuyện.

HĐ2 : Hướng dẫn

HS kể chuyện.

3 Củng cố, dặn

dò :

- Kiểm tra sách vở của HS

- Giới thiệu, ghi đề

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu chuyện :

“ Sự tích hồ Ba Bể” Trong SGK và đọc thầm yêu cầu

- GV kể chuyện 2 lần

- Lần 1 kể bằng lời kết hợp giải nghĩa một số từ khó trong truyện như:

+ Cầu phúc, Giao long, Bà goá, Bâng quơ:

- Lần 2 kể bằng tranh minh hoạ.

- Yêu cầu HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

* Chú ý : Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn lời của cô

+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung,

ý nghĩa câu chuyện

a) Kể chuyện theo nhóm:

Đoạn 1 : Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?

Đoạn 2 : Ai cho bà cụ ăn và nghỉ ? Đoạn 3 : Chuyện gì xảy ra trong đêm lễ hội?

Đoạn 4 : Hồ Ba Bể hình thành như thế nào?

- Yêu cầu học sinh kể cả câu chuyện

b) Thi kể chuyện trước lớp:

- Yêu cầu HS kể chuyện nhóm 4 em theo tranh

- Gọi HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi:

H Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ

Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều gì ?

- Gv giáo dục HS: Biết quan tâm giúp đỡ những người gặp khó khăn hoạn nạn Nhận xét

- HS kiểm tra lẫn nhau

- 1 em nhắc lại đề

- Theo dõi quan sát

- Đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK

- Lắng nghe

- HS theo dõi

- HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

- HS kể chuyện theo nhóm bàn

1–2 em kể mỗi đoạn theo

1 tranh, cả lớp lắng nghe, nhận xét, kể bổ sung

- 1em kể cả câu chuyện

- 1 ,2 HS thực hiện Lớp theo dõi, nhận xét

- Thảo luận nhóm bàn

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp Mời bạn nhận xét, bổ sung

1–2 em nhắc lại ý nghĩa

- Lắng nghe, ghi nhận

Trang 6

ĐỊA LÍ MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I Mục tiêu : Học xong bài này, học sinh biết :

- Vị trí, địa lí, hình dáng của nước ta

- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống (dân tộc ) và có chung một lịch sử , một Tổ quốc

- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lí

II Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III Các hoạt động dạy học :

1/ Oån định lớp :

2/ Dạy bài mới :

* Hoạt động 1 :

Làm việc cả lớp

* Hoạt động 2 :

Làm việc nhóm

* Hoạt động 3 :

Làm việc cả lớp

* Hoạt động 4 :

Làm việc cả lớp

3 / Nhận xét –

dặn dò :

Kiểm tra sách vở của môn Lịch sư û- Địa lí

- Giới thiệu môn học

1 Giới thiệu vị trí của đất nước ta và các dân cư ở mỗi vùng

2 Yêu cầu HS lên chỉ trên bản đồ hành chính VN về vị trí của tỉnh Lâm Đồng

Phát cho các nhóm HS về các tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh đó

- Kết luận : Mỗi dân tộc sống trên đất nước

Việt Nam có nét văn hóa riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam.

1 GV đặt vấn đề : Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước Em hãy kể lại một sự kiện để chứng minh cho điều đó

- Gv kết luận lại nội dung bài

GV hướng dẫn HS cách học nên có các ví dụ cụ thể

Nghiên cứu và tìm hiểu kĩ về môn học

- HS mở sách vở lên bàn cho

GV kiểm tra

Cả lớp cùng làm việc.

3 –5 em lên chỉ trên bản đồ

- HS thảo luận theo nhóm 2 bàn

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Cả lớp cùng làm việc : Trả lời câu hỏi của GV

- Lắng nghe và ghi nhận

Trang 7

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục tiêu:

- HS nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng là gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói

chung và vần trong thơ nói chung

-HS vận dụng bài học làm tốt bài tập

II Chuẩn bị: - Gv: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của tiếng; Bộ chữ cái ghép tiếng.

- HS : Vở bài tập, SGK

III Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ:

2.Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu bài

HĐ2: Luyện tập.

Bài 1 :

Bài 2 :

3.Củng cố:

Kiểm tra sách vở của học sinh

- Giới thiệu bài – Ghi đề

.a Nhận xét:

- GV treo bảng phụ ghi sẵn câu tục ngữ trong SGKõ

- Y/c1: HS đếm số tiếng trong câu tục ngữ

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Y/c 2: Đành vần tiếng bầu và ghi lại cách đánh vần

- GV ghi kết quả của HS lên bảng bằng các màu phấn khác nhau

- Y/c 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu

H: Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?

- GV chốt lại: Tiếng do âm b, vần âu và thanh huyền tạo thành.

- Y/c 4: Phân tích các tiếng còn lại và rút ra nhận xét

- GV giao cho mỗi nhóm phân tích 1 tiếng

- Gọi HS lên bảng chữa bài

H: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?

b Rút ra ghi nhớ.

- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập

- Gọi HS lên bảng sửa bài

-Chấm và sửa bài ở bảng

- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập

- Gọi HS lên bảng sửa bài

- Chấm và sửa bài cho cả lớp

Đáp án: là chữ sao

- Gọi 1HS đọc lại ghi nhớ

- Tuyên dương những em học tốt

- Nhận xét tiết học Dặn dò về nhà học kỹ bài

- Mở sách vở lên bàn

- Lắng nghe và nhắc lại đề bài

- Tất cả HS đếm thầm

-Tất cả lớp làm theo đếm thành tiếng dòng còn lại.(

là 8 tiếng)

- Cả lớp đánh vần thầm

- Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại cách đánh

vần vào bảng con: bờ-âu-bâu-huyền-bầu.

- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận, trao đổi

- Hoạt động nhóm bàn 3 em

- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài

….tiếng do âm đầu, vần và thanh tạo thành

- 3-4 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK

- 1 em nêu yêu cầu

- Cả lớp thực hiện làm bài

- Theo dõi bạn sửa bài

- 1 em nêu yêu cầu

- Cả lớp thực hiện làm bài

- Theo dõi bạn sửa bài

1 HS đọc, lớp theo dõi

-Theo dõi, lắng nghe

- Nghe và ghi nhận

Trang 8

Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009.

TOÁN.: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( T2 )

I Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về:

- Tính nhẩm; cộng trừ 4 phép tính trong phạm vi 100 000; so sánh các số đến 100 000; luyện tập

về bài toán thống kê số liệu

- HS thực hiện đúng các dạng toán trên một cách thành thạo

- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác và trình bày sạch

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ :

2 Bài mới :

Bài 1:

Bài 2 :

Bài 3 :

Bài 4 :

Bài 5 :

3.Củng cố, dặn dò

- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài

Bài 1: Cho các chữ số 1,4,7,9 Viết số lớn nhất

và số bé nhất có 4 chữ số trên

Bài 2: Cho các chữ số 1,3,5,4 viết được các số

có 4 chữ số khác nhau: 1354, 1534, 1345,

1543, 3541, 3154, 3145, …

- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh

- Giới thiệu bài, ghi đề

Thực hành

- GV cho HS làm các bài tập

- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 và 4

- Yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở

- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện

- Sửa bài, yêu cầu HS đổi vở chấm đúng/sai -Yêu cầu HS làm vào VBT

- Gọi 1-2 em nêu cách so sánh Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét

- Sửa bài chung cho cả lớp

- Yêu cầu HS tự làm bài

Đáp án:

a) Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn:

56731, 65371, 67351, 75631

b) Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:

92678, 82697, 79862, 62978

- Cho HS đọc đề, nêu yêu cầu và hướng dẫn

- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 5 ( SGK) lên bảng

Hướng dẫn HS thêm vào bảng số liệu:

- Chấm một số bài, nhận xét

- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà

- Giáo viên nhận xét tiết học

3 em lên bảng

- Theo dõi, lắng nghe

-Vài em nhắc lại đề

- 1 em nêu yêu cầu

- Thực hiện cá nhân

- Làm bài vào vở

- Đổi vở chấm đúng / sai

- Thực hiện làm bài, rồi lần lượt lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét

- 1-2 em nêu: So từng hàng chữ số từ cao xuống thấp,

- Thực hiện làm bài, 2

em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét

- Thực hiện làm bài, 2

em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét

- Sửa bài nếu sai

1 em đọc đề, lớp theo dõi

- HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu

- HS thực hiện theo 3 yêu cầu trong sách

- Nghe và ghi bài tập về nhà

Trang 9

TẬP LÀM VĂN: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?

I Mục tiêu:

- HS hiểu được những đặc điểm của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể chuyện với những

loại văn khác

- Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện

- Biết kể lại được câu chuyên theo gợi ý của GV và nắm được ý nghĩa truyện, diễn đạt trôi

chảy, mạch lạc, tự nhiên

II Chuẩn bị : - GV : Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện.

- HS : VBT Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

HĐ1 : Nhận xét

HĐ2 : Luyện tâp.

Bài tập 1:

Bài tập 2:

3 Củng cố, dặn

dò :

- Kiểm tra sách vở của HS

- Giới thiệu bài - Ghi đề

Bài tập 1:

- Gọi 1 HS đọc nội dung BT1

- Gọi 1 HS khá giỏi kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm lớn hoàn thành nội dung BT1 vào tờ phiếu lớn

- Yêu cầu HS trình bày sản phẩm

- GV và lớp theo dõi sửa bài cho cả lớp và chốt lại

Bài tập 2:- Gọi 1 em đọc toàn văn bài :” Hồ

Ba Bể” ( SGK).

Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

H: Bài văn có nhân vật không?

H: Bài văn có các sự việc xảy ra đối với nhân vật không?

H: Vậy bài hồ Ba Bể có phải là bài văn kể chuyện không?

Bài tập 3: - Yêu cầu HS trả lời để rút ra ghi

nhớ.H: Theo em thế nào là kể chuyện?

- GV lắng nghe HS trình bày, tổng hợp các ý kiến và rút ra ghi nhớ

- Gọi 1HS đọc đề và nêu yêu cầu của BT1

- GV gợi ý: Trước khi kể, cần xác định nhân

vật của câu chuyện cách xưng hô

- Yêu cầu từng cặp HS tập kể

- Gọi HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện

- Gọi 1 em đọc yêu cầu BT2, sau đó nối tiếp nhau phát biểu- GV lắng nghe và chốt ý

- GV liên hệ giáo dục HS Biết quan tâm giúp đỡ những người gặp khó khăn, hoạn nạn,

- HS kiểm tra lẫn nhau

- 1 em nhắc lại đề

- 1 em đọc BT1,

- 1 em kể Lớp lắng nghe.

- HS thực hiện nhóm 6 em

- Đại diện các nhóm lên dán BT của nhóm mình lên bảng

- Theo dõi quan sát và 1 em đọc lại đáp án

- 1 em đọc Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV

- Dựa vào BT2, HS trả lời theo ý hiểu của mình, mời bạn nhận xét, bổ sung ý kiến

- Vài em đọc phần ghi nhớ trong SGK, cả lớp thầm

-1 em đọc, lớp theo dõi

- Lắng nghe

- 2 em tập kể cho nhau nghe

- 1 vài em thi kể trước lớp

Các bạn khác lắng nghe và nhận xét, góp ý

- 1 em đọc yêu cầu BT2,

- Vài em trả lời BT2, mời bạn nhận xét, bổ sung

Trang 10

LỊCH SỬ: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh biết :

-Định nghĩa đơn giản về bản đồ

-Một số yếu tố của bản đồ : tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ,…

- Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ

-HS có kỹ năng sử dụng bản đồ

II.Đồ dùng dạy học : Một số loại bản đồ : thế giới, châu lục, Việt Nam.

III.Các hoạt động dạy

1.Bài cũ : Môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 giúp các em

hiểu biết gì?

H Nêu ghi nhớ của bài?

2.Bài mới : - Giới thiệu bài – ghi đề.

HĐ1: Tìm hiểu về bản đồ.

- Treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ

từ lớn đến nhỏ

- Yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng

- Yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện

trên mỗi bản đồ

* Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực

hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định

HĐ2: Tìm hiểu về một số yếu tố của bản đồ.

- Yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ trên

bảng và thảo luận nhóm bàn theo các gợi ý sau :

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+ Trên bản đồ, người ta thường quy định các hướng

Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?

+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?

+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở H2 và cho biết 1 cm trên bản đồ

ứng với bao nhiêu mét trên thực tế? Kí hiệu bản đồ

được dùng để làm gì?

- Yêu cầu các nhóm lần lượt nêu thảo luận

Chốt :Một số yếu tố bản đồ vừa tìm hiểu ở trên đó là

tên của bản đồ, phương hướng, tỉ lệ và kí hiệu

HĐ3: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ

- Cho HS quan sát bảng chú giải ở hình 3 và một số

bản đố khác vẽ kí hiệu của một số đối tượng địa lí

như: đường biên giới quốc gia, núi, sông, - Yêu cầu

các nhóm trao đổi thi đố cùng nhau : 1 em vẽ kí hiệu,

một em nói tên kí hiệu

4.Củng cố – Dặn dò: - Gọi HS đọc ghi nhớ

- 2 em lên bảng:

- Theo dõi

- Quan sát

HS đọc tên bản đồ

- Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặt Trái Đất, bản đồ Việt Nam thể hiện một bộ phận nhỏ hơn bề mặt Trái Đất – nước Việt Nam

- Theo dõi

- Từng nhóm bàn thảo luận

- Từng nhóm cử thành viên trong nhóm trình bày

- Theo dõi

- HS quan sát và vẽ trên nháp

- Từng nhóm thực hiện

- 1- 2 em đọc ghi nhớ

Ngày đăng: 02/04/2021, 18:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w