1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn giao an chuan tuan 21

27 342 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 101: Luyện tập
Tác giả Hoàng Thị Soa
Trường học Trường Tiểu học Hòa Sơn
Chuyên ngành Toán và Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hòa Sơn
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 212,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hs đọc yêu cầu của đề bài.. Kể Chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện.. - Hs đọc yêu cầu của đề bài.. - Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ * Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.. - Phá

Trang 1

Lịch báo giảng buổi sáng tuần 21

Thứ ngày Tiết Môn học Tên bài dạy

2-17/1/11

1 2 3 4

Chào cờToánTập đọc

T Đ-Kể chuyện

Tuần 21

Luyện tập

Ôâng tổ nghề thêu

Ôâng tổ nghề thêu

3-18/1/11

1 2 3

ToánTập đọc

TN và XH

Phép trừ các số trong phạm vi 10 000

Bàn tay cô giáo

Thân cây

4-19/1/11

1 2 3

ToánChính tả

Luyện-từ øCâu

Luyện tập Nghe viết:Oâng tổ nghề thêu

Nhân hóa – Ôn cách đặt và TLCH ở đâu?

5-20/1/11

1 2 3

ToánTập viết

TN và XH

Luyện tập chung

Ôn chữ hoa O, Ô, Ơ

Thân cây

6-21/1/11

1 2 3

ToánTập làm văn

Chính tả

Năm - tháng

Nói viết về trí thức- Nghe kể: nâng niu… Nhớ viết : Bàn tay cô giáo

Trang 2

Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011.

Toán.

Tiết 101: Luyện tập.

I/ Mục tiêu:

Kiến thức: Giúp Hs biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chứ

số và giải bài toán bằng 2 phép tính

Bài tập cần làm:Bài 1,2,3,4.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

A Bài cũ: Phép cộng trong phạm vi 10.000.

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài 4

- Nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài – ghi tựa

2 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cộng nhẩm các số

tròn nghìn, tròn trăm

Bài 1 :Củng cố nhẩm số tròn nghìn.

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs nêu cách tính nhẩm

- Gv nhận xét, chốt lại

* Bài 2:Nhẩm số tròn nghìn, tròn trăm.

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

Đọc bài mẫu

Yêu cầu HS nhẩm kết quả nối tiếp

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nêu các nhẩm

- 4 Hs đứng lên nối tiếp nhau đọc kết quả

- Hs nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- HS đọc bài mẫu

- 5 HS nối tiếp nêu kết quả

Hs nhận xét

Trang 3

MT: Củng cố cách đặt tính rồi tính và giải

bài toán có lời văn

Bài 3: Đặt tính rồi tính.

Yêu cầu HS làm bảng con

- Yêu cầu HS nêu cách tính

Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải bài

toán có lời văn,

Bài 4:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

- Gv yêu cầu cả lớp làm vào Vở Một Hs

lên bảng nhóm

- Gv nhận xét, chốt lại:

- HS đặt tính và tính vào bảng con

- Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Hs thảo luận nhóm đôi

Hs cả lớp làm vàovở 1 Hs làm bảng nhóm

Bài giải

Số kg cam đội hai hái được là:

410 x 2 = 820(kg)Số kg cam cả hai đội hái được là:

820 + 410 = 1230 (kg) Đáp số: 1230 (kg)

C Tổng kết – dặn dò.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Tập đọc – Kể chuyện:

Ông tổ nghề thêu

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học

hỏi, giàu trí sáng tạo (Trả lời được các CH trong SGK)

B Kể Chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện.

* HSKG: Biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động:

Trang 4

Bài cũ : ChoHs đọc thuộc bài:Chú ở bên Bác Hồ.

Hs nhận xét.

B Bài mới:

1.Giới thiiệu bài – ghi tựa:

2.Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

Gv đọc mẫu bài văn.

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp

với giải nghĩa từ.

- Gv mời Hs đọc từng câu

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi

đoạn

- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn

trong bài

- Gv mời Hs giải thích từ mới: đốn củi,

vỏ trứng, triều đình, lẩm nhẩm, mìm cười,

nhàn rỗi.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

- Đọc từng đoạn trước lớp

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện,

hiểu nội dung bài

- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

(HSTB)

+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như

thế nào

+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái

đã thành đạt thế nào?

- Đọc tiếng đoạn 2 Thảo luận câu

hỏi(HSY)

+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua

Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài

sứ thần Việt Nam?

- Gv mời 2 hs đọc các đoạn 3, 4 Trả lời

HS nghe

- HS nối tiếp đọc câu

- Hs đọc thầm đoạn

- HS đọc chú giải

- HS luyện đọc nhóm

Trang 5

- Đoạn 5 HS đọc thầm.

Vì sao Trần Quốc Khái dược suy tôn là ông

tổ nghề thêu?

Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?

(HSG)

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Gv đọc diễn cảm đoạn 3

- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 3 trước lớp

- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5

đoạn của bài

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- Mục tiêu: Hs biết đặt tên cho câu chuyện

và kể lại được một đoạn của câu chuyện

Kể lại một đoạn của câu chuyện.

- Gv yêu cầu mỗi Hs chọn 1 đoạn để kể lại

chuyện

- Gv mời 5 Hs tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn

của câu chuyện

- Gv nhận xét bạn kể tốt

a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.

(HSKG làm)

- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay,

tốt

- Gv nhận xét, chốt lại: Ca ngợi Trần

Hs khác bổ sung

Hs đọc đoạn 5 và trả lời

PP: Kiểm tra, thi đua.

- HS đọc yêu cầu

-HS lần lượt kể từng đoạn câu chuyện theo G-K-TB- Y

- HS thi kể chuyện.

+ Đoạn 1: Cậu bé ham học ; Cậu bé

chăm học ; Lòng ham học của Trần

Quốc Khái.

+ Đoạn 2: Thử tài, Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam ; Thử tài sứ thần nước Việt ; Đứng trước thử thách

+ Đoạn 3: Học được nghề mới ; tài trí

Trang 6

Quốc Khái là người thông minh, ham học

hỏi, giàu trí sáng tạo

* Liên hệ: Em học tập được điều gì ở Trần

Quốc Khái?

của Trần Quốc Khái

+ Đoạn 4: Xuống đất an toàn, Hạ

cánh an toàn………

+ Đoạn 5: Truyền nghề cho dân ; Dạy nghề thêu cho dân

C Tổng kềt – dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Bàn tay cô giáo.

- Nhận xét bài học

Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011.

Toán:

Tiết 102: Phép trừ các số trong phạm vi 10000.

I/ Mục tiêu:- Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10.000 (bao gồm đặt tính

rồi tính đúng

-Biết giải bài toán có lời văn (có phép trừ trong phạm vi 10000)

-Bài tập cần làm:Bài 1,3,4 và bài 2 ( b) HSKG làm thêm phần (a)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: bảng con

III/ Các hoạt động:

A Bài cũ: Luyện tập.

- Gv gọi 2 Hs lên làm bài tập 3, 4

- Gv nhận xét bài làm của HS

B.Bài mới.

1.Giới thiệu bài – ghi tựa

2 Phát triển các hoạt động.

Trang 7

* Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ

- Mục tiêu: Giúp Hs làm với phép trừ, cách

đặt tính

a) Giới thiệu phép trừ.

- Gv viết lên bảng phép trừ: 8652 –

3917

- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện bài toán

-Gọi trình bày kết quả

- Gv hỏi: Muốn trừ số có bốn chữ số cho số

có đến 4 chữ số ta làm như thế nào?

- Rút ra quy tắc:

* Hoạt động 2: Làm bài 1.

Bài 1:Làm bảng con

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu HS chỉ ghi kết quả vào bảng

con

- Yêu cầu 4 Hs lên bảng làm

- Gv yêu cầu Hs nhắc lại quy tắc

- Gv nhận xét, chốt lại

* Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 3 Hs lên thi làm bài- dưới lớp làm

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.

- Vài Hs đứng lên đọc lại quy tắc

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh cả lớp tính ghi kết quả vào bảng con

- 4 Hs lên bảng làm và nêu cách tính

8263 6074 5492 7680

5319 - 2266 - 4778 - 579

- Hs nhắc lại quy tắc

- Hs nhận xét

- Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Một Hs nhắc lại

Cả lớp làm vào bảng con

6491 8072 8900

- 2574 - 168 - 898

3917 7904 7002

3Hs lên thi làm bài và nêu cách tính

PP: Luyện tập, thực hành.

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hs làm bài vàovở

Trang 8

- Gv yêu cầu Hs thảo luận câu hỏi.

-Gv cho Hs làm vào vở

- Gv chấm bài, nhận xét, chốt lại:

Bài tập 4: cho Hs làm miệng và đọc kết

quả

- 1 Hs lên bảng chữa bài

Hs nhận xét

C Tổng kết – dặn dò.

- Về tập làm lại bài

- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo (Trả lời được các CH SGK; thuộc 2-3 khổ thơ HSKG thuộc cả bài thơ)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động:

A.Bài cũ: Oâng tổ nghề thêu.

- GV gọi 5 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 – 2 – 3 – 4 – 5 của câu chuyện “ Oâng tổ nghề thêu” và trả lời các câu hỏi:

Trần Quốc Khái là người như thế nào?

- Gv nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài + ghi tựa

2.Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

• Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Gv cho hs xem tranh

- Học sinh lắng nghe

- Hs xem tranh

Trang 9

• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với

giải nghĩa từ

- Gv mời đọc từng khổ thơ

- Luyện cách ngắt nhịp

- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

- Gv cho Hs giải thích từ : phô Đặt câu có

từ phô”

- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Hs đọc thầm bài thơ

- Cả lớp trao đổi nhóm

+ Tả bức tranh gấp và cắt dán giấy của cô

giáo ?

- Gv chốt lại:

- Gv mời 1 Hs đọc lại 2 dòng thơ cuối

+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế

nào ?

Gv chốt nội dung:

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài

thơ

- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ

- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ

của bài thơ

- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

- Hs đọc từng khổ thơ

Ngắt nhịp và nhấn giọng

- Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

- Hs giải thích từ

- Hs đọc từng câu thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- Hs đọc thầm bài thơ:

Gấp một chiếc thuyền.Một mặt trời nhiều tia nắng tỏa

- Hs đọc thầm bài thơ

Hs thảo luận nhóm Đại diện các nhóm lên trình bày

HSKG miêu tả lại bưcù tranh mà cô giáo đã làm ra từ bàn tay khéo léo của cô

- Hs đọc 2 dòng cuối

- Hs phát biểu cá nhân

Cô giáo rất khéo tay,…

Hs nhắc lại

- Hs đọc lại toàn bài thơ

- Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ

- 3 - 4 Hs đọc thuộc lòng 2 - 3 khổ thơ

Hs nhận xét

CTổng kết – dặn dò.

Trang 10

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.

- Chuẩn bị bài: Người trí thức yêu nước.

- Nhận xét bài cũ

Tự nhiên xã hội:

Thân cây

I/ Mục tiêu:

- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân mọc đứng, thân leo, thân bò).Theo cấu tạo ( thân gỗ, thân thảo)

- GDKNS: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: quan sát và so sánh đặc

điểm của một số loại thân cây

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 78 –79 Phiếu bày tập

* HS: Sưu tầm mỗi em 5 cây khác nhau

III/ Các hoạt động:

A Bài cũ: Thực vật

+ Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh?

- Gv nhận xét

B Bài cũ:

1.Giới thiệu bài – ghi tựa:

2 Phát triển các hoạt động (**)

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo

nhóm.

- Mục tiêu: Nhận dạng và kể được tên một

số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân

bò ; thân gỗ, thân thảo

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo cặp:

- Hai Hs ngồi cạnh nhau cùng quan sát các

hình SGK trang 78 – 79 và trả lời câu hỏi

+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc

đứng, thân leo, thân bò trong các hình?

+ Trong đó, cây nào có thân gỗ, cây nào

PP: Quan sát, thảo luận, thực hành.

Hs thảo luận các hình trong SGK

Trang 11

có thân thảo?

Cây thân gỗ là cây có thân như thế nào?

Cây thân thảo thân của nó như thế nào?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv gọi một số Hs lên trình bày kết quả

làm việc theo cặp

- Gv hỏi: Cây xu hào có gì đặc biệt?

- Gv nhận xét, chốt lại:

* Hoạt động 2: giới thiệu cây mình sưu

tầm

- Mục tiêu: HS giới thiêu được cây của

mình sưu tầm

Cách tiến hành

Từng em một lên gới thiêu cây của mình

theo thứ tự

Tên cây – Thân – Cách mọc – Ích lợi.

* Nhận xét

Hoạt động 4 : Trò chơi

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi.

- Gv chia lớp thành 2 nhóm

- Gắn lên bảng 2 bản đồ câm lên bảng

- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rờiviết

tên một số cây

- Gv yêu cầu cả hai nhóm xếp hàng dọc

trước bảng câm của nhóm mình Khi Gv

hô bắt đầu thì từng người bước lên gắn

tấm phiếu ghi tên cây và cột phù hợp

Bước 2

- Gv yêu cầu Hs làm trọng tài điều khiển

cuộc chơi

Bước 3: Đánh giá.

- Gv yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm

+ Cây su hào có thân phình to thành củ

- Hs cả lớp nhận xét

10 -15 em giới thiệu

Nhận xét – bổ sung

PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.

Hs quan sát

Hs chơi trò chơi

Hs cả lớp bổ sung thêm

Hs cả lớp nhận xét

Trang 12

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

C.Tổng kết – dặn dò

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Thân cây (tiếp theo).

- Nhận xét bài học

Toán Tiết 103: Luyện tập.

/ Mục tiêu:- Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số.

-Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính

-Bài tập cần làm:Bài 1,2,3 và bài 4 (giải được 1 cách)HSKG giải được 2 cách.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng nhóm, phấn màu

* HS: bảng con

III/ Các hoạt động:

A Bài cũ: Phép trừ các số trong phạm vi 10.000

- Một Hs làm bài 3

- Nhận xét ghi điểm

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài – ghi tựa

2 Phát triển các hoạt động.

*Hoạt động 1: Làm bài 1, 2

Bài 1: Tính nhẩm

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs nêu lại cách trừ nhẩm

- Gv yêu cầu 4 Hs nối tiếp đọc kết quả

- Gv nhận xét, chốt lại

Bài 2:Tính nhẩm(Theo mẫu)

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Đọc bài mẫu

- Nhẩm nối tiếp kết quả

- Nhận xét

* Bài 3 :(đặt tính rồi tính)

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hs nêu

- 4 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả các phép trừ

- Hs đọc yêu cầu của đề bài

- 2 HS đọc bài mẫu

- 6 HS nhẩm nối tiếp kết quả

- Hs cả lớp nhận xét

Trang 13

- Gv yêu cầu Hs nhắc lại quy tắc thực hiện

các phép tính

- Gv mời 3 Hs lên bảng làm bài- Dưới lớp

làm bảng con

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 2: Làm bài 4.

*Bài 3:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:

- Gv nhận xét, chốt lại

Mở rộng K-G: Giải 2 cách

Đáp số: 700 kg cá

- Nêu thứ tự thực hiện phép tính

1850 – 1150 = 700 (kg cá) Đáp số : 700 kg cá

1 Hs lên bản bài làm Hs cả lớp làm vào vở

Hs nhận xét

C.Tổng kết – dặn dò.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu :

Nhân hoá Cách đặt và trả lời câu hỏi “ Ở đâu”

I/ Mục tiêu:

- Nắm được ba cách nhân hóa (BT2)

- Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi “ Ở đâu?” (BT3)

Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a/b)

** HSKG làm toàn bộ bài tập 4.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng lớp viết BT1

Bảng phụ viết BT2

Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3

III/ Các hoạt động:

Trang 14

A.Bài cũ: Từ ngữ về Tổ Quốc, dấu phẩy

- Gv gọi 2 Hs lên làm BT2 và BT3

- Gv nhận xét bài của Hs

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài + ghi tựa

2 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn các em làm

bài tập.

Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv mời 2 – 3 Hs đọc diễn cảm bài thơ

“ Oâng trời bật lửa” Cả lớp theo dõi

trong sách giáo khoa

- Gv nhận xét

Bài tập 2: MT1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm

Sau đó Hs nối tiếp nhau phát biểu ý

kiến

- Gv mời 3 nhóm lên bảng thi tiếp sức

Mỗi nhóm gồm 6 em Cả lớp làm bài

vào VBT

- Gv nhận xét, chốt lại

- Gv hỏi: Qua bài tập trên em thấy có

mấy cách nhân hóa chỉ sự vật?

Mở rộng K-G:Nêu 3 VD của 3 cách

nhân hoá

* Hoạt động 2: Thảo luận.

- Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Hs đọc bài thơdiễn cảm

- Hs cả lớp nhận xét

- Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Các em trao đổi theo nhóm

- 3 nhómlên bảng thi làm bài

a, Các sự vật được gọi bằng: ông ;

chị ; ông.

b, Các sự vật được tả bằng những từ

ngữ: bật lửa; kéo đến ; trốn ; nóng

lòng chờ đợi ; hả hê uống nước ; xuống

; vỗ tay cười.

c, Tác giả nói với mưa thân mật như thế nào?

- Nói với mưa thân mật như những

người bạn “ Xuống đi nào mưa ơi !”.

Ngày đăng: 27/11/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-1 Hs lên bảng chữa bài. Hs nhận xét. - Bài soạn giao an chuan tuan 21
1 Hs lên bảng chữa bài. Hs nhận xét (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w