+ Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu á.. Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa : 14’ a/ Các kiểu khí hậu gió mùa: - Khí hậu gió mù
Trang 1phần i - thiên nhiên con ngời ở các châu lục
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: SGK + Vở ghi + Đồ dùng học tập.
b) Giảng bài mới:
+ Giới thiệu bài: (1’) ở lớp 7 các em đã đợc tìm hiểu 5 châu lục Một châulục rộng lớn nhất, dân số đông nhất thế giới đó là châu á Chúng ta đi tìm hiểu châu lụcnày
+ Các hoạt động
* Hoạt động 1:
CH Dựa vào Bản đồ thế giới hãy cho
biết Châu á thuộc đại lục nào?
CH: Dựa vào nội dung SGK cho biết
diện tích Châu á? So sánh với các
châu đã học ở lớp 7?
1 Vị trí địa lý và kích th ớc của châulục: (15’)
- S = 41,5 triệu km2 (cả đảo là 44,4triệu Km2)
- Châu á là châu lục rộng lớn nhất thế
Trang 2GV (nơi rộng nhất theo chiều Đông
-Tây: 9200km, chiều Bắc - Nam:
8500km)
HS hoạt động theo nhóm (4 nhóm)
Dựa vào H 4.1 hãy cho biết:
giới Kéo dài từ vùng chí tuyến
đến xích đạo (Châu á chiếm 1/3 S đấtnổi trên trái đất)
+ Cực Tây: Mũi Bala: 26010’Đ (phíatây bán đảo Tiểu á)
N3: Châu á tiếp giáp với các đại
dơng và các châu lục nào?
GV: Dùng bản đồ treo tờng chuẩn xác
lại kiến thức Diện tích Châu á chiếm
1/3 diện tích đất nổi trên trái đất, lớn gấp
rỡi Châu Phi và gấp 4 lần Châu Âu
GV chuyển ý: vị trí địa lý, kích thớc,
lãnh thổ Châu á có ý nghĩa rất sâu sắc
làm phân hoá khí hậu và cảnh quan tự
nhiên đa dạng thay đổi từ Bắc - Nam, từ
duyên hải vào nội địa
* Hoạt động 2: 2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản
(20’)
Trang 3GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “sơn
- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ởrìa lục địa
- Nhiều hệ thống núi, sông ngòi, đồngbằng nằm xen kẽ nhau, làm địa
hình bị chia cắt phức tạp
CH Em có nhận xét gì về đặc điểm địa
hình Châu á?
CH N4 Dựa vào H 1.2 báo cáo kết quả
- Châu á có những khoáng sản chủ yếu
Trang 5+ Hiểu đợc tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu á mà nguyên nhân chính là
do vị trí địa lý, kích thớc rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh
+ Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu á
b/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: Nh SGK Trang 6 (2/)
CH: Giải thích tại sao khí hậu châu á lại
chia nhiều đối nh vậy?
Tổ 3 + 4 (b)
CH: Hãy xác định 1 trong các đối có
nhiều kiểu K.H và đọc tên các kiểu
1 Khí hậu Châu á phân hoá rất đa dạng ( 17’):
a/ Khí hậu Châu á phân hoá thànhnhiều đới khác nhau
- Đối K.H- Nhiệt đới
Trang 6K.H thuộc đối đó.
CH: Giải thích tại sao 1 đới lại phân ra
nhiều kiểu khí hậu
? Chỉ trên bản đồ các khu vực thuộc kiểu
khí hậu gió mùa ?
khí hậu khác nhau là do lãnh thổ rấtrộng và ảnh hởng của địa hình vàbiển
+ Kết luận:Khí hậu Châu á phân hoárất đa dạng, và thay đổi theo các đối
từ Bắc – Nam và theo các kiểu từduyên hải vào nội địa
2 Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa : (14’)
a/ Các kiểu khí hậu gió mùa:
- Khí hậu gió mùa nhiệt đới ở Nam á
b/ Các kiểu khí hậu lục địa:
- Phân bố chủ yếu trong vùng nội địa
và khu vực Tây Nam á
Trang 7Ngày dạy:… / /
tiết 3 bài 3: sông ngòi và cảnh quan Châu á
1 Mục tiêu:
Sau bài học HS cần:
- Kiến thức: + Nắm đợc các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung, chế độ nớc của sông
ngòi và giá trị kinh tế của chúng
+ Hiểu đợc sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan
hệ giữa khí hậu và cảnh quan
- Kỹ năng: + Phân tích mối quan hệ giữa các cảnh quan
- Giáo dục: + HS hiểu đợc những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên Châu á
đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
2 Ph ơng tiện cần thiết:
+ Bản đồ tự nhiên Châu á
+ Bản đồ các cảnh quan tự nhiên Châu á
+ Một số tranh, ảnh về cảnh quan tài nguyên, rừng lá kim, tranh ảnh, động vật
đới lạnh: Tuần lộc, nai
3 Tiến trình tiết học:
a/ Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài tập của HS (7’)
b/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: nh SGK (1’)
Trang 8GV chuẩn xác lại kiến thức - Các sông ở Châu á phân bố không
đều và có CĐ nớc khá phức tạp
Học sinh đọc SGK
CH: Dựa vào H1.2 và H2.1 hãy cho biết
sông Ôbi chảy theo hớng nào và qua
+ Hoạt động 2 :
CH: Dựa vào H2.1 và H3.1 hãy cho biết:
- Tên các đối cảnh quan của Châu á theo
cảnh quan thiên nhiên ở Châu á?
HS đọc SGK để trả lời câu hỏi:
+Rừng cây lá kim phân bố ở đâu?
- Cảnh quan thiên nhiên ở Châu áphân hoá rất đa dạng và phức tạp
Trang 9+Rừng cận nhiệt đới và rừng nhiệt đới ẩm
phân bố ở đâu?
+ Ngày nay các cảnh quan nguyên sinh đã
bị con ngời khai thác nh thế nào? - Ngày nay phần lớn các cảnh quan
nguyên sinh đã bị con ngời khai phábiến thành đồng ruộng, các khu dân
c, khu công nghiệp
+ Hoạt động 3:
HS đọc SGK để trả lời các câu hỏi sau:
+Nêu những thuận lợi của thiên nhiên
d/ Câu hỏi và bài tập: (5’):
+ Giáo viên hớng dẫn câu 2 và câu 3 SGK + BT trong vở BT
Ngày dạy: / /
Tiết 4 Bài 4: thực hành phân tích hoàn lu gió mùa ở châu á
+ Tìm hiểu nội dung bản đồ phân bố khí áp và hớng gió
- Kĩ năng: + Nắm đợc kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên bản đồ
- Giáo dục: + Học sinh yêu thích môn học
Trang 10- Câu 1,2 SGK.
- Phần Bài tập trong Vở bài tập
b/ Giảng bài mới
* Giới thiệu bài: SGK Trang 23 (1’)
* Các hoạt động:
+ Hoạt động 1:
GV giới thiệu chung về lợc đồ
H1 và H2
- Các yếu tố địa lý thể hiện trên lợc đồ,
yêu cầu học sinh chỉ dẫn
Trang 11thấp và áp cao
- Xác định các hớng gió chính theo khu
vực vào mùa hạ ?
+ Hoạt dộng 3:
GV: Yêu cầu học sinh ghi những kiến
thức đã biết qua các phân tích ở trên vào
vở học theo mẫu sau:
Đ.N.A Đông Bắc hoặc Bắc Cao áp Xi-bia đến áp thấp XĐ
Đ.N.A Tây Nam (biến tính
GV vừa dạy, vừa củng cố ở từng phần
d Câu hỏi và bài tập: (3’)
- Hoàn thiện bảng tổng kết
- Ôn các chủng tộc lớn trên thế giới (đặc điểm hình thái, địa bàn phân bố)
- Làm bài tập trong vở bài tập
Trang 12+ Biết tên, sự phân bố các tôn giáo lớn ở Châu á.
- Kĩ năng: + Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh các số liệu về dân số giữa các châu
lục, thấy rõ sự gia tăng dân số
+ Kĩ năng quan sát ảnh và phân tích lợc đồ
- Giáo dục: + Vai trò tích cực (Tính hớng thiện, tôn trọng lẫn nhau…) và tính tiêu cực
(Mê tín dị đoan, bị các thế lực phản động lợi dụng…) của tôn giáo đối với cá nhân và xã hội
2 Ph ơng tiện cần thiết:
+ Bán đồ các nớc trên thế giới
+ Lợc đồ tranh, ảnh, tài liệu về các c dân và các chủng tộc ở Châu á
+ Tranh, ảnh, tài liệu nói về đặc điểm các tôn giáo lớn
3 Tiến trình tiết học:
a/ Kiểm tra bài cũ: trong quá trình giảng bài
b/ Giảng bài mới:
+Giới thiệu bài SGK trang 16 (1’)
+ Các hoạt động:
+ Hoạt động 1: (Hoạt động cá nhân)
CH: Đọc bảng 5.1 SGK nêu nhận xét?
? Số dân Châu á so với châu lục khác.
? TL gia tăng dân số tự nhiên của Châu á
so với các châu lục khác và TG
? Số dân Châu á chiếm bao nhiêu % số
1 Một châu lục đông dân nhất thế giới (12’)
Trang 13dân thế giới.
? Diện tích Châu á chiếm bao nhiêu %
diện tích thế giới (23,4%)
CH: Cho biết nguyên nhân của sự tập
- Châu á có nhiều ĐB lớn, màu mỡcác ĐB TL cho sản xuất NN nên dân
c tập chung đông
+
Hoạt động 2:
Học sinh làm việc theo nhóm
CH: Quan sát H.5 cho biết dân c Châu á
+Hoạt động 3
GV giới thiệu tóm tắt
- Có rất nhiều tôn giáo, Châu á là cái nôi
của 4 tôn giáo có tín đồ đông nhất thế giới
Trang 14GV bổ xung: ở Việt Nam có nhiều tôn
giáo nhiều tín gỡng cùng tồn tại Hiến
pháp Việt Nam quy định quyền tự do tín
gỡng … STK Tr 33
đồ làm việc thiện, tránh điều ác
c/ - Củng cố: (2’)
- H/S đọc phần KL SGK
d/- Câu hỏi và bài tập (6’)
- Trả lời câu hỏi SGK + BT trang vở BT
Ngày dạy: 2/10/2008
Tiết 6 Bài 6 THựC HàNH
Đọc, phân tích lợc đồ phân bố dân c và các thành phố lớn
của Châu á
I Mục tiêu bài học:
Sau giờ thực hành học sinh cần:
III- Tiến trình tiết học:
1/ Kiểm tra bài cũ (8’)
? hãy cho biết nguyên nhân của sự tập trung đông dân ở Châu á
Trang 15? Nêu các yếu tố tự nhiên thờng ảnh hởng tới sự phân bố dân c và đô thị.
2/ Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài (1’) SGK
b Bài giảng
+ Hoạt động 1: - Phân bố dân c châu á (13’)
GV hớng dẫn học sinh đọc yêu cầu của bài TH phần 1 (H.6.1)
CH Nhận biết khu vực có mật độ dân từ thấp đến cao và điền vào theo mẫu:
1 - Dới 1 ngời/km2 - Bắc LB Nga, Tây
Trung Quốc
- Khí hậu rất lạnh và khô
2 - Từ 1-50 ngời/km2 - Nam LBNga, phần lớn
Bán đảo Trung ấn
- Khí hậu ôn đới lạnh vànhiệt đới khô
3 - 51-100 ngời/km2 - Ven Địa Trung Hải,
Trung Tâm ấn Độ
- Khí hậu ôn hoà có ma
4 - Trên 100 ngời/km2 - Ven biển Nhật Bản,
Đông Trung Quốc vàven biển Việt Nam … Nam Thái Lan
- Khí hậu ôn đới Hải
D-ơng và nhiệt đới gió mùa
CH: Kết hợp với lợc đồ tự nhiên châu á và kiến thức đã học để giải thích?
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại phơng pháp làm việc vời bản đồ
- Đọc ký hiệu mật độ dân số
- Sử dụng kí hiệu nhận biết đặc điểm phân bố dân c
- Nhận xét dạng mật độ nào chiếm nhều diện tích lớn nhất? nhỏ nhất?
+ Hoạt động 2: Các thành phố lớn ở Châu á (17’)
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm: Làm việc với bảng 6.1 và H 6.1
-Nội dung:
CH: Xác nhận vị trí các nớc có tên trong bảng 6.1 trên bản đồ “Các nớc trên thế giới” Xác định các thành phố lớn của các nớc trên?
Các thành phố lớn thờng đợc xây dựng ở đâu? Tại sao?
-Tiến hành:
Mỗi nhóm hoàn thành một cột trong bảng số liệu
Yêu cầu học sinh đại diện nhóm báo cáo kết quả
1 học sinh đọc tên quốc gia và tên các thành phố lớn của quốc gia đó
Trang 16- Các thành phố lớn, đông dân của Châu á tập trung ở ven biển hai đại dơng lớn,nơi có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, màu mỡ Khí hậu ôn hoà, có giao mùa hoạt
động Thuận lợi cho sinh hoạt đời sống, giao lu, phát triển giao thông Điều kiện tổ chosản xuất nông nghiệp, công nghiệp nhất là nền nông nghiệp lúa nớc
- Yêu cầu học sinh cho biết những hiểu biết của em về các thành phố lớn nói trên
GV đọc tham khảo phụ lục
4 H ớng dẫn về nhà:
Su tầm, tìm hiểu tài liệu sách báo nói về “con đờng tơ lụa” của Châu á
Hoàn thành vở bài tập
Trang 17Ngày dạy: 9/10/2008
I Mục tiêu bài học
Sau giờ ôn tập học sinh cần:
1- Kiến thức: + Hệ thống lại những kiến thức cơ bản đã học từ bài 1 đến bài 6
2- Kỹ năng: + Rèn luyện kỹ năng sử dụng, phân tích biểu đồ, bản đồ
+ Kỹ năng so sánh, phân tích mối liên quan gia các yếu tố địa lý, giữa điềukiện tự nhiên với điều kiện xã hội
3- Giáo dục t t ởng: + Nâng cao ý thức tự giác ôn tập
II Ph ơng tiện cần thiết:
+ Các loại bản đồ phục vụ cho từng bài
+ Lợc đồ các đới tự nhiên Châu á
+ Lợc đồ các đới cảnh quan tự nhiên Châu á
+ Lợc đồ các chủng tộc của Châu á
III Tiến trình tiết học.
1/ Kiểm tra bài cũ (trong quá trình ôn tập)
2/ Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b Bài giảng
+ Hoạt động 1: 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản (9')
CH: Hãy nêu các đặc điểm của địa hình Châu á?
Châu á có nhiều hệ thống núi, SN, CN đồ sộ và nhiều ĐB rộng vào bậc nhất thếgiới
Các dãy núi chạy theo hai hớng chính Đông – Tây hoặc gần Đông – Tây , Bắc– Nam hoặc gần Bắc – Nam Làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
CH Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý, kích thớc của lãnh thổ Châu á đối với khí hậu?
Có ý nghĩa quan trong đối với sự hình thành khí hậu vì:
Vị trí lãnh thổ kéo dài từ cùng cực bắc đến vùng xích đạo làm cho lợng bức xạ
MT phân bố không đều và hình thành các đới khí hậu thay đổi từ Bắc – Nam Châu
á có nhiều đới khí hậu: VD
Kích thớc lãnh thổ rộng lớn làm cho các đới khí hậu lại phân hoá thành nhiềukiểu khí hậu khác nhau:
Trang 18CH: Hãy nêu đặc điểm của khí hậu Châu á ? (Phần kết luận SGK trang 8)
GV Hớng dẫn học sinh vẽ biểu đồ nhiệt độ và lợng ma ở THợng Hải theo SGK Tr15
GV Cho học sinh làm bài tập câu 1,2 SGK trang 14,15
+ Hoạt động 3: - Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan Châu á (10')
CH Quan sát hình 3.1 cho biết sự thay đổi các cảnh quan tự nhiên từ Tây - Đông theo
vĩ tuyến 400B và giải thích tại sao có sự thay đổi nh vậy
- Câu 2 SGK trang 8
+ Hoạt động 4: - Bài 5: Đặc điểm dân c - Xã hội Châu á
CH; Dân số Châu á chiếm bao nhiêu phần trăm dân số thế giới? Vì sao châu á đôngdân
- Dân số Châu á năm 2002 chiếm 61% dân số thế giới
- Châu á đông dân vì:
+ Châu á Có diện tích rộng lớn
+ Châu á Có nhiều đồng bằng màu mỡ
+ Các đồng bằng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, mà sản xuất nông nghiệp cầnnhiều lao động
CH, Nguyên nhân nào làm cho mức độ gia tăng dân số ở Châu á đạt mức trung bìnhcủa thế giới
- Do nhiều nớc cuat Châu á nh Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan đang thựchiện chặt chẽ chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình nhằm hạn chế sự gia tăng dân số
- Do sự phát triển công nghiệp hoá và đô thị hoá ở các nớc đông dân, nhờ đó tỷ lệgia tăng dân số đã giảm đáng kể và đã đạt mức trung bình năm của thế giới (1,30)
Câu 2 trang 18 SGK
3/ Củng cố – luyện tập: (5’)
- GV chốt lại những kiến thức cơ bản
4 H ớng dẫn về nhà
Ôn kĩ các câu hỏi sau mỗi bài tập
Xem lại các bài tập trắc nghiệp trong vở bài tập
Trang 19+ GV: Câu hỏi riêng cho từng lớp
+ Học sinh: Kiến thức ôn tập + giấy + bút
III/ Tiến trình tiết học:
Phần I: Trắc nghiệm.:Khoanh tròn vào đầu đáp án câu trả lời đúng.
Câu 1:Dòng nào nêu đúng đặc điểm vị trí địa lý của châu á.
a.Kéo dài từ cực Bắc đến xich đạo
b.Kéo dài từ chí tuyến Bắc đến xích đạo
c.Kéo dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo
Câu 2:Khí hậu châu á phân hoá đa dạng , phức tạp, là do:
a Châu á nằm trải dài trên nhiều vĩ độ, tiếp giáp 3 Đại dơng lớn
b.Nhiều vùng nàm sâu trong nội địa , ảnh hởng của biển và đại dơng ít
c.Lãnh thổ rộng lớn, có nhiều khu vực núi và sơn nguyên cao
d.Tất cả các ý trên
Câu 3:Dòng nào nêu đúng đặc điểm sông ngòi châu á?
a.Mạng lới sông ngòi dày đặc, lợng nớc phong phú
b.Sông ngòi dày đặc, phân bố không đều
c Mạng lới sông ngòi dày đặc, phân bố không đều, chế độ nớc phức tạp
.Phần II: Tự luận.
1 Nêu đặc điểm khí hậu châu á Giải thích vì sao khí hậu châu á có đặc điểm đó
2 Cho bảng số liệu sau : Dân số châu á qua một số năm ( Triệu ngời ).
1950 2000 2002 Tỉ lệ tăng tự nhiên
năm 2002 (%)
Trang 203766 (1)
728 (2)328508396215
1,3-0,11,0 1,4 (3)2,41,3
(1) Cha tính dân số của LB Nga
(2) Kể cả dân số của LB Nga thuộc châu á
Câu 1: ( 4 điểm ) Nêu đợc các đặc điểm sau:
-Sông ngòi châu á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn (0,5 đ )
- Các sông phân bố không đều và có chế độ nớc phức tạp.( 1,5 đ )
+ Sông ngòi Bắc á
+ Sông ngòi Đông á , Nam á , Đông Nam á
+ Sông ngòi Tây Nam á và Trung á
* GT (2 điểm )
* Vì : -Vị trí : Kéo dài từ vùng cực Bắc -> xích đạo , lãnh thổ rộng lớn
- Địa hình đa dạng ,phức tạp ,núi cao tập trung ở vùng trung tâm
- Khí hậu đa dạng ,phân hoá phức tạp
Câu 2: (4,5 điểm )
- Dân số châu á đông chiếm hơn nửa dân số thế giới (Dẫn chứng số liệu )
- Dân số châu á đông hơn hẳn dân số các châu lục khác
+ Gấp lần châu Âu
+Gấp lần châu Đại Dơng
+Gấp lần châu Mĩ
+Gấp lần châu Phi
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu á đạt ngang với mức trung bình TG,
thấp hơn châu Phi và Nam Mĩ, cao hơn nhiều so với châu Âu và châu Đại Dơng ( sốliệu )
Trang 213 Củng cố - luyện tập : Thu bài Nhận xét ý thức làm bài của HS
1- Kiến thức:
- Quá trình phát triển của các nớc Châu á
- Đặc điểm phát triển và sự phân hoá Kinh tế - Xã hội các nớc Châu á hiện nay
2- Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các bảng số liệu, bản đồ kinh tế - xã hội
- Kĩ năng thu nhập, thống kê các thông tin kinh tế - xã hội mở rộng kiến thức
-Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội một số nớc Châu á
III/ Tiến trình tiết học:
1/ Kiểm tra bài cũ: không
2/ Bài gíảng :
a.Giới thiệu bài: Các nớc châu á có quá trình phát triển sớm nhng trong 1 thời gian dàiviệc xây dựng nền kinh tế xã hội bị chậm lại Từ cuối thế kỉ xx nền KT các n ớc và vùng
Trang 22lãnh thổ châu á đã có sự chuyển biến mạnh mẽ nhng không đồng đều Bài học hôm nay.
b.Bài giảng :
+ Hoạt động 1
GV Giới thiệu khái quát lịch sử phát
triển của Châu á
HS đọc mục 1 SGK cho biết thời cổ đại,
trung đại các dân tộc Châu á đã đạt đợc
những tiến bộ nh thế nào trong phát triển
kinh tế?
CH Tại sao thơng nghiệp trong thời kì
này đã rất phát triển?
CH Bảng 7.1 cho biết thơng nghiệp
Châu á phát triển nh thế nào?
CH Châu á nổi tiếng thế giới các mặt
hàng gì? ỏ những khu vực nào và
quốc gia nào?
GV Giới thiệu sự phát triển “con đờng
tơ lụa” nổi tiếng của Châu á
1-Vài nét về lịch sử phát triển của các n ớc Châu á
a.Thời cổ đại và trung đại
- Các nớc Châu á có qúa trình pháttriển rất sớm, đạt nhiều thành tựu trongkinh tế xã hội
nối liền buôn bán sang Châu Âu
(Phần Phụ lục Trang 153 STK)
+ HS hoạt động nhóm.
CH Kết hợp kiến thức lịch sử + SGK
mục 1b em cho biết:
-Từ TK16 đặc biệt trong TK19 các nớc
Châu á bị các nớc Đế quốc nào
xâm chiếm thành thuộc địa?
- Việt Nam bị thực dân nào xâm chiếm?
? Thời kì đen tối này của lịch sử phát
b/ Thời kì từ Thế kỉ XVI – chiến tranhthế giới thứ II
- Từ thế kỉ XVI và đặc biệt trong thế kỉXIX hầu hết các nớc Châu á trở thànhthuộc địa của các nớc Anh, Pháp, HàLan, Tây Ban Nha nhân dân chịucảnh áp bức, khổ cực
Trang 23triển Châu á có duy nhất nớc nào
thoát khỏi tình trạng yếu, kém
cải cách Minh Trị Thiên Hoàng và kết
quả lớn lao của cuộc cải cách
(SGV trang 29)
+ Hoat động 2.
CH Nghiên cứu SGK mục II kết hợp
kiến thức đã học cho biết:
- Đặc điểm kinh tế – xã hội các
n-ớc Châu á sau chiến tranh thế giới II nh
thế nào?
- Nền kinh tế Châu á bắt đầu có chuyển
biến khi nào? biểu hiện rõ rệt của
sự phát triển kinh tế nh thế nào?
( STK trang 39)
CH Dựa vào B7.2 cho biết tên các quốc
gia Châu á đựơc phân theo mức thu
nhập thuộc những nhóm gì?
(STK- Trang 40)
HS hoạt động nhóm:
- Dựa vào SGK đánh giá sự phân hoá các
nhóm nớc theo đặc điểm quá trình kinh
tế?
- Các nhóm điền kết quả thảo luận theo
bảng SGK/ 41
- CH: Dựa vào bảng trên cho nhận xét
trình độ phát triển kinh tế của các
nớc Châu á
GV: kết luận
2/Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các n ớc và lãnh thổ Châu á hiện nay
-XH: Các nớc lần lợt giành độc lập dântộc
- Kinh tế: kiệt quệ, yếu kém, nghèo
đói
- Sau chiến tranh thế giới II nền kinh tếcác nớc Châu á có nhiều chuyển biếnmạnh mẽ: biểu hiện là xuất hiện cờngquốc kinh tế Nhật Bản và 1 số nớc côngnghiệp mới
3 Củng cố luyện tập:
Trang 25Ngày dạy 30/10/2008
tiết 10- bài 8 : tình hình phát triển kinh tế- xã hội ở các nớc
châu á I.Mục tiêu bài học: Sau bài học học sinh cần:
II-Ph ơng tiện cần thiết:
+ Lợc đồ phân bố cây trồng, vật nuôi ở các nớc Châu á
+ Hình 8.2 phóng to
+ Bản đồ kinh tế chung Châu á
+ Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam và Thái Lan
III- Tiến trình tiết học:
1-Kiểm tra bài cũ : - Nêu sơ lợc lịch sử phát triển của các nớc châu á.
- Đặc điểm phát triển KT_XH của các nớc và lãnh thổ châu á hiện nay.
2- Bài giảng
a- Giới thiệu bài: Trong mấy chục năm cuối thế kỷ XX phần lớn các nớc châu á đã đẩymạnh phát triển kinh tế, vơn lên theo hớng CNH, HDH Nhìn chung sự phát triển củacác nớc không đồng đều, song một số nớc đã đạt đợc những thành tựu to lớn.-> Tìmhiểu trong bài hôm nay
* Hoạt động 1:
HS hoạt động nhóm:
Nhóm 1:
CH : Dựa vào H 8.1- SGK cho biết các
n-ớc thuộc khu vực Đông á, Đông Nam á,
Nam á có các loại cây trồng, vật nuôi nào
Trang 26CH: Khu vực Tây Nam á và các vùng nội
địa có những loại cây trồng, vật nuôi
nào phổ biến nhất?
GV: cho HS hiểu Châu á có 2 khu vực có
cây trồng, vật nuôi khác nhau
+ Khu vực gió mùa ẩm (ở Đông á, Đông
Nam á và Nam á)
+ Khu vực khí hậu lục địa khô, hạn (Tây
Nam á và vùng nội địa)
- Khu vực Tây Nam á và các vùngnội địa có:
+ Cây trồng: lúa mì, chà là, bông,chè
CH: Lúa mì chiếm bao nhiêu % sản lợng
lúa mì toàn thế giới?
Nhóm 2:
CH: Dựa vào H 8.2- SGK cho biết những
nớc nào ở Châu á sản xuất nhiều lúa
gạo? Tỉ lệ so với thế giới?
CH: Tại sao Việt Nam và Thái Lan có sản
lợng lúa thấp hơn Trung Quốc và ấn
độ nhng xuất khẩu gạo lại đứng đầu
Trang 27+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả?
+ Nhóm khác nhận xét bổ sung?
+ GV chuẩn xác lại bằng bản đồ kinh tế
chung Châu á
* Hoạt động 2 :
GV: Cho HS đọc thông tin SGK- mục 2
để trả lời câu hỏi:
CH: Hãy cho biết tình hình phát triển
công nghiệp ở Châu á.?
CH: Dựa vào bảng số liệu hãy cho biết”
? Những nớc nào khai thác than dầu mỏ
+ Công nghiệp khai khoáng phát triển
ở nhiều nớc khác nhau Tạo nguyênliệu, nhiên liệu cho sản xuất trong nớc
và xuất khẩu
+ Công nghệ luyện kim, cơ khí chế H: Dựa vào B8.1 cho viết những nớc đó có
đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội
CH: Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu
GDP của Nhật Bản, Hàn Quốc là bao
nhiêu?
CH: Vai trò của dịch vụ đối với sự phát
triển kinh tế- xã hội?
CH: Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch
vụ trong cơ cấu GDP theo đầu ngời ở
3- Dịch vụ :(8’)
- Ngày nay các hoạt động dịch vụ(giao thông vận tải, thơng mại, viễnthông, du lịch ) đợc các nớc rất coitrọng
- Nhận Bản, Xin- Go- Po, Hàn Quốc
là những nớc có ngành dịch vụ pháttriển cao
3 Củng cố luyện tập: -HS đọc phần kết luận SGK