1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA Lop 4 Tuan 30NGANG

28 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 327,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-H nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. -1 H đọc dàn ý kể chuyện viết sẵn trên bảng lớp... -T yêu cầu H: Kể tự nhiên với giọng kể chuyện, nhìn vào các bạn để kể. Hướng dẫn H k[r]

Trang 1

TUẦN 30

Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009

Tập đọc

HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

(Theo Trần Diệu Tuấn và Đỗ Thái )

I Mục đích, yêu cầu

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài (Xê-li-va, lăng, Ma-tan, thuỷ thủ) Đọc rành mạch các chữ số chỉ ngày, tháng, năm Biết đọcdiễn cảm bài văn với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Ma-gien-lăng vàđoàn thám hiểm

Ma-gien Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi MaMa-gien gienMa-gien lăng

và đoàn thám hiểm đã biết vượt qua bao khó khăn, hy sinh, mất mát để hình thành

sứ mạng lịch sử: Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương vànhiều vùng đất mới

II Đồ dùng dạy học :

-Chân dung Ma-gien-lăng ở sgk

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

- 3 H đọc thuộc lòng bài Trăng ơi từ đâu đến ?

- 1 H nêu nội dung bài

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

-T chia đoạn bài đọc: 6 đoạn

T ghi các từ tên riêng nước ngoài lên bảng, hướng dẫn H đọc đúng

- H nối tiếp đọc 6 đoạn của bài: 3 lượt

+Chú giải từ: Ma-tan, sứ mạng

-H luyện đọc theo nhóm 2

+ Tìm giọng đọc toàn bài: Đọc châm rãi, rõ ràng, cảm hứng ngợi ca Nhấn giọngnhững từ ngữ nói về những gian khổ, mất mát, hi sinh mà đoàn thám hiểm đã phảitrải qua

-2 H đọc toàn bài

-T đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

- H đọc thầm đoạn 1, 2, 3, 4: Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm nhằm mục

đích gì? (Khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới).

Trang 2

- Dọc đường đi đoàn thám hiểm đã gặp những kó khăn gì ?(Cạn thức ăn, hết nước

ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu ninh nhừ giày và thức ăn ra để ăn Mỗi ngày có

3 người chết phải ném xác xuống biển Phảo giao tranh với thổ dân).

- Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào ?

- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào ?(ý c) Đoàn tuyền xuất phát

từ cửa biển Xê-vi-a nước Tây Ban Nha tức là Châu Âu

- Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt kết quả gì ? (Chuyễn thám hiểm kéodài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương vànhiều vùng đất mới)

- Câu chuyện giúp em hiểu gì về các nhà thám hiểm ?

c Hướng dẫn đọc diễn cảm.

- 3 H đọc nối tiếp 6 đoạn của bài Lặp lại 2 lượt

-T hướng dẫn HS nhắc lại giọng đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện đúng nội dung bài

- T hướng dẫn H đọc diễn cảm đoạn: Vượt Đại Tây Dương ổn định được tinhthần

- HS: Nêu giọng đọc và luyện đọc trong nhóm đôi

-Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm

- HS: Bình chịn bạn đọc tốt nhất

3 Củng cố, dặn dò :

- Bài văn ca ngợi ai và ca ngợi điều gì? Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm

đã biết vượt qua bao khó khăn, hy sinh, mất mát để : Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.

-T : Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, ngay từ bây giờ H cần rèn luyện đức tính

gì ? (ham học hỏi, ham hiểu biết, dũng cảm, biết vượt qua khó khăn )

- HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp con quay gió

- Lắp được từng bộ phận và lắp con quay gió đúng kĩ thuật, đúng qui trình

- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác tháo, lắp các chi tiết

- T: Hướng dẫn HS quan sát kĩ toàn bộ con quay gió và trả lời câu hỏi:

+ Con quay gió có mấy bộ phận chính?

+ Cho biết ứng dụng của con quay gió trong thực tế

Trang 3

2 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

a) Hướng dẫn chọn các chi tiết theo SGK.

- T cùng HS chọn từng loại chi tiết theo SGK

- HS: Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp

- T: Hướng dẫn HS thực hành theo qui trình ở SGK

- T: theo dõi HS làm việc, giúp đỡ những em còn lúng túng

c) Lắp con quay gió

- T hướng dẫn thao tác như ở SGK

d) Hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp

I Mục đích, yêu cầu: Giúp H ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về:

- Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tình về phân số, tìm phân số của một số

- Giải bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ của hai

số đó

- Tính diện tích hình bình hành

II Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập

*Bài tập 1: H nêu yêu cầu bài tập: Tính.

H làm bài vào vở và đọc kết quả sau khi tính xong

a 532011 2023 b 85 94 1372 c 169 x34 364843

Câu e, phải lưu ý H thực hiện phép nhân chia trước, cộng trừ sau

*Bài tập 2: H nêu yêu cầu bài tập H làm bài vào vở 1 H lên bảng chữa bài.

Bài giải:

Chiều cao của hình bình hành là:

18 x 95= 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:

18 x 10 = 180 (cm2)

Đáp số: 180 cm2

Trang 4

*Bài tập 3: H nêu yêu cầu của bài H thảo luận theo nhóm 2 tìm cách giải H giải

bài tập vào vở 1 H lên bảng giải:

* Bài tập 4: H nêu yêu cầu bài tập H làm bài vào vở.

1 H lên chữa bài

Bài giải: ?Tuổi con: :

35 tuổiTuổi bố:

Hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 2 = 7 (phần)Tuổi con là:

35 : 7 x 2 = 10 (tuổi)

Đáp số: tuổi con: 10 tuổi

Bài tập 5: Cho H tự làm bài rồi chữa bài

- T: Chấm bài một số em, chữa bài

Khi H chữa bài, T yêu cầu H giải thích cách làm

- Bảng lớp ghi sẵn nội dung bài tâp 2a

III Các hoạt động dạy học

Trang 5

A Kiểm tra bài cũ : Lớp viết bảng con từ: chênh chếch, mứt tết, con ếch, tếttóc.

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn H nhớ viết

- T nêu yêu cầu của bài

- 1 H đọc thuộc lòng đoạn cần viết

- Lớp theo dõi ở sgk

- T lưu ý cách viết: thoắt, khoảnh khắc, hây hây

- H gấp sgk, nhớ lại đoạn văn, tự viết bài

VD: r: rong, rong chơi, rong biển, đi rong

Rông: nhà rông, con rồng, rỗng, rộng, rống lên

d: dong, cây dong

dông: cơn dông

Bài tập 3b: H nêu yêu cầu bài tập, làm bài vào vở BT, nối tiếp nêu kết quả

- T: Chữa bài, chốt lời giải đúng

Kết quả: b Thư viện quốc gia, lưu giữ, bằng vàng, đại dương, thế giới

- Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh , thành phố có ghi tỉ lệ

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ.

-H quan sát một số bản đồ: Bản đồ Việt Nam ở sgk

- T: giới thiệu các tỉ lệ 1: 10.000.000; 1:500.000 ghi trên bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ(TLBĐ)

Trang 6

-T : TLBĐ 1:10.000.000 có thể viết dưới dạng phân số 10.0001.000 (Tử số cho biết

độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài và mẫu số cho biết độ dài và mẫu

số cho biết độ dài thật tương ứng 10.000.000 đơn vị đo độ dài đó)

- T nêu thêm câu hỏi về tỉ lệ 1:500 ; 1:100

Bài tập 2: H nêu yêu cầu bài tập: Viết số thích hợp vào ô trống.

- H làm bài vào vở, sau đó nêu đáp số

Bài tập 3: H nêu yêu cầu đề bài.

- H ghi Đ hoặc S vào ô trống trước câu trả lời mà mình cho là đúng hoặc sai

- 2 tờ phiếu viết nội dung bài tập 1, 2

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

Trang 7

- T khen ngợi những nhóm tìm nhiều từ và đúng:

a Va-li, cần câu, lều trại, giày thể thao, áo quần bơi

b Tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô con, máy bay

c Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ

d Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ nước

Bài tập 2: Thực hiện tương tự bài tập 1.

Kết quả: a la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo

b Bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm

c Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo

Bài tập 3: H nêu yêu cầu bài tập.

-T hướng dẫn: Mỗi em tự chọn 1 nội dung viết về du lịch hay thám hiểm

-H viết đoạn văn, nối tiếp đọc đoạn văn trước lớp

-T: nhận xét, chấm điểm 1 số đoạn, nhận xét, biểu dương những em có đoạn viếtvăn tốt

- Hiểu cốt chuyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Rèn kỹ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học : Một số chuyện do thầy và học sinh sưu tầm thuộc chủ

điểm bài học

Bảng lớp ghi sẵn đề bài, dàn ý câu chuyện

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 H kể lại câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng (Mỗi em 2 đoạn)

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- T: kiểm tra sự chuẩn bị của H

2 Hướng dẫn H hiểu yêu cầu đề bài.

- 1 H đọc đề bài, T gạch dưới những từ quan trọng

* Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đuợc nghe, được đọc về du lịch hay thámhiểm

-2 H đọc gợi ý 1, 2 Lớp theo dõi ở sgk

-H nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

-1 H đọc dàn ý kể chuyện viết sẵn trên bảng lớp

Trang 8

-T yêu cầu H: Kể tự nhiên với giọng kể chuyện, nhìn vào các bạn để kể Với nhữngchuyện dài chỉ kể 1 – 2 đoạn.

3 Hướng dẫn H kể chuyện và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.

a) Kể chuyện trong nhĩm:

- Từng cặp H kể cho nhau nghe theo nhĩm 2, kể xong trao đổi với nhau về ý nghĩacâu chuyện

b) H thi kể chuyện trước lớp

- T nêu tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

- H nối tiếp nhau thi kể, mỗi em kể xong, lớp đặt câu hỏi trao đổi về câu chuyệnbạn kể

-HS biết chọn đề tài và những hình ảnh phù hợp để nặn

-HS biết nặn và nặn được một hay hai hình người hoặc con vật, tạo dáng theo

ý thích

-HS quan tâm đến cuộc sống xung quanh

II Đồ dùng D-H

-Một số tượng nhỏ: người hoặc con vật

-Tranh, ảnh các hình về người, con mvật được nặn bằng đất

-T giới thiệu bài

* Hoạt động 1 :Quan sát- nhận xét

-T giới thiệu tranh ảnh và những hình ảnh đất nặn cho HS quan sát

- HS nêu các bộ phận chính của người hoặc con vật

-Các dáng : đi, đứng, nằm,…

*Hoạt động 2 :Cách nặn

Trang 9

-T nêu các thao tác nặn.

+Nặn từng bộ phận :đầu, thân, chân,…rồi đính ghép lại thành hình

+Nặn từ một thỏi đất bằng cách vê, vuốt thành các bộ phận

+Nặn các chi tiết phụ

* Hoạt động 3:Thực hành

-HS chọn đề tài và nặn

*Hoạt động 4 : Nhận xét – đánh giá

-T nhận xét đánh giá bài làm của HS

-T tuyên dương

3 Dặn dò

-Quan sát các đồ vật có dạng hình trụ và hình cầu

-T nhận xét tiết học.

- -Đạo đức

BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG

I Mục đích, yêu cầu

Học xong bài học, H biết:

- Con ngưịi phải sống thân thiện với mơi trường vì cuộc sống hơm nay và mai sau.Con người cĩ trách nhiệm giữ gìn mơi trường trong sạch

- Bảo vệ, giữ gìn mơi trường trong sạch

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ mơi trường

II Đồ dùng dạy học :

-Các tấm bìa màu khác nhau

-Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao chúng ta cần tơn trọng luật giao thơng ?

- Em đã thực hiện đúng luật Giao thơng chưa? nêu vài ví dụ

B Dạy bài mới

* Khởi động: T : Các em nhận được gì từ mơi trường ?

-T chốt lại ý kiến

1 Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm (Thơng tin trang 33, 34).

-H đọc và thảo luận các thơng tin đã nêu trong shk, đại diện nhĩm trình bày trướclớp

-T kết luận: Đất bị xĩi mịn, diện tích đất trồng trọt giảm - thiếu lương thực, nghèođĩi

- Dầu đổ vào đại dương: gây ơ nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễmbệnh, người bị bệnh

Trang 10

- Rừng bị thu hẹp: Lượng nước ngầm giảm, lũ lụt, hạn hán, mất các loài cây – xóimòn đất.

-H đọc thầm ghi nhớ ở sgk

2 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.

-Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến

-T đọc từng ý kiến

- H dùng các tấm thẻ để bày tỏ ý kiến

- T gọi vài H giải thích sự lựa chọn

T kết luận: Các việc làm b, c, d, g, là bảo vệ môi trường

Các việc làm a, d, e, H là làm ô nhiễm môi trường

* Hoạt động nối tiếp:

-HS:Tìm hiểu về tình hình bảo vệ môi trường ở địa phương

Nêu những việc em đã làm và sẽ làm để tham gia bảo vệ môi trường nơi em sống

Thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 2009

II Địa điểm:

-Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 1 dây nhảy, bàn ghế để T ngồi kiểm tra Đánh vạchkiểm tra

III Các hoạt động dạy học

1 Phần mở đầu

- T nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học và phương pháp kiểm tra

- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai, cổ tay Tập theo đội hình hàng ngang,cán sự lớp điều khiển

- Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung

- Ôn nhảy dây

2 Phần cơ bản

a Nội dung kiểm tra: Nhảy dây cá nhân kiểu chân trước, chân sau.

b Tổ chức và phương pháp kiểm tra.

- Kiểm tra thành nhiều đợt, mỗi đợt 3 -5 học sinh

-Mỗi H nhảy thử 1 – 2 lần và 1 lần chấm điểm chính thức

- Mỗi H khi kiểm tra đều phải đến vị trí quy định, thực hiện tư thế chuẩn bị vànhảy

- T: Cử mỗi em được kiểm tra có một bạn đếm số lần nhảy, T dựa thánh tích đạtđược của HS để đánh giá

Trang 11

c Cách đánh giá: Đánh giá trên mức độ thực hiện kỹ thuật động tác và thành tích

đạt được của từng H theo từng mức độ sau:

+ Hoàn thành tốt: Nhảy sơ bản đúng kiểu, thành tích đạt 6 lần liên tục trở lên (nữ),

5 lần (nam)

+ Hoàn thành: Nhảy cơ bản đúng kiểu, thành tích đạt tối thiểu 4 lần (nữ), 3 lần(nam)

+ Chưa hoàn thành: Trường hợp 1: Nhảy sai kiểu

Trường hợp 2: Nhảy cơ bản đúng kiểu, nhưng thành tích đạt dưới 4 lần (nữ), 3 lần(nam)

3 Phần kết thúc

- HS: Thực hiện một số động tác và trò chơi hồi tĩnh

- T nhận xét, công bố kết quả kiểm tra, tuyên dương, nhắc nhở một số H

- Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương

II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài học trong sgk

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

- 2 H nối tiếp đọc bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất và trả lời các câuhỏi trong sgk

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc:

- T chia đoạn: chia bài làm 2 đoạn

Đoạn 1: 8 dòng đầu (màu áo của dòng sông lúc sáng, trưa, chiều, tối)

Đoạn 2: 6 dòng thơ còn lại (màu áo của dòng sông lúc đêm khuya, trời sáng)

- H nối tiếp đọc 2 đoạn của bài thơ : 3 lượt

+ Luyện đọc: vầng trăng, ngước

+Lưu ý H nghỉ hơi đúng sau giữa các dòng thơ:

Khuya rồi, sông mặc áo đenNép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ

Trang 12

Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa Ngước lên / bỗng gặp la đà Ngàn hoa bưởi đã nở nhoà áo ai //

+Kết hợp hướng dẫn H quan sát tranh minh họa của bài thơ, giúp các em hiểunghĩa của các từ: điệu, hây hây, ráng

- H luyện đọc theo cặp

+HS: Tìm hỉêu giọng đọc toàn bài:: giọng nhẹ nhàng, ngạc nhiên, nhấn giọngnhững từ gợi tả, gợi cảm của bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông, sự đổi thay sắcmàu đến bất ngờ của dòng sông

- Một,hai em đọc cả bài

- T đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu ? (Vì dòng sông luôn thay đổi sắc màu giống

như con người đổi màu áo)

- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong ngày ?

- Cách nói “dòng sông mặc áo ” có gì hay ?( Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho

con sông trở nên gần gũi với con người)

- Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ?

- H trả lời theo ý hiểu và sở thích của mình

c Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.

- Hai H nối tiếp đọc 2 đoạn của bài thơ

- H nêu lại giọng đọc toàn bài

- T hướng dẫn H luyện đọc diễn cảm đoạn 2 trong bài

- HS: Luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi

- H thi đọc diễn cảm

- H nhẩm HTL bài thơ

- Cả lớp thi đọc thuôc từng đọan và cả bài thơ

3 Củng cố, dặn dò :

+ Bài thơ muốn nói với em điều gì ?

H phát biểu, T chốt lại nội dung bài: Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về vẻ đẹp

của dòng sông quê hương Qua đó để mọi người thấy yêu thêm dòng sông quê hương mình.

-T nhận xét giờ học, yêu cầu H về nhà HTL bài thơ

Trang 13

II Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ trường Mầm non xã Thắng Lợi trong sgk vào tờ giấy to để treo lên bảng

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài toán 1:

* T gợi ý:

- Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đọan AB) dài mấy cm ? (2 cm)

- Bản đồ trường Mầm non xã Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ nào ? (1:300)

- 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu cm ? (300cm)

- 2cm trên bản đồ ững với độ dài thật là bao nhiêu cm ? (2cm x 300)

* T: Giới thiệu cách ghi bài giải (như sgk)

Bài giải:

Chiều rộng thật của cổng trường là:

2 x 300 = 600 (cm)

600 cm = 6 m Đáp số: 6m

2 Giới thiệu bài toán 2.

-T nêu bài toán và giải thích: Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 là 102 mm Do đó đơn vị

đo độ dài thật phải cùng tên đơn vị đo của độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1mm Khicần ta sẽ đổi đơn vị đo của độ dài theo đơn vị đo thích hợp với thực tế

Bài giải:

Quảng đường Hà Nội - Hải Phòng dài là :

102 x 1000000 = 102000000 (mm)102000000mm = 102 km Đáp số: 102 km

3 Thực hành

*Bài tập 1: H nêu yêu cầu bài toán

- T: Yêu cầu H tính được độ dài thật theo độ dài thu nhỏ trên bản đồ (có tỉ lệ chotrước), rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm

- H làm bài vào vở, 3 H lên bảng điền kết quả tính

- Bài toán yêu cầu gì ? (Tìm chiều dài thật của phòng học)

- hs Giải bài tập 2 vào vở 1 H lên bảng làm bài

Bài giải:

Chiều dài thật của phòng học là:

Trang 14

4 x 200 = 800 (cm)

800 cm = 8 m Đáp số: 8mBài tập 3: H tự giải bài toán 3 vào vở

- T: Chấm bài một số em và gọi HS lên bảng chữa bài

Bài giải:

Quảng đường Thành phố Hồ Chí Minh – Quy Nhơn dài là:

27 x 2500000 = 67500000 (cm)

67500000 cm = 675 km Đáp số: 675 km

- Biết quan sát con vật, chon lọc các chi tiết để miêu tả

- Biết tìm các chi tiết miêu tả phù hợp làm nổi bật ngoại hình, hành động của convật

II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài học trong sgk.

- Tờ giấy khổ rộng viết bài Đàn ngan mới nở (BT1)

- Một số tranh, ảnh chó, mèo (cỡ to)

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

- 1 H đọc nội dung cần ghi nhớ trong tiết Tập làm văn truớc(Cấu tạo bài văn miêu

tả con vật)

- 1 H đọc dàn ý chi tiết tả một vật nuôi trong nhà (Bài tập phần Luyện tập)

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn quan sát

*Bài tập 1, 2: 1 H đọc nội dung bài tập 1, 2

- Lớp hoạt động nhóm đôi , trả lời các câu hỏi:

+ Những bộ phận nào được quan sát và được miêu tả?

- T dán lên bảng tờ giấy đã viết bài : Đàn ngan mới nở

- Hướng dẫn H xác định các bộ phận của đàn ngan được quan sát và miêu tả Tdùng bút đỏ gạch dưới các từ đó trong bài

+ Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một tí

+ Bộ lông: vàng óng, như màu của những con tơ nõn mới guồng

Ngày đăng: 21/04/2021, 10:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w