* Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác c-g-c để chứng minh hai tam giác bằng nhau, suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau.[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 12/08/10
Tiết 1 Ngày dạy: 14/0810
CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNGVUÔNG GÓC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
§ 1 Hai góc đối đỉnh
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Biết khái niệm hai góc đối đỉnh, nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình
* GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời
* HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy rời
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
3 Vẽ hai đường
thẳng xy, x’y’ cắt nhau tại O
Hoạt động 2: Thế nào là hai góc đối đỉnh ? (18 phút)
- Hai góc O2 và O4 là hai gócđối đỉnh vì: mỗi cạnh của gócnày là tia đối của góc kia
1 Thế nào là hai góc đối đỉnh?
Định nghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc
mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 20111
Ox
y
y’
x’
Ox
Trang 2Khi hai góc O1 và O3 đối đỉnh tacòn nói: Góc O1 đối đỉnh vớigóc O3 hoặc góc O3 đối đỉnhvới góc O1 hoặc hai góc O1 và
O3 đối đỉnh với nhau
Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh (15 phút)
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Trang 3Tiết 2 Ngày dạy: 14/08/10
- Rèn luyện để HS có kỹ năng nhận biết hai góc đối đỉnh
- Rèn kỹ năng vẽ hình, đặc biệt là hình vẽ có hai góc đối đỉnh
- Bước đầu áp dụng tính chất của hai góc đối đỉnh vào giải các bài toán đơn giản
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* GV: cần chuẩn bị thước thẳng, thước đo độ
* HS: làm trước ở nhà bài tập phần Luyện Tập
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thực hành giải toán
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp :
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Thế nào là hai góc đối
- Số đo của góc ABC’?
ABC’ kề bù với ABC nênABC’ = 1800 – 560 = 1240
c) Vẽ góc C’BA’ kề bù với góc ABC’ Hỏi số đo của góc
GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 20113
Az
z’
t’
t
3( 2 ) 14
Trang 4- Cho HS làm nhanh bài
tập số 7 trang 83 SGK - Làm nhanh bài tập số 7 trang 83SGK
Trang 5Tiết 3 Ngày dạy: 17/08/10
§ 2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Hiểu được được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Công nhận tính chất: Có duy nhất đường thẳng b đi qua A và vuông góc với a
- Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng
* Thầy: Giáo án, thước thẳng, êke, giấy rời
* Trò: Thước thẳng, êke, giấy rời
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Rút kinh nghiệm:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Thực hiện trong quá trình dạy học bài mới.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc? (10 phút)
y’Ox =180o-xOy(theo tính chất hai góc
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc (15 phút)
? Muốn vẽ hai đường
và ký hiệu
a a’
- Điểm O có thể nằm trên hoặc
2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc.
SGK
Tính chất: Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O
và vuông góc với đường thẳng
Trang 6Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng (10 phút)
- Cho bài toán : Cho
đoạn thẳng AB, xđ trung
điển I của AB Qua I vẽ
Hoạt động 4: Củng cố: (8 phút)
- Hãy nêu định nghĩa về
hai đường thẳng vuông
Trang 7LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- Bước đầu tập suy luận
- GV: SGK, thước, êke, giấy rời, bảng phụ
- HS: Gấy rời, êke,thước kẻ
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
HS1: - Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
- Cho đường thẳng xx’ và O thuộc xx’ hãy vẽ đường thẳng yy’ qua O và vuông góc với xx’?HS2: - Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng?
- Cho đoạn thẳng AB = 4cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB
Hoạt động 2:Luyện tập (30 phút)
- Đưa bảng phụ có vẽ hình
bài 17 trang 87 SGK
- Gọi lần lượt 3 HS lên bảng
kiểm tra xem hai đường
hướng dẫn HS thao tác cho
- HS1 : Lên bảng kiểm tra hình (a)
- Chú ý: kéo dài đường thẳng a’
ra sau đó dùng êke để kiểm tra
a’
a a’
a a’a’
Trang 8? Hãy cho biết vị trí của 3
điểm A, B, C có thể xảy ra?
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ, mỗi
- Trường hợp A, B, C không thẳng hàng thì d1 và d2 cắt nhau tại một điểm.
d1C
B
C
Trang 9Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7 Tiết 5 Ngày dạy: 27/08/10
§ 3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG
CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS hiểu được tính chất sau: Cho hai đường thẳng và cát tuyến Nếu có một cặp góc
so le trong bằng nhau thì:
+ Cặp góc so le trong còn lại cũng bằng nhau
+ Hai góc đồng vị bằng nhau
+ Hai góc trong cùng phía bù nhau
* Kĩ năng: HS có kỹ nhận biết:
+ Cặp góc so le trong
+ Cặp góc đồng vị
+ Cặp góc trong cùng phía
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm
* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp :
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
a Vẽ hai đường thẳng phân
biệt a và b
b Vẽ đường thẳng c cắt a tại
A, cắt b tại B
c Hãy cho biết có bao nhiêu
góc đỉnh A, bao nhiêu
góc đỉnh B
- HS lên bảng vẽ và trả lời
Có 4 góc đỉnh A, 4 góc đỉnh B
Hoạt động 2: Góc so le trong, góc đồng vị (15 phút)
- Sử dụng hình vẽ trong phần
kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu: + hai cặp góc so
le trong là A1 và B3 ;A4 và B2
+ Bốn cặp góc đồn vị là:
A1 và B1 ; A2 và B2 ;
A3 và B3 ; A4 và B4
- Cho cả lớp làm ?1 Gọi 1
HS lên bảng vẽ hình và thực
1 Góc so le trong, góc đồng vị.
Các cặp góc: A1 và B3 ; A4 và B2
Là các cặp góc so le trong
Các cặp góc
A1 và B1 ; A2 và B2 ;
A3 và B3 ; A4 và B4
Là các cặp góc đồng vị
GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 20119
A
1
1 2
2
3
3 4
4
a
b
c
B
A
1
1 2
2
3
3 4
4
a
b
^
Trang 10hiện các yêu cầu của
có A4 = B2 = 450
- Hai góc kề bù.
- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800
+A1 = B1 = 1350
+A1 = B1 = 1350
Tính chất: Nếu đường thẳng
cắt hai đường thẳng a , b vàtrong các góc tạo thành có mộtcặp góc sole trong bằng nhauthì:
a) Hai góc sole trong còn tại bằng nhau
12
3
4
4z
)1
1234
Trang 11Tiết 6 Ngày dạy: 31/08/10
§ 4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song (đã học ở lớp 6) Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy
* Kĩ năng: Sử dụng eke, thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song, biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có song song với nhau không
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước ê ke, bảng nhóm
* Trò: Thước thẳng, thước ê ke, đọc trước bài học
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu tính chất góc tạo bởi
đường thẳng cắt hai đường
thẳng?
- Hãy nêu vị trí của hai
đường thẳng phân biệt?
- 2 đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau, hoặc song song.
1 Nhắc lại kiến thức lớp 6 (SGK)
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (15 phút)
- Cho cả lớp làm ?1, đoán
xem các đường thẳng nào
song song với nhau
trong bằng nhau hoặc một
Ước lượng bằng mắt và trả lời:
- Đường thẳng a song song với b
- Đường thẳng m song song với
n
- Đường thẳng d không song song với e.
- Hình a: Cặp góc cho trước là cặp góc sole trong, số đo mỗi góc đều bằng 450
- Hình b: Cặp góc cho trước là cặp góc sole trong, số đo hai
Trang 12cặp góc đồng vị bằng nhau
thì hai đường thẳng đó song
song với nhau.
! Đó chính là dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song
song với nhau.
? Hãy diễn đạt cách khác để
nói lên a và b là hai đường
thẳng song song?
- Hình c: Cặp góc cho trước là cặp góc đồng vị, số đo mỗi góc đều bằng 600
Tính chất: Nếu đường thẳng c
cắt hai đường thẳng a, b và trongcác góc tạo thành có một cặpgóc sole trong bằng nhau (hoặcmột cặp góc đồng vị bằng nhau)thì a và b song song với nhau
- Ký hiệu a // b
Hoạt động 4: Vẽ hai đường thẳng song song (13 phút)
- Cho HS trao đổi nhóm để
nêu được cách vẽ của bài ?2
Tr 91
- Yêu cầu các nhóm trình
bày trình tự vẽ (bằng lời) vào
bảng nhóm
- Gọi 1 đại diện lên bảng vẽ
lại hình như trình tự của
nhóm
- Lên bảng vẽ hình bằng Eke vàthước thẳng như thao tác trongSGK
- HS cả lớp cùng thao tác vào vởcủa mình
3 Vẽ hai đường thẳng song song
600
600
m
Trang 13LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:- Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó Sử dụng thành thạo Eke và thước thẳng hoặc chỉ dùng riêng êke để vẽ hai đường thẳng song song
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bầy
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm
* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thực hành giải toán
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
- Thế nào là hai đường thẳng
song song?
- Trong các câu trả lời sau,
hãy chọn câu đúng:
a) Hai đường thẳng song
song là hai đường thẳng
không có điểm chung
b) Hai đường thẳng song
song là hai đường thẳng
không cắt nhau
c) Hai đường thẳng song
song là hai đường thẳng
phân biệt không cắt nhau
d) Hai đường thẳng song
song là hai đường thẳng
không cắt nhau, không
? Dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song?
- Vẽ hình và trả lời câu hỏi SGK
- Phát biểu lại dấu hiệu nhận biếthai đường thẳng song song
1.Bài 26 (Tr 91)
Ax và By có song song với
GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 201113
y
1200 A 1200
B
x
Trang 14? Hãy dùng thước đo góc
kiểm tra xem hai góc xOy và
x’Oy’ có bằng nhau không?
- Trên đường thẳng qua A và song song với BC, lấy D’ nằm khác phía D đối với A, sao cho
AD’=AD
- Phân tích bài 29
- vẽ góc nhọn x’Oy’ cóO’x’//Oy; O’y’ // Oy So sánhxOy với x’Oy’
2 Bài 27 (Tr 91)
3 Bài 29
Hoạt động 3:Dặn dò (4 phút)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập 30 trang 92 SGK Bài 24, 25, 25 trang 78 SBT
- Bằng suy luận hãy khẳng định hai góc xOy và x’Oy’ cùng nhọn có O’x’ // Ox ; O’y’ // Oy thì xOy
= x’Oy’
V Rút kinh nghiệm:
y y’
Trang 15§ 5 TIÊN ĐỀ ƠCLÍT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu:
* Kiến thức: - Hiểu được nội dung tiên đề Ơclít là công nhận tính duy nhất của đường thẳng
b đi qua M (Ma) sao cho b//a
- Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơclít mới suy ra được tính chất của hai đường thẳng song song
* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quen với cách suy luận
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm
* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
Bài toán: Cho điểm M không thuộc đường thẳng a vẽ đường thẳng b đi qua M và b//a.
- HS1 lên bảng vẽ hình
- HS2 lên bảng thực hiện lại và cho nhận xét
HS2 : Đường thẳng b em vẽ qua M và b//a trùng với
Đường thẳng bạn vẽ
- GV (nói): Để vẽ đường thẳng b đi qua điểm M và b//a
thì ta có nhiều cách vẽ Nhưng liệu có bao nhiêu đường thẳng
đi qua M và song song với đường thẳng a.
- Đây là nội dung của bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Tiên đề Ơclít
! Bằng kinh nghiệm thực tế
người ta nhận thấy : Qua
điểm M nằm ngoài đường
thẳng a, chỉ có một đường
thẳng song song với đường
thẳng a điều thừa nhận này
mang tên “tiên đề Ơclit”.
- Thông báo lại nội dung tiên
đề Ơclit trong SGK
- Yêu cầu HS nhắc lại và vẽ
hình vào vở
- Nhắc lại nội dung tiên đề 1 Tiên đề Ơclít
Qua một điểm ở ngoài mộtđường thẳng chỉ có một đườngthẳng song song với đường thẳngđó
Điểm M nằm ngoài đường thẳng
a Đường thẳng b đi qua M vàsong song với a là duy nhất
Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song
23
Trang 16nhận xét gì?
? Kiểm tra xem hai góc
trong cùng phía có quan hệ
như thế nào với nhau?
- Nếu một đường thẳng cắt haiđường thẳng song song thì:
+ Hai góc so le trong bằng nhau.
AP // b vì có hai góc sole trong bằng nhau
c) Qua A vừa có a // b, vừa có
AP // b điều này trái với tiên đềƠclit
- Vậy đường thẳng AP và đường thẳng a chỉ là 1 hay : A4
= PAB = B1
- BT 32: HS : Đứng tại chỗ trả lời :
5 Hoạt động nối tiếp:
Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
4
(
B ) 1
Trang 17Tuần 5 Ngày soạn: 10/09/09
Tiết 9 Ngày dạy: 11/09 09
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến, nếu biết số đo của một góc
thì phải tính được số đo của góc còn lại Vận dụng được tiên đề Ơclit và tính chất của hai đường thẳng song song để giải bài tập Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trình bày
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm
* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
Được thay bằng kiểm tra viết 15 phút
Trong hình vẽ, biết a //b
Hãy nêu tên các cặp góc bằng nhau của hai
tam giác CAB và CDE Giải thích vì sao
370
1234
A
Trang 18? Biết a // b ta suy ra được
những gì?
! Suy ra cách tính góc B1
! Tương tự so sánh góc A1
và góc B4
! Không nhất thiết phải tính
số đo của cả hai góc A1 và
- Ghi đề bài tập lên bảng
- Gọi 1 HS lên dựa vào đề
toán để vẽ hình
? Liệu c có cắt b hay không?
Vì sao?
- Gọi HS khác giải thích
- Sau khi HS2 giải thích
xong, sửa chữa và bổ sung
cho chính xác rồi cho HS cả
- Tổng số đo bằng 1800
- Lên bảng vẽ hình
- HS1 : Lên điền câu a và b
- HS2 : Lên điền câu c và d
c) Tính góc B2
Ta có B2 và A1 là cặp góc trongcùng phía Mà a//b
d) B4 = A2 vì B4 = B2 (Đối đỉnh)
mà B2 = A2 (Đồng vị)
3 Bài tập : Vẽ hai đường thẳng
a, b sao cho a//b vẽ đường thẳng
c cắt a tại A Hỏi c có cắt b haykhông? Vì sao?
Trả lời: Nếu đường thẳng c
không cắt b thì c phải song song với b khi đó qua A, ta vừa
có a//b vừa có c//b, điều này tráivới tiên đề Ơclit Vậy nếu a//b
và c cắy a thì c cắt b
4 Đánh giá:
5 Hoạt động nối tiếp:
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập sau: Cho hai đường thẳng a và b biết đường thẳng c vuông góc với đường thẳng
a và c vuông góc với b Hỏi a và b có song song với nhau hay không? Vì sao?
A a
c
A
Trang 19Tuần 5 Ngày soạn: 10/09/09
Tiết 10 Ngày day: 11/09 09
§ 6 TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm
* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
- Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng d Vẽ đường thẳng c đi qua M sao cho c vuông góc với d
- Vẽ tiếp đường thẳng d’ đi qua M và d’ c
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
Vào bài mới dựa vào
phần kiểm tra bài cũ
M
º
º
cb
B
1 2
Trang 20- a có song song với b Vì c cắt a
và b tạo thành cặp góc sole trong bằng nhau nên a//b.
- Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
- c phải cắt b vì ngược lại thì
Tính chất 2: Một đường thẳngvuông góc với một trong haiđường thẳng song song thì nócũng vuông góc với đường thẳngkia
2 Ba đường thẳng song song
Tính chất : Hai đường thẳng
phân biệt cùng song song vớiđường thẳng thứ ba thì chúngsong song với nhau
Trang 21- Làm các bài tập 40, 41 trang 97 SGK.
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 42, 43, 44 trang 98 SGK
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Củng cố các tính chất từ vuông góc đến song song
- HS vận dụng tốt các tính chất vào trong thực hành giải toán
* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quenvới cách suy luận
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm
* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, học các tính chất từ vuông góc đến song song
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tính chất “Hai đường thẳng vuông góc với đường thứ ba”
- Ap dụng làm bài tập 40/ Tr 97 SGK
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- Gọi HS lên bảng GV vừa đọc đề
vừa cho học sinh vẽ lên bảng
! Vẽ c a?
! Vẽ b a?
? a như thế nào với b? Vì
sao? Hãy phát biểu tính chất?
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song với nhau.
b a//b Theo tính chất
GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 201121
abc
Trang 22- Gọi HS lên bảng GV vừa đọc đề
vừa cho học sinh vẽ lên bảng
! Vẽ c a?
! Vẽ b // a?
! Ghi GT, KL?
? a như thế nào với b? Vì
sao? Hãy phát biểu tính chất?
Hoạt động 2:
- Gọi HS lên bảng GV vừa đọc đề
vừa cho học sinh vẽ lên bảng
? Vậy d’ và d’’ như thế nào?
- Gọi HS lên bảng GV vừa đọc đề
vừa cho học sinh vẽ lên bảng
nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
- Không Vì d//d’ và d//d’’ do
đó M nằm trên d là vô lý
- Có Vì chỉ có một đườngthẳng duy nhất đi qua M vàsong song với d
- d’’//d’
- Đồng vị
- 900 Theo tính chất haiđường thẳng song song
- kề bù 500
c Tính chất: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳngthứ ba thì hai đường thẳng đó song song với nhau
b ab Theo tính chất
c Tính chất: Một đường thẳng vuônggóc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia
d d’//d’’
Bài 47 trang 98 SGKBiết a//b, Â = 900
Ĉ = 1300 Tính B = ? D = ?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
d’
dd’’
GTKL
a//b; c aab
d’
dd’’
Trang 23- Làm các bài tập 46 trang 98 SGK.
§7 ĐỊNH LÍ
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là một định lí toán học
- HS biết ghi GT, KL và chứng minh một định lí
* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quenvới cách suy luận
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm
* Trò: Thước thẳng, thước đo góc
HS cần phải ôn tập trước các kiến thức:
Các tính chất đã học trong các bài trước
Xem lại cách ghi GT, KL đã biết
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu tính chất hai góc đối đỉnh? Chứng minh tính chất đó
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- Đvđ: Tính chất “hai góc đối đỉnh thì
bằng nhau” được gọi là một định lí
Thế nào là định lí ta vào bài mới
? Khẳng định này đúng hay sai?
bằng nhau” được khẳng định là đúngkhông phải bằng đo trực tiếp mà bằngsuy luận Đó là một định lí
Vd2: Tính chất”Một đường thẳng vuông
góc với một trong hai đường thẳng songsong thì nó cũng vuông góc với đườngthẳng kia” là một định lí
GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 201123
Trang 24! Lấy các Vd được coi là một định lí?
? Tính chất “ Hai góc đối đỉnh” cho ta
biết gì?
! Đó là giả thiết Kí hiệu là GT
? Tính chất “ Hai góc đối đỉnh” yêu
cầu làm gì?
! Đó là giả thiết Kí hiệu là KL
! Như vậy trong một định lí đâu là
- Trả lời
- Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm Tạo thành 2 góc đối đỉnh
- Khi định lí được phát biểu dạng “Nếu…thì…”, phần nằm giữa “Nếu…thì” là giả thiết,phần nằm sau từ “thì” là kết luận
“Giả thiết” viết tắt là GT “ Kết luận” viết tắt
là KL
2 Chứng minh định lí
Định nghĩa: Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
Vd: Chứng minh định lí “Hai góc đối
y
y’
x’
3( 2 ) 14
GTKL
xx’ cắt yy’ tại O
Ô1 = Ô3; Ô2 = Ô4
Trang 25Tuần 7 Ngày soạn: 30/09/09 Tiết 13 Ngày dạy: /10/09
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS biết diễn đạt định lý dưới dạng “Nếu … thì …”
- Biết minh hoạ một định lý trên hình vẽ và viết giả thiết, kết luận bằng ký hiệu
- Bước đầu biết chứng minh định lý
* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quenvới cách suy luận
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm eke
* Trò: Thước thẳng, thước đo góc eke
III Tiến trình lên lớp:
? Trong định lý trên thì đâu
là giả thiết, đâu là kết luận?
? Hãy viết giả thiết, kết luận
b) Vẽ hình
GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 201125
b
Trang 26* Hoạt động 2:
- Cho HS lên bảng vẽ hình,
ghi GT và KL
- Đưa bảng phụ ra cho HS
lên bảng điền vào
! Sau khi điền xong thì ta có
- Lên bảng điền vào bảng phụ
KL c b
2 Bài 52 <Tr 101>
O1 đối đỉnh O2
= 1800 (vì hai góc kềbù)
= 1800 (vì hai góc kềbù)
Hoạt động 4: Kiểm tra 15 phút
* Đề bài: Phát biểu định lí bằng lời và ghi GT & KT của hình vẽ sau
2 )
( ) )
4 O
1 + O
2
^
+
^
yx’
Trang 274 Hoạt động nối tiếp:
- Học thuộc lại lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Xem các bài tập đã chữa
- Chuẩn bị phần ôn tập chương I
- Làm các bài tập 3, 4 trang 8 SGK
IV Rút kinh nghiệm:
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Hệ thống lại kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song
- Nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song
- Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc, song song
* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quenvới cách suy luận
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm eke
* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, eke Chuẩn bị trước lý thuyết và bài tập ôn tập chương
III Tiến trình lên lớp:
? Hai góc như thế nào
được gọi là đối đỉnh? Tính
2 Hai đường thẳng vuông góc
GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 201127
( ) )
4 O
2
b
a
Trang 28? Thế nào là hai đường
? Dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song?
? Phát biểu tiên đề Ơclit về
đường thẳng song song?
? Tính chất của hai đường
thẳng song song? Vẽ hình
minh hoạ?
? Hai đường thẳng phân
biệt cùng vuông góc với
đường thẳng thứ 3 thì như
thế nào với nhau?
? Định lý về hai đường
thẳng phân biệt cùng song
song với đường thẳng thứ
- Một đường thẳng cắt hai đườngthẳng song song thì:
a) Các cặp góc sole trong bằngnhau
b) Các cặp góc đồng vị bằngnhau
b
11
b
31
Trang 29- Sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ hình, biết diễn đạt hình vẽ bằng lời.
- Bước đầu tập suy luận vận dụng tính chất các đường thẳng vuông góc hoặc song song để tính toán hoặc chứng minh
* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quenvới cách suy luận
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm Eke
* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, eke Chuẩn bị trước lý thuyết và bài tập ôn tập chương
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thực hiện trong quá trình dạy học bài mới
Trang 30B2 = 1320 (gt)
=> = 1800 – 1320
- Vẽ hình, ghi GT, KL, phát biểutính chất bằng lời
- TC1: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3 thì song song với nhau.
- TC2: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ 3 thì song song với nhau
- Tiếp thu
giải AOB = + (tia Om nằm giữa tia OA và OB)
-Mà O1 = A1 = 1800(sole trong)
O2 + B2 = 1800 (góc trongcùng phía)
Trang 31- Nhắc lại cách vẽ các đường thẳng vuông góc, song song.
- Cách ghi GT – KL của định lý
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn tập các câu hỏi lý thuyết của chương I
- Xem và làm lại các bài tập đã chữa
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh
- Biết diễn đạt các tính chất (định lý) qua hình vẽ
- Biết vẽ hình theo trình tự bằng lời
- Biết vận dụng các định lý vào việc tính toán số đo các góc
* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quenvới cách suy luận
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Đề bài, đáp án
* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, eke Ôn tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Đề bài:
I TRẮC NGHIỆM : ( 4 điểm)
Câu 1: Điền vào chỗ trống ( ) trong các câu sau.( 2đ)
Cho biết a // b và đường thẳng c cắt a tại A, cắt b tại B theo hình dưới đây:
1 Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một
đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau
2 Đường trung trực của đoạn thẳng AB đi qua trung
điểm của AB
GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 201131
1 2 4
A2
1
3
Trang 323 Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc
4 Nếu hai đường thẳng a,b cắt đường thẳng c mà trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau
thì hai góc đồng vị bằng nhau
II TỰ LUẬN: ( 6 điểm)
Câu1: (3đ) Cho đoạn thẳng AB dài 7 cm Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB, nói cách vẽ.Câu 2: (3đ) Trên hình vẽ dưới đây, cho a // b, A = 30 ,B = 40ˆ 0 ˆ 0 Tính số đo góc AOB bằng suy luận
- Vẽ đường thẳng d đi qua M vuông góc với AB
Đường thẳng d chính là đường trung trực của đoạn thẳng AB
Bài 2: cóAˆ 30 ,0 Bˆ 400
Vẽ Om // a // b.( Kí hiệu góc O1, O2 như hình vẽ) (1đ)
Trang 33VI Nhận xét – rút kinh nghiệm:
CHƯƠNG II TAM GIÁC
§ 1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS nắm được định lý về tổng 3 góc trong tam giác
- Biết vận dụng định lý trong bài để tính số đo các góc trong tam giác
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bìa cứng, kéo cắt giấy
* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, kéo cắt giấy, giấy A4
III Tiến trình lên lớp:
? Dùng thước đo góc đo 3
góc của mỗi tam giác?
GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 201133
N
P
Trang 34KL A + B + C = 1800
Chứng minhQua A, kẻ xy // BC
Trang 35Tuần 9 Ngày soạn: 08/10/09
TỔNG BA GÓC CỦA TAM GIÁC (tt)
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa và tính chất về góc trong tam giác vuông
- Định nghĩa và tính chất góc ngoài của tam giác
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc êke
* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc
III Tiến trình lên lớp:
- Giới thiệu định nghĩa
tam giác vuông
- Lưu ý học sinh ký hiệu
- Một vài HS đọc lại định nghĩa
- Vẽ tam giác vuông ABC ( A = 900)
- Làm ?3
- Bằng 1800
=> A + B + C = 1800
Mà A = 900
2 Ap dụng vào tam giác vuông
định nghĩa: Tam giác vuông là
tam giác có một góc vuông.