1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hinh 7 Theo chuan KTKN

70 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình 7 Theo chuẩn KTKN
Người hướng dẫn GV: Lê Thị Thảo
Trường học Trường THCS Liêng Srônh
Chuyên ngành Giáo án hình học 7
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Liêng Srônh
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác c-g-c để chứng minh hai tam giác bằng nhau, suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau.[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 12/08/10

Tiết 1 Ngày dạy: 14/0810

CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNGVUÔNG GÓC

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

§ 1 Hai góc đối đỉnh

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Biết khái niệm hai góc đối đỉnh, nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

* GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời

* HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy rời

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thuyết trình, vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

3 Vẽ hai đường

thẳng xy, x’y’ cắt nhau tại O

Hoạt động 2: Thế nào là hai góc đối đỉnh ? (18 phút)

- Hai góc O2 và O4 là hai gócđối đỉnh vì: mỗi cạnh của gócnày là tia đối của góc kia

1 Thế nào là hai góc đối đỉnh?

Định nghĩa:

Hai góc đối đỉnh là hai góc

mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 20111

Ox

y

y’

x’

Ox

Trang 2

Khi hai góc O1 và O3 đối đỉnh tacòn nói: Góc O1 đối đỉnh vớigóc O3 hoặc góc O3 đối đỉnhvới góc O1 hoặc hai góc O1 và

O3 đối đỉnh với nhau

Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh (15 phút)

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Trang 3

Tiết 2 Ngày dạy: 14/08/10

- Rèn luyện để HS có kỹ năng nhận biết hai góc đối đỉnh

- Rèn kỹ năng vẽ hình, đặc biệt là hình vẽ có hai góc đối đỉnh

- Bước đầu áp dụng tính chất của hai góc đối đỉnh vào giải các bài toán đơn giản

* Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* GV: cần chuẩn bị thước thẳng, thước đo độ

* HS: làm trước ở nhà bài tập phần Luyện Tập

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thực hành giải toán

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp :

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Thế nào là hai góc đối

- Số đo của góc ABC’?

ABC’ kề bù với ABC nênABC’ = 1800 – 560 = 1240

c) Vẽ góc C’BA’ kề bù với góc ABC’ Hỏi số đo của góc

GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 20113

Az

z’

t’

t

3( 2 ) 14

Trang 4

- Cho HS làm nhanh bài

tập số 7 trang 83 SGK - Làm nhanh bài tập số 7 trang 83SGK

Trang 5

Tiết 3 Ngày dạy: 17/08/10

§ 2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Hiểu được được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Công nhận tính chất: Có duy nhất đường thẳng b đi qua A và vuông góc với a

- Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng

* Thầy: Giáo án, thước thẳng, êke, giấy rời

* Trò: Thước thẳng, êke, giấy rời

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Rút kinh nghiệm:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Thực hiện trong quá trình dạy học bài mới.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc? (10 phút)

y’Ox =180o-xOy(theo tính chất hai góc

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc (15 phút)

? Muốn vẽ hai đường

và ký hiệu

a  a’

- Điểm O có thể nằm trên hoặc

2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc.

SGK

Tính chất: Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O

và vuông góc với đường thẳng

Trang 6

Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng (10 phút)

- Cho bài toán : Cho

đoạn thẳng AB, xđ trung

điển I của AB Qua I vẽ

Hoạt động 4: Củng cố: (8 phút)

- Hãy nêu định nghĩa về

hai đường thẳng vuông

Trang 7

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- Bước đầu tập suy luận

- GV: SGK, thước, êke, giấy rời, bảng phụ

- HS: Gấy rời, êke,thước kẻ

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thuyết trình, vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

HS1: - Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

- Cho đường thẳng xx’ và O thuộc xx’ hãy vẽ đường thẳng yy’ qua O và vuông góc với xx’?HS2: - Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng?

- Cho đoạn thẳng AB = 4cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB

Hoạt động 2:Luyện tập (30 phút)

- Đưa bảng phụ có vẽ hình

bài 17 trang 87 SGK

- Gọi lần lượt 3 HS lên bảng

kiểm tra xem hai đường

hướng dẫn HS thao tác cho

- HS1 : Lên bảng kiểm tra hình (a)

- Chú ý: kéo dài đường thẳng a’

ra sau đó dùng êke để kiểm tra

a’

a  a’

a  a’a’

Trang 8

? Hãy cho biết vị trí của 3

điểm A, B, C có thể xảy ra?

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ, mỗi

- Trường hợp A, B, C không thẳng hàng thì d1 và d2 cắt nhau tại một điểm.

d1C

B

C

Trang 9

Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7 Tiết 5 Ngày dạy: 27/08/10

§ 3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG

CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS hiểu được tính chất sau: Cho hai đường thẳng và cát tuyến Nếu có một cặp góc

so le trong bằng nhau thì:

+ Cặp góc so le trong còn lại cũng bằng nhau

+ Hai góc đồng vị bằng nhau

+ Hai góc trong cùng phía bù nhau

* Kĩ năng: HS có kỹ nhận biết:

+ Cặp góc so le trong

+ Cặp góc đồng vị

+ Cặp góc trong cùng phía

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thuyết trình, vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp :

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

a Vẽ hai đường thẳng phân

biệt a và b

b Vẽ đường thẳng c cắt a tại

A, cắt b tại B

c Hãy cho biết có bao nhiêu

góc đỉnh A, bao nhiêu

góc đỉnh B

- HS lên bảng vẽ và trả lời

Có 4 góc đỉnh A, 4 góc đỉnh B

Hoạt động 2: Góc so le trong, góc đồng vị (15 phút)

- Sử dụng hình vẽ trong phần

kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu: + hai cặp góc so

le trong là A1 và B3 ;A4 và B2

+ Bốn cặp góc đồn vị là:

A1 và B1 ; A2 và B2 ;

A3 và B3 ; A4 và B4

- Cho cả lớp làm ?1 Gọi 1

HS lên bảng vẽ hình và thực

1 Góc so le trong, góc đồng vị.

Các cặp góc: A1 và B3 ; A4 và B2

Là các cặp góc so le trong

Các cặp góc

A1 và B1 ; A2 và B2 ;

A3 và B3 ; A4 và B4

Là các cặp góc đồng vị

GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 20119

A

1

1 2

2

3

3 4

4

a

b

c

B

A

1

1 2

2

3

3 4

4

a

b

^

Trang 10

hiện các yêu cầu của

có A4 = B2 = 450

- Hai góc kề bù.

- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800

+A1 = B1 = 1350

+A1 = B1 = 1350

Tính chất: Nếu đường thẳng

cắt hai đường thẳng a , b vàtrong các góc tạo thành có mộtcặp góc sole trong bằng nhauthì:

a) Hai góc sole trong còn tại bằng nhau

12

3

4

4z

)1

1234

Trang 11

Tiết 6 Ngày dạy: 31/08/10

§ 4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song (đã học ở lớp 6) Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy

* Kĩ năng: Sử dụng eke, thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song, biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có song song với nhau không

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước ê ke, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước ê ke, đọc trước bài học

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thuyết trình, vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Nêu tính chất góc tạo bởi

đường thẳng cắt hai đường

thẳng?

- Hãy nêu vị trí của hai

đường thẳng phân biệt?

- 2 đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau, hoặc song song.

1 Nhắc lại kiến thức lớp 6 (SGK)

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (15 phút)

- Cho cả lớp làm ?1, đoán

xem các đường thẳng nào

song song với nhau

trong bằng nhau hoặc một

Ước lượng bằng mắt và trả lời:

- Đường thẳng a song song với b

- Đường thẳng m song song với

n

- Đường thẳng d không song song với e.

- Hình a: Cặp góc cho trước là cặp góc sole trong, số đo mỗi góc đều bằng 450

- Hình b: Cặp góc cho trước là cặp góc sole trong, số đo hai

Trang 12

cặp góc đồng vị bằng nhau

thì hai đường thẳng đó song

song với nhau.

! Đó chính là dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song

song với nhau.

? Hãy diễn đạt cách khác để

nói lên a và b là hai đường

thẳng song song?

- Hình c: Cặp góc cho trước là cặp góc đồng vị, số đo mỗi góc đều bằng 600

Tính chất: Nếu đường thẳng c

cắt hai đường thẳng a, b và trongcác góc tạo thành có một cặpgóc sole trong bằng nhau (hoặcmột cặp góc đồng vị bằng nhau)thì a và b song song với nhau

- Ký hiệu a // b

Hoạt động 4: Vẽ hai đường thẳng song song (13 phút)

- Cho HS trao đổi nhóm để

nêu được cách vẽ của bài ?2

Tr 91

- Yêu cầu các nhóm trình

bày trình tự vẽ (bằng lời) vào

bảng nhóm

- Gọi 1 đại diện lên bảng vẽ

lại hình như trình tự của

nhóm

- Lên bảng vẽ hình bằng Eke vàthước thẳng như thao tác trongSGK

- HS cả lớp cùng thao tác vào vởcủa mình

3 Vẽ hai đường thẳng song song

600

600

m

Trang 13

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức:- Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó Sử dụng thành thạo Eke và thước thẳng hoặc chỉ dùng riêng êke để vẽ hai đường thẳng song song

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bầy

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thực hành giải toán

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

- Thế nào là hai đường thẳng

song song?

- Trong các câu trả lời sau,

hãy chọn câu đúng:

a) Hai đường thẳng song

song là hai đường thẳng

không có điểm chung

b) Hai đường thẳng song

song là hai đường thẳng

không cắt nhau

c) Hai đường thẳng song

song là hai đường thẳng

phân biệt không cắt nhau

d) Hai đường thẳng song

song là hai đường thẳng

không cắt nhau, không

? Dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song?

- Vẽ hình và trả lời câu hỏi SGK

- Phát biểu lại dấu hiệu nhận biếthai đường thẳng song song

1.Bài 26 (Tr 91)

Ax và By có song song với

GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 201113

y

1200 A 1200

B

x

Trang 14

? Hãy dùng thước đo góc

kiểm tra xem hai góc xOy và

x’Oy’ có bằng nhau không?

- Trên đường thẳng qua A và song song với BC, lấy D’ nằm khác phía D đối với A, sao cho

AD’=AD

- Phân tích bài 29

- vẽ góc nhọn x’Oy’ cóO’x’//Oy; O’y’ // Oy So sánhxOy với x’Oy’

2 Bài 27 (Tr 91)

3 Bài 29

Hoạt động 3:Dặn dò (4 phút)

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm các bài tập 30 trang 92 SGK Bài 24, 25, 25 trang 78 SBT

- Bằng suy luận hãy khẳng định hai góc xOy và x’Oy’ cùng nhọn có O’x’ // Ox ; O’y’ // Oy thì xOy

= x’Oy’

V Rút kinh nghiệm:

y y’

Trang 15

§ 5 TIÊN ĐỀ ƠCLÍT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

* Kiến thức: - Hiểu được nội dung tiên đề Ơclít là công nhận tính duy nhất của đường thẳng

b đi qua M (Ma) sao cho b//a

- Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơclít mới suy ra được tính chất của hai đường thẳng song song

* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quen với cách suy luận

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

Bài toán: Cho điểm M không thuộc đường thẳng a vẽ đường thẳng b đi qua M và b//a.

- HS1 lên bảng vẽ hình

- HS2 lên bảng thực hiện lại và cho nhận xét

HS2 : Đường thẳng b em vẽ qua M và b//a trùng với

Đường thẳng bạn vẽ

- GV (nói): Để vẽ đường thẳng b đi qua điểm M và b//a

thì ta có nhiều cách vẽ Nhưng liệu có bao nhiêu đường thẳng

đi qua M và song song với đường thẳng a.

- Đây là nội dung của bài học hôm nay.

Hoạt động 2: Tiên đề Ơclít

! Bằng kinh nghiệm thực tế

người ta nhận thấy : Qua

điểm M nằm ngoài đường

thẳng a, chỉ có một đường

thẳng song song với đường

thẳng a điều thừa nhận này

mang tên “tiên đề Ơclit”.

- Thông báo lại nội dung tiên

đề Ơclit trong SGK

- Yêu cầu HS nhắc lại và vẽ

hình vào vở

- Nhắc lại nội dung tiên đề 1 Tiên đề Ơclít

Qua một điểm ở ngoài mộtđường thẳng chỉ có một đườngthẳng song song với đường thẳngđó

Điểm M nằm ngoài đường thẳng

a Đường thẳng b đi qua M vàsong song với a là duy nhất

Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song

23

Trang 16

nhận xét gì?

? Kiểm tra xem hai góc

trong cùng phía có quan hệ

như thế nào với nhau?

- Nếu một đường thẳng cắt haiđường thẳng song song thì:

+ Hai góc so le trong bằng nhau.

 AP // b vì có hai góc sole trong bằng nhau

c) Qua A vừa có a // b, vừa có

AP // b điều này trái với tiên đềƠclit

- Vậy đường thẳng AP và đường thẳng a chỉ là 1 hay : A4

= PAB = B1

- BT 32: HS : Đứng tại chỗ trả lời :

5 Hoạt động nối tiếp:

Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

4

(

B ) 1

Trang 17

Tuần 5 Ngày soạn: 10/09/09

Tiết 9 Ngày dạy: 11/09 09

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến, nếu biết số đo của một góc

thì phải tính được số đo của góc còn lại Vận dụng được tiên đề Ơclit và tính chất của hai đường thẳng song song để giải bài tập Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trình bày

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

Được thay bằng kiểm tra viết 15 phút

Trong hình vẽ, biết a //b

Hãy nêu tên các cặp góc bằng nhau của hai

tam giác CAB và CDE Giải thích vì sao

370

1234

A

Trang 18

? Biết a // b ta suy ra được

những gì?

! Suy ra cách tính góc B1

! Tương tự so sánh góc A1

và góc B4

! Không nhất thiết phải tính

số đo của cả hai góc A1

- Ghi đề bài tập lên bảng

- Gọi 1 HS lên dựa vào đề

toán để vẽ hình

? Liệu c có cắt b hay không?

Vì sao?

- Gọi HS khác giải thích

- Sau khi HS2 giải thích

xong, sửa chữa và bổ sung

cho chính xác rồi cho HS cả

- Tổng số đo bằng 1800

- Lên bảng vẽ hình

- HS1 : Lên điền câu a và b

- HS2 : Lên điền câu c và d

c) Tính góc B2

Ta có B2 và A1 là cặp góc trongcùng phía Mà a//b

d) B4 = A2 vì B4 = B2 (Đối đỉnh)

mà B2 = A2 (Đồng vị)

3 Bài tập : Vẽ hai đường thẳng

a, b sao cho a//b vẽ đường thẳng

c cắt a tại A Hỏi c có cắt b haykhông? Vì sao?

Trả lời: Nếu đường thẳng c

không cắt b thì c phải song song với b khi đó qua A, ta vừa

có a//b vừa có c//b, điều này tráivới tiên đề Ơclit Vậy nếu a//b

và c cắy a thì c cắt b

4 Đánh giá:

5 Hoạt động nối tiếp:

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài tập sau: Cho hai đường thẳng a và b biết đường thẳng c vuông góc với đường thẳng

a và c vuông góc với b Hỏi a và b có song song với nhau hay không? Vì sao?

A a

c

A

Trang 19

Tuần 5 Ngày soạn: 10/09/09

Tiết 10 Ngày day: 11/09 09

§ 6 TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng d Vẽ đường thẳng c đi qua M sao cho c vuông góc với d

- Vẽ tiếp đường thẳng d’ đi qua M và d’ c

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

Vào bài mới dựa vào

phần kiểm tra bài cũ

M

º

º

cb

B

1 2

Trang 20

- a có song song với b Vì c cắt a

và b tạo thành cặp góc sole trong bằng nhau nên a//b.

- Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

- c phải cắt b vì ngược lại thì

Tính chất 2: Một đường thẳngvuông góc với một trong haiđường thẳng song song thì nócũng vuông góc với đường thẳngkia

2 Ba đường thẳng song song

Tính chất : Hai đường thẳng

phân biệt cùng song song vớiđường thẳng thứ ba thì chúngsong song với nhau

Trang 21

- Làm các bài tập 40, 41 trang 97 SGK.

5 Hoạt động nối tiếp:

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 42, 43, 44 trang 98 SGK

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Củng cố các tính chất từ vuông góc đến song song

- HS vận dụng tốt các tính chất vào trong thực hành giải toán

* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quenvới cách suy luận

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, học các tính chất từ vuông góc đến song song

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu tính chất “Hai đường thẳng vuông góc với đường thứ ba”

- Ap dụng làm bài tập 40/ Tr 97 SGK

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

- Gọi HS lên bảng GV vừa đọc đề

vừa cho học sinh vẽ lên bảng

! Vẽ c  a?

! Vẽ b  a?

? a như thế nào với b? Vì

sao? Hãy phát biểu tính chất?

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song với nhau.

b a//b Theo tính chất

GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 201121

abc

Trang 22

- Gọi HS lên bảng GV vừa đọc đề

vừa cho học sinh vẽ lên bảng

! Vẽ c  a?

! Vẽ b // a?

! Ghi GT, KL?

? a như thế nào với b? Vì

sao? Hãy phát biểu tính chất?

Hoạt động 2:

- Gọi HS lên bảng GV vừa đọc đề

vừa cho học sinh vẽ lên bảng

? Vậy d’ và d’’ như thế nào?

- Gọi HS lên bảng GV vừa đọc đề

vừa cho học sinh vẽ lên bảng

nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

- Không Vì d//d’ và d//d’’ do

đó M nằm trên d là vô lý

- Có Vì chỉ có một đườngthẳng duy nhất đi qua M vàsong song với d

- d’’//d’

- Đồng vị

- 900 Theo tính chất haiđường thẳng song song

- kề bù 500

c Tính chất: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳngthứ ba thì hai đường thẳng đó song song với nhau

b ab Theo tính chất

c Tính chất: Một đường thẳng vuônggóc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

d d’//d’’

Bài 47 trang 98 SGKBiết a//b, Â = 900

Ĉ = 1300 Tính B = ? D = ?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

d’

dd’’

GTKL

a//b; c  aab

d’

dd’’

Trang 23

- Làm các bài tập 46 trang 98 SGK.

§7 ĐỊNH LÍ

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là một định lí toán học

- HS biết ghi GT, KL và chứng minh một định lí

* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quenvới cách suy luận

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc

HS cần phải ôn tập trước các kiến thức:

 Các tính chất đã học trong các bài trước

 Xem lại cách ghi GT, KL đã biết

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu tính chất hai góc đối đỉnh? Chứng minh tính chất đó

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

- Đvđ: Tính chất “hai góc đối đỉnh thì

bằng nhau” được gọi là một định lí

Thế nào là định lí ta vào bài mới

? Khẳng định này đúng hay sai?

bằng nhau” được khẳng định là đúngkhông phải bằng đo trực tiếp mà bằngsuy luận Đó là một định lí

Vd2: Tính chất”Một đường thẳng vuông

góc với một trong hai đường thẳng songsong thì nó cũng vuông góc với đườngthẳng kia” là một định lí

GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 201123

Trang 24

! Lấy các Vd được coi là một định lí?

? Tính chất “ Hai góc đối đỉnh” cho ta

biết gì?

! Đó là giả thiết Kí hiệu là GT

? Tính chất “ Hai góc đối đỉnh” yêu

cầu làm gì?

! Đó là giả thiết Kí hiệu là KL

! Như vậy trong một định lí đâu là

- Trả lời

- Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm Tạo thành 2 góc đối đỉnh

- Khi định lí được phát biểu dạng “Nếu…thì…”, phần nằm giữa “Nếu…thì” là giả thiết,phần nằm sau từ “thì” là kết luận

“Giả thiết” viết tắt là GT “ Kết luận” viết tắt

là KL

2 Chứng minh định lí

Định nghĩa: Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.

Vd: Chứng minh định lí “Hai góc đối

y

y’

x’

3( 2 ) 14

GTKL

xx’ cắt yy’ tại O

Ô1 = Ô3; Ô2 = Ô4

Trang 25

Tuần 7 Ngày soạn: 30/09/09 Tiết 13 Ngày dạy: /10/09

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- HS biết diễn đạt định lý dưới dạng “Nếu … thì …”

- Biết minh hoạ một định lý trên hình vẽ và viết giả thiết, kết luận bằng ký hiệu

- Bước đầu biết chứng minh định lý

* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quenvới cách suy luận

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm eke

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc eke

III Tiến trình lên lớp:

? Trong định lý trên thì đâu

là giả thiết, đâu là kết luận?

? Hãy viết giả thiết, kết luận

b) Vẽ hình

GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 201125

b

Trang 26

* Hoạt động 2:

- Cho HS lên bảng vẽ hình,

ghi GT và KL

- Đưa bảng phụ ra cho HS

lên bảng điền vào

! Sau khi điền xong thì ta có

- Lên bảng điền vào bảng phụ

KL c  b

2 Bài 52 <Tr 101>

O1 đối đỉnh O2

= 1800 (vì hai góc kềbù)

= 1800 (vì hai góc kềbù)

Hoạt động 4: Kiểm tra 15 phút

* Đề bài: Phát biểu định lí bằng lời và ghi GT & KT của hình vẽ sau

2 )

( ) )

4 O

1 + O

2

^

+

^

yx’

Trang 27

4 Hoạt động nối tiếp:

- Học thuộc lại lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Xem các bài tập đã chữa

- Chuẩn bị phần ôn tập chương I

- Làm các bài tập 3, 4 trang 8 SGK

IV Rút kinh nghiệm:

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Hệ thống lại kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

- Nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

- Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc, song song

* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quenvới cách suy luận

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm eke

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, eke Chuẩn bị trước lý thuyết và bài tập ôn tập chương

III Tiến trình lên lớp:

? Hai góc như thế nào

được gọi là đối đỉnh? Tính

2 Hai đường thẳng vuông góc

GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 201127

( ) )

4 O

2

b

a

Trang 28

? Thế nào là hai đường

? Dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song?

? Phát biểu tiên đề Ơclit về

đường thẳng song song?

? Tính chất của hai đường

thẳng song song? Vẽ hình

minh hoạ?

? Hai đường thẳng phân

biệt cùng vuông góc với

đường thẳng thứ 3 thì như

thế nào với nhau?

? Định lý về hai đường

thẳng phân biệt cùng song

song với đường thẳng thứ

- Một đường thẳng cắt hai đườngthẳng song song thì:

a) Các cặp góc sole trong bằngnhau

b) Các cặp góc đồng vị bằngnhau

b

11

b

31

Trang 29

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ hình, biết diễn đạt hình vẽ bằng lời.

- Bước đầu tập suy luận vận dụng tính chất các đường thẳng vuông góc hoặc song song để tính toán hoặc chứng minh

* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quenvới cách suy luận

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm Eke

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, eke Chuẩn bị trước lý thuyết và bài tập ôn tập chương

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thực hiện trong quá trình dạy học bài mới

Trang 30

B2 = 1320 (gt)

=> = 1800 – 1320

- Vẽ hình, ghi GT, KL, phát biểutính chất bằng lời

- TC1: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3 thì song song với nhau.

- TC2: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ 3 thì song song với nhau

- Tiếp thu

giải AOB = + (tia Om nằm giữa tia OA và OB)

-Mà O1 = A1 = 1800(sole trong)

O2 + B2 = 1800 (góc trongcùng phía)

Trang 31

- Nhắc lại cách vẽ các đường thẳng vuông góc, song song.

- Cách ghi GT – KL của định lý

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Ôn tập các câu hỏi lý thuyết của chương I

- Xem và làm lại các bài tập đã chữa

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh

- Biết diễn đạt các tính chất (định lý) qua hình vẽ

- Biết vẽ hình theo trình tự bằng lời

- Biết vận dụng các định lý vào việc tính toán số đo các góc

* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quenvới cách suy luận

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Đề bài, đáp án

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, eke Ôn tập

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Đề bài:

I TRẮC NGHIỆM : ( 4 điểm)

Câu 1: Điền vào chỗ trống ( ) trong các câu sau.( 2đ)

Cho biết a // b và đường thẳng c cắt a tại A, cắt b tại B theo hình dưới đây:

1 Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một

đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

2 Đường trung trực của đoạn thẳng AB đi qua trung

điểm của AB

GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 201131

1 2 4

A2

1

3

Trang 32

3 Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc

4 Nếu hai đường thẳng a,b cắt đường thẳng c mà trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau

thì hai góc đồng vị bằng nhau

II TỰ LUẬN: ( 6 điểm)

Câu1: (3đ) Cho đoạn thẳng AB dài 7 cm Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB, nói cách vẽ.Câu 2: (3đ) Trên hình vẽ dưới đây, cho a // b, A = 30 ,B = 40ˆ 0 ˆ 0 Tính số đo góc AOB bằng suy luận

- Vẽ đường thẳng d đi qua M vuông góc với AB

Đường thẳng d chính là đường trung trực của đoạn thẳng AB

Bài 2: cóAˆ 30 ,0 Bˆ 400

Vẽ Om // a // b.( Kí hiệu góc O1, O2 như hình vẽ) (1đ)

Trang 33

VI Nhận xét – rút kinh nghiệm:

CHƯƠNG II TAM GIÁC

§ 1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- HS nắm được định lý về tổng 3 góc trong tam giác

- Biết vận dụng định lý trong bài để tính số đo các góc trong tam giác

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bìa cứng, kéo cắt giấy

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, kéo cắt giấy, giấy A4

III Tiến trình lên lớp:

? Dùng thước đo góc đo 3

góc của mỗi tam giác?

GV: Lê Thị Thảo Năm học: 2010 - 201133

N

P

Trang 34

KL A + B + C = 1800

Chứng minhQua A, kẻ xy // BC

Trang 35

Tuần 9 Ngày soạn: 08/10/09

TỔNG BA GÓC CỦA TAM GIÁC (tt)

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Nắm được định nghĩa và tính chất về góc trong tam giác vuông

- Định nghĩa và tính chất góc ngoài của tam giác

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc êke

* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc

III Tiến trình lên lớp:

- Giới thiệu định nghĩa

tam giác vuông

- Lưu ý học sinh ký hiệu

- Một vài HS đọc lại định nghĩa

- Vẽ tam giác vuông ABC ( A = 900)

- Làm ?3

- Bằng 1800

=> A + B + C = 1800

Mà A = 900

2 Ap dụng vào tam giác vuông

định nghĩa: Tam giác vuông là

tam giác có một góc vuông.

Ngày đăng: 21/04/2021, 08:52

w