1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nv 9 tuần 7 theo chuẩn ktkn năm 2010

10 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mã Giám Sinh Mua Kiều
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu được vai trò của miêu tả trong một văn bản tự sự - Vận dụng hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản.. Kiến thức: - Sự kết hợp các phương th

Trang 1

Tuần :7 Ngày soạn: 15/09/2010 Tiết PPCT: 31 Ngày dạy: /09/2010

MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

(Trích Truyện Kiều) Nguyễn Du

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu thêm về giá trị hiện thưc, giá trị nhân đạo và tài năng của Nguyễn Du trong việc khắc họa hình tượng nhân vật qua một đoạn trích

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Thái độ khinh bỉ, căm phẫn sâu sắc của tác giả đối với bản chất xấu xa, đê hèn của kẻ buôn người và tâm trạng đau đớn, xót xa của tác giả trước thực trạng con người bị hạ thấp, bị chà đạp

- Tài năng nghệ thuật của tác giả trong việc khắc họa tính cách nhân vật thông qua diện mạo, cử chỉ.

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại

- Nhận diện và phân tích các chi tiết nghệ thuật khắc họa hình tượng nhân vật phản diện ( diện mạo, hành động, lời nói, bản chất) đậm tính chất hiện thực trong đoạn trích

- Cảm nhận được ý nghĩa tố cáo, lên án xã hội trong đoạn trích

3 Thái độ:

- Giúp HS có nhãn quan đúng đắn với những người như Mã Giám Sinh trong xã hội phong kiến bấy

giờ Đồng thời cảm thông sâu sắc cho thân phận tủi nhục của nàng Kiều

C.PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp tái hiện, giải thích - minh họa, phân tích, bình giảng

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS: (9A1……… 9A2………)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng đoạn trích và phân tích những nét chính về cảnh thiên nhiên mùa xuân?

- Đọc thuộc lòng đoạn trích và phân tích tâm trạng con người trong lễ hội mùa xuân?

- Giải thích nghĩa từ Hán Việt được sử dụng trong văn bản : giai nhân, tài tử, đạp thanh, tảo mộ

3.Bài mới: Trong toàn tác phẩm nhân vật Mã Giám Sinh xuất hiện không nhiều nhưng gã trở thành

một điển hình sống động, một loại lưu manh đê tiện với tất cả mọi chi tiết từ ngoại hình đến tâm tính,

từ ngôn ngữ đến hành động, hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu đoạn trích

GIỚI THIỆU CHUNG

GV: Nêu vị trí của đoạn trích va phương

thức biểu đạt?

HS trả lời GV chốt ý

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Giáo viên nêu yêu cầu, đọc mẫu, gọi HS

đọc

Chú ý phân biệt hai giọng người kể

chuyện và hai nhân vật Lời Mã Giám

I.GIỚI THIỆU CHUNG:

1.Tác giả: Nguyễn Du 2.Tác phẩm:

a Vị trí: Nằm ở đầu phần thứ hai Sau khi gia đình Kiều

bị vu oan, Kiều quyết định bán mình để lấy tiền cứu cha

và gia đình khỏi tai vạ

b.Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả và

biểu cảm

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1.Đọc- Tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản:

a.Bố cục: 2 phần.

Trang 2

Sinh nói hai lần với hai ngữ điệu khác

nhau Lời mụ mối đưa đảy Lời người kể

chuyện từ tốn khách quan

GV: Đoạn trích chia làm mấy phần? Ý

chính mỗi phần?

HS: Tóm tắt nội dung phần trước: Kiều

ngỏ lời bán mình chuộc cha mụ mối đưa

người đến mua

GV: Mã Giám Sinh xuất hiện Ntn? Tìm

chi tiết miêu tả về con người này?

GV: Diện mạo Mã Giám Sinh được

miêu tả qua chi tiết nào? Nhân xét gì về

cách sử dụng từ ngữ của tác giả?

GV: Nhận xét gì về cách ăn nói của Mã

Giám Sinh? Hắn là người như thế nào?

GV: Hành vi của Mã Giám Sinh được

miêu tả qua những từ ngữ nào?

HS: Thảo luận trả lời:

GV bình giảng: Diễn biến cuộc mua

bán Thúy Kiều của tên họ Mã đã phơi

bày hiện thực xã hội Trong đó, Thúy

Kiều rơi vào cảnh ngộ bị biến thành món

hàng trao tay, bị đồng tiền và những thế

lực tàn bạo chà đạp lên nhân phẩm và

nạn nhân là người con gái tài sắc vẹn

toàn, lương thiện

GV: Trong màn kịch mua bán còn có

những nhân vật nào ngoài Mã Giám

Sinh ?

GV: Tâm trạng Thuý Kiều khi gặp Mã

Giám Sinh như thế nào?

GV: Miêu tả tâm trạng Thúy Kiều tác

giả dùng nghệ thuật gì?

HS :Trả lời

GV: Bọn buôn người có những hành

động lời nói như thế nào? Em có nhận

xét gì về bọn chúng?

HS Trả lời GV Chốt ý.

GV: Qua đoạn trích, theo em tác giả thể

hiện thái độ như thế nào?

GV : Hãy tìm những nét nghệ thuật

chính của đoạn trích? Từ đó, rút ra ý

nghĩa văn bản?

- Phần 1: Đến “kíp ra ” Mã Giám Sinh đến nhà Kiều

- Phần 2: Còn lại : cuộc mua bán Kiều

b Phân tích:

b1.Nhân vật Mã Giám Sinh:

- Viễn khách: khách ở xa đến

* Ngoại hình:

+ Tuổi tác và diện mạo:- Trạc tứ tuần

- Mày râu nhẵn nhụi

- Aó quần bảnh bao

+ Hành vi lời nói: Tên rằng, quê rằng

-> Lời nói cộc lốc, thiếu văn hóa

+ Cử chỉ : Tót sỗ sàng->bất lịch sự, vô học, trơ trẽn

=> Qua ngoại hình, tính cách tác giả phơi bày chân tướng tên họ Mã

* Bản chất:

- Cò kè bớt một thêm hai ->xem Kiều như một món hàng

- Thờ ơ, vô cảm trước nỗi tủi hổ của Kiều

=>Một tên buôn người lọc lõi đê tiện

b2 Diễn biến cuộc mua bán:

* Thuý Kiều:

-Bước đi một bước, lệ mấy hàng Ngại ngùng …buồn như cúc, gầy như mai ->Nghệ thuật so sánh, Kiều vô cùng đau đớn xót xa

* Bọn buôn người:

- Vén tóc bắt tay, đắn đo cân sắc cân tài, ép cung, thử bài quạt thơ, tuỳ cơ dặt dìu

=> Sành sỏi trong việc mua bán người, coi nàng Kiều là một món hàng không hơn không kém

b3 Thái độ của tác giả:

- Thái độ kinh bỉ, căm phẫn sự giả dối, tàn nhẫn, lạnh lùng của Mã Giám Sinh

- Nỗi xót thương, đồng cảm với Kiều

3.Tổng kết:

* Nghệ thuật:

- Miêu tả nhân vật Mã Giám Sinh: diện mạo, hành động,

ngôn ngữ đối thoại của nhân vật phản diên thể hiện bản

Trang 3

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Học và nắm vững kiến thức trong bài

học

chất xấu xa

- Sử dụng từ ngữ kể lại cuộc mua bán

* Ý nghĩa văn bản:

- Đoạn thơ thể hiện tấm lòng cảm thương, xót xa trước

thực trạng con người bị chà đạp; lên án hành vi, bản chất xấu xa của những kẻ buôn người

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Học thuộc đoạn trích

- Phân tích nhân vật Mã Giám Sinh trong đoạn trích

- Chuẩn bị: “Kiều ở lầu Ngưng Bích”

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

*****************************************

Tuần :7 Ngày soạn: 15/09/2010 Tiết PPCT: 31 Ngày dạy: /09/2010

MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được vai trò của miêu tả trong một văn bản tự sự

- Vận dụng hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản

- Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự

3 Thái độ:

- Giáo dục HS biết sáng tạo, vận dụng yếu tố miêu tả khi làm văn tự sự.

C.PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, đặt câu hỏi giải thích, tìm tòi, phân tích, thảo luận nhóm

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 4

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS: (9A1……… 9A2………)

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3.Bài mới: Như vậy với vai trò làm cho việc kể chuyện được sinh động, hấp dẫn, sâu sắc yếu tố

miêu tả trong văn tự sự là không thể thiếu, để khắc sâu hơn phần kiến thức đã học ở lớp 8 này hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu bài

TÌM HIỂU CHUNG

* 2 HS đọc VD Ví dụ: đoạn trích

(SGK /91)

GV: Đoạn trích trên kể về trận đánh

nào?

GV: Trong trận đánh này Quang

Trung xuất hiện như thế nào?

HS: Quang Trung chỉ huy tướng sĩ:

Rất mưu trí, oai phong.

GV: Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả

trong đoạn trích? Các chi tiết ấy

nhằm thể hiện những đối tượng nào?

HS:Thảo luận trả lời - GV :chốt ý

GV:Bạn kể lại nội dung đoạn trích

với 4 sự việc (SGK /91) đó được

chưa, vì sao?

HS: Mới chỉ là liệt kê các sự việc

diễn ra theo trình tự thời gian và mới

chỉ trả lời được câu hỏi “việc gì đó

xảy ra” chưa trả lời được xảy ra

Ntn? Chưa sử dụng yếu tố miêu tả.

GV: Câu chuyện khô khan, không

sinh động

GV: Hãy rút ra nhận xét: Yếu tố

miêu tả có vai trò như thế nào đối với

văn bản tự sự?

1 HS đọc ghi nhớ SGK

LUYỆN TẬP

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập và làm bài

tập theo nhóm (4 nhóm - 4 phút)

- Làm vào vở

-Các nhóm trình bày trước lớp, nhóm

khác nhận xét

- GV đánh giá và chốt ý

I TÌM HIỂU CHUNG:

1.Miêu tả trong văn bản tự sự:

* Ví dụ: đoạn trích (SGK/91)

- Đoạn trích kể về quân Tây Sơn đánh đồn Ngọc Hồi

- Trong trận đánh vua Quang Trung đã : + Quang Trung truyền…

+ Quang Trung cỡi voi đi đốc thúc…

+ Quang Trung sai…

-> Quang Trung xuất hiện để chỉ huy trận đánh rất mưu trí, oai phong

- Các chi tiết miêu tả:

+ …bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín…dàn thành trận chữ

“nhất”

+ …khói toả mù trời…

+ … thân nằm đầy đồng, máu chảy thành suối…

* Kết luận:

- Yếu tố miêu tả là những hình ảnh, những trạng thái, đặc điểm, tính chất…của sự vật, con người và cảnh vật trong tác phẩm

- Việc miêu tả làm cho lời kể trở nên cụ thể, sinh động và hấp dẫn hơn

*Ghi nhớ: ( SGK/92)

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1/92:

- Yếu tố tả người trong đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”:

+ Thuý Vân Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da -> Bút pháp nghệ thuật ước lệ, tượng trưng : vẻ đẹp phúc hậu của Thuý Vân

+ Tả Thuý Kiều: “Làn thu thuỷ nét xuân sơn…kém xanh” -> Biện pháp ước lệ, tượng trưng : đặc tả đôi mắt đẹp, trong sáng long lanh như làn nước mua thu, đôi lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân

- Yếu tố tả cảnh trong “Cảnh ngày xuân”:Cỏ non xanh…bông hoa lê trắng

+ Tả cảnh lễ hội : Gần xa nô nức…dập dìu tài tử giai nhân…

Trang 5

Bài tập 3/92

- Đọc yêu cầu BT

- Làm miệng trước lớp

- HS nhận xét

- GV đánh giá

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

GV gợi ý: HS có thể phân tích bài “

Chuyện người con gái Nam Xương,

Buổi học cuối cùng hoặc bài Bài học

đường đời đầu tiên – Dế Mèn phiêu

lưu ký, Tô Hoài

Bài tập 2/92: Tả cảnh: “Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

“Tà tà bóng ngả về tây … Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang”

=> Văn bản sinh động, hấp dẫn, giàu chất thơ

Bài tập 3/92:

Giải thích trước lớp về vẻ đẹp chị em Thuý Kiều

Gợi ý: dựa vào đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Phân tích một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả

* Hướng dẫn làm bài viết số 2:

- Xem 4 đề bài tham khảo ở SGK/ 105 GV sẽ chọn một trong 4 đề đó

- Mục đích nhằm kiểm tra kiến thức và kĩ năng viết bài văn tự

sự, trong đó người viết phải biết kết hợp kể chuyện với miêu

tả cảnh vật, con người(hình dáng, hành động, nội tâm )

- Bài viết phải đảm bảo đầy đủ 3 phần: Mở - Thân và Kết

- Thứ 6 tuần tới có hai tiết đôi sẽ làm bài viết

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

……… Tuần :7 Ngày soạn: 15/09/2010 Tiết PPCT: 33-34 Ngày dạy: / 09/2010

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

(Trích Truyện Kiều) Nguyễn Du

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Thấy được nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du đối với con người

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng

- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du

2 Kỹ năng:

- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu về văn bản truyện thơ trung đại

- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm truyện Kiều

- Cảm nhận được sự thông cảm sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện

3 Thái độ:

- Biết yêu thương và thông cảm với số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa

C.PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, đàm thoại, đặt câu hỏi phát hiện, phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm

Trang 6

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS: (9A1……… 9A2………)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng đoạn trích “ Mã Giám Sinh mua Kiều” và rút ra ý nghĩa văn bản?

- Phân tích nhân vật Mã Giám Sinh và nêu thái độ của tác giả thể hiện qua đoạn trích?

- Nêu tâm trạng của Thúy Kiều và một vài nét nghệ thuật tiêu biểu qua đoạn trích?

3.Bài mới: Đọc Kiều,Chế Lan Viên viết: “Bỗng quí cô Kiều như đời dân tộc

Chữ kiên trinh vượt trăm sóng Tiền Đường Chàng Kim đã đến tìm lau giọt khóc

Và lò trầm đêm ấy toả hương bay”

Những vần thơ gợi thương gợi nhớ trong lòng người đọc về cuộc đời bạc mệnh của người con gái tài sắc, hiếu hạnh - Thuý Kiều Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”chính là một trong những khúc bi kịch nội tâm của Kiều trên con đường lưu lạc

GIỚI THIỆU CHUNG

GV: Nêu vị trí của đoạn trích và phương thức biểu

đạt?

HS trả lời, GV nhận xét

Gv giải thích khái niệm ngôn ngữ độc thoại, tả

cảnh ngụ tình

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

GV: đọc mẫu - Gọi HS đọc và tìm hiểu chú thích

(Đọc rõ ràng, diễn cảm Giọng chậm buồn

GV: Trong văn bản,Thuý Kiều được miêu tả ở

phương diện nào? (ngoại hình, nội tâm hay hành

động? )

GV: Bố cục đoạn trích? Nội dung từng phần?

GV: Đại ý của đoạn trích?

HS tìm hiểu trả lời

* HS đọc từ câu : “Tưởng người…cho phai”

GV: Lời đoạn thơ của ai? Nghệ thuật độc thoại có

ý nghĩa gì?

GV: Kiều nhớ tới ai? Nhớ ai trước, ai sau? Có

hợp lý không? Vì sao?

HS :suy nghĩ và trả lời.

(Rất hợp lí sau gia biến, nàng coi như mình đã làm

tròn bổn phận với cha mẹ và phụ tình với chàng

Kim )

GV: Nhớ Kim Trọng là nhớ những gì?

GV: “Chén đồng “được hiểu theo nghĩa nào? Cụm

từ “tấm son”sử dụng cách nói nào?

I.GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả:

2.Tác phẩm:

a Vị trí: Nằm ở phần II từ câu (1033-1054)

b.Phương thức biểu đạt: miêu tả và biểu cảm.

- Khái niệm ngôn ngữ độc thoại: dùng ngôn ngữ

để diễn tả tâm trạng , suy nghĩ, cảm xúc của bản thân

- Vịnh cảnh ngụ tình: mượn cảnh vật để diễn tả tâm trạng của con người (nhân vật trữ tình)

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:

* Đọc và hiểu các chú thích 1, 2, 3, 4, 5, 6

2.Tìm hiểu văn bản:

a.Bố cục: 3 phần

- 6 câu đầu: Bức tranh thứ nhất

- 8 câu tiếp : Nỗi nhớ Kim Trọng và cha mẹ

- 6 câu cuối :Bức tranh tâm cảnh của Thúy Kiều

b.Đại ý: Đoạn trích miêu tả tâm trạng Thuý

Kiều trong cảnh bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích

c Phân tích:

c1 Tâm trạng của Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích:

* Kiều nhớ về Kim Trọng (Tưởng người cho

phai)

- Nhớ buổi thề nguyền đính ước

- Tưởng tượng Kim Trọng đang nhớ về mình

vô vọng

- “Tấm son phai” -> Tấm lòng son của Kiều

bị vùi dập hoen ố biết bao giờ gột rửa được

Trang 7

GV: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của nhân vật

sử dụng?

HS: ngôn ngữ độc thoại là lời nói thầm bên

trong ,tự nói với chính mình –sẽ được học kĩ hơn ở

tiết sau

GV: Qua đó em thấy được tâm trạng của Kiều

như thế nào?

HS Thảo luận theo cặp – 3 phút và trả lời

- Nhớ buổi hẹn ước thề nguyền

- Chén đồng: nghĩa chuyển (cùng nhau)

- Tấm son: ẩn dụ (tấm lòng thương nhớ người yêu

không quên; tấm lòng bị dập vùi hoen ố bao giờ

gột rửa được)

Tiết 34

* HS đọc từ câu “Bên trời góc bể…người ôm”

GV: Nỗi nhớ cha mẹ có gì khác với cách thể

hiện nỗi nhớ người yêu?

HS trả lời: Tưởng – xót

GV: Những thành ngữ? Điển cố? Thể hiện điều

gì?

GV: Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều là

người đáng thương nhất nhưng nàng quên cảnh

ngộ bản thân để nhớ thương, xót xa đến cha mẹ,

người yêu Kiều là người như thế nào?

HS suy nghĩ và trả lời

GV:Bổ sung thêm-Hoàng Hương sinh ở đời Đông

Hán năm 9 tuổi mẹ chết, ông khóc lóc thảm thiết

trong làng ai cũng khen có hiếu Ở với cha sớm

hôm hầu hạ mùa đông ông nằm vào chăn trước ủ

ấm, mùa hè quạt mát cho cha ngủ Quan Thái thú

quận ấy làm sớ tấu lên vua ban cho biển vàng

“Người con hiếu hạnh” và có thơ đề tặng:

“Đông thì nằm ấm ủ chăn

Hè thì quạt mát mọi phần nồng oi

Trẻ thơ đã biết hiếu rồi

Nghìn thu chỉ có một người không hai”

Gv chốt ý: Trong hoàn cảnh đáng thương, nỗi nhớ

của Kiều đi liền với tình thương – một biểu hiện

của đức hi sinh, lòng vị tha, chung thủy, sắt son rất

đáng quý ở nhân vật

* HS đọc 6 câu đầu

GV: Khoá xuân? (sự giả dối; thực chất giam

lỏng)

GV: Khung cảnh thiên nhiên được nhìn qua con

mắt của ai? Được gợi ra bằng những hình ảnh nào?

GV: (hình ảnh “non xa, trăng gần, cát vàng, bụi

hồng” có thể là cảnh thực, có thể là hình ảnh ước

lệ, gợi sự mênh mông rợn ngợp trước không gian

-=> Nhớ Kim Trọng với nỗi đau đớn xót xa, khẳng định lòng chung thuỷ son sắt của Kiều

* Nỗi lòng thương nhớ cha mẹ:

- Thương và xót cha mẹ + Sớm chiều tựa cửa trông con + Tuổi già sức yếu không người chăm sóc

- Thành ngữ, điển cố: “Quạt nồng ấp lạnh”,

“Sân lai, gốc tử”

=> Tâm trạng nhớ thương, tấm lòng hiếu thảo của Kiều

 Kiều là người tình thuỷ chung, người con hiếu thảo, giàu đức hi sinh, và lòng vị tha

c2 Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích trong cảm nhận của Thúy Kiều: *Bức trannh thứ nhất:( Bốn câu thơ đầu)

- Cảnh vật : + non xa, trăng gần + bốn bề bát ngát + cát vàng bụi hồng -> Không gian rộng lớn, rợn ngợp, cảnh vật trơ trọi, con người càng lẻ loi

Trang 8

> diễn tả tâm trạng cô đơn của Kiều).

GV: Hình ảnh “Mây sớm đèn khuya” gợi tính

chất gì của tác giả? Hình ảnh đó góp phần diễn tả

tâm trạng của Kiều như thế nào?

HS: 6 câu đầu diễn tả hoàn cảnh Kiều ở lầu

Ngưng Bích hoang sơ lạnh lẽo cao rộng thiếu vắng

sự sống con người trong tâm trạng cô đơn,lẻ loi

GV bình giảng : Bốn câu thơ đầu phản chiếu tâm

trạng, suy nghĩ của nàng Kiều: cảnh vật ở lầu

Ngưng Bích hiện ra bao la, hoang vắng Kiều rơi

vào cảnh cô đơn, cô độc hoàn toàn giữa không gian

mênh mông ,xa lạ và cách biệt Thời gian: “Mây

sớm đèn khuya” diến tả sự tuần hoàn khép kín:

Kiều bị giam hãm, cô đơn ngày đêm thui thủi quê

người một thân Không gian rộng lớn, hoang vắng,

cảnh vật trơ trọi, lầu Ngưng Bích chơ vơ, con

người càng lẻ loi

* HS đọc đoạn cuối: Cảnh là thực hay hư?

GV: Mỗi cảnh vật đều có nét riêng nhưng lại có

nét chung để diễn tả tâm trạng Kiều Em hãy phân

tích và chứng minh điều đó?

- HS :Phân tích

GV: Ở tám câu thơ trên biện pháp nghệ thuật gì

được sử dụng?

GV: Cách dùng nghệ thuật đó có tác dụng như

thế nào trong việc diễn tả tâm trạng nhân vật?

HS trả lời:

GV: chốt ý , phân tích tác dụng của các biện

pháp nghệ thuật :

Tả cảnh ngụ tình, mỗi hình ảnh thiên nhiên đồng

thời là một ẩn dụ về tâm trạng và số phận con

người : cánh buồm là nỗi buồn da diết về quê nhà

xa cách; “ hoa trôi man mác" là nỗi buồn về số

phận lênh đênh vô định ; " Nội cỏ rầu rầu" giữa "

chân mây mặt đất" là nỗi bi thương vô vọng, kéo

dài không biết đến bao giờ; "gió cuốn mặt duềnh", "

ầm ầm tiếng sóng" là tâm trạng hãi hùng, lo lắng

trước những tai hoạ phía trước…)

- Điệp ngữ : " Buồn trông" tạo âm hưởng trầm

buồn, điệp khúc của tâm trạng Tác dụng nhằm

diễn tả tâm trạng Kiều buồn cô đơn, xót xa, lo âu,

sợ hãi , bế tắc, tuyệt vọng của Thúy Kiều

Đoạn thơ để lại ấn tượng trong trái tim người đọc

hàng mấy trăm năm-nhà thơ Tố Hữu thốt lên

“Tố Như ơi! Lệ chảy quanh thân Kiều”

GV: Nêu những nét nghệ thuật chính và từ đó rút

ra ý nghĩa văn bản?

=> Bức tranh thứ nhất phản chiếu tâm trạng, suy nghĩ của nàng Kiều: cảnh vật ở lầu Ngưng Bích hiện ra bao la, hoang vắng rơi vào cảnh

cô đơn, xa lạ và cách biệt

*Bức tranh thứ hai :( tám câu thơ cuối)

- Mỗi cặp câu là một nỗi nhớ, nỗi buồn

“ Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa”

-> Thân phận bơ vơ nơi đất khách, quê người

“Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?”

->Số phận chìm nổi long đong, vô định

“Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh ”

-> Nỗi đau tê tái ,héo úa cõi lòng

“Buồn trong gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

-> Nỗi lo âu sợ hãi, bế tắc, tuyệt vọng

 Nghệ thuật vịnh cảnh ngụ tình, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, từ láy, ngôn ngữ độc thoại nội tâm : Bức tranh thứ hai phản chiếu tâm trạng Kiều với thực tại phũ phàng, nỗi buồn không vơi gợi thân phận nhỏ bé của con người trong cuộc đời

vô định

3 Tổng kết:

* Nghệ thuật:

Miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc

- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ

* Ý nghĩa văn bản:

Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi

và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy

Trang 9

HS suy nghĩ và trả lời

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

GV gợi ý: Nhưng câu thơ tả cảnh trong Truyện

Kiều: “ Long lanh đáy nước in trời Thành xây khói

biếc non phơi bóng vàng”

“ Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập

lòe đơm bông”…

Kiều

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc lòng đoạn trích Phân tích, cảm thụ những hình ảnh thơ hay, đặc sắc trong văn bản

- Sưu tầm những câu thơ trong đoạn thơ khác

có sử dụng nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật thông qua ngôn ngữ độc thoại hoặc tả cảnh ngụ tình

- Chuẩn bị: “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Tuần :7 Ngày soạn: 15/09/2010 Tiết PPCT: 35-36 Ngày dạy: 24/09/2010

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Vận dụng những kiến thức đã học để viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người và sự việc

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày rõ ràng, mạch lạc, khoa học

B CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Ra đề kiểm tra có đáp án và thang điểm cụ thể

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị giấy, bút, kẻ ô điểm lời phê để viết bài

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS: (9A1……… 9A2………)

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị giấy, nhắc nhở HS thái độ khi làm bài

3.Bài mới: - GV chép đề lên bảng và gợi ý để HS làm bài HS làm bài

* ĐỀ BÀI: Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ Hãy viết thư cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó

*ĐÁPÁN:

*Yêu cầu chung (1.0 điểm)

- Kiểu văn bản: Tự sự

- Vận dụng các kĩ năng: Kể chuyện + tưởng tượng + miêu tả

- Các nội dung cần nêu ra trong bài làm

+ Vị trí của người kể chuyện: đó trưởng thành, có một công việc, một vị trí nào đó trong xã hội, mong trở lại thăm ngôi trường cũ

+ Lí do trở lại thăm trường (đi công tác qua, hè về quê tới thăm trường…)

+ Đến thăm trường vào buổi nào?

+ Đến thăm trường đi với ai?

+ Đến trường gặp ai?

+ Quang cảnh trường như thế nào? (có sự thay đổi, có còn nguyên vẹn?)

Trang 10

+ Hồi tưởng lại cảnh trường ngày xưa mình học (Gợi lại kỉ niệm buồn, vui của tuổi học trò, trong giờ phút đó bạn bè hiện lên như thế nào?)

- Trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, đúng ngữ pháp

* Yêu cầu cụ thể: (9.0điểm) Bài viết phải đảm bảo bố cục 3 phần:

Dàn ý:

a.Mở bài: Phần đầu bức thư (1.0 điểm).

- Lí do trở lại thăm trường cũ

- Thăm trường vào thời gian nào ? Với ai ?

b.Thân bài: Nội dung bức thư (7.0 điểm)

- Quang cảnh trường lúc đó như thế nào ? : Sân trường, vườn trường, phòng học…và những đổi thay với thời điểm em còn học ở đây ( miêu tả cảnh )

- Đến trường em gặp những ai : thầy cô, các em học sinh hiện nay, bác bảo vệ… ( tả người : diện mạo, hành động, lời nói…)

- Quang cảnh trường và những người gặp lại đã gợi lại cho em những kỉ niệm, những cảm xúc gì về ngôi trường năm xưa, về tuổi ấu thơ trong sáng và đẹp đẽ

- Tâm trạng, cảm xúc của em trước cảnh trường hiện tại

c.Kết bài: Phần cuối (1.0 điểm)

- Khẳng định tình cảm, trách nhiệm của bản thân với ngôi trường

- Lời hứa hẹn

*Thang điểm:

* Điểm 9 – 10 : Đảm bảo các yêu cầu trên, nội dung sâu sắc, lời kể hấp dẫn, miêu tả sinh động, bài viết giàu cảm xúc và chân thành, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, chữ viết sạch đẹp, trình bày rõ bố cục

* Điểm 7 – 8 : Đảm bảo tương đối tốt những yêu cầu trên sai không quá hai lỗi

* Điểm 5 – 6 : Nắm được yêu cầu của đề bài, yếu tố tưởng tượng còn hạn chế, kể chuyện chưa hấp dẫn, miêu tả chưa sinh động – Sai không quá 4 lỗi

* Điểm 3 – 4 : Còn lúng túng về phương pháp làm bài, còn mắc nhiều lỗi sai trong bài làm

* Điểm 1 – 2 : Chưa hiểu yêu cầu của đề, làm lạc hướng của đề bài ra

(Chú ý: Trên đây chỉ là gợi ý cơ bản, GV có thể linh động chấm bài trên cơ sở tôn trọng sự sáng tạo đúng của HS)

- GV thu bài Nhận xét giờ làm bài.

4 Hướng dẫn tự học:

GV hướng dẫn về nhà - Làm bài tập

Đề bài: Kể lại một giấc mơ, trong đó em được gặp lại người thân xa cách lâu ngày.

- Hãy lập dàn ý cho đề văn trên

- Viết đoạn trong phần thân bài trong đó có kết hợp kể và miêu tả

- Chuẩn bị “ Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự”

D RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

*****************************************

Ngày đăng: 26/09/2013, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w