Kỹ năng : -Rèn luyện kỹ năng áp dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh-góc-cạnh để chỉ ra hai tam giác bằng nhau, từ đó chỉ ra 2 cạnh, 2 góc tương ứng bằng nhau.. CHÚ Ý KHI SỬ D
Trang 1Tuần 14 Ngày soạn: 23/11/10
LUYỆN TẬP 2
A.MỤC TIÊU:
Kiến thức : Củng cố hai trường hợp bằng nhau của tam giác(ccc, cgc).
Kỹ năng :
-Rèn luyện kỹ năng áp dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh-góc-cạnh để chỉ ra hai tam giác bằng nhau, từ đó chỉ ra 2 cạnh, 2 góc tương ứng bằng nhau
-Rèn kỹ năng vẽ hình, chứng minh
Thái độ : yêu thích bộ môn say mê học bài
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu)
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I.Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5 ph).
Hoạt động của giáo viên
-Câu 1:
+Phát biểu trường hợp bằng nhau
cạnh-góc-cạnh
+ Chữa BT 30/ 120 SGK :
Trên hình 90 các tam giác ABC và A’BC có
cạnh chung BC = 3cm, CA = CA’ = 2cm,
góc ABC = góc A’BC nhưng hai tam giác
không bằng nhau Tai sao không áp dụng
được trường hợp c-g-c ?
-Cho nhận xét và cho điểm
Hoạt động của học sinh
-HS 1 : +Trả lời câu hỏi SGK trang 117 +Chữa BT 30:
Hình 90:
Góc ABC không phải là góc xen giữa hai cạnh BC và AC; góc A’BC không phải là góc xen giữa hai cạnh BC và CA’ nên không
sử dụng trường hợp c-g-c được
-Các HS khác nhận xét đánh giá bài làm của bạn
II.Hoạt động 2: LUYỆN TẬP (38 ph).
HĐ của Giáo viên
-Yêu câu làm BT 31/120
SGK (bài 2 vở BT in):
-Yêu cầu đọc vẽ hình ghi
GT, KL vào vở BT (2 ph)
-Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
vẽ hình ghi GT, KL
-Nhận thấy có MA = MB
-Gợi ý cần phải xét hai tam
giác nào có hai cạnh bằng
nhau và góc xen giữa bằng
nhau?
-Yêu cầu 1 HS chứng minh
bằng nhau
HĐ của Học sinh -1 HS đọc to đề bài
-Cả lớp vẽ hình ghi GT, KL
-1 HS lên bảng vẽ hình ghi
GT, KL:
M
A H B
GT AH = HB
MH ⊥ AB
KL So sánh MA và M
Ghi bảng I.Luyện tập:
1.Bài 2 (31/120 SGK:
Xét ∆MHA và ∆MHB có:
AH = HB (gt) góc MHB =góc MHA = 90o (vì MH ⊥ AB) (gt)
Cạnh MH chung
⇒∆MHA = ∆MHB (c.g.c) Suy ra MA = MB (hai cạnh tương ứng)
-Đưa hình vẽ 91 lên bảng -Yêu cầu cả lớp làm vào vở 2.Bài 3 (BT 32/120 SGK):
Trang 2-Yêu làm BT 31/120 SGK:
Tìm các tia phân giác trên
hình 91
A
B C
H
K
-Yêu cầu tìm và chứng minh
-Đưa bài tập 44/103 SBT lên
bảng phụ:
Cho tam giác AOB có OA =
OB Tia phân giác của Ô cắt
AB ở D Chứng minh:
a)DA = DB
b)OD ⊥ AB
-Yêu cầu vẽ hình ghi GT,
KL
-Yêu cầu hoạt động nhóm
tìm cách chứng minh
-Nhận định: có khả năng BC
là tia phân giác của góc ABK và CB là tia phân giác của góc ACK
-Cần chứng minh
∆HAB = ∆HKB để suy ra hai góc tương ứng bằng nhau và rút ra kết luận
-1 HS lên bảng chứng minh -Cả lớp làm vào vở BT
-1 HS đọc to đề bài
-Cả lớp vẽ hình ghi GT, KL vào vở
-1 HS lên bảng vẽ hình ghi
GT, KL -Hoạt động nhóm tìm cách chứng minh
Xét ∆HAB và ∆HKB có:
HA = HK (gt) Góc AHB = góc KHB ( HK ⊥ BC) (gt)
Cạnh HB chung
⇒∆HAB = ∆HKB (c.g.c) Suy ra ABH = KBH (hai góc tương ứng)
Vậy BC là tia phân giác của góc ABK
Chứng minh tương tự ACB
= KCB do đó CB là tia phân giác của góc ACK
3.BT 44/103 SBT:
a)∆OAD và ∆OBD có:
OA = OB (gt), Ô1 = Ô2 (gt)
AD cạnh chung
⇒∆OAD = ∆OBD (c.g.c)
⇒ DA = DB ( tương ứng) b)và góc D1 = góc D2 (góc tương ứng)
mà D1 + D2 = 180o (kề bù)
⇒ D1 = D2 = 90o Hay OD ⊥ AB
III.Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph).
-Học kỹ, nắm vững tính chất bằng nhau của hai tam giác trường hợp c.g.c
-BTVN: 30, 35, 39, 47/102, 103 SBT
- Đọc trước bài trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác chuẩn bị cho tiết sau
D CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN :
- Nếu có máy chiếu có thể sử dụng để thay cho các bảng phụ để ghi các bài tập và các kiến thức trọng tâm
- Rèn kĩ và tập trung cho học sinh hoàn thành kĩ năng vẽ chính xác
- Thời gian dành cho các đơn vị kiến thức trong giáo án chỉ là tương đối, tùy theo tình huống cụ thể trên lớp mà giáo viên có thể thay đổi cho hợp lí hơn để đạt được mục tiêu đề ra của bài dạy
Rút kinh nghiệm bài dạy :
………
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC
Trang 3GÓC - CẠNH-GÓC (c - g - c)
A.MỤC TIÊU:
Kiến thức :
+ HS nắm được trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác
+ Biết vận dụng trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền-góc nhọn của hai tam giác vuông
Kỹ năng :
+Biết cách vẽ một tam giác biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó
+Bước đầu biết sử dụng trường hợp bằng nhau g-c-g, trường hợp cạnh huyền-góc nhọn của tam giác vuông Từ đó suy ra các góc tương ứng, các cạnh tương ứng bằng nhau
Thái độ : Yêu thích, hứng thú với bộ môn, tập trung học bài và ghi chép bài đầy đủ
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng phụ
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I.Hoạt động 1: KIỂM TRA (5 ph).
-Câu hỏi:
+Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất
ccc và trường hợp bằng nhau thứ hai cgc
của hai tam giác
+Yêu cầu minh hoạ hai trường hợp bằng
nhau này qua hai tam giác cụ thể:
∆ABC và ∆A’B’C’
-Nhận xét cho điểm
-Đặt vấn đề: Nếu ∆ABC và ∆A’B’C’ có
gócB = B’ ; BC = B’C’ ; gócC = C’ thì hai
tam giác có bằng nhau hay không ? Đó là
nội dung bài học hôm nay
-1 HS lên bảng kiểm tra
+Phát biểu hai trường hợp bằng nhau của tam giác
+Cụ thể:
Trường hợp ccc:
AB = A’B’ ; BC = B’C’ ; AC = A’C’
Trường hợp cgc:
AB = A’B’ ; B = B’ ; BC = B’C’
⇒∆ABC = ∆A’B’C’
-Lắng nghe GV đặt vấn đề
II.Hoạt động 2: VẼ TAM GIÁC BIẾT MỘT CẠNH VÀ HAI GÓC KỀ (10 ph)
HĐ của Giáo viên
-Yêu cầu làm bài toán SGK:
Vẽ ∆ABC biết BC = 4cm ;
gócB = 40o ; gócC = 60o
-Yêu cầu cả lớp nghiên cứu
các bước làm trong SGK
-GV nêu lại các bước làm
-Yêu cầu HS khác nêu lại
-Nói góc B và C là 2 góc kề
cạch BC Nói cạnh AB, AC
kề với những góc nào?
HĐ của Học sinh
-Cả lớp tự đọc SGK
-1 HS đọc to các bước vẽ hình
-Theo dõi GV hướng dẫn lại cách vẽ
-1 HS lên bảng vẽ hình
-Cả lớp tập vẽ vào vở
-1 HS lên bảng kiểm tra hình bạn vừa vẽ
-1 HS trả lời câu hỏi
Ghi bảng
1 Vẽ tam giác biết một cạnh
và hai góc kề:
Bài toán: x
y A
60 o 40 o
B 4cm C
III.Hoạt động 3: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU GÓC-CẠNH-GÓC (10 ph)
-Yêu câu làm ?1 vẽ thêm
tam giác A’B’C’ có B’C’ = -Cả lớp vẽ thêm ∆A’B’C’
2.Trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc:
Trang 460o
-Yêu cầu đo và nhận xét AB
và A’B’
-Hỏi: Khi có AB = A’B’, em
có nhận xét gì về ∆ABC và
∆A’B’C’
-Nói: Chúng ta thừa nhận
tính chất cơ bản sau ( đưa
lên bảng phụ)
-Hỏi:
+∆ABC = ∆A’B’C’ khi
nào?
+Có thể thay đổi cạnh góc
bằng nhau khác có được
không?
-Yêu cầu làm ?2 Tìm các
tam giác bằng nhau trong
hình 94, 95, 96
-1 HS lên bảng đo kiểm tra, rút ra nhận xét: AB = A’B’
∆ABC = ∆A’B’C’ (c.g.c)
-Lắng nghe Gv giảng thừa nhận tính chất cơ bản
-2 HS nhắc lại trường hợp bằng nhau g.c.g
-Trả lời:
+Nếu ∆ABC và ∆A’B’C’ có
B = B’; BC = B’C’ ; C = C’
thì ∆ABC = ∆A’B’C’ (g.c.g) +Có thể: A = A’; AB = A’B’
; B = B’ Hoặc A = A’ ; AC
= A’C’ ; C = C’
-Trả lời ?2:
-3 HS trả lời và giải thích
∆ABC và ∆A’B’C’ có:
AB = A’B’; AC = A’C’;
 = Â’.Thì
∆ABC = ∆A’B’C’ (c.g.c)
*Tính chất: SGK
*?2:
+Hình 94:
∆ABD = ∆CDB (g.c.g)
+Hình 95:
∆OEF = ∆OGH (g.c.g)
+Hình 96:
∆ABC = ∆EDF (g.c.g)
IV.Hoạt động 4: HỆ QUẢ (6 ph).
-Yêu cầu nhìn hình 96 cho
biết tại hai tam giác vuông
bằng nhau, khi nào?
-Đó là trường hợp bằng nhau
góc cạnh góc hai tam giác
vuông Ta có hệ quả 1 trang
122
-Ta xét tiếp hệ quả 2 SGK
Yêu cầu 1 HS đọc hệ quả 2
-Vẽ hình lên bảng
-Xem hình 96 và trả lời: hai tam giác vuông bằng nhau khi có một cạnh góc vuông
và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác này …
-1 HS đọc lại hệ quả 1 SGK
-1 HS đọc hệ quả 2 SGK
-Vẽ hình vào vở theo GV
3.Hệ quả: SGK a)Hệ quả 1: SGK (H 96) b)Hệ quả 2: SGK (H 97)
V.Hoạt động 5: LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (12 ph).
Hoạt động của giáo viên
-Yêu cầu phát biểu trường hợp bằng nhau
góc-cạnh-góc
-Yêu cầu làm miệng BT 34/123 SGK
Hoạt động của học sinh
- phát biểu trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc
-Làm miệng BT 34/123 SGK:
V.Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph).
-BTVN: 35, 36, 37/123 SGK
- Thuộc, hiểu kỹ trường hợp bằng nhau g-c-g của hai tam giác, hệ quả 1, hệ quả 2
-Tiết sau ôn tập học kỳ, làm đề cương ôn tập vào vở theo câu hỏi hướng dẫn
D CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN :
- Nếu có máy chiếu có thể sử dụng để thay cho các bảng phụ để ghi các bài tập và các kiến thức trọng tâm
- Rèn kĩ và tập trung cho học sinh hoàn thành kĩ năng vẽ chính xác một tam giác khi biết số đo một cạnh
và hai góc kề của nó
Trang 5- Thời gian dành cho các đơn vị kiến thức trong giáo án chỉ là tương đối, tùy theo tình huống cụ thể trên lớp mà giáo viên có thể thay đổi cho hợp lí hơn để đạt được mục tiêu đề ra của bài dạy
Rút kinh nghiệm bài dạy :
Tuần 14 Ngày soạn: / /
Tiết 28 Trường hợp bằng nhau thứ Ba Ngày dạy: / /
của tam giác góc-canh-góc (G.c.g)
Ngày dạy : 2 / 12 / 2008
A.MỤC TIÊU:
Kiến thức :
+ HS nắm được trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác
+ Biết vận dụng trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền-góc nhọn của hai tam giác vuông
Kỹ năng :
+Biết cách vẽ một tam giác biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó
+Bước đầu biết sử dụng trường hợp bằng nhau g-c-g, trường hợp cạnh huyền-góc nhọn của tam giác vuông Từ đó suy ra các góc tương ứng, các cạnh tương ứng bằng nhau
Thái độ : Yêu thích, hứng thú với bộ môn, tập trung học bài và ghi chép bài đầy đủ
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng phụ
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I.Hoạt động 1: KIỂM TRA (5 ph).
-Câu hỏi:
+Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất
ccc và trường hợp bằng nhau thứ hai cgc
của hai tam giác
+Yêu cầu minh hoạ hai trường hợp bằng
nhau này qua hai tam giác cụ thể:
∆ABC và ∆A’B’C’
-Nhận xét cho điểm
-Đặt vấn đề: Nếu ∆ABC và ∆A’B’C’ có
gócB = B’ ; BC = B’C’ ; gócC = C’ thì hai
tam giác có bằng nhau hay không ? Đó là
nội dung bài học hôm nay
-1 HS lên bảng kiểm tra
+Phát biểu hai trường hợp bằng nhau của tam giác
+Cụ thể:
Trường hợp ccc:
AB = A’B’ ; BC = B’C’ ; AC = A’C’
Trường hợp cgc:
AB = A’B’ ; B = B’ ; BC = B’C’
⇒∆ABC = ∆A’B’C’
-Lắng nghe GV đặt vấn đề
II.Hoạt động 2: VẼ TAM GIÁC BIẾT MỘT CẠNH VÀ HAI GÓC KỀ (10 ph)
Trang 6HĐ của Giáo viên
-Yêu cầu làm bài toán SGK:
Vẽ ∆ABC biết BC = 4cm ;
gócB = 40o ; gócC = 60o
-Yêu cầu cả lớp nghiên cứu
các bước làm trong SGK
-GV nêu lại các bước làm
-Yêu cầu HS khác nêu lại
-Nói góc B và C là 2 góc kề
cạch BC Nói cạnh AB, AC
kề với những góc nào?
HĐ của Học sinh
-Cả lớp tự đọc SGK
-1 HS đọc to các bước vẽ hình
-Theo dõi GV hướng dẫn lại cách vẽ
-1 HS lên bảng vẽ hình
-Cả lớp tập vẽ vào vở
-1 HS lên bảng kiểm tra hình bạn vừa vẽ
-1 HS trả lời câu hỏi
Ghi bảng
1 Vẽ tam giác biết một cạnh
và hai góc kề:
Bài toán: x
y A
60 o 40 o
B 4cm C
III.Hoạt động 3: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU GÓC-CẠNH-GÓC (10 ph)
-Yêu câu làm ?1 vẽ thêm
tam giác A’B’C’ có B’C’ =
4cm ; gócB’ = 40o ; gócC’ =
60o
-Yêu cầu đo và nhận xét AB
và A’B’
-Hỏi: Khi có AB = A’B’, em
có nhận xét gì về ∆ABC và
∆A’B’C’
-Nói: Chúng ta thừa nhận
tính chất cơ bản sau ( đưa
lên bảng phụ)
-Hỏi:
+∆ABC = ∆A’B’C’ khi
nào?
+Có thể thay đổi cạnh góc
bằng nhau khác có được
không?
-Yêu cầu làm ?2 Tìm các
tam giác bằng nhau trong
hình 94, 95, 96
-Cả lớp vẽ thêm ∆A’B’C’
vào vở, 1 HS lên bảng vẽ
-1 HS lên bảng đo kiểm tra, rút ra nhận xét: AB = A’B’
∆ABC = ∆A’B’C’ (c.g.c)
-Lắng nghe Gv giảng thừa nhận tính chất cơ bản
-2 HS nhắc lại trường hợp bằng nhau g.c.g
-Trả lời:
+Nếu ∆ABC và ∆A’B’C’ có
B = B’; BC = B’C’ ; C = C’
thì ∆ABC = ∆A’B’C’ (g.c.g) +Có thể: A = A’; AB = A’B’
; B = B’ Hoặc A = A’ ; AC
= A’C’ ; C = C’
-Trả lời ?2:
-3 HS trả lời và giải thích
2.Trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc:
*? 1: vẽ thêm ∆A’B’C’
∆ABC và ∆A’B’C’có:
AB = A’B’; AC = A’C’;
 = Â’.Thì
∆ABC = ∆A’B’C’ (c.g.c)
*Tính chất: SGK
*?2:
+Hình 94:
∆ABD = ∆CDB (g.c.g)
+Hình 95:
∆OEF = ∆OGH (g.c.g)
+Hình 96:
∆ABC = ∆EDF (g.c.g)
IV.Hoạt động 4: HỆ QUẢ (6 ph).
-Yêu cầu nhìn hình 96 cho
biết tại hai tam giác vuông
bằng nhau, khi nào?
-Đó là trường hợp bằng nhau
góc cạnh góc hai tam giác
vuông Ta có hệ quả 1 trang
122
-Ta xét tiếp hệ quả 2 SGK
Yêu cầu 1 HS đọc hệ quả 2
-Vẽ hình lên bảng
-Xem hình 96 và trả lời: hai tam giác vuông bằng nhau khi có một cạnh góc vuông
và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác này …
-1 HS đọc lại hệ quả 1 SGK
-1 HS đọc hệ quả 2 SGK
-Vẽ hình vào vở theo GV
3.Hệ quả: SGK a)Hệ quả 1: SGK (H 96) b)Hệ quả 2: SGK (H 97)
Trang 7V.Hoạt động 5: LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (12 ph).
Hoạt động của giáo viên
-Yêu cầu phát biểu trường hợp bằng nhau
góc-cạnh-góc
-Yêu cầu làm miệng BT 34/123 SGK
Hoạt động của học sinh
- phát biểu trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc
-Làm miệng BT 34/123 SGK:
V.Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph).
-BTVN: 35, 36, 37/123 SGK
- Thuộc, hiểu kỹ trường hợp bằng nhau g-c-g của hai tam giác, hệ quả 1, hệ quả 2
-Tiết sau ôn tập học kỳ, làm đề cương ôn tập vào vở theo câu hỏi hướng dẫn
D CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN :
- Nếu có máy chiếu có thể sử dụng để thay cho các bảng phụ để ghi các bài tập và các kiến thức trọng tâm
- Rèn kĩ và tập trung cho học sinh hoàn thành kĩ năng vẽ chính xác một tam giác khi biết số đo một cạnh
và hai góc kề của nó
- Thời gian dành cho các đơn vị kiến thức trong giáo án chỉ là tương đối, tùy theo tình huống cụ thể trên lớp mà giáo viên có thể thay đổi cho hợp lí hơn để đạt được mục tiêu đề ra của bài dạy
Rút kinh nghiệm bài dạy :
Ngày dạy : 9 / 12 / 2008
Tiết 29 luyện tập
A.MỤC TIÊU:
Kiến thức : hiểu kĩ thêm về trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của hai tam giác, nhận biết được hai
tam giác đã đủ điều kiện bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc hay chưa, từ hai tam giác bằng nhau đưa ra được các điều kiện tương ứng bằng nhau
Kỹ năng :Luyện tập kỹ năng vẽ hình, phân biệt giả thiết, kết luận, bước đầu suy luận có căn cứ của HS
Thái độ : Yêu thích, hứng thú với bộ môn, tập trung học bài và ghi chép bài đầy đủ
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Thước thẳng, compa, êke, bảng phụ ghi câu hỏi ôn tập và bài tập
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
Phát biểu trường hợp bằng
nhau thứ ba của tam giác, các
hệ quả áp dụng vào tam giác
vuông và làm bài tập 34 SGK
trang 123
Gọi học sinh nêu nhận xét về
bài làm của học sinh trên bảng
Nhận xét và cho điểm
Học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Học sinh nêu nhận xét của mình về bài làm của bạn trên bảng
Hoạt động 2 Luyện tập Bài 35 SGK / 123
Gọi học sinh đọc đề bài
Gọi một học sinh lên bảng vẽ
hình và ghi giả thiết kết luận
của bài toán
Tại sao OA = OB ?
Gọi một học sinh lên bảng
thực hiện bài làm của mình
Học sinh đọc to đề bài Lên bảng vẽ hình ghi giả thiết kết luân của bài toán
Ta chứng minh hai tam giác OHA và OHB bằng nhau theo trường hợp góc cạnh góc
Học sinh lên bảng thực hiện bài làm của mình
Bài 35 SGK / 123
x
y
t
A B
O
H C
K L
GT a) OA = OB b) CA = CB
và góc OAC = góc OBC
gãc xOy, Ot lµ tia ph©n gi¸c
AB vu«ng gãc víi Ot
a) Xét OHA và OHB có : cạnh OH chung
O1 = O2 ( GT )
H1 = H2 (GT)
Do đó OHA = OHB (g.c.g )
OA =OB ( hai cạnh tương ứng )
b) Xét OCA và OCB có : cạnh OC chung
O1 = O2 ( GT )
OA = OB (cmt)
Do đó OCA = OCB (c.g.c )
CA =CB ( hai cạnh tương ứng )
OAC = OBC ( hai góc tương ứng )
Trang 9Gọi học sinh nhận xét bài làm
của bạn
Giáo viên sửa bài và yêu cầu
học sinh ghi bài vào vở
Bài 36 SGK / 123
Treo bảng phụ có vẽ hình vẽ
của bài toán
để chứng minh OA = OB và
góc OAC = góc OBD ta phải
làm gì ?
Gọi 1 học sinh lên bảng trình
bày bài làm của mình, các học
sinh khác làm bài vào vở
Bài 37 SGK / 123
Theo em ở hình 101 có tam
giác nào bằng nhau ? Vì sao ?
Theo em ở hình 102 có tam
giác nào bằng nhau ? Vì sao ?
Giáo viên chữa bài
Theo em ở hình 102 có tam
giác nào bằng nhau ? Vì sao ?
Gọi một học sinh lên bảng
trình bày
Học sinh nhận xét bài làm của bạn
Theo dõi giáo viên chữa bài và ghi bài vào vở
Ta đưa về việc chứng minh
OCA = ODB theo trường hợp góc cạnh góc
Học sinh lên bảng thực hiện bài làm của mình
Học sinh phát biểu
ABC = FDE theo trường hợp g.c.g vì :
B = D = 800 ( GT )
C = E = 400
BC = DE ( GT )
Học sinh trả lời và giải thích
Học sinh trả lời và giải thích
NRQ = RNP theo trường hợp góc cạnh góc
NR chung QRN = PNR = 400 RNQ = NRP = 800
Bài 36 SGK / 123
Xét OCA và ODB có : góc O chung
A = B ( GT )
OA = OB (cmt)
Do đó OCA = ODB (g.c.g )
OA =OB ( hai cạnh tương ứng )
OAC = OBD ( hai góc tương ứng )
Bài 37 SGK / 123
Hình 101 : Trong tam giác DEF có :
E = 1800 – D – F = 400
ABC = FDE theo trường hợp g.c.g vì :
B = D = 800 ( GT )
C = E = 400
BC = DE ( GT ) Hình 102 : Trong tam giác KLM có :
L = 1800 – K – M = 700 Vậy hình 102 không có tam giác nào bằng nhau vì có GI
=ML, G = M nhưng I và L không bằng nhau
Hình 103 : Theo định lí tổng ba góc trong tam giác ta có :
RNQ = 1800 – Q – NRQ = 800 NRP = 1800 – P – RNP = 800
NRQ = RNP theo trường hợp góc cạnh góc vì :
NR chung QRN = PNR = 400 RNQ = NRP = 800
Trang 10Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà làm các bài tập từ 38
đến 42 trong sách giáo khoa
trang 124
- Học lại các kiến thức từ đầu
năm học tiết sau ôn tập Hkì 1
Học sinh nhận công việc về nhà
IV Chú ý khi sử dụng giáo án