- Nhận thức được sự ra đời của nước CHND Trung Hoa và hai nhà nước trên bán đảoTriều Tiên không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân các nước này mà còn là thắng lợichung của các dân
Trang 1PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
(Từ năm 1945 đến năm 2000)
Chương I:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
Bài 1:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
(Tiết 1)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Trình bày được hội nghị Ianta và sự thoả thuận của ba cường quốc: Mĩ, Anh, Liên Xô
- Nêu được sự thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc, mục đích và nguyên tắc hoạt động
- Phân tích được sự đối lập giữa hai cực Ianta cũng như hai khối nước: TBCN-XHCN
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng: so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện…
3 Thái độ:
- Giúp HS nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình TG sau CTTG
- Biết quý trọng, gìn giữ và bảo vệ nền hoà bình thế giới
II Thiết bị và tài liệu dạy học
- Bản đồ thế giới, sơ đồ tổ chức LHQ, và một số tranh ảnh khác
- Một số tài liệu liên quan đến bài học
III Tiến trình bài học
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số học sinh
- GV giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 12
2 Giới thiệu bài mới:
Nếu như CTTG I đã cho ra đời một trật tự thế giới (Trật tự Vecxai – Oasinhton), vàmột tổ chức nhằm duy trì nền hoà bình TG (Hội Quốc Liên) thì CTTG II kết thúc đã mở ra mộtthời kì mới với những biến đổi lớn lao của LSTG Một trật tự TG mới cũng được hình thànhtrên cơ sở của sự thảo luận giữa các nước thắng trận, với đặc trưng cơ bản là chia thế giớithành hai phe: XHCN – TBCN do hai siêu cường là Liên Xô và Mĩ đứng đầu Một tổ chứcquốc tế lớn được thành lập – đó là LHQ
Vậy TTTG mới hình thành như thế nào? bản chất là gì? MĐ và nguyên tắc HĐ củaLHQ? Vai trò của tổ chức này đối với ANTG? Chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay
3 Tổ chức dạy học:
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK
(?) Nêu hoàn cảnh dẫn đến hội nghị Ianta?
- GV hướng dẫn HS khai thác hình 1 SGK (Ba
I Hội nghị Ianta (2/1945) và những thoả thuận của ba cường quốc
* Hoàn cảnh triệu tập: CTTG II bước
Trang 2nhân vật chủ yếu tại hội nghị Ianta) kết hợp
giảng giải: Khi CTTG II bước vào giai đoạn kết
thúc, những yêu cầu mới của LSTG đặt ra đã
thúc đẩy những nguyên thủ của các nước thắng
trận (Mĩ, Anh, Liên Xô) gặp gỡ và trao đổi với
nhau
(?) HN Ianta diễn ra vào thời gian nào? Những
nội dung chính của HN là gì?
- GV sử dụng bản đồ châu Âu và châu Á, yêu
cầu HS nêu cụ thể việc thỏa thuận đóng quân và
phân chia khu vực ảnh hưởng của ba cường quốc
tại hội nghị Ianta ?
- GV chuẩn bị bảng phụ tổng hợp lại phần trả lời
của HS
- Châu Âu : Đông
Đức, Đông Âu
- Châu Á:
+ Trả lại LXô miền
Nam đảo Xakhalin ,
chiếm 4 đảo thuộc
quần đảo Curin
- Các nước Châu Á:
ĐNA, Nam Á, Tây Áthuộc phạm vi ảnhhưởng của các nướcphương Tây
- Những qui định của hội nghị Ianta và các hội
nghị sau đó (GV giới thiệu ngắn gọn về hội nghị
Cairô (11/1943), hội nghị Pôtxđam (từ
17/7-2/8/1947) và Hội nghị Ngoại trưởng LX, Mĩ,
Anh tại Mátxcơva (16-26/12/1945) đã trở thành
khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được
gọi là trật tự hai cực Ianta, trong đó LX và Mĩ
đứng đầu 2 cực
- GV HD HS quan sát hình 2 SGK (Lễ kí Hiến
chương LHQ tại Sanfrancisco) và giới thiệu về
sự thành lập LHQ
(?) Mục đích và nguyên tắc hoạt động của LHQ?
- GV dùng lược đồ LHQ để giới thiệu về tổ chức
(SGK)
vào giai đoạn kết thúc
=> Yêu cầu: + Nhanh chóng đánh bại cácnước phát xít
+ Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiếntranh
+ Phân chia thành quả giữa các nướcthắng trận
* Nội dung hội nghị:
- Thời gian: từ 4 đến 11/2/1945
- Địa điểm: Ianta (Liên Xô)
- Thành phần tham gia: LX, Mĩ, Anh
- Nội dung: + Xác định mục tiêu tiêu diệtCNPX Đức, Nhật, nhanh chóng kết thúcCT
+ Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.+ Thoả thuận về việc đóng quân và phânchia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu,Châu Á
=> Những quyết định của hội nghị Ianta
Trang 3- GV nhấn mạnh thêm: Ra đời trong bối cảnh thế
giới chia làm 2 phe, LHQ được xem như công cụ
nhằm duy trì trật tự thế giới hai cực vừa được
xác lập, với nhiệm vụ quan trọng nhất là duy trì
hòa bình an ninh thế giới, ngăn ngừa chiến tranh
Vì vậy, các nguyên tắc hoạt động của LHQ cũng
phản ánh tinh thần đó Nguyên tắc cuối cùng có
ý nghĩa thực tiễn rất lớn, nhất là đối với hai siêu
cường Xô - Mĩ đứng đầu mỗi phe
(?) Đánh giá về vai trò tổ chức LHQ hơn nửa thế
kỷ qua? LHQ đã có sự giúp đỡ như thế nào đối
với Việt Nam?
- GV nêu vấn đề: ngay sau CT, trên TG đã nảy
sinh xu hướng hình thành hai phe – TBCN –
XHCN đối lập gay gắt
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK suy nghĩ và tìm
những sự kiện quan trọng nói trên
+ Vấn đề nước Đức: Phân chia thành hai nước
CHLB Đức và CHDC Đức
+ Về các nước Đông Âu: Sự thành lập các nước
DCND Đông Âu
+ Các nước Tây Âu: Với kế hoạch Macsan, Mĩ
đã viện trợ cho các nước Tây Âu khoảng 17 tỉ
USD, chủ yếu là hàng hóa tiêu dùng và lương
thực, trên cơ sở cho vay và viện trợ không hoàn
lại => Các nước Tây Âu lệ thuộc vào Mĩ và trở
thành đồng minh của Mĩ
- GV tổng hợp: Những sự kiện trên là biểu hiện
cơ bản của trật tự thế giới sau CT: Trật tự hai cực
- 9/1949 Mĩ, Anh, Pháp thành lập CHLBĐức (Tây Đức)
- 10/1949 LX giúp đỡ các lực lượng dânchủ ở Đông Đức thành lập CHDC Đức
- 1945 – 1949 các nước DCND Đông Âutiến hành cải cách dân chủ
- Từ 1950 Đông Âu xây dựng CNXH
- Sau CT, Mĩ thực hiện “Kế hoạchMacsan”, viện trợ Tây Âu
=> Ở Châu Âu hình thành hai khối nướcđối lập nhau: TBCN (Tây Âu) – XHCN(Đông Âu)
4 Củng cố
- GV kiểm tra HĐ nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Sự hình thành TT hai cực Ianta? Các sự kiện đánh dấu sự hình thành 2 hệ thống.+ Sự thành lập, MĐ, nguyên tắc HĐ vai trò của LHQ?
5 Bài tập về nhà
- Học bài cũ
- Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
Chương II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
Trang 4Bài 2:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
(Tiết 2 – 3)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nêu được những thành tựu chính của LX và Đông Âu trong công cuộc khôi phục KT
và xây dựng CNXH sau CTTG II
- Trình bày được những sự kiện chính trong quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN
- Phân tích được tình hình LX và Đông Âu từ những năm 70 đến năm 1991 Giải thíchđược nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở LX và các nước Đông Âu
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét
- Hình thành một số khái niệm mới như: cải cách, đổi mới, đa nguyên về chính trị, cơchế quan liêu, bao cấp…
II Thiết bị và tài liệu dạy học
- Lược đồ Liên Xô và các nước DCND Đông Âu sau CTTG II
- Một số tranh ảnh tư liệu về công cuộc xây dựng CNXH ở LX và các nước Đông Âu
III Tiến trình bài học
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ
(?) Nêu hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa lịch sử của Hội nghị Ianta?
(?) Sự hình thành hai hệ thống XHCN và TBCN diễn ra như thế nào?
2 Giới thiệu bài mới:
Sau khi CTTG II kết thúc, LX đã nhanh chóng khôi phục đất nước, tiến hành xây dựngCNXH, trở thành một siêu cường trên thế giới Trong khi đó các nước Đông Âu hoàn thànhCMDTDCND và tiến hành xây dựng CNXH Song từ nữa sau những năm 70, các nước này đãlâm vào tình trạng khủng hoảng về chính trị, kinh tế - xã hội, dẫn đến sự tan rã của chế dộXHCN ở LX và Đông Âu Để hiểu rõ nội dung trên, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài họchôm nay Nội dung bài học sẽ được tìm hiểu trong 2 tiết: Tiết 1 - phần I, Tiết 2 - phần II, III
3 Tổ chức dạy học:
Trang 5(?) Trong hoàn cảnh nào mà LX tiến hành
công cuộc khôi phục kinh tế ?
- GV chốt ý và phân tích thêm:
+ Công nghiệp được phục hồi vào năm 1947
Đến năm 1950, sản lương tăng 73% so với
trước chiến tranh (kế hoạch dự kiến là 48%)
Hơn 6200 xí nghiệp được khôi phục và xây
dựng mới đi vào hoạt động
+ Nông nghiệp: 1950 sản xuất đạt được mức
trước chiến tranh
+ Khoa học kỹ thuật: năm 1949 chế tạo thành
công bom nguyên tử, phá thế độc quyền bom
nguyên tử của Mỹ
- Ý nghĩa của việc khôi phục KT trước thời
hạn: tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc
xây dựng CNXH ở giai đoạn sau
(?) Những thành tựu mà LX đạt được trong
công cuộc xây dựng CNXH? Ý nghĩa của các
thành tựu đó đối với LX và với CMTG?
(?) Các nhà nước DCND Đông Âu đã được
thành lập như thế nào? Sự ra đời của các nhà
nước DCND Đông Âu có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét và chốt ý: Sự ra đời của các
nhà nước DCND Đông Âu chứng tỏ CNXH
vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành hệ
a Công cuộc khôi phục KT (1945 – 1960)
- Hoàn cảnh: Sau CTTG II, LX chịu tổn thấtnặng nề => thực hiện kế hoạch 5 năm (1946 –1950) khôi phục KT
- KQ: LX hoàn thành KH trong 4 năm 3 tháng+ CN: phục hồi và phát triển
+ NN: tăng 16% hàng năm
+ KHKT: 1957 phóng thành công vệ tinhnhân tạo 1961, phóng tàu vũ trụ, đưa Gagarinbay vòng quanh trái đất
+ LX là chỗ dựa của phong trào CM TG
2 Các nước Đông Âu
a Sự ra đời các nhà nước DCND Đông Âu
- 1944 – 1945: chớp thời cơ Hồng quân LXtruy kích phát xít, nhân dân Đông Âu nổi dậylập chính quyền DCND
- 1945 – 1945 Đông Âu tiến hành cải cách dânchủ => CNXH vượt ra khỏi phạm vi mộtnước, trở thành hệ thống thế giới
b Công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu
Trang 6nước Đông Âu có gì khác nhau?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và kết luận: các nước Đông Âu
xây dựng CNXH xuất phát từ trình độ phát
triển thấp, tuy nhiên các nước Đông Âu có
điều kiện thuận lợi là nhận được sự giúp đỡ
của LX và sự ủng hộ của nhân dân
(?) Quan hệ hợp tác giúp đỡ nhau giữa LX và
các nước Đông Âu đựoc biểu hiện ở các tổ
chức như thế nào? Sự thành lập, mục tiêu của
các tổ chức đó?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV bổ sung:
+ Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV): Thành
lập 1949 gồm các nước: LX, Ba Lan, Anbani,
Bungary, Hungary, Rumani, Tiệp khắc Về
sau có thêm các nước: CHDC Đức (1950),
Mông Cổ (1962), Cu Ba (1972), VIệt Nam
(1978) Sau hơn 20 năm HĐ, khối SEV đã đạt
được một số thành tựu trong giúp đỡ các nước
thành viên, thúc đẩy sự tiến bộ về KT và
KHKT, không ngừng nâng cao đời sống ND
+ Tổ chức Hiệp ước Vacsava có vai trò to lớn
trong việc giữ gìn hòa bình an ninh ở châu Âu
và trên thế giới Sự lớn mạnh của LX và các
nước XHCN đã tạo nên thế cân bằng về sức
mạnh quân sự giữa các nước XHCN và TBCN
vào đầu những năm 70
(?) Nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của sự
khủng hoảng của CNXH ở LX?
- GV mở rộng: Cuộc khủng hoảng dầu mỏ
1973 đặt ra cho nhân loại những vấn đề bức
thiết: sự bùng nổ dân số, vơi cạn tài nguyên, ô
nhiễm môi trường, yêu cầu đổi mới… Trong
bối cảnh đó, những người lãnh đạo Đảng, nhà
nước Xô viết chủ quan cho rằng QHSX
XHCN không chịu sự tác động của cuộc
khủng hoảng chung toàn thế giới => chậm sửa
đổi, chậm thích ứng
- Hoàn cảnh: Gặp nhiều khó khăn
+ Thuận lợi: nhận được sự giúp đỡ của LX và
sự ủng hộ của nhân dân
- KQ: đạt nhiều thành tựu trên tất cả các lĩnhvực, Đông Âu trở thành các quốc gia côngnghiệp
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu
a Quan hệ KT, KH – KT
- 8/1/1949 thành lập “Hội đồng tương trợ KT”(SEV) nhằm tăng cường hợp tác giữa cácnước XHCN về KT – KH
b Quan hệ CT – Quân sự
- 14/5/1955 thành lập “Hiệp ước phòng thủVacsava” nhằm liên minh phòng thủ về quân
- Do tác động của cuộc khủng hoảng 1973
- Liên Xô chậm sửa đổi và khi sửa đổi lạiphạm sai lầm
b Biểu hiện:
- Cuối những năm 70 đầu những năm 80 đãbộc lộ những suy thoái về KT và diễn biếnphức tạp về CT
- Năm 1985, M.Goocbachốp tiến hành cải tổ
Trang 7- GV: Công cuộc cải tổ của M.Goocbachốp
kéo dài 6 năm nhưng đã phạm sai lầm nghiêm
trọng: xa dời những nguyên lí của CN Mác –
Lênin về KT, CT, XH Đây có thể xem là một
bài học sâu sắc về cải cách đất nước cho nhiều
quốc gia trên thế giới
(?) Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các
nước Đông Âu diễn ra như thế nào? Thất bại
của công cuộc cải tổ của LX có tác động như
thế nào đến các nước Đông Âu?
- GV mở rộng: hình ảnh “Bức tường Beclin”
là biểu tượng của sự chia cắt nước Đức thành
2 quốc gia riêng với 2 chế độ đối lập nhau:
CHLB Đức (Tây Đức) theo chế độ TBCN và
CHDC Đức (Đông Đức) theo chế độ XHCN
Sau khi Bức tường Beclin bị phá bỏ, đúng 0
giờ ngày 3/10/1990 tại nhà Quốc hội nước
CHDC Đức diễn ra lễ hạ cờ CHDC Đức và
kéo cờ CHLB Đức Với sự kiện đó, nước Đức
đã thống nhất với tên gọi chung là CHLB Đức
đi theo con đường TBCN
(?) Qua tìm hiểu về công cuộc xây dựng
CNXH ở LX và các nước Đông Âu, đặc biệt
là qua việc tìm hiểu về sự khủng hoảng của
CNXH ở LX và các nước Đông Âu, em hãy
rút ra nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở LX
và các nước Đông Âu?
=> phạm nhiều sai lầm nên đất nước càngthêm khủng hoảng:
+ KT rối loạn, thu nhập quốc dân giảm
+ CT - XH: thực hiện đa nguyên CT, đa Đảngđối lập, nhà nước Xô Viết suy yếu, ND bấtbình, xung đột sắc tộc …
- 19/8/1991 cuộc đảo chính lật đổ Tổng thốngGoocbachốp thất bại
+ Hậu quả: ĐCS LX bị đình chỉ họat động,nhà nước LX tan vỡ, làn sóng chống CNXHlên cao
- 21/12/1991 11 nước cộng hoà tuyên bốthành lập “Cộng đồng các quốc gia độc lập”(SNG ), nhà nước Liên bang Xô viết tan rã
- 25/12/1991, Tổng thống Goocbachốp từchức, CNXH sụp đổ ở LX sau 74 năm tồn tại
2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
III Liên bang Nga trong thập kỷ 90 (1991 2000)
Trang 8GV: LB Nga có diện tích 17,1 triệu km2, lớn
gấp 1,6 lần Châu Âu, 1,8 lần lãnh thổ Mĩ và là
quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới
(?) Những nét chính về tình hình Liên bang
Nga từ 1991 – 2000? Tình hình chung của
nước Nga hiện nay ra sao?
- Là “quốc gia kế tục LX”, kế thừa địa vị pháp
lý của LX trong quan hệ quốc tế
- KT: từ 1990 – 1995 KT suy thoái; từ1996phục hồi và tăng trưởng
- CT: theo thể chế tổng thống liên bang
- Đối nội: tranh chấp giữa các đảng phái vàxung đột sắc tộc
- Đối ngoại: tăng cường quan hệ với phươngTây, khôi phục và phát triển quan hệ với TQ,
Ấn Độ, các nước ASEAN…
- Từ năm 2000, Nga có nhiều chuyển biến khảquan và triển vọng phát triển
4 Củng cố
- GV kiểm tra HĐ nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Những thành tựu xây dựng CNXH ở LX và các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa những năm 70?
+ Quan hệ hợp tác toàn diện giữa LX và các nước Đông Âu?
+ Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và các nước Đông Âu từ những năm 70 đến 1991 Nguyên nhân sụp đổ?
5 Bài tập về nhà
- Học bài cũ Làm bài tập về nhà: Lập niên biểu các sự kiện chính ở LX từ 1985 - 1991
- Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
Chương III: CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
Bài 3:
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
(Tiết 4)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nêu được những nét chung về khu vực Đông Bắc Á sau CTTG II
- Trình bày được những sự kiện chính trong những năm 1946 – 1949 dẫn tới việc thànhlập nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa của sự thành lập nhà nước này
- Nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách của Trung Quốc và những thành tựuchính mà Trung Quốc đạt được trong những năm 1978 – 2000
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử
- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử
3 Thái độ:
Trang 9- Nhận thức được sự ra đời của nước CHND Trung Hoa và hai nhà nước trên bán đảoTriều Tiên không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân các nước này mà còn là thắng lợichung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới
- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con đường thẳng tắp,bằng phẳng mà gập ghềnh, khó khăn
II Thiết bị và tài liệu dạy học
- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới lần thứ II
- Tranh, ảnh về đất nước Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên
- Một số tài liệu tham khảo khác
III Tiến trình bài học
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ
(?) Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở LX và các nước Đông Âu?
(?) Tình hình Liên bang Nga trong thập niên 90 (1991 – 2000)?
2 Giới thiệu bài mới:
Sau CTTG II, cùng với sự biến đổi chung của tình hình thế giới, khu vực Đông Bắc Ácũng có những biến đổi to lớn với sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên và sựthành lập nước CHND Trung Hoa Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những nétchung về khu vực Đông Bắc Á và những chuyển biến lớn lao của Trung Quốc - Quốc gia điểnhình trong khu vực này sau CTTG II
3 Tổ chức dạy học:
- GV sử dụng bản đồ châu Á giới thiệu cho
HS biết khái quát về khu vực Đông Bắc Á
(?) Những sự kiện nào thể hiện sự biến
chuyển của khu vực ĐBA sau CTTG II?
- HS suy nghĩ trả lời GV giải thích thêm về
sự xuất hiện hai nhà nước Triều Tiên do quan
hệ giữa LX và Mĩ chuyển từ quan hệ đồng
minh sang quan hệ đối đầu; hệ thống XHCN
hình thành và đang phát huy ảnh hưởng của
mình; Mĩ và đồng minh của Mĩ nhận thấy cần
phải ngăn chặn CNXH và ảnh hưởng của nó
nên đã chia cắt Triều Tiên
(?) Những sự kiện nào chứng tỏ ĐBA có sự
tăng trưởng KT nhanh chóng?
- HS: sự xuất hiện các con rồng châu Á, sự
phát triển nhanh của nền KT TQ, Bắc TT
cũng đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng
đất nước mặc dù còn nhiều khó khăn
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
* Sự biến đổi sau CTTG II:
- CT: + Nước CHND Trung Hoa ra đời(10/1949)
+ Triều Tiên bị chia cắt thành 2 quốc gia: ĐạiHàn Dân Quốc (5/1948) và nước CHDCNDTriều Tiên (9/1948)
- KT: Tăng trưởng nhanh, đời sống ND đượccải thiện
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
Trang 10* Hoạt động: chia nhóm (mỗi nhóm chuẩn bị
5 phút)
- GV có thể cho HS trình bày hiểu biết của
mình về đất nước TQ sau đó sử dụng lược đồ
giới thiệu sơ lược về đất nước, con người TQ
và chia lớp thành 4 nhóm với 4 nội dung tập
trung vào chính sách đối nội và đối ngoại qua
mỗi giai đoạn để thảo luận :
+ Trong mục 1 GV cho HS nắm được nước
CHND Trung Hoa thành lập sau khi kết thúc
nội chiến và cho quan sát hình ảnh Mao Trạch
Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung
Hoa, để HS thấy được ý nghĩa của cuộc CM
DTDC và sự ra đời của nước CHND TH
- Trong ND nhóm 2, GV cho HS hiểu được
các sự kiện chính bằng câu hỏi:
(?) Đường lối “ba ngọn cờ hồng” được triển
khai như thế nào? nó đem lai hậu quả gì cho
đất nước và nhân dân Trung Hoa?
- HS trả lời
- GV nhận xét và bổ sung
- Trong ND nhóm 3, GV đặt câu hỏi:
(?) Thực hiện đường lối cải cách - mở cửa, từ
+ Xoá bỏ tàn dư phong kiến
+ Đưa TQ bước vào kỉ nguyên độc lập tự dotiến lên CNXH
+ Tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN
và ảnh hưởng đến PTGPDT trên thế giới
b Thành tựu: (1949-1959)
- Đối nội: đạt nhiều thành tựu quan trọng:+ 1950 – 1952: Hoàn thành khôi phục KT.+ 1953 – 1957: Thực hiện thắng lợi KH 5 năm
- Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách tích cực củng cố hoàbình
+ Ngày 18/1/1950 thiết lập quan hệ ngoại giaovới Việt Nam
2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 - 1978)
a Đối nội: mất ổn định về KT – CT – XH.
- KT: thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”(1958) => hậu quả: nạn đói trầm trọng, sảnxuất trì trệ, đất nước không ổn định
- CT: nội bộ ban lãnh đạo TQ bất đồng vềđường lối => tranh giành quyền lực, đỉnh cao
là cuộc “Đại cách mạng văn hóa” 1966
b Đối ngoại:
- Ủng hộ PTĐTGPDT các nước
- Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ (1962),với LX (1969)
- Bình thường hóa quan hệ với Mỹ (1972)
3 Công cuộc cải cách mở cửa (từ năm
Trang 11năm 1978 đến nay Trung Quốc đã đạt được
những thành tựu quan trọng gì? Thành tựu đó
có ý nghĩa gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét và bổ sung
- GV mở rộng thêm về quan hệ ngoại giao của
Trung Quốc với các nước trên thế giới cũng
như với Việt Nam
1978)
- 12/1978, TWĐCS TQ đề ra “Đường lốichung”
- Đường lối: SGK
* Thành tựu:
- Kinh tế: Tiến bộ nhanh:
+ GDP tăng trung bình hàng năm trên 8%.+ Ngành CN và DV chiếm ưu thế
+ Thu nhập bình quân đầu người tăng
+ Thu hồi Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999)
4 Củng cố
- Lập niên biểu các sự kiện thể hiện sự biến đổi của khu vực ĐBA sau CTTG II
- Nêu những sự kiện chính trong những năm 1946-1949 dẫn tới việc thành lập nướcCHNDTH và ý nghĩa của việc thành lập Nhà nước này
- Nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách của TQ và những thành tựu chính mà TQ
đã đạt được trong những năm 1978 - 2000
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nêu được các mốc chính của cuộc đấu tranh chống đế quốc ở Lào và Campuchia từnăm 1945 – 1975
Trang 12- Trình bày được hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN và nội dung chính của Hiệp ướcBali (1976).
- Nêu được những thành tựu chính mà nhân dân Ấn Đọ đạt được trong quá trình xâydựng đất nước
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát tổng hợp vấn đề trên cơ sở các sự kiện đơn lẻ
- Rèn luyện kỹ năng so sánh các sự kiện tiêu biểu, biết sử dụng lược đồ
từ đó đóng góp vào xây dựng tình đoàn kết với nhân dân các nước này và xây dựng ASEANlớn mạnh
II Thiết bị và tài liệu dạy học
- Lược đồ Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Một số tranh ảnh lịch sử về Ấn Độ và Đông Nam Á
III Tiến trình bài học
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới:
Sau CTTG II Ấn Độ và khu vực Đông Nam Á có nhiều biến đổi sâu sắc Nhiều nướcvốn là thuộc điạ của chủ nghĩa đế quốc đã trở thành những nước độc lập, có nền KT phát triểnnhanh Vậy quá trình ĐTGĐL cuả các quốc gia ĐNA và ÂĐ diễn ra như thế nào? Các nướcnày đã thực hiện những biện pháp gì để xây dựng, phát triển đất nước? Đó là những vấn đềchúng ta cần làm sáng tỏ trong bài học hôm nay Bài học được tiến hành trong 2 tiết: Tiết 1(Phần I, 1 đến hết 2), Tiết (III, 3 đến hết II)
3 Tổ chức dạy học:
GV sử dụng bản đồ các nước ĐNA giới thiệu
khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên,
các quốc gia, tình hình các nước ĐNA trước
và sau CHTTG II GV sử dụng bảng phụ ghi
tên các quốc gia ĐNA và năm độc lập để HS
tiện theo dõi và ghi chép
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập ở ĐNA
b Lào (1945 – 1975)
Các giai đoạn Thời gian Sự kiện chính và kết quả
Trang 133/1945 Thực dân Pháp trở lại xâm lược
1946 – 1954 Phối hợp với Việt Nam, CPC chống Pháp7/1954 Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận nền ĐL của Lào
Kháng chiến
chống Mĩ
22/3/1955 Đảng NDCM Lào được thành lập21/2/1973 Mĩ và tay sai kí hiệp định Viêng Chăn lập lại hoà bình
Từ tháng 5đến 12/1975 Quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền2/12/1975 Nước CHND Lào thành lập
vẫn còn chiếm đóng7/1954 Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận nền độc lập của CPC
Nội chiến giữa Đảng NDCM với Khơme đỏ
23/10/1991 Hiệp định hoà bình về CPC được kí kết ở Pari9/1993 Tổng tuyển cử, vương quốc CPC thành lập
- GV phân lớp ra làm 3 nhóm và giao nội
dung câu hỏi để các nhóm thảo luận và sau đó
lên trình bày trước lớp
- Các nhóm thảo luận và sau đó GV yêu cầu
mỗi nhóm cử một đại diện lên trình bày vấn
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA
a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN
- Gồm có: Inđônêxia, Malaixia, Philippin,Xingapo và Thái Lan
- Sau khi giành ĐL đã tiến hành công nghiêphóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tếhướng nội)
+ Thành tựu: đáp ứng nhu cầu cơ bản trongnước
+ Hạn chế: thiếu vốn, nguyên liệu và công
Trang 14đề được phân công.
- Sau khi mỗi nhóm trình bày xong, GV nhận
xét bổ sung và chốt ý: Hiệp ước Ba-li (1976)
xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan
hệ giữa các nước: tôn trọng chủ quyền và toàn
vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc
nội bộ của nhau; không sử dụng bạo lực hoặc
đe dọa bằng bạo lực đối với nhau; giải quyết
các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp
tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực
+ Kết quả: có sự biến đổi to lớn KT – XH: Tỉtrọng CN nông nghiệp, mậu dịch đối ngoạităng trưởng nhanh
+ Hạn chế: Năm 1997 đã diễn ra cuộc khủnghoảng tài chính song đã được khắc phục
b Nhóm các nước Đông Dương
- Lào: tiến hành đổi mới từ năm 1986 và nền
KT có khởi sắc
- CPC: sau khi tình hình CT ổn định, CPCbước vào thời kỳ phục hồi KT và đã đạt đượcnhiều thành tựu đáng kể
c Các nước ĐNA khác (Brunây, Mianma):
SGK
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
a Hoàn cảnh ra đời: khu vực và thế giới có
nhiều chuyển biến => Yêu cầu:
+ Cần có sự hợp tác với nhau để phát triển.+ Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc KT.+ Sự xuất hiện và phát triển của các tổ chứchợp tác mang tính khu vực, tiêu biểu là EEC
đã tác động đến các nước ĐNA
b Sự thành lập: thành lập ngày 8/8/1967 tại
Băng cốc với sự tham gia của 5 nước
c Các giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn 1967-1975: tổ chức non yếu, hợptác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế
- Giai đoạn từ 1976 đến nay: mở rộng và ngàycàng phát triển
* Hiệp ước Bali (2/1976): SGK+ ASEAN kết nạp thêm thành viên: Brunây(1984), Việt Nam (7/1995), Lào và Mianma(9/1999), CPC (9/1999)
- Vai trò: ASEAN ngày càng trở thành tổ chức
Trang 15(?) Những sự kiện nào chứng tỏ sự phát triển
mạnh mẽ cuộc đấu tranh chống thực dân Anh
của nhân dân ÂĐ trong những năm
1945-1947?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
(?) Để đối phó với cuộc dấu tranh đó, thực
dân Anh đã phải làm gì? Hậu quả của việc
làm đó như thế nào?
- HS suy nghỉ trả lời
(?) ÂĐ đã đạt được những thành tựu to lớn
trong xây dựng đất nước như thế nào?
- HS suy nghĩ trả lời
hợp tác toàn diện và chặt chẽ, góp phần tạodựng một khu vực ĐNA hoà bình, ổn định vàphát triển
II Ấn Độ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG II, cuộc ĐTGPDT do Đảng Quốcđại lãnh đạo phát triển mạnh mẽ
- Kết quả: thực dân Anh phải nhượng bộ, chia
ÂĐ thành hai quốc gia tự trị trên cơ sở tôngiáo: ÂĐ và Pakixtan (1947)
- Không thỏa mãn với qui chế tự trị, ĐảngQuốc đại do Nêru đứng đầu đã lãnh đạo nhândân tiếp tục đấu tranh
- Ngày 26/1/1950, ÂĐ tuyên bố độc lập và trởthành nước cộng hòa
2 Công cuộc xây dựng đất nước
- Nông nghiệp: tiến hành cuộc “Cách mạngxanh” => 1995 là nước xuất gạo đứng thứ batrên TG
- Công nghiệp: đứng thứ 10 trên thế giới, chếtạo được máy móc hiện đại
- KHKT – VH - GD: có nhiều bước tiến
- Về đối ngoại: thực hiện chính sách hòa bình,trung lập, luôn ủng hộ cuộc ĐTGĐLDT củacác nước
+ Năm 1972, thiết lập QH ngoại giao với VN
4 Củng cố
Sau bài học, GV sơ kết lại nội dung của bài:
- Khu vực ĐNA sau CTTG II biến đổi những thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập
có chủ quyền, nhiều nước trở thành “con rồng” KT hoặc những nước CN mới (NICs)
- Lý do ASEAN ra đời, những mốc chính trong quá trình phát triển của tổ chức này
- Cuộc ĐTGĐL của nhân dân ÂĐ sau 1945 phát triển từ thấp đến cao, cuối cùng giành được độc lập hoàn toàn; những thành tựu trong xây dựng đất nước của nhân dân ÂĐ
Trang 16(Tiết 7)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Khái quát được một số nét chính về cuộc ĐTGĐL của các nước Châu Phi (lập bảngthống kê các thắng lợi trong cuộc ĐT) Trình bày được tình hình phát triển KT – XH của cácnước Châu Phi sau khi giành được ĐL (có thể liên hệ với tình hình KT – CT - XH Châu Phitrong giai đoạn hiện nay)
- Nêu khái quát những thắng lợi của cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhândân Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai, trình bày được những thành tựu và khó khăn về
KT - XH của các nước Mĩ Latinh từ sau khi giành được độc lập
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện và phát triển các kỹ năng tư duy (phân tích, tổng hợp, đánh giá)
- Rèn luyện các kỹ năng thực hành: quan sát, chỉ bản đồ, lập bảng thống kê
3 Thái độ:
- Trân trọng những thành quả ĐTGPDT của nhân dân các nước Châu Phi và Mĩ Latinh
- Nhận thức sâu sắc về những khó khăn của các nước này trong công cuộc xây dựng,phát triển KT - XH
- Có thái độ học tập tốt trong giờ học
II Thiết bị và tài liệu dạy học:
- Lược đồ Châu Phi và Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Một số tranh ảnh, tư liệu về Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh từ 1945 - nay
- Các tài liệu tham khảo khác
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Giới thiệu bài mới:
Sau CTTG II, PTGPDT của nhân dân CP và Mĩ Latinh bùng nổ, giành được thắng lợi
to lớn Bản đồ chính trị của hai khu vực này có sự thay đổi căn bản Để tìm hiểu về quá trình
ĐT của nhân dân CP và MLT, những thành tựu và khó khăn trong công cuộc xây dựng đấtnước, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
3 Tổ chức dạy học:
Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức cơ bản
- GV sử dụng lược đồ Châu Phi sau CTTG II
(?) Em hãy nêu những hiểu biết của mình về
Châu Phi
- GV mở rộng: Châu Phi là châu lục lớn thứ ba
thế giới, bao gồm 57 quốc gia với diện tích
khoảng 30,3 triệu km2, dân số 839 triệu người
(2002) Đây là khu vực giàu tài nguyên và nhiều
I Các nước Châu Phi
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG II, PTĐTGPDT bùng nổ mạnh
mẽ ở Châu Phi:
+ Những năm 50 của thế kỷ XX: phát triển
ở Bắc Phi và lan ra khu vực khác
Tiêu biểu: Ai Cập (1953), Libi (1952),
Trang 17nông sản quý Song do hậu quả chính sách thống
trị và vơ vét của cải của thực dân phương Tây
mà Châu Phi trở nên nghèo nàn lạc hậu
(?) Vì sao sau CTTG II, đặc biệt từ những năm
50, cuộc ĐTGĐL ở châu Phi phát triển?
- HS trả lời:
+ Sau CTTG II, chủ nghĩa phát xít bị đánh bại,
chủ nghĩa thực dân châu Âu suy yếu, CNXH
phát triển luôn ủng hộ cuộc đấu tranh GPDT
Hơn nữa, PTĐTGĐLDT ở châu Á phát triển
mạnh mẽ, giành thắng lợi to lớn đã có tác động
đến châu Phi
(?) Em hãy nêu các nét chính trong cuộc đấu
tranh giành độc lập dân tộc của các nước Châu
Phi từ sau CTTG II đến nay
- GV tổng kết, chốt ý
- GV giới thiệu về Nenxơn Manđêla và mở rộng
về chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai Cuộc
đấu tranh chống phân biệt chủng tộc được xếp
vào phần đấu tranh GPDT vì chế độ phân biệt
chủng tộc ở Nam phi là hình thái của CNTD,
đánh đổ chế độ này là đánh đổ hình thái áp bức
kiểu thực dân…
(?) Tình hình KT - XH của các nước châu Phi
sau khi giành độc lập đến nay như thế nào?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV bổ sung minh hoạ, phân tích một số khó
khăn tiêu biểu
- GV giới thiệu vài nét về tổ chức thống nhất
Châu Phi
- GV sử dụng lược đồ khu vực Mỹ Latinh sau
CTTG II, yêu cầu HS giới thiệu những nét khái
quát về khu vực này
(?) Tình hình khu vực Mỹ La tinh có điểm gì
khác so với châu Á, châu Phi?
Angiêri (1962), Tuynidi, Marốc, Xuđăng(1956)…
+ Năm 1960 là “năm Châu Phi” với 17 nướcđược trao trả độc lập
+ Năm 1975, CM Môdămbích và Ănggôlathắng lợi => chủ nghĩa thực dân cũ ở CPcùng hệ thống thuộc địa cơ bản bị tan rã.+ Sau 1975 nhân dân các thuộc địa còn lạihoàn thành cuộc ĐTGĐL Tiêu biểu:Dimbabuê (1980), Namibia (1991)
+ Ở Nam Phi: Hiến pháp tháng 11/1993chính thức xoá bỏ chế độ phân biệt chủngtộc Apacthai; 4/1994 diễn ra cuộc bầu cửdân chủ giữa các chủng tộc, nước CH NamPhi ra đời, Nenxơn Manđêla trở thành Tổngthống da đen đầu tiên
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Sau khi giành độc lập, các nước Châu Phitiến hành xây dựng đất nước
II Các nước Mĩ Latinh
1 Vài nét về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc
- Trước CTTG II: về hình thức là nhữngnước độc lập nhưng lệ thuộc Mỹ
Trang 18- HS suy nghĩ trả lời GV bổ sung: giành độc lập
sớm, lệ thuộc Mỹ và Mỹ tìm cách xây dựng các
chế độ độc tài (các nước Á, Phi đến giữa thế kỷ
XX mới giành độc lập; mục tiêu đấu tranh của
các nước Mỹ Latinh là đấu tranh chống chế độ
độc tài , giành bảo vệ và củng cố độc lập; hình
thức đấu tranh khá phong phú )
(?) Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào đấu
tranh phát triển mạnh mẽ ở Mỹ Latinh?
- HS trả lời
(?) Em hãy nêu những sự kiện tiêu biểu trong
phong trào đấu trành giành và bảo vệ độc lập của
các nước Mĩ Latinh
- GV giới thiệu về Phiden Caxtoro
(?) Thắng lợi của cách mạng Cuba có ý nghĩa
lịch sử như thế nào đối với Cuba và phong trào
giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh
(?) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội các nước
Mỹ Latinh sau CTTG II đã trải qua các thời kỳ
ngắn như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
(?) Những nét lớn về tình hình Cuba sau khi
giành độc lập cho đến nay
- GV giới thiệu qua về sự phát triển của Cuba
- Sau CTTG II, Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinhthành “sân sau” và xây dựng các chế độ độctài thân Mĩ => Cuộc đấu tranh của nhân dânbùng nổ và phát triển
+ Ngày 1/1/1959 cách mạng Cuba dưới sựlãnh đạo của PhiđenCaxtơrô giành thắng lợi,lật đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nướcCộng hoà Cuba do Phiđen đứng đầu
- Thập niên 60 – 70, phong trào giành nhiềuthắng lợi: Panama (1964–1999), 13 quốc giavùng Caribê (1983)
- Hình thức ĐT phong phú: bãi công, nổidậy, ĐT vũ trang… => khiến Mĩ Latinh trởthành “lục địa bùng cháy”, lật đổ chế độ độctài phản động, giành lại chủ quyền dân tộc:Chilê, Nicaragoa, Vênêzuêla, Goatêmala…
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội: đạt
được nhiều thành tựu:
- Thập niên 80, các nước Mĩ Latinh gặpnhiều khó khăn: KT suy thoái, lạm phát tăngnhanh, nợ nước ngoài, CT biến động…
- Thập niên 90, KT Mĩ Latinh chuyển biếntích cực hơn Tuy nhiên còn một số hạn chế:mâu thuẫn xã hội, tham nhũng
4 Củng cố
- GV tổng kết lại kiến thức cơ bản
- Yêu cầu HS về nhà học bài cũ và trả lời câu hỏi trong SGK
5 Bài tập về nhà
- Học bài cũ, làm bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài mới
Chương IV: MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000)
Bài 6: NƯỚC MĨ
Trang 19(Tiết 8)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Hiểu được sự phát triển của nước Mĩ từ sau CTTG II (1945 đến 2000)
- Trình bày được những thành tựu cơ bản của nước Mĩ về KT, KH - KT, CT - XH vàchính sách đối ngoại
- Đánh giá được vị trí, vai trò của nước Mĩ trên trường Quốc Tế
II Thiết bị và tài liệu dạy học
- Lược đồ nước Mĩ, bản đồ thế giới, tranh ảnh có liên quan đến bài học
- Phòng học đa chức năng: máy chiếu, bảng, phấn…
- Các tài liệu tham khảo khác
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Giới thiệu bài mới:
- GVgiới thiệu một số hình ảnh: Quốc Kỳ, Tượng Nữ thần tự do, trung tâm NewYork,Kinh đô điện ảnh Hollywood sau đó đặt câu hỏi:
(?) Những hình ảnh trên gợi cho em liên tưởng đến quốc gia nào?
- HS trả lời
- GV giới thiệu về nước Mĩ kết hợp chiếu bản đồ, dẫn dắt vào bài mới:
Nói và biết đến nước Mĩ không chỉ bởi những hình ảnh mà chúng ta vừa thấy ở trên màcòn nói đến một đế quốc hùng mạnh, một siêu cường quốc tế trên tất cả các lĩnh vực: KT, KH -
KT, CT - XH, VH Nước Mĩ đã để lại một dấu ấn to lớn trong lịch sử thế giới với phạm vi ảnhhưởng mạnh mẽ tới sự phát triển của nhân loại Tại sao nước Mĩ lại phát triển và có thế lực to
lớn như vậy? Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài 6: Nước Mĩ.
3 Tổ chức dạy học:
Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức cơ bản
(?) Em hãy nhận xét về tình hình nước Mĩ sau
CTTG II (so sánh với các nước khác)
=> Sau CTTG II, ở Mĩ diễn ra hiện tượng ngược,
I Nước Mĩ từ năm 1945 – 1973:
a Kinh tế:
- Sau CTTG II, KT Mĩ phát triển mạnh mẽ, trở
Trang 20Mĩ làm giàu trên sự đổ nát của Châu Âu và thế
giới
(?) Em hãy nhận xét những thành tựu cơ bản về
kinh tế của Mĩ sau CTTG II?
- GV gợi ý: + Công nghiệp
- GV phân tích một số nguyên nhân co bản
=> Sau chiến tranh, Mĩ hội tụ đủ mọi thuận lợi
để phát triển kinh tế
(?) Vì sao Mĩ đạt được những thành tựu to lớn
trong lĩnh vực KH – KT?
- GV mở rộng:
+ Mĩ có điều kiện hòa bình, môi trường và
phương tiện làm việc tốt => Thu hút được nhiều
nhà khoa học đến Mĩ làm việc và phát minh:
Anhxtanh, Phemơ,
+ Trong những năm 1940 – 1970: Mĩ sở hữu 3/4
phát minh và sáng chế của thế giới
- GV giải thích một số hình ảnh minh hoạ cho sự
phát triển về KH-KT: hàng không, vũ trụ, máy
tính => Những thành tựu đó thúc đẩy kinh tế
phát triển nhanh, đời sống vật chất và tinh thần
của nhân dân được cải thiện GV lấy ví dụ
+ Nắm hơn 50% số tàu biển + Nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới
=> Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩmkinh tế thế giới
* Nguyên nhân của sự phát triển:
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhân lực dồidào, trình độ kỹ thuật cao
- Biết lợi dụng chiến tranh để làm giàu
- Áp dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuậtvào sản xuất
- Tập trung sản xuất và tư bản cao
- Các chính sách hoạt động và điều tiết củaNhà nước có hiệu quả
b Khoa học - kỹ thuật:
- Là nước khởi đầu cuộc cách mạng KH – KThiện đại và đạt được nhiều thành tựu to lớntrong các lĩnh vực: công cụ sản xuất mới, vậtliệu mới,
c Chính trị - xã hội:
- CT: từ 1945 – 1970 trải qua 5 đời tổng thống.
+ Chính sách đối nội: cải thiện tình hình XH
- Xã hội:
+ Mâu thuẫn trong xã hội gay gắt
=> Phong trào đấu tranh của nhân dân (người
da màu) nổ ra mạnh mẽ
Trang 21+ Giônxơn: 1965 – 1969
+ R.Nichxơn: 1969 – 1974
Mỗi đời tổng thống lại đưa ra một chính sách cụ
thể nhằm khắc phục những khó khăn trong nước,
như: “chương trình cải cách công bằng” của
Truman, “Chính sách phát triển giao thông Liên
bang và cải cách giáo dục” của Aixenhao, “Bổ
sung Hiến pháp theo hướng tiến bộ” của
Kennơđi, “Cuộc chiến chống đói nghèo” của
Giônxơn, “Chính sách về lương và giá cả” của
Nichxơn v.v…
(?) Em hãy nêu những chính sách đối ngoại của
Mĩ trong thời kỳ này?
+ Khái niệm “chiến tranh lạnh” theo Mĩ là:
Chiến tranh không nổ súng, không đổ máu
nhưng luôn trong tình trạng căng thẳng
+ Mĩ tham gia (trực tiếp và gián tiếp) vào các
cuộc chiến tranh ở: Đông Dương, Triều Tiên
- Gv: năm 1973 nền kinh tế Mĩ lâm vào khủng
hoảng và suy thoái GV lấy ví dụ
(?) Em hãy nêu một vài nét về chính sách đối
ngoại của Mĩ thời kỳ này
+ Sự đối đầu Xô-Mĩ => sự giảm sút vị trí kinh tế
và chính trị của Mĩ Tháng 12/1989 Mĩ tuyên bố
châm dứt chiến tranh lạnh
- GV chiếu hình ảnh Mĩ và Việt Nam trong hiệp
định Pa-ri, tổng thống Rigân
- GV chiếu bảng thống kê những thành tựu cơ
bản của Mĩ từ 1991 – 2000 và yêu cầu HS theo
dõi vào SGK để trả lời
Bảng thống kê những thành tựu cơ bản của
Mĩ từ 1991 – 2000.
d Chính sách đối ngoại:
- Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với thamvọng làm bá chủ thế giới nhằm thực hiện 3mục tiêu chủ yếu:
+ Ngăn chặn và tiến tới xoá bỏ CNXH trên thếgiới
+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, côngnhân và các phong trào tiến bộ, dân chủ trênthế giới
+ Khống chế, chi phối các nước đồng minhphụ thuộc Mĩ
- Biện pháp thực hiện: khởi xướng Chiếntranh lạnh, chiến tranh ở Triều Tiên, ViệtNam…
- Từ 1972, nhiều quan hệ ngoại giao đượcthiết lập
II Nước Mĩ từ 1973 -1991
a Kinh tế:
- Từ 1973 – 1982: do tác động của cuộckhủng hoảng năng lượng năm 1973, kinh tế
Mĩ khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng
- Từ 1983 -1990: Kinh tế được phục hồi vàphát triển trở lại
b Đối ngoại:
- Sau thất bại ở Việt Nam, tiếp tục triển khaichiến lược toàn cầu, chạy đua vũ trang, đốiđầu với Liên Xô
- Giữa những năm 80 xu hướng đối thoại vàhoà bình chiếm ưu thế
=> Tháng 12 – 1989: Mĩ và Liên Xô tuyên bố
Trang 22- GV yêu cầu HS về học 3 mục tiêu của chiến
lược “Cam kết và mở rộng” của B.Clinton trong
- Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới “Đơn cực”với tham vọng chi phối và lãnh đạo thế giới
- 11/7/1995 bình thường hóa quan hệ ngoạigiao với Việt Nam
4 Củng cố
Như vậy, sau CTTG II nước Mĩ bước sang giai đoạn phát triển mới với tiềm lực kinh
tế, tài chính và lực lượng quân sự to lớn Dựa vào đó các giới cầm quyền Mĩ theo đuổi mưu
đồ thống trị toàn thế giới và nô dịch các quốc gia - dân tộc trên hành tinh Tuy có thời gian
Mĩ bị suy thoái nhưng đã nhanh chóng khắc phục vươn lên vị trí đứng đầu thế giới về mọimặt và cho đến ngày nay phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên trường quốc tế rất to lớn
5 Bài tập về nhà
- Học bài cũ Làm bài tập về nhà:
- Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
Bài 7: TÂY ÂU
(Tiết 9)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Trình bày được tình hình và quá trình phát triển của các nước Tây Âu sau CTTG II
- Hiểu được những nét chính về sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu(EU) – Một tổ chức thể hiện xu thế liên kết khu vực có tính phổ biến của thời đại ngày nay.Liên hệ được mối quan hệ hợp tác giữa EU với VN
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhất là tư duy khái quát khi xem xét các vấn đề LS
3 Thái độ:
- Nhận thức sâu hơn xu thế chủ đạo của thời đại là hòa bình và hợp tác phát triển mà
EU là một ví dụ tiêu biểu về sự thành công Từ đó HS thấy rõ nước ta hội nhập với thế giới là
Trang 23tuân theo xu hướng chung đó Ngày nay mối liên hệ giữa nước ta với EU cũng như nhiều nướcTây Âu ngày càng phát triển và hợp tác có hiệu quả.
II Thiết bị và tài liệu dạy học
- Bản đồ thế giới
- Tài liệu tham khảo liên quan đến bài học
III Tiến trình bài học
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ.
(?) Nêu và nhận xét chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 - 1973 Nguyên nhân phát triển KT Mĩ sau chiến tranh?
2 Giới thiệu bài mới:
Sau CTTG II, các nước Tây Âu tiến hành khôi phục KT, bước sang một thời kì lịch sửmới với những thay đổi to lớn, trong đó nổi bật lên là sự liên kết KT - CT của các nước trongkhu vực Để hiểu rõ hơn về những nội dung trên chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
3 Tổ chức dạy học:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ
cho từng nhóm: Tóm tắt những nét chính về
KT – CT – XH - Đối ngoại của Tây Âu từ
1945 – 2000 theo từng giai đoạn
+ Nhóm 1: Giai đoạn 1945 – 1950
+ Nhóm 2 Giai đoạn 1950 – 1973
+ Nhóm 3: Giai đoạn 1973 – 1991
+ Nhóm 4: Giai đoạn 1991 – 2000
- HS từng nhóm cử đại diện trình bày, nhóm
khác theo dõi, bổ sung GV nhận xét, chốt ý
I Các giai đoạn phát triển của Tây Âu từ
- Đầu thập kỉ 70, trở thành trung tâm KT, tài chính lớn, KHKT cao.
- Tác động của khủng hoảng dầu mỏ 1973 =>
KT suy thoái.
- Khó khăn: lạm phát, thất nghiệp, cạnh tranh với Mĩ và Nhật Bản.
- KT phục hồi và phát triển trở lại.
- Giữa thập niên 90, tổng SP quốc dân chiếm 1/3 tổng SP
- Có thay đổi tích cực.
- Anh vẫn liên minh
Trang 24Mĩ (Pháp, Thuỵ Điển, Phần Lan…).
hình Châu Âu dịu đi.
- 3/10/1990 nước Đức thống nhất.
- 1975, các nước Châu
Âu kí hiệp ước Henxinki về AN và hợp tác Châu Âu.
với Mĩ.
- Một số nước Châu
Âu trở thành đối trọng của Mĩ.
- QH với các nước thuộc địa cũ được cải thiện.
- GV giới thiệu quá trình hình thành và phát
triển Liên minh Châu Âu
- Cơ cấu tổ chức của EU gồm 5 cơ quan chính
là Hội đồng châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng, Ủy
ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Tòa án Châu
Âu và một số ủy ban chuyên môn khác
- Tháng 6/1979, đã diễn ra cuộc bầu cử nghi
viện châu Âu đầu tiên.Ngày 1/1/1999 , đồng
tiền chung châu Âu với tên gọi là đồng
EURO được phát hành
- Như vậy đến cuối thập kỷ 90, EU đã trở
thành tổ chức liên kết KT - CT lớn nhất hành
tinh, chiếm hơn ¼ GDP thế giới Năm 1990,
quan hệ EU-VN được thiết lập, mở ra một
thời kỳ phát triển mới trên cơ sở hợp tác toàn
diện giữa hai bên
II Liên minh Châu Âu (EU)
* Quá trình hình thành và phát triển:
- Năm 1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Đức, Bỉ,
Ý, Hà Lan, Lúcxămbua) thành lập Cộng đồng gang-thép châu Âu.
- 1957, 6 nước này ký Hiệp ước Roma, thành
lập Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).
- 1967, 3 tổ chức trên hợp thành Cộng đồng châu Âu (EC).
- Năm 1991, các nước thành viên EC ký Hiệpước Maxtrich (Hà Lan) có hiệu lực từ ngày1/1/1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu(EU) với 15 nước thành viên
- Thành viên: 10 nước Đông Âu (5/2004),Bunguri, Rumani (5/2004) => 27 nước
* Mục tiêu: hợp tác liên minh về KT, tiền tệ,
chính trị, đối ngoại và an ninh chung
* Cơ cấu tổ chức: (SGK)
4 Củng cố
GV kiếm tra HĐ nhận thức của HS thông qua một số câu hỏi:
(?) Vì sao nói: Tây Âu là 1 trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thế giới nửa sauthế kỷ XX?
(?) Trình bày những nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu nửa sau thế kỷ XX ?
Trang 25I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nhận thức được quá trình quá trình phát triển của Nhật Bản từ sau CTTG II
- Trình bày được vai trò KT quan trọng của Nhật Bản (là một trung tâm KT, tài chính,KHKT) của thế giới, đặc biệt là ở châu Á
- Lí giải được sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, đi sâu tìm hiểu thực chất của vấn đề LS
3 Thái độ:
- Thấy được ý chí và nghị lực của người dân Nhật Bản
- Từ sau chiến tranh lạnh, mối quan hệ của VN và Nhật Bản đã bước sang thời kì mớivới những tầm cao mới Ngày nay, Nhật Bản trở thành một đối tác quan trọng trong công cuộcđổi mới và hội nhập quốc tế của nước ta
II Thiết bị và tài liệu dạy học
- Bản đồ nước Nhật Bản hoặc bản đồ châu Á
- Tranh, ảnh, phim, tài liệu về Nhật Bản
III Tiến trình bài học
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ:
(?) Tình hình Tây Âu 1945 – 1973, nguyên nhân phát triển của Tây Âu giai đoạn này.(?) Khái quát và nhận xét về chính sách đối ngoại của Tây Âu
2 Giới thiệu bài mới:
Ở bài 6 và bài 7 chúng ta tìm hiểu về hai trung tâm của CNTB đó là Mĩ và Tây Âu.Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về trung tâm thứ 3 - một quốc gia Châu Á, đó làNhật Bản
3 Tổ chức dạy học:
(?) NB ra khỏi CTTG II trong tình trạng như
thế nào? So sánh với Mĩ
- HS trả lời
- GV mở rộng: Dù bị chiếm đóng nhưng chính
phủ mới của Nhật vẫn tồn tại và được phép
hoạt động Mĩ không “trực trị“ mà thông qua
chính phủ Nhật Những người cầm quyền
Nhật có nghĩa vụ phải thực hiện các chỉ thị
quyết định của bộ chỉ huy tối cao các lực
lượng Đồng minh (SCAP)
+ 1947, ban hành Hiến pháp mới
+ Cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trìquân đội thường trực
- KT: thực hiện 3 cuộc cải cách lớn:
+ Thủ tiêu chế độ tập trung KT, giải tán các
Trang 26- Các nhóm thảo luận và sau đó cử người lên
trình bày nội dung được phân công
- GV sau mỗi phần trình bày của mỗi nhóm
GV nhận xét và chốt ý
* Giai đoạn 1952 – 1973: Tổng thu nhập quốc
dân năm 1950 đạt 20 tỉ (bằng 1/17 Mĩ), 1968
đạt 183 tỉ USD (1/15 Mĩ), 1973 đạt 402 tỉ
USD, 2000 là 4.895 tỉ Trong khoảng 20 năm
(1950 – 1971) xuất khẩu tăng 30 lần, nhập
khẩu 21 lần, tốc độ tăng trưởng bình quân
hàng năm gấp 6 lần của Mĩ
* Giai đoạn 1973 – 1991:
- KT: trong giai đoạn này, lần đầu tiên sau
CTTG II, KT Nhật không đạt được tốc độ
tăng trưởng với hai con số và đã nếm mùi suy
thoái
- Về đối ngoại: trong khi vẫn duy trì chặt chẽ
liên minh Mĩ - Nhật, NB quay trở về châu Á
(1973 thiết lập quan hệ ngoại giao với VN,
1978 bình thường hóa với Trung Quốc
* Giai đoạn 1991 – 2000: GV điểm qua tình
hình NB thời kỳ này trên tất cả các lĩnh vực
- Đây là giai đoạn Nhật sau Chiến tranh lạnh
(không còn trật tự hai cực, diễn ra những tập
hợp lực lượng mới và nguy cơ mới )
- Tỉ trọng của Nhật trong nền sản xuất thế giới
+ Dân chủ hóa lao động
=> Dựa vào viện trợ Mĩ và nỗ lực của bảnthân, đến năm 1950-1951 KT Nhật phục hồi
- Đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mỹ.+ Ký Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (1951)chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh
II Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
* Kinh tế:
- Từ 1952 – 1960, phát triển nhanh
- Từ 1960 - 1973, KT Nhật phát triển thần kìtrở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tàichính lớn của thế giới
* Khoa học - kỹ thuật:
- Rất coi trọng phát triển giáo dục và KHKT
- Chủ yếu tập trung vào công nghiệp dân dụng
* Nguyên nhân phát triển: SGK.
- KT: có giảm sút nhưng vẫn là 1/3 trung tâm
KT, tài chính lớn của thế giới
- KHKT: phát triển với trình độ cao
- Chính trị: có phần không ổn định
- Đối ngoại:
+ Tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ.+ Coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng hoạtđộng đối ngoại trên toàn cầu và chú trọng phát
Trang 27- Tính đến năm 1992, Nhật đã phóng 49 vệ
tinh khác nhau và hợp tác có hiệu qủa với Mĩ,
LX (sau này là Nga) trong các chương trình
vũ trụ quốc tế
triển với các nước ĐNA
+ Từ những năm 90, NB nỗ lực vươn lênthành cường quốc CT để tương xứng với vịthế siêu cường KT của mình
- Văn hóa: giữ được những giá trị truyềnthống và bản sắc văn hóa
4 Củng cố
GV củng cố HĐ nhận thức của HS thông qua một số câu hỏi:
(?) Những yếu tố nào khiến cho Nhật trở thành 1 trong 3 TTKT-TC của thế giới ?(?) Khái quát chính sách đối ngoại của Nhật trong thời kỳ Chiến tranh lạnh
5 Bài tập về nhà
- Học bài cũ Làm bài tập về nhà
- Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
Chương V: QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000)
Bài 9:
QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
(Tiết 11 – 12)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nêu và phân tích được những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe– TBCN và XHCN
- Nêu và phân tích được những sự kiện chứng tỏ xu thế hoà hoãn giữa hai phe – TBCN
- Tự hào về những đóng góp to lớn của dân tộc ta vào cuộc đấu tranh vì các mục tiêuthời đại: hoà bình, độc lập và tiến bộ xã hội
II Thiết bị và tài liệu dạy học
- Bản đồ thế giới và các tranh ảnh khác có liên quan
III Tiến trình bài học
Trang 281 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày khái quát chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh?
(?) Sự phát triển của KT NB 1952 – 1973? Nguyên nhân phát triển?
2 Giới thiệu bài mới:
Sau CTTG II, cục diện TG lâm vào tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Mĩ
và Liên Xô Cuộc chiến tranh này đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối các mối quan hệ quốc
tế trong những thập niên cuối của thế kỷ XX Để hiểu rõ hơn về điều này, chúng ta cùng tìmhiểu bài học hôm nay
3 Tổ chức dạy học:
- GV: Từ liên minh chống phát xít, sau CT,
hai cường quốc LX, Mĩ chuyển sang đối đầu
và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh
(?) Vậy đâu là nguyên nhân của vấn đề trên?
- HS: Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược
giữa hai cường quốc
+ LX: chủ trương duy trì hòa bình ANTG,
bảo vệ CNXH và đẩy mạnh PTCM thế giới
+ Mĩ: chống phá LX và các nước XHCN,
PTCM các nước, thực hiện mưu đồ bá chủ
TG Mĩ e ngại trước sự lớn mạnh của hệ thống
XHCN
+ Sau CT, Mĩ trở thành nước TB giàu mạnh
nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử, tự cho
mình có quyền lãnh đạo thế giới
(?) CTL giữa hai khối Đông – Tây được biểu
hiện như thế nào?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét bổ sung và chốt ý
(?) Thế nào là chiến tranh lạnh?
- HS trả lời
(?) Những dẫn chứng chứng tỏ sự đối đầu
Đông - Tây được biểu hiện ở cuộc chiến tranh
xâm lược ĐD của Pháp (1946 – 1954) và của
I Mâu thuẫn Đông –Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh
- Sau CTTG II, quan hệ đồng minh trong CTchuyển thành mâu thuẫn đối đầu giữa 2 khốiĐông – Tây (bắt đầu từ tham vọng và âm mưu
bá chủ TG của Mĩ)
- Biểu hiện:
+ Học thuyết Truman (1947) tuyên bố chínhthức chính sách chống LX, khởi đầu CTL.+ Kế hoạch Macsan (6/1947): Phục hưng TâyÂu
+ 1/1949, LX và Đông Âu thành lập Hội đồngtương trợ KT
=> Tạo nên sự phân chia đối lập về KT - CTgiữa các nước Đông Âu và Tây Âu
+ Mĩ thành lập khối NATO chống lại LX và
các nước XHCN
+ 5/1955, LX và các nước Đông Âu thành lập
Tổ chức Hiệp ước Vacsava
=> Xác lập của cục diện hai phe, CTL baotrùm TG
II Sự đối đầu Đông – Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ
* Khái niệm Chiến tranh lạnh: (SGK)
1 Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 - 1954)
- Sau khi CTTG II kết thúc, Pháp trở lại xâmlược Đông Dương
- Từ 1946, nhân dân Đông Dương tiến hành
Trang 29Mĩ (1954 – 1975), chiến tranh Triều Tiên?
- GV chốt ý: Sau chiến thắng ĐBP, hội nghị
Giơnevơ được kí kết Hiệp định công nhận
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ của ba nước ĐD Cuộc CT ở ĐD đã
chấm dứt, nhưng nước VN tạm thời bị chia
cắt làm hai miền, vĩ tuyến 17 là giới tuyến
quân sự tạm thời, phản ánh cuộc đấu tranh
gay gắt giữa hai phe Đại biểu Mĩ ra tuyên bố
không chịu sự ràng buộc của Hiệp định nhằm
chuẩn bị cho sự xâm lược sau này Mĩ theo
đuổi tham vọng to lớn qua cuộc chiến tranh
VN đối với phe XHCN và PTGPDT Như vậy
trong thời kỳ CTL, hầu hết mọi cuộc chiến
tranh hoặc xung đột quân sự ở các khu vực
trên thế giới , với những hình thức và mức độ
khác nhau đều liên quan đến sự đối đầu giữa
hai cực LX-M
+ Ở Triều Tiên: bị chia làm hai miền quân
quản (LX-M), hình thành hai nhà nước riêng
rẽ Cuộc chiến tranh hai miền TT do Mĩ và
TQ ủng hộ là “sản phẩm" của CTL và là sự
đụng đầu trực tiếp giữa hai phe
(?) Những biểu hiện và nguyên nhân dẫn đến
sự hòa hoãn Đông –Tây và CTL chấm dứt?
- HS dựa vào SGK trả lời.
+ Cuộc chạy đua võ trang kéo dài hơn 40 năm
làm cho hai nứớc suy giảm nhiều mặt
+Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Tây Âu
=> đặt ra nhiều khó khăn và thách thức đối
2 Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953)
- 1948, Triều Tiên chia cắt làm 2 miền:
+ Phía Bắc do Hồng quân LX chiếm đóng.+ Phía Nam do quân đội Mỹ chiếm đóng Lấy
vĩ tuyến 38 làm giới tuyến
- 1950 – 1953, chiến tranh giữa hai miền.+ Miền Bắc do TQ chi viện, LX bảo trợ.+ Miền Nam do Mỹ giúp sức
- Hiệp định đình chiến được ký kết(27/7/1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới quân
sự giữa hai miền
=> Chiến tranh triều Tiên là “sản phẩm" củaCTL và là sự đụng đầu trực tiếp giữa hai phe
3 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của
Trang 30=> Hai cường quốc cần phải thoát khỏi thế
đối đầu để ổn định và phát triển
(?) Sau CTL, thế giới phát triển theo xu hướng
- Ý nghĩa: CTL chấm dứt, các tranh chấp,xung đột được giải quyết bằng con đường hòabình
IV Thế giới sau chiến tranh lạnh
- Sự tan rã của LX và hệ thống XHCN đưa
đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực
- Tình hình TG có những thay đổi to lớn
- Xu thế phát triển của thế giới: SGK
- Sang thế kỉ XXI, xu thế hoà bình, hợp tác trởthành xu thế chính trong QHQT
4 Củng cố:
- Từ sau năm 1945 đến đầu những năm 70, mâu thuẫn Đông - Tây gay gắt, CTL căngthẳng và CT cục bộ diễn ra ở nhiều khu vực (3 khúc dạo đầu và 3 cuộc chiến tranh cục bộ)
- Từ những năm 70 đến 1991, xu thế hòa hoãn Đông - Tây và CTL chấm dứt
- Từ 1991 đến 2000, thế giới sau CTL (3 vấn đề về tình hình và 4 xu thế phát triển)
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nêu được nguồn gốc, đặc điểm của CMKHCN, trình bày được những thành tựu tiêubiểu của CMKHCN
Trang 31- Giải thích được: toàn cầu hoá vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các nước đangphát triển.
II Thiết bị và tài liệu dạy học
- Một số tranh, ảnh, phim tư liệu liên quan tới cách mạng khoa học - công nghệ
III Tiến trình bài học
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ:
(?) CTL là gì? CTL giữa hai khối Đông – Tây được biểu hiện như thế nào?
(?) Hãy nêu các xu thế phát triển của thế giới sau khi CTL chấm dứt?
2 Giới thiệu bài mới:
Nhìn ra thế giới nửa sau thế kỉ XX chúng ta thấy cảm phục những tựu kì diệu, phithường mà con người đã tạo ra Cũng giống như CMKHKT diễn ra thế kỉ XVIII, cuộcCMKHCN thế kỉ XX đã tạo ra những biến đổi lớn lao trong diện mạo thế giới Để hiểu rõ hơnđiều này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
3 Tổ chức dạy học:
(?) Vì sao nói: sự phát triển của KH - KT xuất
phát từ yêu cầu của cuộc sống con người?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV bổ sung chốt ý
(?) Nguồn gốc, đặc điểm của CM KH – CN?
- HS suy nghĩ trả lời
(?) Những thành tựu KH – CN tiêu biểu?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV: Những thành tựu KH - CN đã mở ra
một kỷ nguyên mới của y học và sinh học, với
những triển vọng to lớn, đẩy lùi bệnh tật và
I Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
1 Nguồn gốc và đặc điểm
- Thời gian: Những năm 40 của thế kỉ XX
- Nguồn gốc: nhằm giải quyết những đòi hỏicủa sản xuất, của cuộc sống con người vềcông cụ sản xuất, các nguồn năng lượng vàvật liệu mới
- Đặc điểm: khoa học trở thành lực lượng sảnxuất trực tiếp, mọi phát minh kỹ thuật đều bắtnguồn từ nghiên cứu khoa học
2 Những thành tựu tiêu biểu
- Khoa học cơ bản (Toán, Lý, Hóa, Sinh): đạtnhững thành tựu to lớn:
+ 3/1997, tạo ra được con cừu Đôli bằng
phương pháp sinh sản vô tính
+ 4/2003, giải mã được bản đồ gien người
- Lĩnh vực công nghệ: với những thành tựu:
Trang 32tuổi già Tuy nhiên những thành tựu này lại
gây nên những lo ngại về mặt pháp lý và đạo
đức như công nghệ sao chép con người hoặc
thương mại hóa công nghệ gen
(?) Những tác động tích cực của các thành tựu
KH – KT?
- HS dựa vào SGK và thực tế trả lời
(?) Xu thế toàn cầu hóa có nghĩa là gì? Nó
xuất hiện khi nào?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét chốt ý:
+ Toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu của sự
phát triển
+ Bản chất của quá trình toàn cầu hóa: là toàn
cầu hoá về kinh tế
(?) Xu thế toàn cầu hóa được biểu hiện như
thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời, GV chốt ý: Thương
mại quốc tế tăng có nghĩa là nền KT của các
nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ
thuộc lẫn nhau, tính quốc tế hoá của nền KT
+ Cách mạng xanh trong nông nghiệp
+ TTLL và GTVT: cáp quang, máy bay, tàuhỏa
+ Chinh phục vũ trụ: đưa người lên Mặt Trăng
* Tác động
- Tích cực: tăng năng suất lao động
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống
+ Thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượngnguồn nhân lực
+ KT – VH – GD có sự giao lưu quốc tế ngàycàng cao
- Tiêu cực: ô nhiễm môi trường, tai nạn laođộng và giao thông, bệnh dịch mới
II Xu thế toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó
- Xuất hiện từ những năm 80 của thế kỷ XX
- Là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mốiliên hệ, những tác động ảnh hưởng lẫn nhaucủa tất cá các khu vực các quốc gia dân tộctrên thế giới
- Những biểu hiện chủ yếu:
+ Sự phát triển nhanh chóng của QHQT.+ Sự phát triển và tác động to lớn của cáccông ty xuyên quốc gia
+ Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thànhnhững tập đoàn lớn
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết KT,thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
- Mặt tích cực và hạn chế: (SGK)
4 Củng cố:
GV củng cố hoạt động nhận thức của HS thông qua một số câu hỏi:
(?) Nguồn gốc, đặc điểm của CMKHCN? Thành tựu tiêu biểu?
Trang 33(?) Vì sao nói: toàn cầu hoá vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các nước đangphát triển?
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Củng cố kiến thức đã học từ sau CTTG II đến năm 2000
- Phân kì LSTG hiện đại từ năm 1945 đến nay
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện phương pháp tư duy logic, phân tích, tổng hợp khái quát các sự kiện, cácvấn đề quan trọng diễn ra trên thế giới
3 Thái độ:
- Ý thức bảo vệ nền hoà bình,ổn định, hợp tác, phát triển
II Thiết bị và tài liệu dạy học
- Bản đồ thế giới
III Tiến trình bài học
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số học sinh
2 Giới thiệu bài mới:
3 Tổ chức dạy học:
(?) Dựa vào kiến thức đã học hãy phân chia
các giai đoạn phát triển của LSTG hiện đại?
- HS: LSTG hiện đại được chia làm 2 thời kì:
+ 1945 – 1991: TG trong CTL
+ 1991 – 2000 (nay): TG sau CTL
(?) Nội dung chủ yếu của LSTGHĐ là gì?
- HS trả lời: + Sau CTTG II, một TTTG mới
1 Trật tự thế giới mới được thiết lập - trật
tự hai cực Ianta đã chi phối nền chính trị thếgiới và các QHQT trong phần lớn thời giancủa nửa sau thế kỷ XX
2 CNXH trở thành hệ thống thế giới, trở
thành một lực lượng hùng hậu về CT - quân
sự và KT, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao củaKHKT thế giới
3 Cao trào GPDT dấy lên mạnh mẽ ở Á, Phi, Mỹ Latinh, nhiều nước đã đạt được
thành tựu to lớn về KT - XH trong công cuộcxây dựng đất nước
Trang 34+ Cuộc CMKHKT diễn ra và có nhiều hệ quả
to lớn
(?) Những nét nổi bật trong QHQT hiện nay là
gì?
- HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời
- GV bổ sung: Nhân loại đã bước sang thế kỷ
XXI Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và
thách thức nhưng tình hình hiện nay đã hình
thành những điều kiện thuận lợi, những xu thế
khách quan để các dân tộc cùng nhau xây
dựng một thế giới hòa bình ổn định, hợp tác
phát triển, bảo đảm những quyền lợi căn bản
của mỗi dân tộc và con người
4 Hệ thống CNĐQ có những chuyển biến quan trọng:
- Một là, Mĩ trở thành đế quốc giàu mạnh
nhất, ráo riết thực hiện chiến lược toàn cầu.Nhưng cũng phải chấp nhận không ít thất bại,tiêu biểu là ở VN
- Hai là, nền KTTB tăng trưởng khá liên tục,
tạo ra những thay đổi về chất trong cơ cấu vàhình thành nên các TTKT lớn của thế giới
- Ba là, các nước TB ngày càng có xu hướng
liên kết KT khu vực, tiêu biểu là EU
5 QHQT được mở rộng và đa dạng với
6 Cuộc CMKHKT đã diễn ra với nội dung,
qui mô và nhịp điệu chưa từng thấy cùngnhững hệ quả vô cùng to lớn
II Xu thế phát triển của thế giới ngày nay
- Một là, các quốc gia đều ra sức điều chỉnh
chiến lược phát triển lấy KT làm trọng điểm
- Hai là, sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước
theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránhxung đột trực tiếp
- Ba là, ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến
(?) Lập niên biểu những sự kiện chính của LSTG từ 1945 đến năm 2000
Tiết 15: Làm bài kiểm tra viết (1 tiết)
Trang 35PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Hiểu được những thay đổi của tình hình thế giới sau CTTG I, chính sách khai thácthuộc địa của thực dân Pháp đã tác động đến sự chuyển biến về KT – XH, VH - GD ở VN
- Trình bày được phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ 1919 đến 1925
II Thiết bị và tài liệu dạy học
- SGK, SGV, TLTK, tranh ảnh liên quan tới bài (đời sống của nông dân, công nhân,các công trình giao thông vận tải ), lược đồ hành trình cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
III Tiến trình bài học
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số học sinh
2 Giới thiệu bài mới:
Tình hình thế giới sau CTTG I có nhiều thay đổi, cùng với đó là những tác động củachính sách khai thác thuộc địa lần II của thực dân Pháp đã ảnh hưởng đến tình hình KT – XH,
VH – GD Việt Nam cũng như phong trào cách mạng ở nước ta trong những năm 1919 – 1925
Để hiểu rõ hơn về điều này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
3 Tổ chức dạy học:
- GV giúp HS nắm được khái niệm PTDTDC:
là PTĐT nhằm thực hiện hai nhiệm vụ: chống
đế quốc giành ĐLDT và đánh OK giành
quyền tự do dân chủ
- GV gợi cho HS nhớ lại kiến thức cũ thông
qua câu hỏi gợi mở:
(?) Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của
Pháp diễn ra khi nào? Đặc điểm?
I Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
a Hoàn cảnh lịch sử:
- Sau CTTG I, Pháp bị thiệt hại nặng nề
- 1917, CM tháng 10 Nga thắng lợi, QTCS ra
Trang 36- HS: + Thời gian: 1897 – 1914.
+ Đặc điểm: vơ vét, cướp bóc xây dựng cơ sở
vật chất để khai thác lâu dài
(?) Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của
thực dân Pháp được tiến hành trong hoàn cảnh
nào?
- HS khái quát vấn đề, trả lời
- GV: Đông Dương được xem là "hòn ngọc
đẹp nhất trong chuỗi ngọc quý" của Pháp
(?) Nội dung của cuộc khai thác thuộc lần 2
Nam thời kì này?
- HS: KT tuy phát triển nhưng mất cân đối
+ Bị cột chặt vào nền kinh tế thực dân Pháp,
VN trở thành thị trường độc chiếm của TD
- GV mở rộng: Các giai cấp cũ tiếp tục biến
đổi: nông dân, địa chủ; các giai cấp mới: công
nhân, tư sản, tiểu tư sản ra đời và có chuyển
biến sâu sắc
+ GCCN ngoài những đặc điểm chung với
công nhân thế giới (là đại diện của lực lượng
sản xuất tiên tiến, sống tập trung, có tính kỷ
luật cao, tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin, ra đời
cùng với thành thị) thì còn có 3 đặc điểm
riêng: chịu ba tầng áp bức (thực dân, phong
kiến, tư sản), có nguồn gốc từ nông dân và có
đời => Tác động mạnh đến Việt Nam
- Thời gian khai thác: từ 1919 đến trướckhủng hoảng KT thế giới 1929 – 1933
- Mục đích: + Bù đắp thiệt hại sau chiến tranh.+ Khôi phục lại địa vị trong TGTB
b Chính sách khai thác:
- Tăng cường đầu tư với tốc độ nhanh, quy môlớn Vốn đầu tư 1924 – 1929: 4 tỉ Frăng
- NN: đầu tư vốn lớn vào đồn điền cao su
- Công nghiệp: + Khai thác mỏ (than)
+ Mở mang một số ngành công nghiệp nhẹ
- Thương nghiệp: + Nội thương phát triển.+ Pháp nắm độc quyền về ngoại thương
- GTVT: phát triển, đô thị được mở rộng
- Tài chính: + Thi hành các biện pháp tăngthuế
+ Ngân hàng ĐD nắm quyền chỉ huy KTĐD
=> Đây là những chính sách thực dân, phục
vụ lợi ích cho TB Pháp
2 Chính sách về văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp
- CT: + Tăng cường chính sách cai trị
+ Đưa người Việt làm việc trong các công sở
b Xã hội: Có chuyển biến:
- GC địa chủ: có sự phân hoá, một bộ phậnnhỏ tham gia vào phong trào DT
- GC nông dân là lực lượng CM to lớn
Trang 37truyền thống yêu nước => có khả năng nắm
quyền lãnh đạo cách mạng
- HĐ tập thể:
(?) Tìm hiểu những hoạt động chính của Phan
Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người
Việt Nam yêu nước ở nước ngoài?
- HS tìm hiểu và trình bày GV nhận xét, bổ
sung, cho điểm
+ Trước khi Nguyễn Ái Quốc xuất hiện, Phan
Bội Châu được đánh giá là “ngôi sao sáng
nhất trên bầu trời cách mạng Việt Nam”
Trước CTTG I, hoạt động cách mạng của
Phan Bội Châu theo khuynh hướng dân chủ tư
sản Ông mất ngày 29/10/1940 tại căn nhà
tranh ở dốc Bến Ngự (Huế)
+ So với Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh
không có sự thay đổi về quan điểm cách mạng
về tổ chức, hình thức hoạt động Song những
hoạt động của Phan Châu Trinh vẫn được
nhân dân hưởng ứng Ngày 14/3/1926 ông từ
trần
+ Tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái đã
gây tiếng vang lớn, thức tỉnh lòng yêu nước
của đồng bào, báo hiệu một thời kỳ đấu tranh
mới của dân tộc “như chim én nhỏ báo hiệu
mùa xuân”
- HĐ thảo luận nhóm:
+ Nhóm 1: Những hoạt động của giai cấp tư
sản?
+ Nhóm 2: Những hoạt động của tiểu tư sản?
+ Nhóm 3: Những hoạt động của giai cấp
công nhân?
- HS trình bày GV chốt ý, bổ sung và mở
rộng vấn đề:
+ Trong CTTG I, Pháp bị thu hút vào chiến
tranh, buông lỏng thuộc địa vì vậy tư sản Việt
Nam có điều kiện kinh doanh thuận lợi và
- Tiểu tư sản + Phát triển nhanh về số lượng,
+ Có tinh thần yêu nước, chịu ảnh hưởng củatrào lưu CMVS
=> Là lực lượng tiên tiến, là GC lãnh đạoPTGPDT ở Việt Nam
II Phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam
1919 – 1925
1 Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam ở nước ngoài
a Hoạt động của Phan Bội Châu:
- 1913: bị bắt ở Quảng Đông
- 1917: được trả tự do, chịu ảnh hưởng của
CM tháng Mười Nga và Nhà nước Xô Viết(luồng ánh sáng mới)
- 6/1925: bị thực dân Pháp bắt ở Thượng Hải,đưa về an trí ở Huế
b Hoạt động của Phan Châu Trinh:
- 1922: viết Thất điều thư
- Tiếp tục các HĐ CM yêu nước tại Pháp
- 6/1925: PCT về nước: tiếp tục đả phá chế độquân chủ, đề cao dân quyền
c HĐ của 1 số người VN yêu nước ở nước ngoài
- Tại Pháp: + Chuyển sách báo tiến bộ vềnước
+ 1925: Thành lập "Hội những người lao độngtrí óc Đông Dương"
- Tại Trung Quốc:
+ 1923: Thành lập Tâm tâm xã (Hồ TùngMậu, Lê Hồng Sơn, Nguyễn Công Viễn )
Trang 38nhanh chóng vươn lên Sau chiến tranh, tư sản
dân tộc muốn giành được vị trí khá hơn trong
nền kinh tế nhưng vấp phải sự chèn ép của tư
bản Pháp và Hoa kiều vì vậy họ đứng lên đấu
tranh
(?) Nhận xét về mục tiêu đấu tranh của tư sản,
thái độ chính trị của họ?
+ Mục tiêu: đòi quyền lợi kinh tế
+ Thái độ chính trị không kiên định, khi được
thực dân Pháp nhượng bộ họ sẵn sàng thoả
hiệp, ngừng đấu tranh Họ không chủ trương
lật đổ nền thống trị của thực dân Pháp, các
hoạt động của họ mang tính chất cải lương,
phục vụ quyền lợi giai cấp => không nhận
được sự ủng hộ của quần chúng
(?) Nhận xét về phong trào đấu tranh của tiểu
tư sản? Mục tiêu? Ý nghĩa?
+ Mục tiêu: đòi quyền tự do dân chủ
+ Ý nghĩa: khuấy động tinh thần yêu nước, cổ
vũ đấu tranh => mang tính dân tộc, dân chủ rõ
rệt, thể hiện tinh thần yêu nước, góp phần
truyền bá những tư tưởng tiến bộ và cách
mạng vào Việt Nam
(?) Nhận xét về mục tiêu, mức độ, tính chất
phong trào đấu tranh của công nhân 1919 –
1925?
+ Mục tiêu: đòi quyền lợi về kinh tế (tăng
lương, giảm giờ làm…)
+ Mức độ: lẻ tẻ, không sôi nổi và rầm rộ như
phong trào của tư sản và tiểu tư sản, chưa có
tổ chức lãnh đạo và đường lối đấu tranh =>
Phong trào mang tính tự phát
+ Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son đánh
dấu bước tiến mới của phong trào công nhân
+ Đảng Lập Hiến thành lập (Bùi QuangChiêu, Nguyễn Phan Long ): đòi tự do, dânchủ (dễ thỏa hiệp khi có quyền lợi)
- Phong trào đấu tranh: đòi thả Phan Bội Châu(1925), đám tang Phan Châu Trinh (1926)
- Hình thức: phong phú, sôi nổi: mít tinh, biểutình, bãi khoá…
c Công nhân:
- Tính chất tự phát
- Thành lập Công hội (Sài Gòn - Chợ Lớn)
- 8/1925: công nhân Ba Son bãi công
=> Đánh dấu bước tiến mới của phong trào