bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện của mình GV giảng: Ở nước ta, các quyền con người về chính trị, KT, dân sự, văn hoá và XH được tôn
Trang 1Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
( 3 tiết )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm, bản chất của PL ; mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức
- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội
2.Về kiõ năng:
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật
3.Về thái độ:
- Có ý thức tôn trọng pháp luật ; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật
II NỘI DUNG :
Trọng tâm:
- Khái niệm pháp luật (bao gồm định nghĩa pháp luật , các đặc trưng của pháp luật)
- Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật
- Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị và đạo đức
- Vai trò của pháp luật đối với Nhà nư ớc, xã hội và mỗi công d ân
III.PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Giảng bài mới:
GV cho HS xem một đoạn phim về tình hình trật tự, an toàn giao thông ở nước ta hiện nay rất phức tạp Từ đó giúp HS thấy được sựcần thiết của pháp luật trong đời sống Giới thiệu bài học
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học Bổ sung Tiết 1: I.- Khái niệm pháp luật
Trang 21.- Pháp luật là gì?
GV hỏi:
Em hãy kể tên một số luật mà em đã được biết Những luật đó
do cơ quan nào ban hành Việc ban hành luật đó nhằm mục đích
gì? Nếu không thực hiện PL có sao không?
HS trả lời.
GV giảng:
Hiện nay, nhiều người vẫn thường nghĩ rằng pháp luật chỉ là
những điều cấm đoán…………
Pháp luật không phải chỉ là những điều cấm đoán, mà pháp luật
bao gồm các quy định về : - Những việc được làm
- Những việc phải làm - Những việc không được làm
VD: Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quay định của pháp
luật đồng thời có nghĩa vụ nộp thuế
GV nhấn mạnh: Pháp luật là những quy tắc xử sự chung áp dụng
cho mọi đối tượng và chỉ có nhà nước mới được phép ban hành
2.- Các đặc trưng của pháp luật
a.- Tính quy phạm phổ biến
GV hỏi : Thế nào là tính quy phạm phổ biến của pháp luật? Tìm ví
dụ minh hoạ
HS trả lời.
GV giảng:
Nói đến pháp luật là nói đến những quy phạm của nó, và
những quy phạm này có tính phổ biến
Tính quy phạm : những nguyên tắc, khuôn mẫu, quy tắc xử
sự chung
Tuy nhiên, trong xã hội không phải chỉ pháp luật mới có
tính quy phạm Ngoài quy phạm pháp luật, các quan hệ xã hội còn
được điều chỉnh bởi các quy phạm xã hội khác như quy phạm đạo
đức, quy phạm tập quán, tín điều tôn giáo
Nhưng khác với quy phạm xã hội, quy phạm pháp luật là quy
tắc xử sự chung có tính phổ biến
I.- Khái niệm pháp luật:
1) Pháp luật là gì ?
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
2) Các đặc trưng của pháp luật:
a.- Tính quy phạm phổ biến : Pháp luật được áp
dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người,trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
Trang 3GV hỏi: Tại sao nói, pháp luật có tính quy phạm phổ biến ?
HS trả lời.
GV giảng:
Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự, là những khuôn mẫu,
được áp dụng ở mọi nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân và trong mọi
mối quan hệ xã hội Ví dụ : Pháp luật giao thông đường bộ quy
định : Cấm xe ô tô, xe máy, xe đạp đi ngược chiều của đường một
chiều
b.- Tính quyền lực, bắt buộc chung
GV hỏi: Tại sao PL mang tính quyền lực, bắt buộc chung? Ví dụ
minh hoạ HS trả lời.
GV giảng:
Trong XH có phân chia thành giai cấp và các tầng lớp XH
khác nhau đều luôn tồn tại những lợi ích khác nhau, thậm chí đối
kháng nhau Nhà nước với tư cách là tổ chức đặc biệt của quyền lực
chính trị để thực hiện các chức năng quản lí nhằm duy trì trật tự xã
hội phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội
VD: LGT đường bộ quay định : chấp hành hiệu lệnh của
người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển
báo hiệu , vạch kẻ đường …
GV hỏi: Em có thể phân biệt sự khác nhau giữa PL với quy phạm
đạo đức?
HS trả lời.
GV giảng:
+ Việc tuân theo quy phạm đạo đức chủ yếu dựa vào tính
tự giác của mọi người, ai vi phạm thì bị dư luận xã hội phê phán
c.- Tính chặt chẽ về mặt hình thức:
GV giảng:
Thứ nhất, hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản
quy phạm pháp luật, được quy định rõ ràng, chặt chẽ trong từng
điều khoản để tránh sự hiểu sai dẫn đến sự lạm dụng pháp luật
Thứ hai, thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan
b.- Tính quyền lực , bắt buộc chung: Pháp luật được
đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước, bắt buộc đối với tất cả mọi đối tượng trong xã hội
Trang 4nhà nước được quy định trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật
Thứ ba, các văn bản quy phạm pháp luật nằm trong một hệ thống
thống nhất : Văn bản của cơ quan cấp dưới phải phù hợp với văn
bản của cơ quan cấp trên
VD: (Điều 64) Phù hợp với Hiến pháp , Luật hôn nhân gia đình
năm 2000 khẳng địnhh quay tắc chung “Cha mẹ không được phân
biệt đối xử giữa các con” (Điều 34)
( GV có thể giới thiệu nhanh sơ đồ “Hệ thống pháp luật Việt
Nam” khi giảng phần này)
GV có thể lấy ví dụ minh hoạ khi phân tích các đặc trưng của
pháp luật: Luật Hôn nhân và Gia đình
Thứ nhất, về mặt nội dung: Trong lĩnh vực HNGĐ, nam nữ
tự nguyện kết hôn trên cơ sở tình yêu hoặc sự phù hợp, kết hôn
giữa những người không có vợ, không có chồng để đảm bảo gia
đình một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau đã
trở thành các quy tắc xử sự chung, có tính phổ biến trong toàn xã
hội Việt Nam Thứ hai, về tính hiệu lực bắt buộc thi hành của
pháp luật, các quy tắc ứng xử trong quan hệ hôn nhân và gia đình
tưởng như rất riêng tư, nhưng khi đã trở thành điều luật thì đều có
hiệu lực bắt buột đối với mọi công dân
Thứ ba, về mặt hình thức thể hiện, các quy tắc xử sự trong
lĩnh vực hôn nhân và gia đình nói chung, các quy tắc cụ thể như kết
hôn tự nguyện, ( Hiến pháp năm 1992; Luật Hôn nhân và Gia đình;
Bộ luật Dân sự; Bộ luật Hình sự)
c.- Tính chặt chẽ về hình thức:
Các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhànước có thẩm quyền ban hành
Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành (có hiệu lực pháp lí thấp hơn) không được trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành (có hiệu lực pháp lí cao hơn) Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp không được trái Hiến pháp
4.- Củng cố : GV treo sơ đồ 2 lên để nhắc lại kiến thức đã học.
5.- Dặn dò : Làm bài tập 1 – 2 trong SGK trang 10 –11
GV : Phân công 2 nhóm chuẩn bị tìm hiểu về bản chất của PL (tổ 1 – 2)
3 nhóm tìm hiểu về mối quan hệ (tổ 3 – 4 – 5 )
Tiết 2:
Trang 5Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học Bổ sung II.- Bản chất của pháp luật
1.- Về bản chất giai cấp của pháp luật
GV có thể sử dụng các câu hỏi phát vấn để yêu cầu HS tự phát hiện
vấn đề dựa trên việc tham khảo SGK:
Em đã học về nhà nước và bản chất của nhà nước (GDCD11) Hãy cho biết,
Nhà nước ta mang bản chất của giai cấp nào?
Theo em, pháp luật do ai ban hành?
PL do Nhà nước ta ban hành thể hiện ý chí, nguyện vọng, lợi ích của giai
cấp ?
Nhà nước ta ban hành pháp luật nhằm mục đích gì?
HS trả lời: GV nhận xét và kết luận: Pháp luật mang bản
chất giai cấp sâu sắc vì PL do NN, đại diện cho giai cấp cầm quyền ban hành
và bảo đảm thực hiện
Phần GV giảng mở rộng:
Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có giai cấp và bao giờ
cũng thể hiện bản chất giai cấp
Cũng như nhà nước, PL chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển trong xã
hội có giai cấp, bao giờ cũng thể hiện tính giai cấp Không có pháp luật phi
giai cấp
Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ, pháp luật phản ánh
ý chí của giai cấp thống trị Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của
bất kỳ kiểu pháp luật nào (pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật
tư sản, pháp luật xã hội chủ nghĩa), nhưng mỗi kiểu pháp luật lại có những
biểu hiện riêng của nó
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và
nhân dân lao động, quy định quyền tự do, bình đẳng, công bằng cho tất cả
nhân dân
2.- Về bản chất xã hội của pháp luật:
GV hỏi: Theo em, do đâu mà NN phải đề ra PL? Em hãy lấy ví dụ chứng
minh
GV lấy ví dụ thông qua các quan hệ trong xã hội để chứng minh cho
2 Bản chất xã hội của pháp luật:
Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời
sống xã hội.
Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực
tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội.
Trang 6phần này và kết luận:
GV sử dụng ví dụ trong SGK để giảng phần này.
Sau khi phân tích ví dụ, GV kết luận: Một đạo luật chỉ phát huy được
hiệu lực và hiệu quả nếu kết hợp được hài hoà bản chất xã hội và bản chất
giai cấp
Phần GV giảng mở rộng:
+ Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội : Pháp luật bắt
nguồn từ chính thực tiễn đời sống xã hội, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi
Ví dụ : Pháp luật về bảo vệ môi trường
+ Pháp luật phản ánh nhu cầu, lợi ích của giai tầng khác nhau trong xã
hội Trong xã hội có giai cấp, ngoài giai cấp thống trị còn có các giai cấp và
các tầng lớp xã hội khác
Ví dụ ………
Tính xã hội của pháp luật được thể hiện ở mức độ ít hay nhiều, ở phạm vi
rộng hay hẹp còn tuỳ thuộc vào tình hình chính trị trong và ngoài nước, điều
kiện kinh tế - xã hội ở mỗi nước, trong mỗi thời kỳ lịch sử nhất định của mỗi
nước
III.- Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.
1.- Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế
GV giảng:
Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế là mối quan hệ biện chứng, hai
chiều, xâm nhập vào nhau, tác động lẫn nhau, cùng thúc đẩy nhau phát triển
Trước hết, PL phụ thuộc vào KT
Ví dụ: Trong nền KT thị trường, quan hệ giữa các chủ thể KT là quan hệ
bình đẳng, tự thoả thuận thì nội dung của PL cũng phải thể hiện nguyên tắc
bình đẳng, tự thoả thuận của các chủ thể, không được quy định theo quan hệ
hành chính - mệnh lệnh
- Hướng tích cực : Nếu pháp luật có nội dung tiến bộ, được xây dựng phù
hợp với các quy luật KT, phản ánh đúng trình độ phát triển của KT thì nó có
tác động tích cực đến sự phát triển KT, kích thích KT phát triển
- Hướng tiêu cực : Nếu pháp luật có nội dung lạc hậu, không phù hợp với
các quy luật kinh tế thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế
III Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức:
1 Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế:
a.- Các quan hệ kinh tế quyết định nội dung của
pháp luật, sự thay đổi các quan hệ kinh tế sớm hay
muộn cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi nội dung của pháp luật
b Pháp luật lại tác động ngược trở lại đối với
kinh tế, có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.
Trang 7
GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh hoạ.
2.- Mối quan hệ giữa pháp luật với chính trị
GV giảng:
Mối quan hệ giữa PL và chính trị được thể hiện tập trung trong mối
quan hệ giữa đường lối, chính sách của đảng cầm quyền và PL của NN
Thông qua PL, đường lối, chính sách của đảng cầm quyền trở thành ý chí của
nhà nước
GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh hoạ.
3.- Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
GV giảng:
Đạo đức là quy tắc xử sự của con người phù hợp với lợi ích chung
của xã hội, của tập thể và của một cộng đồng, được hình thành trên cơ sở
những quan niệm, quan điểm của một cộng đồng người về cái thiện, cái ác,
sự công bằng, về nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh dự và về những
phạm trù khác thuộc đời sống tinh thần của xã hội
Tuy nhiên, ngoài quan niệm đạo đức của giai cấp cầm quyền, trong xã
hội còn có quan niệm về đạo đức của các giai cấp, tầng lớp khác
GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh hoạ.
GV lấy ví dụ trong thực tế về những quan niệm đạo đức truyền thống trước
đây được Nhà nước đưa vào thành các quy phạm pháp luật để HS khắc sâu
kiến thức
Ví dụ: Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
Hoặc : Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
Các quy tắc đạo đức trên đây đã được nâng lên thành quy phạm
pháp luật tại Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000
GV kết luận:
+ Được sinh ra trên cơ sở các quan hệ kinh tế, pháp luật do các quan hệ
kinh tế quy định Pháp luật vừa phụ thuộc vào kinh tế lại vừa tác động trở lại
2 Quan hệ giữa pháp luật với chính trị:
Đường lối chính trị của đảng cầm quyền chỉ đạo
việc xây dựng và thực hiện pháp luật Thông qua
pháp luật , ý chí của giai cấp cầm quyền trở thành ýchí của nhà nước
Đồng thời , pháp luật còn thể hiện ở mức độ nhất
định đường lối chính trị của giai cấp và các tầng lớp khác trong xã hội
3 Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:
Nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm
đạo đức có tính phổ biến , phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội thành các quy phạm pháp luật.
Khi ấy, các giá trị đạo đức không chỉ được tuân thủ
bằng niềm tin , lương tâm của cá nhân hay do sức épcủa dư luận xã hội mà còn được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước
Trang 8kinh tế theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực.
+ Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, cầm quyền, nên
pháp luật vừa là phương tiện để thực hiện đường lối chính trị, vừa là hình
thái biểu hiện của chính trị, ghi nhận yêu cầu, quan điểm chính trị của giai
cấp cầm quyền
+ Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa
những quy phạm đạo đứccó tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến
bộ xã hội vào trong các quy phạm pháp luật Trong hàng loạt các quy phạm
pháp luật luôn thể hiện các quan điểm đạo đức
4 Củng cố : Trình bày thêm sơ đồ 3 mối quan hệ PL với Đạo đức.
5 Dặn dò : Làm bài tập 3,4,5 trong SGK trang 11
Xem trước phần 3 : Vai trò của PL trong đời sống XH
CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
Trang 9GV cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ
cho phần thảo luận của nhóm mình
Hoặc GV nêu câu hỏi tình huống:
Có quan cho rằng, chỉ cần phát triển kinh tế thật mạnh
là sẽ giải quyết được mọi hiện tượng tiêu cực trong xã hội, vì
vậy, quản lí xã hội và giải quyết các xung đột bằng các công
cụ kinh tế là thiết thực nhất, hiệu quả nhất !
GV tổng kết ý kiến tranh luận của HS, phân tích những mặt
hợp lí, chưa hợp lí đối với việc sử dụng phương tiện quản lí một
chiều nếu không được sử dụng phối hợp với các phương tiện
khác
GV giảng ( Kết hợp phát vấn HS):
Vì sao nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật ?
Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực của mình
và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ
chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình
Quản lí bằng pháp luật là phương pháp quản lí dân
chủ và hiệu quả nhất, vì sao?
Pháp luật là các khuôn mẫu có tính phổ biến và bắt
buộc chung nên quản lí bằng pháp luật sẽ đảm bảo dân chủ,
công bằng, phù hợp với lợi ích chung của các giai cấp và tầng
lớp xã hội khác nhau, tạo được sự đồng thuận trong xã hội đối
với việc thực hiện pháp luật
Pháp luật do nhà nước làm ra để điều chỉnh các quan hệ
xã hội một cách thống nhất trong toàn quốc và được bảo đảm
bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước nên hiệu lực thi hành
cao
Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật như thế nào ?
Muốn người dân thực hiện đúng pháp luật thì phải làm cho dân
biết pháp luật, biết quyền lợi và nghĩa vụ của mình Do đó, nhà
nước phải công bố công khai, kịp thời các văn bản quy phạm
pháp luật…t” và “dân làm” theo pháp luật
2.- Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và
IV Vai trò của pháp luật trong đời sồng xã hội
1 Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản
lí xã hội Tất cả các nhà nước đều quản lí xã hội chủ yếu
bằng pháp luật bên cạnh những phương tiện khác như chính sách, kế hoạch, giáo dục tư tưởng, đạo đức,…Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình
Quản lí bằng pháp luật là phương pháp quản lí
dân chủ và hiệu quả nhất , vì:
+ Pháp luật là khuôn mẫu có tính phổ biến và bắt
buộc chung , phù hợp với lợi ích chung của các giai
cấp và tầng lớp xã hội khác nhau , tạo được sự đồng thuận trong xã hội đối với việc thực hiện pháp luật
+ Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội một
cách thống nhất trong toàn quốc và được bảo đảm bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước nên hiệu
lực thi hành cao
Quản lí xã hội bằng pháp luật nghĩa là nhà nước
ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội
Trang 10bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện của mình
GV giảng:
Ở nước ta, các quyền con người về chính trị, KT, dân sự,
văn hoá và XH được tôn trọng, được thể hiện ở các quyền CD,
được quy định trong HP và luật
GV yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ
GV cung cấp thêm ví dụ : Hiến pháp và Luật Doanh nghiệp
quy định quyền tự do kinh doanh của công dân Trên cơ sở các
quy định này, công dân có thể thực hiện quyền kinh doanh phù
hợp với khả năng và điều kiện của mình
Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình
GV giảng:
Thảo luận tình huống :
Chị Hiền, anh Thiện yêu nhau đã được hai năm và hai
người bàn chuyện kết hôn với nhau Thế nhưng, bố chị Hiền thì
lại muốn chị kết hôn với anh Thanh là người cùng xóm nên đã
kiên quyết phản đối việc này Không những thế, bố còn tuyên
bố sẽ cản trở đến cùng nếu chị Hiền nhất định kết hôn với anh
Thiện
Trình bày mãi với bố không được, cực chẳng đã, chị
Hiền đã nói : Nếu bố cứ cản trở con là bố vi phạm pháp luật
đấy !
Giật mình, bố hỏi chị Hiền : Tao vi phạm thế nào ? Tao
là bố thì tao có quyền quyết định việc kết hôn của chúng mày
chứ !
Khi ấy, chị Hiền trả lời : Bố ơi ! Khoản 3 Điều 9 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định : Việc kết hôn do
nam nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc,
lừa dối bên nào ; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở Thế bố
cản trở con thì bố có vi phạm PL không nhỉ ?
2 Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình:
Hiến pháp quy định các quyền và nghĩa vụ cơ
bản của công dân ; các luật về dân sự , hôn nhân và gia đình , thương mại , thuế, đất đai , giáo dục ,…cụ thể hóa nội dung, cách thức thực hiện các quyền của công dân trong từng lĩnh vực cụ
Trang 11Câu hỏi : Hành vi cản trở của bố chị Hiền có đúng PL không ?
Tại sao chị Hiền phải nêu ra LHNGĐ để thuyết phục bố ?
Trong trường hợp này, PL có cần thiết đối với CD không ?
Thảo luận tình huống :
Anh X là nhân viên của Công ti H Tháng trước, anh
xin nghỉ phép vào miền Nam để thăm người em ruột đang bị
ốm Do trục trặc về vé tàu nên anh không thể trở ra miền Bắc
và đến cơ quan làm việc ngay sau khi hết phép được Anh X đã
gọi điện thoại đến Công ti nêu rõ lí do và xin được nghỉ thêm 3
ngày Sau đó, Giám đốc Công ti H đã ra quyết định sa thải anh
X với lí do : Tự ý nghỉ làm việc ở Công ti Anh X đã khiếu nại
Quyết định của Giám đốc vì cho rằng, căn cứ vào Điều 85 Bộ
luật Lao động (sửa đổi, bổ sung năm 2006), Quyết định sa thải
anh là không đúng pháp luật
Câu hỏi : Qua tình huống trên, theo em, pháp luật có vai
trò như thế nào đối với công dân ?
Tại sao anh X lại căn cứ vào Điều 85 Bộ luật
Lao động để khiếu nại Quyết định của Giám đốc Công ti H ?
Nếu không dựa vào quy định tại Điều 85 Bộ luật
Lao động, anh X có thể bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp
của mình không ?
Như vậy, PL không những quy định quyền của CD
trong cuộc sống mà còn quy định rõ cách thức để CD thực hiện
các quyền đó cũng như trình tự, thủ tục pháp lí để công dân
bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm
GV kết luận: GV nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong đời
sống xã hội: Là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội; Là
phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của mình
thể Trên cơ sở ấy, công dân thực hiện quyền củamình
Các luật về hành chính, hình sự, tố tụng, … quy
định thẩm quyền , nội dung, hình thức, thủ tục giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí các
vi phạm pháp luật Nhờ thế, công dân sẽ bảo vệ được các quyền và lợi ích hợp pháp của mình
3 Củng cố:
Trang 12ï Pháp luật là gì? Tại sao lại cần phải có pháp luật ?
ï Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật Theo em, nội quy nhà trường , Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?
(Gợi ý : Nội quy nhà trường và Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh không phải văn bản quy phạm pháp luật
Nội quy nhà trường do Ban Giám Hiệu ban hành có giá trị bắt buộc phải thực hiện đối với học sinh, giáo viên thuộc phạm vi nhàtrường nhưng không phải văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản HCM là sự thoả thuận cam kết thi hành của những người tự nguyện gia nhập tổ chức Đoàn , khôngphải văn bản quy phạm pháp luật mang tính quyền lực nhà nước )
ï Hãy phân tích bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật
4 Dặn dò:
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )
- Đọc trước bài 2
Trang 13- Nêu được khái niệm thực hiện pháp luật , các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí ; các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
2.Về kiõ năng:
- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi
3.Về thái độ:
- Có thái độ tôn trọng pháp luật ,
- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi làm trái quy định pháp luật
II NỘI DUNG :
1 Trọng tâm:
- Thực hiện pháp luật:
+ Khái niệm thực hiện pháp luật
+ Các giai đoạn, các hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể pháp luật tiến hành để đưa pháp luật vào đời sống
- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:
+ Các dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật; khái niệm vi phạm pháp luật
+ Khái niệm trách nhiệm pháp lí
+ Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí tương ứng
III.PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Trang 14Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Tuy nhiên do điều kiện khách quan và chủ quanmà việc thực hiện pháp luật của công dân có thể đúng hoặc có thể sai (vi phạm pháp luật) Vậy, Nhà nước với tư cách là chủ thể làm rapháp luật và dùng pháp luật làm phương tiện quản lí xã hội sẽ làm gì để bảo đảm quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệuquả và xử lí các vi phạm pháp luật nảy sinh như thế nào?Đó là nộidung bài 2
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học Tiết 1: I.- Khái niệm ,các hình thức và các giai đoạn thực
hiện PL
1.- Khái niệm thực hiện pháp luật
GV yêu cầu HS đọc 2 tình huống ở đoạn Cùng quan sát
trong SGK
Trong tình huống 1: Chi tiết nào trong tình huống thể hiện
hành động thực hiện LGT đường bộ một cáh có ý thức (tự
giác), có mục đích? Sự tự giác đã đem lại tác dụng ntn?
Trong tình huống 2: Để xử lí 3 thanh niên vi phạm, cảnh
sát giao thông đã làm gì? (áp dụng PL: xử phạt hành chính)
Mục đích của việc xử phạt đó là gì? (Răn đe hành vi vi
phạm pháp luật và giáo dục hành vi thực hiện đúng pháp
luật cho 3 thanh niên)
Từ những câu trả lời của HS, GV tổng kết và đi đến khái
niệm trong SGK
GV giảng mở rộng:
Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của cá nhân, cơ
quan, tổ chức Vậy, Thế nào là hành vi hợp pháp ?
Hành vi hợp pháp là hành vi không trái, không vượt quá
phạm vi các quy định của pháp luật mà phù hợp với các quy
định của pháp luật, có lợi cho Nhà nước, xã hội và công dân
:
-Làm những việc mà pháp luật cho phép làm
-Làm những việc mà pháp luật quy định phải làm
-Không làm những việc mà pháp luật cấm
Trong hệ thống PL của quốc gia, có rất nhiều loại quy phạm
I Khái niệm , các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật 1.- Khái niệm thực hiện pháp luật
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho
những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành
vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.
Trang 15PL khác nhau, với những cách thực thực hiện khác nhau Có
thể đó là cách xử sự chủ động (hành động) : Làm những
việc mà PL quy định được làm hoặc nghĩa vụ phải làm ; có
thể đó là cách xử sự thụ động (không hành động) : Kiềm
chế không làm những điều mà PL cấm
2.- Các hình thức thực hiện pháp luật.
GV kẻ bảng: Các hình thức thực hiện PL Chia lớp thành 4
nhóm, đánh số thứ tự và phân công nhiệm vụ từng nhóm
tương ứng với thứ tự các hình thức thực hiện PL trong SGK
GV kẻ sẵn một bảng tổng hợp ở nhà để củng cố cho HS
hiểu 4 hình thức thực hiện pháp luật
Các ví dụ minh hoạ:
+ Sử dụng pháp luật
Ví dụ : Công dân A gửi đơn khiếu nại Giám đốc Công ty khi
bị kỷ luật cảnh cáo nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của mình bị vi phạm
Trong trường hợp này, công dân A đã sử dụng quyền khiếu
nại của mình theo quy định của pháp luật, tức là công dân A
sử dụng pháp luật
Đặc điểm của hình thức sử dụng pháp luật : Chủ thể pháp
luật có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được
pháp luật cho phép theo ý chí của mình mà không bị ép
buộc phải thực hiện
+ Thi hành pháp luật (xử sự tích cực)
Ví dụ : Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý chất thải theo tiêu
chuẩn môi trường Đây là việc làm của cơ sở sản xuất, kinh
doanh chủ động thực hiện công việc mà mình phải làm theo
quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường năm
2005 Thông qua việc làm này, cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ đã thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường
+ Tuân thủ pháp luật (xử sự thụ động)
2 Các hình thức thực hiện pháp luật
Sử dụng pháp luật : Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các
quyền của mình , làm những gì mà pháp luật cho phép làm
Thi hành pháp luật : Các cá nhân , tổ chức thực hiện đầy đủ những
nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm
Tuân thủ pháp luật : Các cá nhân , tổ chức kiềm chế để không làm
những điều mà pháp luật cấm
Áp dụng pháp luật : Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền
Trang 16Ví dụ : Không tự tiện chặt cây phá rừng ; không săn bắt
động vật quý hiếm ; không khai thác, đánh bắt cá ở sông, ở
biển bằng phương tiện, công cụ có tính huỷ diệt (ví dụ :
mìn, chất nổ, )
+ Áp dụng pháp luật
Thứ nhất, cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền
ban hành các quyết định cụ thể Ví dụ : Chủ tịch UBND
tỉnh ra quyết định về điều chuyển cán bộ từ SGD và Đào
tạo sang Sở VH - Thông tin Trong trường hợp này, Chủ tịch
UBND tỉnh đã áp dụng PL về cán bộ, công chức
Thứ hai, cơ quan nhà nước ra quyết định xử lý người vi
phạm pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp giữa các cá
nhân, tổ chức Ví dụ : Toà án ra quyết định tuyên phạt cải
tạo không giam giữ và yêu cầu bồi thường thiệt hại người
đốt rừng, phá rừng trái phép ; Cảnh sát giao thông xử phạt
người không đội mũ bảo hiểm là 100.000 đồng
Để khắc sâu kiến thức, phát triển tư duy HS, GV yêu cầu
các em phân tích điểm giống nhau và khác nhau giữa 4 hình
thức thực hiện pháp luật
GV lưu ý: + Giống nhau: Đều là những hoạt động có mục
đích nhằm đưa PL vào cuộc sống, trở thành những hành vi
hợp pháp của người thực hiện
+ Khác nhau: Trong hình thức sử dụng pháp luật thì chủ thể
pháp luật có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền
được pháp luật cho phép theo ý chí của mình chứ không bị
ép buộc phải thực hiện
Ví dụ: Luật giao thông đường bộ quy định, công dân từ 18
tuổi trở lên có quyền điều khiển xe mô tô có dung tích xi
lanh từ 50 cm3 trở lên Khi ấy, những người đạt độ tuổi này
có thể đi xe gắn máy và có thể đi xe đạp (không bắt buộc
phải đi xe gắn máy)
GV: quan trọng của phần này là HS phải thấy rõ được rằng
căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền , nghĩa vụ cụ thể của cá nhân,tổ chức
Trang 17PL có được thực hiện hay không, PL có đi vào cuộc sống
hay không trước tiên và chủ yếu là do mỗi cá nhân, tổ chức
có chủ động, tự giác thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ
của mình theo quy định của PL hay không
4.- Củng cố :
5.- Dặn dò : Làm bài tập 1 – 2 trang 23 SGK
Xem trước phần quyền và nghĩa vụ pháp lý ( Mổi nhóm soạn một phần : nhóm 1 phần a – nhóm 2 phần 2 – nhóm 3 phần c )
Tiết 2:
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
Giảng bài mới:
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học II.- Các giai đoạn thực hiện pháp luật.
GV hỏi: Theo em, quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng xuất
hiện khi nào?
HS trả lời.
GV nhận xét, kết luận: Quyền và nghĩa vụ của vợ và
chồng chỉ xuất hiện sau khi quan hệ hôn nhân được xác lập
Khi ấy, xuất hiện quan hệ pháp luật giữa vợ và chồng (giai
đoạn 1 của quá trình thực hiện pháp luật)
GV hỏi Vợ, chồng thực hiện quyền và nghĩa của mình như
thế nào?
HS trao đổi, trả lời.
GV nhận xét, kết luận: Sau khi quan hệ hôn nhân được xác
lập, vợ chồng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình (giai
đoạn 2 của quá trình thực hiện pháp luật) theo quy định tại
chương III – Quan hệ giữa vợ và chồng của Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 2000
III.- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
III Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
1.- Vi phạm pháp luật
Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật
+ Hành vi đó có thể là hành động – làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật hoặc không hành động – không làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật
+ Hành vi đó xâm phạm, gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Năng lực trách nhiệm pháp lí được hiểu là khả năng của người đã
Trang 181.- Vi phạm pháp luật.
GV sử dụng ví dụ trong SGK và yêu cầu HS chỉ ra biểu hiện
cụ thể của từng dấu hiệu của hành vi vi phạm trong ví dụ đó
GV giảng:
Các dấu hiệu vi phạm pháp luật:
°Thứ nhất: Là hành vi trái pháp luật.
+ Hành động cụ thể: Bạn A chưa đến tuổi được phép tự điều
khiển xe mô tô mà đã lái xe đi trên đường và hai bố con bạn
A đều đi xe ngược chiều quy định; Cơ sở sản xuất, kinh
doanh thải chất thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi
trường vào đất, nguồn nước ; nhập cảnh, quá cảnh động vật,
thực vật chưa qua kiểm dịch;…
+ Không hành động: Người kinh doanh không nộp thuế cho
Nhà nước (trái với pháp luật về thuế); Người có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật không giải quyết đơn thư khiếu
nại, tố cáo của công dân ;
°Thứ hai: Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực
hiện.
GV có thể yêu cầu HS giải thích rõ: Thế nào là năng lực
trách nhiệm p/ lí? Những người nào đủ và không đủ năng lực
trách nhiệm p/lí ?
GV giảng:
Năng lực trách nhiệm pháp lý : Khả năng của người đã đạt
độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể nhận
thức và điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định
cách xử sự cho đúng pháp luật và chịu trách nhiệm độc lập
về hành vi của mình
Năng lực trách nhiệm pháp lý của con người phụ thuộc vào
độ tuổi, tình trạng sức khoẻ - tâm lý (có bị bệnh về tâm lý
làm mất hoặc hạn chế khả năng nhận thức về hành vi của
mình hay không)
°Thứ ba: Người vi phạm pháp luật phải có lỗi.
đạt một độ tuổi nhất định theo quy định pháp luật, có thể nhận thức, điều khiển và chịu trách nhiệm về việc thực hiện hành vi của mình
Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải có lỗi.
Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành vi của mình là sai, trái pháp luật , có thể gây hậu quả không tốt nhưng vẫn cố ý làm hoặc vô tình để mặc cho sự việc xảy ra
=> Kết luận:
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật , có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Trang 19GV nêu câu hỏi: Theo em, bố con bạn A có biết đi xe vào
đường ngược chiều là vi phạm pháp luật không? Hành động
của bố con bạn A có thể dẫn đến hậu quả như thế nào?
Hành động đó cố ý hay vô ý?
GV giảng;
Một người bình thường, khoẻ mạnh về mặt tâm lý, có lý chí
và tự do ý chí, hoàn toàn có thể lựa chọn cho mình hành vi
xử sự phù hợp với lợi ích của XH, của cộng đồng và cần
phải thấy trước hậu quả hành vi của mình Nếu coi thường
lợi ích XH và lợi ích của cá nhân khác, có thể nhận thấy
được hậu quả thiệt hại cho XH hoặc cho người khác do hành
vi của mình gây ra nhưng lại mong muốn, hoặc để mặc,
hoặc do sơ xuất để nó xảy ra thì đó là hành vi có lỗi
Trong khoa học pháp lý, lỗi được hiểu là trạng thái tâm lý
phản ánh trạng thái tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái
pháp luật của mình và đối với hậu quả của hành vi đó Lỗi
được thể hiện dưới hai hình thức : lỗi cố ý và lỗi vô ý
Lỗi cố ý : Lỗi cố ý trực tiếp : Chủ thể vi phạm nhận thấy
trước hậu quả thiệt hại cho XH và cho người khác do hành vi
của mình gây ra, nhưng vẫn mong muốn điều đó xảy ra Ví
dụ : Hành vi đánh người gây thương tích.
Lỗi cố ý gián tiếp : Chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu
quả thiệt hại cho xã hội và cho người khác do hành vi của
mình gây ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn để mặc cho
nó xảy ra VD : Không cứu giúp người đang trong tình trạng
nguy hiểm đến tính mạng
+ Lỗi vô ý, Lỗi vô ý do quá tự tin : Chủ thể vi phạm nhận
thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội và cho người khác do
hành vi của mình gây ra, nhưng hy vọng, tin tưởng điều đó
không xảy ra
Ví dụ : Phanh xe (thắng) không an toàn ; bán thực phẩm bị
quá hạn sử dụng làm nhiều người bị ngộ độc
Trang 20Lỗi vô ý do cẩu thả : Chủ thể vi phạm do khinh suất, cẩu
thả mà không nhận thấy trước hậu quả của thiệt hại cho xã
hội và cho người khác do mình gây ra, mặc dù có thể nhận
thấy và cần phải nhận thấy trước.Ví dụ : Hút thuốc lá làm
cháy rừng ; tạt ngang xe máy làm ngã người khác
Như vậy, những hành vi trái pháp luật mang tính khách
quan, không có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó (chủ thể
không cố ý và cũng không vô ý thực hiện hành vi đó) không
bị coi là hành vi vi phạm pháp luật
GV rút ra khái niệm vi phạm pháp luật.
Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV hỏi: Nguyên nhân nào
dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật?
GV giảng:
Trong 2 nguyên nhân khách quan (thiếu PL, PL không còn
phù hợp với thực tế, điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn) và
chủ quan (coi thưòng PL, cố ý vi phạm vì mục đích cá nhân,
không hiểu biết pháp luật) thì nguyên nhân chủ quan là
nguyên nhân chính, nguyên nhân phổ biến dẫn đến hành vi
vi phạm pháp luật Vì vậy, ý thức con người là yếu tố quan
trong nhất, quyết định việc tuân thủ pháp luật hay vi phạm
pháp luật của cá nhân, tổ chức
GV động viên, khuyến khích HS nâng cao hiểu biết về pháp
luật
2.- Trách nhiệm pháp lí
GV hỏi: Các vi phạm pháp luật gây hậu quả gì, cho ai?
Cần phải làm gì để khắc phục hậu quả đó và phòng ngừa
các vi phạm tương tự?
Khi phân tích về lí thuyết, GV sử dụng các ví dụ
trong SGK, Bài đọc thêm Vết trượt từ chiếc mũ hoặc cùng
HS nêu vài vụ án đã xét xử
GV giảng:
Trong lĩnh vực PL, thuật ngữ “Trách nhiệm” được hiểu theo
2 Trách nhiệm pháp lí
Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ của các chủ thể vi phạm pháp luật
phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế do Nhà nước áp dụng.
Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm :
+ Buộc cá chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật + Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiếm chế
những việc làm trái pháp luật
Trang 21hai nghĩa.
Theo nghĩa thứ nhất, trách nhiệm có nghĩa là chức trách,
công việc được giao, là nghĩa vụ mà PL quy định cho các
chủ thể pháp luật Ví dụ : Khoản 2 Điều 61 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2005 quy định : “UBND cấp tỉnh trên thượng
nguồn dòng sông có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh trên hạ nguồn dòng sông trong việc điều tra
phát hiện, xác định nguồn gây ô nhiễm nước sông và áp
dụng các biện pháp xử lý”
Theo nghĩa thứ hai, trách nhiệm được hiểu là nghĩa
vụ mà các chủ thể phải gánh chịu hậu quả bất lợi khi không
thực hiện hay thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình mà
PL quy định Đây là sự phản ứng của NN đối với những chủ
thể có hành vi vi phạm PL gây hậu quả xấu cho xã hội
Trách nhiệm pháp lý trong bài học được hiểu theo nghĩa
thứ hai.
4 Củng cố : Cho biết các quyền và nghĩa vụ mà công dân có.
Khi các quyền và nghĩa vụ của chúng ta bị xâm phạm,chúng ta giải quyết như thế nào?
5 Dặn dò : Làm các bài tập 3,4,5 trong SGK trang 23.
Xem trước phần : Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Tiết 3:
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
Giảng bài mới:
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học III.- Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:
GV yêu cầu HS trình bày 4 loại vi phạm pháp luật và trách
nhiệm pháp lí tương ứng GV giảng:
Trang 22+ Vi phạm hình sự : Vi phạm hình sự (tội phạm) là hành vi
nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự,
do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một
cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống
nhất, toàn vẹn lãnh thổ ………
Ví dụ : Người tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất
ma tuý là vi phạm hình sự, bị coi là tội phạm được quy định
trong Bộ luật Hình sự
=> Trách nhiệm hình sự Là loại trách nhiệm pháp lý với
các chế tài nghiêm khắc nhất do Toà án áp dụng đối với
những người có hành vi phạm tội (vi phạm hình sự) Trách
nhiệm hình sự chỉ được áp dụng đối với các tội phạm được
quy định trong Bộ luật Hình sự
Ví dụ : Khoản 1 Điều 197 về tội tổ chức sử dụng trái phép
chất ma tuý quy định : “Người nào tổ chức sử dụng trái phép
chất ma tuý dưới bất kỳ hình thức nào thì bị phạt tù từ hai
năm đến bảy năm”
Trong ví dụ trên, người tổ chức sử dụng trái phép
chất ma tuý là người vi phạm pháp luật hình sự, là hành vi
nguy hiểm cho xã hội, phải chịu trách nhiệm hình sự theo
quy định tại Điều 197 Bộ luật Hình sự Trách nhiệm hình sự
chỉ có thể do Toà án áp dụng, không một cơ quan, tổ chức
nào khác có quyền áp dụng
+ Vi phạm hành chính : Ví dụ : đi xe mô tô, xe gắn máy
vào đường ngược chiều hoặc vào đường cấm ; cửa hàng dịch
vụ Internet mở cửa cho sử dụng dịch vụ sau 11 giờ đêm, quá
giờ quy định ; người kinh doanh lấn chiếm vỉa hè ; gây rối
trạt tự công cộng nhưng chưa gây hậu quả xấu
Chủ thể vi phạm dân sự có thể là cá nhân hoặc tổ chức
=> Trách nhiệm hành chính
Ví dụ, Điều 19 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính quy
định : “Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải đình chỉ
III.- Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:
1 Vi phạm hình sự là những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là
tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự
Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự , phải chấp hành hìnhphạt theo quy định của Tòa án Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phảichịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tộiphạm đặc biệt nghiêm trọng Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu tráchnhiệm hình sự về mọi tội phạm
2.- Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy
hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhànước
Người vi phạm phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định củapháp luật Người từ 14 đến 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạmhành chính do cố ý ; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chínhvề mọi vi phạm hành
chính do mình gây ra
3.- Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật , xâm phạm tới các
Trang 23ngay các hành vi vi phạm gây ô nhiễm môi trường, lây lan
dịch bệnh và phải thực hiện các biện pháp để khắc phục ;
nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện thực hiện thì
bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế Cá nhân, tổ chức vi
phạm phải chịu mọi chi phí cho việc áp dụng các biện pháp
cưỡng chế”
+ Vi phạm dân sự : Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm
pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản, quan hệ nhân
thân (bao gồm quan hệ nhân thân phi tài sản và quan hệ
nhân thân có liên quan tới tài sản) Vi phạm này thường thể
hiện ở việc chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng các hợp đồng dân sự Ví dụ : Người thuê cửa hàng đã
tự ý sửa chữa cửa hàng không đúng với thoả thuận trong hợp
đồng ; người thuê xe ô tô không trả cho chủ xe đúng thời
hạn thoả thuân hoặc làm hư hỏng xe
Chủ thể vi phạm dân sự có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
=> Trách nhiệm dân sự Là loại trách nhiệm pháp lý do TA
áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm dân sự Chế tài
trách nhiệm dân sự chủ yếu là bồi thường thiệt hại hoặc
thực hiện các nghĩa vụ dân sự mà các bên đã thoả thuận Ví
dụ : Bên B nhận gia công cho bên A một số sản phẩm là
quần áo Khi nhận hàng, bên A kiểm tra thấy hàng gia công
không bảo đảm chất lượng như thoả thuận đã ghi trong hợp
đồng, bên A có quyền yêu cầu bên B sửa chữa nhưng bên B
không thể sửa chữa trong thời hạn đã thoả thuận Khi đó,
bên A có quyền huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bên B bồi
thường thiệt hại Nêu bên B không bồi thường thì bên A có
quyền khởi kiện tại Toà án Trong trường hợp này, quyết
định của Toà án là có giá trị bắt bụoc đối với bên B, nghĩa
là bên B phải chịu trách nhiệm dân sự về bồi thường thiệt
hại
+ Vi phạm kỷ luật Vi phạm kỷ luật là hành vi vi phạm PL
quan hệ tài sản (quan hệ sở hữu, quan hệ hợp đồng…) và quan hệ nhân thân (liên quan đến các quyền nhân thân, không thể chuyển giao cho người khác, ví dụ : quyền đối với họ, tên, quyền được khai sinh, bí mật đời tư, quyền xác định lại giới tính…)
Người có hành vi vi phạm dân sự phải chịu trách nhiệm dân sự Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật (ví dụ : bố mẹ đối với con) đồng ý, có các quyền , nghĩa vụ , trách nhiệm dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do người đại diện xác lập và thực hiện
4.Vi phạm kỉ luật là vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao
động, công vụ nhà nước … do pháp luật lao động, pháp luật hành chính bảo vệ
Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỉ luật phải chịu trách nhiệm
kỉ luật với các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công tác khác,buộc thôi việc…
Trang 24xâm phạm các quy tắc kỷ luật lao động trong các cơ quan,
trường học, doanh nghiệp, các quy định đối với các bộ, công
chức nhà nước Các quy định của pháp luật bị vi phạm là các
quy định thuộc Luật Lao động và Luật Hành chính Ví dụ :
Người lao động tự ý bỏ việc nhiều ngày mà không có lý do
chính đáng ; cán bộ, công chức thường xuyên đi làm muộn
=> Trách nhiệm kỷ luật Là loại trách nhiệm pháp lý do
thủ trưởng cơ quan, giám đóc doanh nghiệp, áp dụng đối
với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc quyền
quản lý của mình khi họ vi phạm kỷ luật LĐ, vi phạm chế
độ công vụ nhà nước
Chế độ trách nhiệm kỷ luật thường là : khiển trách, cảnh
cáo, điều chuyển công tác khác, hạ bậc lương, cách chức,
buộc thôi việc (sa thải) hoặc chấm dứt hợp đồng LĐ trước
thời hạn Ví dụ : Theo Điều 85 Bộ luật lao động năm 1994
(sửa đổi, bổ sung năm 2006)
GV kết luận: Trong 4 loại trên thì vi phạm hình sự vi phạm
pháp luật nghiêm trọng nhất và trách nhiệm hình sự là trách
nhiệm pháp lí nghiêm khắc nhất mà Nhà nước buộc người vi
phạm phải gánh chịu
Trang 25
Bài 3 CƠNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
( 1 tiết )
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Biết được thế nào là bình đẳng trước pháp luật
- Hiểu được thế nào là công dân được bình đẳng trước PL về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
- Nêu được trách nhiệm của NN trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
2.Về kiõ năng:
- Biết phân tích, đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong thực tế
- Lấy được ví dụ chứng minh mọi công dân đều bình đẳng trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo qui định của pháp luật
3.Về thái độ:
- Có niềm tin đối với PL, đối với NN trong việc bảo đảm cho công dân bình đẳng trước pháp luật
II NỘI DUNG :
Trọng tâm:
- Thế nào là bình đẳng trước pháp luật?
- Công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
III PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Con người sinh ra đều mong muốn được sống trong một xã hội bình đẳng, nhân đạo, có kỉ cương Mong muốn đó có thể thực hiện được
Trang 26trong xã hội duy trì chế độ người bóc lột người hay không? Nhà nước ta với bản chất là Nhà nước của dân, do dân và vì dân đã đem lạiquyền bình đẳng cho công dân Vậy, ở nước ta hiện nay, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện trên cơ sở nào và làm thế nào đểquyền bình đẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ?
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học
GV giảng:
Quyền bình đẳng xuất phát từ quyền con người và quyền cơ bản
nhất của quyền con người
Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ đã khẳng định :
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho
họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những
quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu
hạnh phúc”
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi công dân đều bình
đẳng trước pháp luật, phụ nữ bình đẳng với nam giới về mọi
phương diện, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều
bình đẳng với nhau, các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đều bình đẳng
Đơn vị kiến thức 1:
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
ï Cách thực hiện:
GV cho HS đọc lời tuyên bố của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
SGK cuối trang 27 Sau đó, GV hỏi:
Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng của công dân trong
lời tuyên bố trên của Bác?
GV giúp HS trả lời:
Lời tuyên bố của Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập tới quyền bầu cử
và ứng cử của công dân Quyền bầu cử và ứng cử của công dân
không bị phân biệt bởi nam, nữ, giàu, nghèo, thành phần dân
tộc, tôn giáo, địa vị xã hội Mọi công dân Việt Nam đều bình
đẳng trong việc hưởng quyền bầu cử và ứng cử
GV cho HS thảo luận nhóm theo nội dung trong mục 1, SGK:
HS trình bày các ý kiến của mình
Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật
1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân
Một là : Mọi công dân đều được hường quyền và phải thực hiệnnghĩa vụ của mình Các quyền được hưởng như quyền bầu cử,ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các quyền tự do cơ bản vàcác quyền dân sự, chính trị khác…Các nghĩa vụ phải thực hiện nhưnghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế,…
Trang 27GV phân tích cho HS hiểu rõ: Trong cùng một điều kiện như
nhau, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau
Nhưng mức độ sử dụng các quyền đó đến đâu phụ thuộc vào
khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người Vì vậy, trong
thực tế, có thể người này được hưởng nhiều quyền hơn, người
kia được hưởng ít quyền hơn hoặc người này thực hiện nghĩa vụ
khác với người kia, nhưng vẫn là bình đẳng trong việc hưởng
quyền và thực hiện nghĩa vụ
GV giảng mở rộng:………
2 Hiến pháp quy định: “Công dân, không phân biệt dân tộc,
nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn
hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ 18 tuổi trở lên đều có
quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào
Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật”
(Điều 54 Hiến pháp năm 1992)
Tuy nhiên không phải cứ công dân đủ 21 tuổi đều có quyền ứng
cử vào đại biểu quốc hội
Theo quy định, những người sau không được ứng cử đại biểu
Quốc hội:
1- Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của
Toà án đã có hiệu lực pháp luật, người đang phải chấp hành
hình phạt tù, người đang bị tạm giam và người mất năng lực
hành vi dân sự
2- Người đang bị khởi tố về hình sự;
3- Ngươi đang phải chấp hành bản án, quyết định hình sự của
Toà án;
4- Người đã chấp hành xong bản án, quyết định hình sự của Toà
án những chưa được xoá án;
“5- Người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính về giáo
dục tại xã, phường, thị trấn, tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh
hoặc đang bị quản chế hành chính
(Điều 29 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội )
Hai là : Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởidân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần, địa vị xãhội
Trang 28II.- Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
GV nêu tình huống có vấn đề:
Một nhóm thanh niên rủ nhau đua ô tô với lí do nhà hai bạn
trong nhóm mới mua ô tô Bạn A có ý kiến không đồng ý vì cho
rằng các bạn chưa có Giấy phép lái xe ô tô, đua xe nguy hiểm
và dễ gây tai nạn; bạn B cho rằng bạn A lo xa vì đã có bố bạn B
làm trưởng công an quận, bố bạn C làm thứ trưởng của một bộ
Nếu tình huống xấu nhất xảy ra đã có phụ huynh bạn B và bạn
C “lo” hết Cả nhóm nhất trí với B
Em hãy nêu thái độ và quan điểm của mình trước những ý kiến
trên?
Nếu nhóm bạn đó học cùng lớp với em, em sẽ lảm gì?
HS phát biểu, đề xuất cách giải quyết
GV nhận xét các ý kiến của HS, giảng giải:
Mọi vi phạm pháp luật đều xâm hại đến quyền và lợiích hợp
của chủ thể khác, làm rối loạn trật tự pháp luật ở một mức độ
nhất định Trong thực tế, có một số người do thiếu hiểu biết về
pháp luật, không tôn trọng và thực hiện pháp luật hoặc lợi dụng
chức quyền để vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng cho
người khác, cho xã hội Những hành vi đó cần phải được đấu
tranh, ngăn chặn, xử lí nghiêm
GV nêu một vụ án điển hình: Vụ án Trương Văn Cam Trong
vụ án này, có cán bộ trong cơ quan bảo vệ pháp luật, cán bộ cao
cấp trong các cơ quan đảng, nhà nước có hành vi bảo kê, tiếp
tay cho Năm Cam và đồng bọn: Bùi Quốc Huy, Phạm Sỹ Chiến,
Trần Mai Hạnh,…Bộ chính trị, Ban bí thư đã chỉ đạo Đảng uỷ
công an, ban cán sự Đảng các cấp, các ngành nhanh chóng xử lí
nghiêm túc, triệt để những cán bộ, đảng viên sai phạm
GV giúp HS hiểu: Trách nhiệm pháp lí là do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền áp dụng với các chủ thể vi phạm pháp luật Bất
kì công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí bằng các chế tài
theo quy định của pháp luật
II.- Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi
phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mính và bị xử lí theo quy định của pháp luật
Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gì khi vi phạm pháp luậtđều phải chịu trách nhiệm pháp lí ( trách nhiệm hành chính, dânsự, hình sự, kỉ luật)
Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau , không phân biệt đối xử
Trang 29GV giảng :
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý được hiểu là :
- Bất kỳ ai vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp
lý, không phân biệt đó là người có chức, có quyền, có địa vị xã
hội hay là một công dân bình thường, không phân biệt giới tính,
tôn giáo…
- Việc xét xử những người có hành vi vi phạm pháp luật dựa
trên các quy định của pháp luật về tính chất, mức độ của hành
vi vi phạm chứ không căn cứ vào dân tộc, giới tính, tín ngưỡng,
tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội của người đó
III.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền
bình đẳng của công dân trước pháp luật
GV đặt vấn đề: Công dân thực hiện quyền bình đẳng trước PL
trên cở nào?
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau trên phiếu học tập:
Theo em, để công dân được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ,
Nhà nước có nhất thiết phải quy định các quyền và nghĩa vụ của
công dân trong Hiến pháp và các luật không? Vì sao?
Bản thân em được hưởng những quyền và thực hiện nghĩa vụï gì
theo quy định của pháp luật? (Nêu ví dụ cụ thể)
Vì sao Nhà nước không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống
pháp luật?
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục 3 SGK:
Nhà nước quy định điểm ưu tiên cho các thí sinh thuộc người
dân tộc thiểu số, con thương binh, con liệt sĩ trong tuyển sinh đại
học, cao đẳng Theo em, điều đó có ảnh hưởng tới nguyên tắc
mọi công dân được đối xử bình đẳng về quyền và cơ hội học tập
không?
GV giảng:
Quy định của Nhà nước ưu tiên theo nhóm (nhóm ưu tiên 1,
nhóm ưu tiên 2, ) căn cứ vào điều kiện kinh tế – xã hội của
từng khu vực, đồng thời quan tâm tới những gia đình có công với
III.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định
trong Hiến pháp và luật
Nhà nước và xã hội có trách nhiệm cùng tạo ra các điều kiệnvật chất, tinh thần để bảo đảm cho công dân có khả năng thựchiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp với từng giai đoạn pháttriển của đất nước
Trang 30cách mạng như con thương binh, con liệt sĩ, con bà me Việt Nam
anh hùng; quan tâm tới anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng
lao động, công nhân ưu tú trực tiếp sản xuất, nghệ nhân,…Trong
đó, thí sinh thuộc người dân tộc thiểu số thuộc vùng có điều
kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng mức ưu tiên
theo khu vực ( khu vực 1) cao nhất
GV nhấn mạnh:
Để đảm bảo cho công dân bình đẳng trước pháp luật, Nhà nước
quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và luật
Không một tổ chức, cá nhân nào được đặt ra quyền và nghĩa vụ
công dân trái với Hiến pháp và luật
GV giảng:
Theo Điều 51 Hiến pháp 1992: “Quyền và nghĩa vụ của công
dân do Hiến pháp và luật quy định” Quy định như vậy nhằm
bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân, không
cho phép bất kỳ một tổ chức, cá nhân nào được đặt ra quyền và
quy định các nghĩa vụ cho công dân
ï Để bảo đảm thực hiện bình đẳng về quyền, nghĩa vụ công dân,
Nhà nước thực hiện các biện pháp như:………
+ Tổ chức, tuyên truyền phổ biến trên các phương tiện thông tin
đại chúng về quyền, nghĩa vụ của công dân
+ Ban hành và công bố công khai các quy định về trình tự, thủ
tục và cách thức, thực hiện các quyền, nghĩa vụ công dân
+ Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm quyền công dân
ï Để thực hiện quyền bình đẳng về trách nhiệm pháp lý của
công dân, pháp luật quy định, hoạt động tố tụng phải tiến hành
theo các nguyên tắc:
GV kết luận:
Nhà nước có trách nhiệm tạo ra các điều kiện bảo đảm cho công
dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật
Trang 313 Củng cố:
ï Em hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ?
ï Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí?
ï Em hãy lựa chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau đây
4 Dặn dò:
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )
- Đọc trước bài 4
Trang 32
Bài 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CƠNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
-Nêu được trách nhiệm của Nhà nước đối với việc bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình
đẳng trong hôn nhân và gia đình, trong lao động, trong kinh doanh
2.Về kiõ năng:
Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực
hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh
3.Về thái độ:
Có ý thức tôn trọng các quyền bình đẳng của công dân trong hôn nhân và gia đình, trong lao động, trong kinh doanh
II NỘI DUNG :
Trọng tâm:
- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
- Bình đẳng trong lao động
- Bình đẳng trong kinh doanh
III PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Chúng ta, ai cũng mong ước được sống trong một gia đình, một xã hội mà ở đó mọi người được bình đẳng vớinhau về cơ hội học tập, lao động, cống hiến nhằm xây dựng gia đình hoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, xây dựng xãhội công bằng, dân chủ, văn minh Nguyện vọng chính đáng đó đã được Nhà nước ta thừa nhận và bảo đảm
Trang 33thực hiện trên thực tế Vậy, quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội được thểhiện như thế nào? Tìm hiểu quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân, gia đình, lao động và kinh doanhsẽ giúp chúng ta giải đáp được phần nào câu hỏi đó
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học Tiết 1: I.- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
1.- Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
GV giải thích cho HS Mục đích của hôn nhân là xây dựng
gia đình hạnh phúc, thực hiện các chức năng sinh con, nuôi
dạy con và tổ chức đời sống vật chất, tinh thần của gia đình
GV giúp HS hiểu khái quát sự bình đẳng trong hôn nhân và
gia đình:
2.- Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
a Bình đẳng giữa vợ và chồng
GV đặt vấn đề: Điều 63 Hiến pháp 1992 quy định: “Công
dân nữ và nam có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị,
kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình” Trong gia đình “vợ
chồng bình đẳng” (Điều 64 Hiến pháp 1992) Bình đẳng giữa
vợ và chồng được hiểu là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
trong gia đình Theo Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình :
“Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang
nhau về mọi mặt trong gia đình” Điều này được thể hiện
trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
GV hỏi:
Thế nào là quanhệ nhân thân giữa vợ và chồng?
Thế nào là quan hệ tài sản giữa vợ và chồng?
HS trả lời.
GV nhận xét, chốt ý:
+ Quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa vợ và chồng là
những quyền và nghĩa vụ mang yếu tố tình cảm gắn liền với
bản thân vợ, chồng, không thể chuyển giao cho người khác
được, như vợ , chồng có nghĩa vụ chung thuỷ, yêu thương,
quý trọng nhau, bình đẳng về nghĩa vụ nuôi dạy con, có
I.- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình 1.- Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình
đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
2.- Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a Bình đẳng giữa vợ và chồng
Trong quan hệ thân nhân: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ
ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; tôn trọng quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau; …
Trong quan hệ tài sản: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ
ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, thể hiện ở các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt…
Trang 34quyền lựa chọn nghề nghiệp chính đáng, nơi cư trú, tín
ngưỡng, tôn giáo,…
+ Quyền và nghĩa vụ về tài sản giữa vợ và chồng bao
gồm: quyền sở hữu tài sản chung (chiếm hữu,sử dụng, định
đoạt), có quyền có tài sản riêng (có trước khi kết hôn hoặc
được thừa kế riêng, được tặng, cho riêng), quyền thừa kế,
quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng,
GV sử dụng phương pháp thảo luận nhóm:
GV chia nhóm và giao câu hỏi:
Tình trạng bạo lực trong gia đình mà nạn nhân thường là phụ
nữ và trẻ em là vấn đề đang được quan tâm ở nhiều quốc
gia, trong đó có Việt Nam Theo em, đây có phải là biểu
hiện của bất bình đẳng không?
Một người chồng do quan niệm vợ mình không đi làm, chỉ ở
nhà làm công việc nội trợ, không thể quyết định được việc
lớn, nên khi bán xe ô tô (tài sản chung của vợ chồng đang sử
dụng vào việc kinh doanh của gia đình) đã không bàn bạc
với vợ Người vợ phản đối, không đồng ý bán Theo em,
người vợ có quyền đó không? Vì sao?
Đại diện các nhóm trình bày.
GV nhận xét, giảng giải:
+ Bạo lực trong gia đình là biểu hiện tư tưởng đặc quyền của
nam giới Người chồng, người cha tự cho mình có quyền đối
xử tàn bạo, bất công với vợ, con, làm cho họ phải chiu những
những tổn thương nặng nề về thân thể, bị khủng bố về tinh
thần, lo sợ, hoang mang
Bạo lực trong trong gia đình thể hiện cách ứng xử không bình
đẳng, thiếu dân chủ khiến phụ nữ và trẻ em phải chịu thiệt
thòi Đó là hành vi vi phạm các quy định của Luật Hôn nhân
và Gia đình và Luật Bình đẳng giới Do đó, bạo lực trong gia
đình cần phải bị lên án và xử lí thật nghiêm khắc
+ Người vợ có quyền phản đối, không đồng ý bán xe ô tô bởi
b Bình đẳng giữa cha mẹ và con
Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con; cùngnhau thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con,…
Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con (kể cả con nuôi); không được lạmdụng sức lao động của con chưa thành niên; không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội
Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ Con không được có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ
ïBình đẳng giữa ông bà và cháu
Ông bà có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho các cháu; cháu
Trang 35đó là tài sản chung của vợ và chồng đang sử dụng vào việc
kinh doanh của gia đình Theo quy định của Luật Hôn nhân
và Gia đình, việc mua, bán liên quan đến tài sản chung có
giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình phải
được bàn bạc, thoả thuận của cả vợ và chồng
GV kết luận: Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và
quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình
b.- Bình đẳng giữa các thành viên của gia đình
GV giảng:
Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình: quan hệ
giữa cha, mẹ và con; giữa ông, bà và cháu; giữa anh, chị, em
với nhau được thực hiện trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, đối xử
với nhau công bằng, dân chủ, cùng nhau chăm lo đời sống
chung của gia đình
GV yêu cầu HS giải quyết tình huống:
Trong thực tế, em đã nghe kể hoặc thấy trường hợp nào cha
mẹ ngược đãi hoặc xúi giục, ép buộc con làm việc trái đạo
đức, trái pháp luật chưa? Nếu rơi vào hoàn cảnh đó, theo em
phải làm gì?
HS trao đổi tìm hướng giải quyết vấn đề.
GV giảng:
Trong thực tế đã có những trường hợp cha mẹ ngược
đãi hoặc xúi giục, ép buộc con làm việc trái đạo đức, trái
pháp luật Nếu rơi vào hoàn cảnh đó, cần tới sự giúp đỡ của
những người thân trong gia đình như ông, bà, cô, chú; của
thầy, cô, bạn bè; của chính quyền địa phương, các tổ chức
đoàn thể;…
GV kết luận: Các thành viên trong gia đình có quyền được
hưởng sự chăm sóc, giúp đỡ nhau và có nghĩa vụ quan tâm,
chăm lo đời sống chung của gia đình
3.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm
quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà
ï Bình đẳng giữa anh, chị, em Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con
3.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Nhà nước có chính sách, biện pháp tạo điều kiện để các côngdân nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ và gia đình thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình,
Nhà nước xử lí kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình
Trang 36GV sử dụng phương pháp thảo luận nhóm.
Câu hỏi thảo luận:
Chế độ phong kiến trước đây công nhận chế độ đa thê:
“Nam thì năm thê bảy thiếp, gái chính chuyên chỉ lấy một chồng”
Hiện nay, Luật Hôn nhân và Gia đình chỉ cho phép và bảo vệ chế độ một vợ một chồng, nhưng tư tưởng “đa thê” có cònảnh hưởng tới nam giới không? Biểu hiện ra sao? Theo quy định của pháp luật thì người vi phạm bị xử lí như thế nào?
HS thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày.
GV giảng:
Thực tế, nước ta hiện nay còn ảnh hưởng của tư tưởngphong kiến, vẫn còn hiện tượng nam giới vi phạm pháp luật, lấy hai, ba vợ nhưng không đăng kí kết hôn Vì vậy, để các quy định của PL hôn nhân và gia đình được thực hiện, Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng
GV kết luận: Nhà nước bảo đảm cho quyền và lợi ích hợp
pháp của các thành viên trong gia đình được thực hiện Cùng với Nhà nước, các thành viên cần tự giác thực hiện quyền vànghĩa vụ của mình để xây dựng gia đình hoà thuận, ấm no, tiến bộ, hạnh phúc
Củng cố : GV nói thêm phần tích hợp giáo dục giới tính trong bài này
Để có một gia đình hạnh phúc hoà thuận bền vững chúng ta phải làm sao ? (Kết hôn đúng PL và Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.) Thế nào làkết hôn đúng PL (đúng tuổi – tự nguyện – tình yêu chân chính…) Thế nào là KHH GĐ ( quyền và nghĩa vụ các thành viên trong gia đình – Sinh đẻ có kếhoạch – phân công lao động hợp lý …)
Dặn dò : Học bài
Chuẩn bị trước phần bình đẳng trong lao động
Tiết 2:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 373 Giảng bài mới:
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học II.- Bình đẳng trong lao động
1.- Thế nào là bình đẳng trong lao động?
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Vai trò của lao động đối với con người và xã hội?
Bình đẳng trong lao động là gì?
Ý nghĩa của việc pháp luật nước ta thừa nhận sự bình đẳng của
công dân trong lao động
GV giảng:
Điều 55 Hiến pháp 1992 khẳng định : “Lao động là quyền và
nghĩa vụ của CD” Để cụ thể hoá các quy định của Hiến pháp về
LĐ, về sử dụng và quản lý lao động, Nhà nước ban hành Bộ luật
lao động trong đó quy định về quyền và nghĩa vụ của người LĐ
và của người sử dụng LĐ, các tiêu chuẩn LĐ, các nguyên tắc sử
dụng và quản lý LĐ Nguyên tắc cơ bản của pháp luật LĐ
gồm:
Người lao động được tự do lựa chọn nghề nghiệp, việc làm
và noi làm việc
Tự nguyện, bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
Công bằng, không phân biệt đối xử vì lý do giới tính,dân
tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội
Bảo vệ phụ nữ và người chưa thành niên trong lao động Trả
công theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc
Bảo đảm quyền nghỉ ngơi và hưởng bảo hiểm xã hội
Thương lượng, hoà giải các tranh chấp lao động
Nguyên tắc cơ bản của pháp luật LĐ xác định rõ quyền bình
đẳng trong LĐ của công dân, được thể hiện trên các phương
diện:
Bình đẳng giữa các CD trong việc thực hiện quyền LĐ;
Bình đẳng người sử dụng LĐ và người LĐ trong quan hệ LĐ;
II.- Bình đẳng trong lao động 1.- Thế nào là bình đẳng trong lao động?
Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi
công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua việc tìm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
A.- Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo,
Trang 38Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ
quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
A.- Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
GV cho HS trao đổi trả lời câu hỏi:
Hiện nay, một số doanh nghiệp ngại nhận lao động nữ vào làm
việc, vì vậy, cơ hội tìm việc làm của lao động nữ khó khăn hơn
lao động nam Em có suy nghĩ gì trước hiện tượng trên?
Nếu là chủ doanh nghiệp, em có yêu cầu gì khi tuyển dụng lao
động? Vì sao? HS trả lời.
GV giảng:
Việc làm là vấn đề mấu chốt đầu tiên để người LĐ thực
hiện quyền LĐ của mình Pháp luật quy định mọi CD đều có
quyền làm việc, tự do lựa chọn nghề nghiệp, việc làm phù hợp
với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử về giới tính,
dân tộc, tôn giáo…, đó là cơ sở để CD bình đẳng trong thực hiện
quyền LĐ
Những ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên
môn kĩ thuật cao không bị coi là phân biệt đối xử trong sử dụng
lao động
B.- Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
GV minh hoạ một trường hợp cụ thể về giao kết hợp đồng lao
động cho HS hiểu:
Chị X đến công ti may kí hợp đồng lao động với giám
đốc công ti Qua trao đổi từng điều khoản, hai bên đã thoả thuận
kí hợp đồng dài hạn (việc kí hợp đồng được thực hiện trên cơ sở
tự nguyện, không bên nào ép buộc bên nào) Các nội dung thoả
thuận như sau:
+ Công việc chị X phải làm là thiết kế các mẫu quần áo
+ Thời gian làm việc: Mỗi ngày 8 giờ, mỗi tuần 40 giờ
+ Thời gian nghỉ ngơi: Được nghỉ các thời gian trong ngày ngoài
giờ làm việc theo hợp đồng; đươc nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ ốm…theo
nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế
Người lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao được Nhà nước và người sử dụng lao động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tài năng, làm lợi cho doanh nghiệp và cho đất nước
B.- Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc: tự do, tự nguyện, bình đẳng; không trái pháp luật và thoả ước lao động tập thể; giao kết trực tiếp giữa người lao động với người sử dụng lao động
C.- Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về quyền trong lao động, đó là: bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm;bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác
Tuy nhiên, lao động nữ được quan tâm đến đặc điểm về cơthể, sinh lí và chức năng làm mẹ trong lao động để có điều kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động
Trang 39quy định của pháp luật.
+ Tiền lương được trả mỗi tháng 1.500.000 đồng tiền Việt Nam
trên cơ sở chấp hành tốt kỉ luật lao động theo quy định
+ Địa điểm làm việc + Thời gian hợp đồng…
+ Điều kiện an toàn, vệ sinh lao động…
+ Bảo hiểm xã hội: chị X trích mỗi tháng 5% tồng thu nhập hàng
tháng để đóng…
Qua ví dụ minh hoạ trên, GV đặt câu hỏi:
Hợp đồng lao động là gì?
Tại sao người lao động và người sử dụng lao động phải kí kết
hợp đồng lao động?
GV cho học sinh thảo luận và cử đại diện phát biểu.
GV kết luận:
Khi giao kết hợp đồng LĐ đã thể hiện sự ràng buộc trách
nhiệm giữa người LĐ với tổ chức hoặc cá nhân có thuê mướn, sử
dụng LĐ Nội dung hợp đồng LĐ là cơ sở pháp lí để pháp luật
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai bên, đặc biệt là đối
với người LĐ
Hiểu biết về hợp đồng lao động, nắm vững nguyên tắc
giao kết hợp đồng lao động là điều kiện để công dân bảo vệ
quyền và lợi ích chính đáng của bản thân khi tham gia vào quá
trình lao động Đồng thời tham gia đấu tranh chống các vi phạm
pháp luật trong lao động đã và đang diễn ra ở một số doanh
nghiệp
C.- Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
GV phân tích cho HS hiểu:
Quyền lao động của công dân được thực hiện trên cơ sở
không phân biệt giới tính Nhưng với lao động nữ, do một số đặc
điểm về cơ thể, sinh lí và chức năng làm mẹ nên pháp luật có
quy định cụ thể, có chính sách để lao động nữ có điều kiện thực
hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động Tuy nhiên, phụ nữ cần phải
nâng cao trình độ về mọi mặt để khẳng định được vị trí của mình
3.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao động
Mở rộng dạy nghề, đào tạo lại, hướng dẫn kinh doanh, cho vay vốn với lãi suất thấp
Khuyến khích việc quản lí lao động theo nguyên tắc dân chủ, công bằng trong doanh nghiệp
Khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao
Có chính sách ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số
Ban hành các quy định để bảo đảm cho phụ nữ bình đẳng với nam giới trong lao động: có quy định ưu đãi, xét giảm thuế đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ; mở nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ
Trang 40trong xã hội.
GV yêu cầu HS nêu một số tấm gương tiêu biểu của nữ
trong LĐ đã góp phần to lớn vào sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta
hiện nay
3.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình
đẳng của công dân trong lao động.
GV giúp HS nêu và phân tích một số quy định của pháp luật để
đảm bảo cho công dân bình đẳng trong lao động
GV kết luận:
Pháp luật về lao động ở nước ta hiện nay không chấp nhận sự bất
bình đẳng trong lao động Nhiệm vụ của HS hiện nay là học tập
để nâng cao trình độ văn hoá, có ý thức phấn đấu để trở thành
người lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao, năng động,
sáng tạo trong lao động dù ở bất kì cương vị nào Có như vậy mới
đáp ứng được đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế và sự
nghiệp CNH, HĐH đất nước
CỦNG CỐ: 1.- Thế nào là bình đẳng trong lao động?
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động 3.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao động
DẶN DỊ: Học bài
Chuẩn bị trước phần tiếp theo
Tiết 3:
Kiểm tra bài cũ:
Giảng bài mới:
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học III.- Bình đẳng trong kinh doanh
1.- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh?
GV giúp HS nhớ lại những kiến thức đã học ở lớp 11 về nền kinh tế thị
III.- Bình đẳng trong kinh doanh 1.- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh?