Hình 1: Cơ cấu Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Viglacera Tiên SơnNguồn: Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn Phòng Tổ chức Hành chính Phòng Tổ chức Hành chính Phòng Tài chính
Trang 1SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI CẤP ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN CHỈ
CÓ NGHĨA LÀ VIỆC NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO ĐÚNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TIÊN SƠN
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 2103000297 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 01 tháng 11 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ 03 ngày 29 tháng 05 năm 2008)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
(Giấy chứng nhận đăng ký niêm yết số /GCN-SGDHN do Tổng Giám đốc Sở Giao dịch
chứng khoán Hà Nội cấp ngày tháng năm )
Bản cáo bạch này và các tài liệu liên quan sẽ được cung cấp từ ngày tại:
1 Trụ sở Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn
Khu công nghiệp Tiên Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
2 Trụ sở chính Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI)
Số 72 Nguyễn Huệ, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
3 Chi nhánh Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn tại Hà Nội
1C Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
4 Chi nhánh Hải Phòng – Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
Số 22 Lý Tự Trọng, Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
Phụ trách công bố thông tin:
Họ tên: Ngô Trọng Toán Chức vụ: Kế toán Trưởng
Số điện thoại: 0241 3 839 395 Fax: 0241 3 838 917
Hà Nội, tháng năm 2009
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TIÊN SƠN
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 2103000297 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 01 tháng 11 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ 03 ngày 29 tháng 05 năm 2008)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu
Tổng số lượng niêm yết: 4.500.000 cổ phiếu
Tổng giá trị niêm yết: 45.000.000.000 đồng (tính theo mệnh giá)
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:
♦ Công ty Kiểm toán và Kế toán Hà Nội
Địa chỉ: Số 12 Ngõ Hoa Lư, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: (84.4) 3 9745081/82, Fax: (84.4) 3 9745083
♦ Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính kế toán và kiểm toán (AASC)
Địa chỉ: Số 01 Lê Phụng Hiểu, Quận Hoàn Kiếm, Hà nội
Điện thoại: 04 3 8241990 - Fax: 04 3 8253973
TỔ CHỨC TƯ VẤN:
♦ Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI)
Trụ sở chính
Địa chỉ: Số 72 Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 38 242 897 Fax: (84.8) 38 247 430
Trang 3Chi nhánh Nguyễn Công Trứ - Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
180-182 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 38 2185 67 Fax: (84.8) 32 910 590
Chi nhánh Hà Nội - Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
Địa chỉ: 1C Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (84.4) 39366 321 Fax: (84.4) 39366 318
Email: ssi_hn@ssi.com.vn
Chi nhánh Trần Bình Trọng - Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
25 Trần Bình Trọng - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại: (84.4) 39 426 718 Fax: (84.4) 39 426 719
Chi nhánh Hải Phòng - Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
22 Lý Tự Trọng - quận Hồng Bàng - Hải Phòng
Điện thoại: (84.31) 3 569 123 Fax: (84.31) 3 569 130
Trang 4MỤC LỤC
I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 7
1 Rủi ro về kinh tế 7
2 Rủi ro về luật pháp 7
3 Rủi ro đặc thù ngành 8
4 Rủi ro lãi suất 10
5 Rủi ro về biến động giá chứng khoán 10
6 Rủi ro khác 10
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 10 1 Tổ chức Niêm yết - Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn 10
2 Tổ chức tư vấn - Chi nhánh Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn tại Hà Nội 11 III CÁC KHÁI NIỆM 11 IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 11 1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 11
1.1 Thông tin chung 11
1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 12
2 Cơ cấu tổ chức Công ty 14
3 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty 15
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ 19
5 Danh sách những Công ty mẹ và Công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những Công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những Công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết 22
5.1 CÔNG TY MẸ 22 5.2 CÔNG TY LIÊN DOANH – LIÊN KẾT 23 5.3 CÔNG TY CON 25 6 Hoạt động kinh doanh 25
6.1 Sản phẩm, dịch vụ chính của Công ty 25
6.2 Nguyên, nhiên liệu 33
6.3 Chi phí sản xuất 36
6.4 Hệ thống phân phối 37
6.5 Hoạt động marketing và tình hình nghiên cứu sản phẩm mới 37
6.6 Trình độ công nghệ 38
6.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm 42
6.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh, sáng chế và bản quyền 44
Trang 57 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 - 6 tháng đầu năm 2009 44
7.1 Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008- 6 tháng đầu năm 2009 44
7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo 46
8 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 47
8.1 Vị thế của Công ty 47
8.2 Triển vọng phát triển của ngành 48
8.3 Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của Công ty với định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước, và xu thế chung trên thế giới 49
9 Chính sách đối với người lao động 50
9.1 Cơ cấu lao động trong Công ty 50
9.2 Chính sách đối với người lao động: 50
10 Chính sách cổ tức 52
11 Tình hình tài chính 52
11.1 Các chỉ tiêu cơ bản 52
11.2 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 56
12 Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 57
12.1 Thành viên Hội đồng Quản trị 57
12.2 Thành viên Ban kiểm soát 64
12.3 Ban Giám đốc 68
12.4 Kế toán trưởng 71
13 Tài sản 72
14 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức năm 2009 - 2011 73
14.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU DỰ KIẾN VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 73 14.2 CÁC CĂN CỨ ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC NÓI TRÊN 74 15 Đánh giá của Tổ chức Tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 76
16 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu 77
V CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 78 1 Loại chứng khoán 78
2 Mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu 78
3 Tổng số chứng khoán niêm yết 78
4 Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật hoặc của Công ty 78
Trang 65 Phương pháp tính giá 80
6 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài: 80
7 Các loại thuế có liên quan: 81
VI CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT NIÊM YẾT 81
1 Tổ chức Tư vấn 81
2 Tổ chức Kiểm toán 82 VII PHỤ LỤC 82
Trang 7NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
1 Rủi ro về kinh tế
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã đạt những tiến bộ vượt bậc, tốc độ tăngtrưởng GDP trung bình trong các năm từ 2002 – 2007 là 7,8%, đặc biệt là năm 2007,tăng trưởng GDP của Việt Nam lên tới 8,48%, mức tăng trưởng thực sự ấn tượng và làmức tăng trưởng cao nhất trong vòng 1 thập kỷ qua Hơn thế nữa, năm 2007 cũng lànăm đánh dấu mốc son Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mạithế giới (WTO), điều này chứng tỏ nền kinh tế Việt Nam đã từng bước hội nhập sâurộng với nền kinh tế thế giới
Cùng với những lợi ích từ việc hội nhập với nền kinh tế thế giới, Việt Nam cũng đangphải đối mặt với những thách thức và khó khăn từ nền kinh tế thế giới mang lại Hậuquả là đồng hành với cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bùng phát từ Mỹ, Việt Namđang phải gồng mình đối mặt với hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế này gây ra Tỷ
lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2008 lên đến 19,89%1, trong khi tốc độ tăng trưởng GDP
2008 đã có dấu hiệu suy giảm chỉ đạt mức 6,3% so với mức 8,48% năm 2007 Chỉ tiêunày cho năm 2009 cũng đã được điều chỉnh xuống 5% Cùng với đó là cảnh báo nguy cơlạm phát cao sẽ có khả năng quay lại trong năm nay sẽ trở thành thách thức rất lớn đốivới chỉ tiêu đầu tư toàn xã hội của nền kinh tế đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ bản.Những biến động của nền kinh tế Việt Nam và kinh tế thế giới trong thời gian qua đãảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp nói chung và đối với Viglacera Tiên Sơn nóiriêng Đó là giá nguyên vật liệu tăng mạnh (bao gồm cả nguyên vật liệu nhập khẩu) làmtăng chi phí đầu vào, sức cầu trong nước giảm sút, hoạt động xuất khẩu khó khăn
2 Rủi ro về luật pháp
Là một doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp Việt Nam, hoạt động của Công
ty phải tuân thủ theo các quy định của của hệ thống pháp luật liên quan Mặt khác, khi
đã trở thành công ty đại chúng và niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán,Công ty còn chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp luật về chứng khoán và thịtrường chứng khoán Đến nay, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chứcthương mại thế giới nên sẽ tiến hành từng bước những cải tổ về hành lang pháp lý phù
1 Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=413&thangtk=12/2008
Trang 8hợp với thông lệ quốc tế Quá trình chỉnh sửa, hướng dẫn các văn bản Luật kéo dài và
có nhiều văn bản chồng chéo gây khó khăn trong hoạt động của doanh nghiệp Do vậy,những biến động về pháp luật có thể ảnh hưởng bất lợi cho hoạt động kinh doanh củaCông ty
Hơn thế với định hướng xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, sản phẩm của Công ty cũng
bị điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật của các nước là thị trường xuất khẩu của Công ty
Do đó, nhằm hạn chế rủi ro, Công ty đã chú trọng nghiên cứu, nắm bắt các quy địnhmới liên quan trong nước cũng như pháp luật và tập quán kinh doanh của các nước làthị trường xuất khẩu chính để từ đó xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển sản xuấtkinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ
3 Rủi ro đặc thù ngành
Rủi ro trong khâu sản xuất
Các công đoạn trong dây chuyền sản xuất của Công ty được tự động hóa từ khâu phốitrộn nguyên liệu cho đến khi cho ra sản phẩm cuối cùng Do vậy, việc để xảy ra sự cốkhi lập trình và điều khiển thiết bị sẽ dẫn đến sai sót sản phẩm hàng loạt và tổn thất lớn
Để hạn chế rủi ro kỹ thuật trên, Công ty thường xuyên tổ chức đào tạo quy trình laođộng và tổ chức nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên và đã được cấpchứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001:2000 Thêm vào đó với kinh nghiệm chỉ đạo sảnxuất lâu năm, cán bộ kỹ thuật của Công ty chưa để xảy ra sai sót đáng tiếc nào
Một nguyên nhân khác khiến rủi ro sản xuất hay xảy ra là việc thay khuôn cho mỗi lầnsản xuất mẫu mã, kích thước khác nhau thường dẫn tới 200 – 300 m2 sản phẩm hỏng dođiều chỉnh khuôn Công ty đã khắc phục được rủi ro này bằng việc chỉ nhận các hợpđồng và đơn hàng theo lô lớn Do vậy việc phải thường xuyên thay khuôn đã được hạnchế tới mức tối thiểu
Hàng năm, Công ty phải ngừng sản xuất khoảng 1 tháng để bảo dưỡng theo yêu cầu kỹthuật Việc ngừng sản xuất nhưng vẫn phải trả lương cho CBCNV và tính khấu hao máymóc khiến cho Công ty thường phải chịu lỗ kỹ thuật trong thời gian này Để hợp lý hóasản xuất, tránh những tổn thất lớn cho Công ty trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lãnhđạo Công ty đã xác định hàng năm ngừng sản xuất để bảo dưỡng kỹ thuật trong thờigian nghỉ Tết nguyên đán, thời gian nghỉ dài ngày nhất trong năm và mang tính mùa vụtiêu thụ chậm nhất trong năm
Là sản phẩm Gạch Granite chất lượng cao, phục vụ cho nhu cầu cao cấp, nên một phầnnguyên vật liệu phục vụ sản xuất được nhập khẩu từ nước ngoài do nguồn cung trongnước không đảm bảo chất lượng Việc phải nhập khẩu nguyên vật liệu khiến tính chủđộng trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty phần nào bị ảnh hưởng bởi phụ
Trang 9thuộc vào nhà cung cấp nước ngoài Để tránh rủi ro, Công ty đã triển khai kế hoạch đadạng nguồn cung, thực hiện giám sát, kiểm soát chất lượng ngay tại đầu nguồn khi cóhợp đồng mua nguyên vật liệu, luôn tìm kiếm các nhà cung cấp tiềm năng đảm bảoquá trình sản xuất được liên tục.
Rủi ro kinh doanh
Thị trường cho ngành vật liệu xây dựng liên tục thay đổi nhu cầu về mẫu mã và chấtlượng sản phẩm Do vậy, các doanh nghiệp hoạt động trong ngành này nói chung liêntục phải cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và thiết kế mẫu mã mới phùhợp với nhu cầu ngày càng cao và khắt khe của người tiêu dùng bởi hiện nay ngoài yêucầu về độ chắc bền còn đỏi hỏi sản phẩm phải đáp ứng được tính thẩm mỹ và nghệthuật Những doanh nghiệp nào vận động lỗi nhịp với thị trường sẽ phải đối mặt với sảnphẩm tồn kho chậm luân chuyển và dễ xảy ra nguy cơ thua lỗ
Xác định được đây là một trong những thách thức sống còn với Công ty, ban lãnh đạoCông ty luôn hướng tới việc cải tiến công nghệ, nghiên cứu phát triển các sản phẩm phùhợp với xu hướng mới để đáp ứng tốt hơn yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường Ngoài ra, rủi ro kinh doanh có thể xảy ra từ phía nhà cung cấp khi ảnh hưởng đến việc cung cấp nguyên vật liệu đầu vào Để hạn chế rủi ro này, Công ty đã tạo dựng mối quan
hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp, lựa chọn những nhà cung cấp có uy tín và có tiềm lực tài chính tốt
Rủi ro về tỷ giá
Rủi ro tỷ giá luôn là thách thức đối với các công ty phải nhập khẩu nguyên vật liệu đầuvào phục vụ cho sản xuất, nhất là khi nền kinh tế gặp phải những khó khăn về cungngoại tệ như năm 2008 và năm 2009 Khi tỷ giá bị đẩy lên cao, các doanh nghiệp nhậpkhẩu ngoài việc mua ngoại tệ từ ngân hàng theo tỷ giá chính thức thường phải trả thêmcác khoản phí khác Tuy nhiên, do đặc thù của Công ty có khoảng 27% sản phẩm xuấtkhẩu ra nước ngoài nên nguồn ngoại tệ có được từ hoạt động xuất khẩu khiến Công ty ítgặp phải những yêu cầu, rào cản mua bán ngoại tệ từ phía ngân hàng, cụ thể tỷ lệ thungoại tệ/chi ngoại tệ năm 2008 của Công ty khoảng 2 lần; trong năm 2009, hoạt độngkinh doanh đã được mở rộng thêm dây chuyền sản xuất số 2 nên tỷ lệ này sẽ có xuhướng giảm nhưng cũng sẽ có thể đảm bảo cân bằng thu chi ngoại tệ Rủi ro này sẽgiảm đi theo khi Công ty xác định nâng cao tỷ trọng xuất khẩu trong các năm tới
Rủi ro về thanh toán
Trang 10Đặc thù ngành sản xuất vật liệu xây dựng là vốn đầu tư xây dựng cơ bản lớn, vòng quayvốn chậm và khả năng thu hồi vốn lâu nên hầu hết các doanh nghiệp trong ngành đềuphải vay vốn đầu tư và vốn lưu động Việc tăng lãi suất của các ngân hàng sẽ ảnh hưởngmạnh đến kết quả hoạt động kinh doanh, khả năng thanh toán nợ của Công ty nhất làkhi trong cơ cấu nguồn vốn, vốn vay chiếm trên 80% như hiện nay Tuy nhiên, trongthời gian tới, Công ty sẽ thực hiện chính sách bán hàng thu tiền ngay nên sẽ hạn chếđược rủi ro này.
4 Rủi ro lãi suất
Trong cơ cấu nguồn vốn hệ số Nợ/Tổng tài sản chiếm khoảng 90%, trong đó tỷ trọngcủa vốn vay chiếm khoảng trên 80% nên chi phí lãi vay cao chiếm khoảng gần 50% lợinhuận từ việc bán hàng Do vậy, những biến động thất thường của lãi suất sẽ ảnh hưởngđến kết quả kinh doanh của Công ty Trong tương lai Công ty cần có những kế hoạchlàm giảm bớt sự phụ thuộc vào vốn vay như tái cơ cấu nguồn vốn bằng cách tăng tỷtrọng vốn chủ sở hữu
5 Rủi ro về biến động giá chứng khoán
Giá cổ phiếu của một công ty được xác định bởi quan hệ cung cầu của thị trường Mốiquan hệ cung cầu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính kinh tế lẫn tâm lý của nhàđầu tư Bên cạnh đó, khi cổ phiếu của Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn được niêmyết trên thị trường chứng khoán, sự biến động chung về giá của các cổ phiếu trên thị trườngchắc chắn sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sự biến động về giá cổ phiếu của Công ty
6 Rủi ro khác
Bên cạnh những rủi ro nêu trên, hoạt động kinh doanh của Công ty có thể gặp phải một
số rủi ro mang tính bất khả kháng như rủi ro về thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh…
NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
1 Tổ chức Niêm yết - Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn
Ông Nguyễn Văn Sinh Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Thế Vinh Chức vụ: Giám đốc
Ông Quách Hữu Thuận Chức vụ: Phó Giám đốc
Ông Trương Ngọc Minh Chức vụ: Phó Giám đốc
Ông Nguyễn Thanh Hải Chức vụ: Phó Giám đốc
Ông Ngô Trọng Toán Chức vụ: Kế toán trưởng
Trang 11Ông Lưu Văn Lấu Chức vụ: Trưởng ban Kiểm soát
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợpvới thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 Tổ chức tư vấn - Chi nhánh Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn tại Hà Nội
Đại diện: Bà Nguyễn Thanh Hương Chức vụ: Giám đốc Khối Dịch vụ Ngân hàngđầu tư
Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơ đăng ký niêm yết do Chi nhánh Công ty Cổphần Chứng khoán Sài Gòn tại Hà Nội (SSI) tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấnvới Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích,đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp
lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần ViglaceraTiên Sơn cung cấp
SGDCKHN : Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
Công ty : Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn
Điều lệ Điều lệ Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn
Giấy CNĐKKD : Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
KT – KCS : Kỹ thuật – Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Thuế TNDN : Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Trang 12IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
1.1 Thông tin chung
Tên giao dịch quốc tế : Viglacera Tien Son Joint Stock Company
Địa chỉ : Khu công nghiệp Tiên Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh BắcNinh
Điện thoại : 0241 3 839 390 Fax: 0241 3 838917
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 21.03.000297 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh BắcNinh cấp lần đầu ngày 01 tháng 11 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ 03 ngày 29tháng 05 năm 2008, ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm:
o Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm gạch ốp lát Granite, Ceramic và các loạivật liệu xây dựng khác;
o Hoàn thiện và trang trí các công trình công nghiệp dân dụng;
o Tư vấn, thiết kế, chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng;
o Khai thác và chế biến khoáng sản;
o Kinh doanh, dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng ô tô;
o Kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng;
o Kinh doanh máy móc, thiết bị và phụ tùng thay thế
Vốn điều lệ: 45.000.000.000 đồng (Bốn mươi lăm tỷ đồng chẵn)
1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Quá trình hình thành và phát triển
Thành lập từ năm 2001 theo Quyết định số 1866/QĐ-BXD ngày 02 tháng 11 năm
2001, Công ty Gạch Granite Tiên Sơn là doanh nghiệp thành viên hạch toán phụthuộc Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm Xây dựng (Viglacera)
Trang 13 Ngày 16 tháng 7 năm 2003, Công ty Gạch Granite Tiên Sơn sáp nhập vào Công tyGạch men Thăng Long và đổi tên thành Công ty Gạch ốp lát Thăng Long - Viglacerathuộc Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm Xây dựng theo Quyết định số 960/QĐ-BXDngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Ngày 19 tháng 01 năm 2004, Công ty Gạch ốp lát Thăng Long - Viglacera chuyển trụ
sở chính từ xã Phúc Thắng, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc đến Khu công nghiệpTiên Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh theo Quyết định số 111/QĐ-BXD ngày 19tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Ngày 23 tháng 11 năm 2005, Công ty Gạch ốp lát Thăng Long - Viglacera đổi tênthành Công ty Granite Tiên Sơn - Viglacera theo Quyết định số 305/QĐ-HĐQT ngày
23 tháng 11 năm 2005 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Thuỷ tinh vàGốm Xây
Ngày 23 tháng 01 năm 2007, Công ty Granite Tiên Sơn - Viglacera đổi tên thànhCông ty Granite Viglacera Tiên Sơn theo Quyết định số 28/QĐ - HĐQT ngày 13tháng 01 năm 2007 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Thuỷ tinh và GốmXây dựng
Ngày 29 tháng 8 năm 2007, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ra Quyết định số BXD về việc phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty Granite Viglacera Tiên Sơnthuộc Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm Xây dựng
1124/QĐ- Ngày 19 tháng 10 năm 2007, Công ty Granite Viglacera Tiên Sơn thuộc Tổng Công
ty Thủy tinh và Gốm xây dựng chuyển thành Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơntheo Quyết định số 1309/QĐ-BXD ngày 19 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng BộXây dựng
Ngày 1 tháng 11 năm 2007, Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn chính thức đi vàohoạt động theo hình thức công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcông ty cổ phần số 21.03.000297 được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấpngày 1 tháng 11 năm 2007
Quá trình tăng giảm vốn điều lệ
Bảng 1: Quá trình tăng vốn điều lệ
Thời gian Vốn điều lệ
(VNĐ)
Giá trị tăng (VNĐ)
Ghi chú
Trang 142/2008 45.000.000.000 30.000.000.000
Phát hành riêng lẻ cho cổ đông hiện hữu
và cán bộ chủ chốt của Công ty (77 người)
(Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn )
Ghi chú: Tháng 2/2008 Công ty đã hoàn thành việc phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đônghiện hữu và cán bộ chủ chốt gồm 77 cổ đông (Phụ lục 13: Hồ sơ phát hành tăng vốnđính kèm) Công ty đã giải trình với UBCKNN về việc phát hành này khi thực hiệnđăng ký là Công ty đại chúng và được UBCKNN chấp thuận là Công ty đại chúngngày 05/5/2008 Ngày 14 tháng 3 năm 2008, Công ty hoàn thành việc kiểm toánkhoản mục vốn đầu tư của chủ sở hữu giai đoạn tăng từ 15 tỷ đồng lên 45 tỷ đồng
Bảng 2: Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu cho kỳ kế toán từ 01/01/2008 đến ngày
2 Cơ cấu tổ chức Công ty
Công ty Cổ phần Viglacera được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo:
o Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hộinước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có
Trang 15o Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội nướcCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
o Điều lệ Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn được Đại hội đồng cổ đông thành lậpCông ty thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2007
Trụ sở chính:
- Khu công nghiệp Tiên Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
- Điện thoại: 0241 3839 390 Fax: 0241 3838917
Chi nhánh Miền Trung: Chi nhánh Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn tại Thànhphố Đà Nẵng
- Địa chỉ: 353 Điện Biên Phủ, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
- Điện thoại: 0511 3659445 Fax: 0511 3659 445
Chi nhánh Miền Nam Chi nhánh Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn tại Thành phố
Hồ Chí Minh
- Địa chỉ: 156 Nguyễn Hồng Đào, phường 14, quận Tân Bình, thành phố Hồ ChíMinh
- Điện thoại : 08 38490289 Fax: 08 38491630
3 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần như sau:
Trang 16Hình 1: Cơ cấu Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn
(Nguồn: (Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Phòng
Tổ chức Hành chính
Phòng
Tổ chức Hành chính
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng Tài chính
PGĐ SẢN XUẤT
Bộ phận Xuất khẩu
Bộ phận Xuất khẩu
Bộ phận Quản trị bán hàng
Bộ phận Quản trị bán hàng
Bộ phận Kinh doanh miền Bắc
Bộ phận Kinh doanh miền Bắc
Chi nhánh miền Trung
Chi nhánh miền Trung
Chi nhánh miền Nam
Chi nhánh miền Nam
PGĐ KINH DOANH
BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PGĐ NHÂN SỰ
Quan hệ trực tiếp Quan hệ gián tiếp
Ghi chú
Trang 17 Đại hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty Đại hội đồng Cổđông quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty, quyết định định hướng phát triển củaCông ty, bầu, bãi nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát…
Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhândanh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quảntrị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 5 thành viên:
- Ông: Nguyễn Văn Sinh - Chủ tịch
- Ông: Nguyễn Thế Vinh - Ủy viên
- Bà: Nguyễn Thị Sửu - Ủy viên
- Ông: Quách Hữu Thuận - Ủy viên
- Ông: Ngô Trọng Toán - Ủy viên
Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểmsoát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty Cơ cấu Ban Kiểmsoát hiện tại như sau:
- Ông Lưu Văn Lấu - Trưởng ban Kiểm soát
- Ông Nguyễn Đức Khanh - Ủy viên
- Ông Bùi Anh Dũng - Ủy viên
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc bao gồm Giám đốc và các phó Giám đốc, do HĐQT quyết định bổnhiệm, miễn nhiệm Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và làngười điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh, sản xuất và công việc khác thuộcthẩm quyền của Công ty Cơ cấu Ban Giám đốc hiện tại như sau:
- Ông: Nguyễn Thế Vinh - Giám đốc
- Ông: Quách Hữu Thuận - Phó Giám đốc phụ trách sản xuất
- Ông: Nguyễn Thanh Hải - Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh
- Ông Trương Ngọc Minh - Phó Giám đốc phụ trách nhân sự
Trang 18 Phân xưởng Sản xuất
- Chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn chất lượng, sốlượng và đảm bảo theo đúng tiến độ sản xuất
Phân xưởng Cơ điện
- Chịu trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất và thiết bịphụ trợ, đảm bảo máy móc hoạt động ổn định đáp ứng yêu cầu sản xuất củaCông ty
- Thực hiện các Công việc quản trị như: Quản lý kho thành phẩm, các báo cáoquản trị, thu hồi công nợ
Bộ phận Kinh doanh miền Bắc
- Chịu trách nhiệm về tiêu thụ, quảng bá sản phẩm trên thị trường miền Bắc từ
Hà Tĩnh trở ra
Chi nhánh miền Trung và Chi nhánh miền Nam
- Chi nhánh miền Trung và Chi nhánh miền Nam chịu trách nhiệm triển khaicông tác tiêu thụ sản phẩm theo các vùng miền tương ứng từ Quảng Bình đếnKhánh Hoà và Ninh Thuận đến Cà Mau
Trang 19 Phòng Tổ chức Hành chính
- Giúp Ban Lãnh đạo Công ty thực hiện các thủ tục hành chính, nhân sự nhưtheo dõi chính sách lao động – tiền lương, thi đua khen thưởng, văn hóa thểthao, công tác xã hội và các công việc liên quan đến văn thư, lưu trữ của Công ty
Phòng Tài chính Kế toán
- Tham mưu giúp việc Ban Giám đốc công ty về công tác tài chính, kế toán
- Tham mưu về vấn đề huy động, phân bổ nguồn vốn hiệu quả tuân thủ Luật Kếtoán, Luật Đầu tư, Luật chứng khoán và các qui định pháp lý hiện hành củaNhà nước và Tổng Công ty
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ
Bảng 3: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của
Công ty thời điểm 07/07/2009
TT Cổ đông Số cổ phần
(Cổ phần)
Giá trị theo mệnh giá (VNĐ)
Tỷ lệ (%)
1 Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây
11.700.000.000 4.500.000.000 6.750.000.000
26 10 15
(Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Ghi chú:
(*): Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 3 ngày 29 tháng 5 năm
2008, đại diện vốn Nhà nước bao gồm: Ông Nguyễn Văn Sinh, Phan Thị Tới, Nguyễn Thế Vinh Căn cứ văn bản số 35/TCT-HDQT của Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng ngày 16 tháng 02 năm 2009 về việc bố trí lại người đại diện Tổng Công ty tại Công
ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn, TCT đã cử bà Nguyễn Thị Sữu thay Bà Phan Thị Tới và điều chỉnh lại số lượng cổ phần đại diện của Ông Nguyễn Văn Sinh là 1.170.000 cổ phần; của Bà Nguyễn Thị Sửu là 450.000 cổ phần Đại hội đồng cổ đông thường niên năm
2009 cũng đã đồng ý bầu Bà Nguyễn Thị Sửu là ủy viên HĐQT thay thế Bà Phan Thị Tới.
Trang 20sở chính đối với tổ chức
Số cổ phần
Giá trị theo mệnh giá
Tỷ lệ (%)
1 Tổng công ty
Thủy tinh và Gốm
xây dựng
Tầng 16-17 Tòa nhà Viglacera, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội
3 Nguyễn Thế Vinh Số nhà 4, Trần Quốc
Toản, Hoàn Kiếm, Hà Nội
26.584 265.840.000 0,59
4 Ngô Trọng Toán P203 D3, khu tập thể
cơ yếu, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội
từ ngày Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chếđối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ
- Ngày 1/11/2007, Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn được cấp Giấy Chứngnhận đăng ký kinh doanh chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổphần Như vậy, đến hết ngày 1/11/2010 các hạn chế chuyển nhượng cổ phầnphổ thông của cổ đông sáng lập Công ty được bãi bỏ
Trang 21Cổ phần được mua khi Công ty phát hành tăng vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng lên 45 tỷ đồng, trong đó :
- Cổ phần của cổ đông sáng lập mua với tư cách cổ đông hiện hữu (không bịhạn chế chuyển nhượng)
- Cổ phần của cổ đông sáng lập mua với tư cách CBCNV Căn cứ Nghị quyếtĐHĐCĐ thành lập công ty cổ phần ngày 30/10/2007, số cổ phần chào bán choCBCNV sẽ bị hạn chế chuyển nhượng trong thời hạn 01 năm Ngày 6/3/2008Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh công ty cổ phần thay đổi lần 2 với số vốn điều lệ là 45 tỷ đồng Nhưvậy, đến ngày 6/3/2009 mọi hạn chế chuyển nhượng đối với số cổ phần trên đãđược bãi bỏ
Bảng 5: Cơ cấu vốn cổ đông tại thời điểm 07/07/2009
Tỷ lệ (%)
Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm
xây dựng
1
2.295.000 22.950.000.000 51,00%
Cổ phần của cổ đông bên ngoài 79 1.507.164 15.071.640.000 33,49%
Cổ đông trong Công ty 186 697.836 6.978.360.000 15,51%
(Nguồn: Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
5 Danh sách những Công ty mẹ và Công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những Công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc
cổ phần chi phối, những Công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết
5.1 Công ty mẹ
Trang 22Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng: Tỷ lệ nắm giữ 51% cổ phần chi phối tạiCông ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn
Tên công ty: Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng
Giấy CNĐKKD: Số 0106000845 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp ngày 2 tháng 5 năm 2007Trụ sở chính: Tầng 16-17 Tòa nhà Viglacera – Số 1 Đường Láng Hòa Lạc,
Từ Liêm, Hà NộiĐiện thoại: (84-4) 38 326982 Fax: (84-4) 37613292
Thi công lắp đặt kết cấu kính;
Sản xuất, kinh doanh Sứ vệ sinh và phụ kiện;
Sản xuất, kinh doanh Gạch ốp lát Granite và Ceramic;
Sản xuất, kinh doanh Vật liệu chịu lửa;
Sản xuất, kinh doanh Gạch ngói đất sét nung cao cấp;
Khai thác, chế biến Nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh và gốm xây dựng;
Xây dựng, kinh doanh kinh doanh bất động sản, siêu thị, hạ tầng đô thị và hạtầng khu công nghiệp;
Nhập khẩu thiết bị, phụ tùng, nguyên vật liệu và kinh doanh các sản phẩm vậtliệu xây dựng ở thị trường trong nước và xuất khẩu;
Thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp;
Đầu tư và chuyển giao công nghệ sản xuất các loại vật liệu xây dựng;
Đào tạo công nhân kỹ thuật và bồi dưỡng cán bộ quản lý trong lĩnh vực côngnghiệp vật liệu xây dựng;
Xuất khẩu chuyên gia và lao động
5.2 Công ty liên doanh – liên kết
5.2.1 Công ty Cổ phần Hóa chất Xây dựng Viglacera
Trang 23Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn nắm giữ 13,33% vốn điều lệ (tương đương 2 tỷ
đồng mệnh giá) tại Công ty cổ phần Hóa chất xây dựng Viglacera
Tên công ty: Công ty cổ phần Hóa chất Xây dựng Viglacera
Vốn điều lệ: 15 tỷ đồng
Giấy CNĐKKD: Số 0103021222 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
ngày 19/12/2007, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 22/6/2009 với số vốn.Trụ sở chính: 59 Đường Thiên Đức – Thị trấn Yên Viên – Huyện Gia Lâm – Hà NộiĐiện thoại: (84-4) 3.878.1100 Fax: (84-4) 3 827.3266
Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất và kinh doanh vữa khô và vật liệu xây dựng Xuất nhập khẩu các mặt
hàng công ty sản xuất và kinh doanh;
Thi công xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp;
Tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng
5.2.2 Công ty Cổ phần Thương mại Viglacera
Công ty cổ phần Thương mại Viglacera chính thức đi vào hoạt động 7/2009 Công
ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn dự kiến góp 3,33% vốn điều lệ (tương đương 2 tỷ
đồng mệnh giá) tại Công ty cổ phần Thương mại Viglacera Đến thời điểm hiện
Điện thoại: (84-4)3 5537846 Fax: (84-4)3 5537648
Ngành nghề kinh doanh:
Kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội, ngoại thất;
Kinh doanh vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị, phụ tùng máy móc, hoá chất (trừ hoá
chất nhà nước cấp), phụ gia phục vụ sản xuất công nghiệp và xây dựng;
Kinh doanh nhà hàng, khách sạn; Dịch vụ ăn uống, giải khát; Lữ hành nội địa, lữ
hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách sạn du lịch (Không bao gồm kinh
doanh quán bar, phòng Karaoke, vũ trường);
Đào tạo ngoại ngữ, tin học, đào tạo dạy nghề (chỉ hoạt động sau khi được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);
Trang 24 Sản xuất và mua bán các mặt hàng: gia dụng, linh kiện, thiết bị, các mặt hàngđiện, điện tử, điện lạnh, viễn thông, tin học; đồ điện dân dụng; thiết bị vănphòng; máy tính, các thiết bị mạng và phần mềm máy tính;
Các dịch vụ về quảng cáo, thiết kế phục vụ quảng cáo; in và các dịch vụ liênquan đến in;
Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách bằng ôtô theo hợp đồng, tuyến cốđịnh;
Kinh doanh đại lý xăng, dầu, gas;
Sản xuất, mua bán ôtô, xe máy, phụ tùng ôtô, xe máy;
Tư vấn du học;
Dịch vụ môi giới, xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường, phiên dịch, dịch
vụ dịch thuật, dịch vụ làm visa, hộ chiếu; Dịch vụ giao nhận hàng hoá;
Đại lý bán vé máy bay, tàu hoả, thu đổi ngoại tệ, đại lý bảo hiểm;
Tổ chức các hội nghị, hội thảo , triển lãm;
Sản xuất, mua bán và gia công các mặt hàng thủ công mỹ nghệ;
Mua bán lương thực, thực phẩm, rượu, bia các loại;
Sản xuất và mua bán các loại bánh kẹo, đồ uống không cồn (nước hoa quả, nướcngọt, nước khoáng, nước tinh khiết);
Đại diện cho thương nhân;
Quản lý dự án xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷlợi, hạ tầng kỹ thuật;
Xử lý nền móng, thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, nônglâm nghiệp, thuỷ lợi, giao thông vận tải và hạ tầng kỹ thuật;
Thi công trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng;
Dịch vụ uỷ thác xuất, nhập khẩu; xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinhdoanh;
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
5.3 Công ty con
Không có
Trang 256 Hoạt động kinh doanh
6.1 Sản phẩm, dịch vụ chính của Công ty
Mô tả sản phẩm
Sản phẩm chính của Công ty là gạch ốp lát granite, đây là sản phẩm có cường độ chịu néngấp hai lần so với gạch tráng men ceramic, độ hút nước gần như bằng 0, sản phẩm đượccấu thành từ nguyên liệu đồng chất Sản phẩm được sản xuất bằng công nghệ hiện đại vàđồng bộ từ nhà cung cấp Sacmi – Italia với nhiều chủng loại và kích thước, màu sắc
Sản phẩm của Công ty được sử dụng chủ yếu được sử dụng cho các công trình hiện đại,yêu cầu thẩm mỹ và độ bền cao như nhà riêng, bệnh viện, trường học, khu thương mại,khu văn phòng, sân bay, khách sạn v.v
Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng các sản phẩm có kích thước (mm) 400 x 400, 500 x
500, 600 x 600 trên dây chuyền số 1 của Italia với công suất 3,0 triệu m2/năm
Với việc đưa vào vận hành dây chuyền 2 trong tháng 5/2009, Công ty đã đưa ra thị trườngsản phẩm mới có kích thước 800 x800 Ưu điểm của dòng sản phẩm này là khổ lớn, mẫu
mã đa dạng, chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế với độ hút nước gần như bằng không, bềmặt siêu bóng chống bám bẩn, chống mài mòn Các sản phẩm này phù hợp với nhữngcông trình lớn, cao cấp và sang trọng Việc tập trung vào những sản phẩm này cũng làchiến lược quan trọng của Công ty trong tương lai đó là sản xuất những mặt hàng cao cấp,sang trọng có kích thước lớn, giá trị cao hướng ra xuất khẩu từ đó nâng thương hiệu graniteVIGLACERA TIÊN SƠN lên tầm cao mới
Bảng 6: Tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm theo ISO 9001:2000
STT Các tiêu chí Đơn vị Tiêu chuẩn
Châu Âu (EN 176 Blb)
Kết quả thực tế
và Bazơ
Chịu được Axít và
EN 122 TCVN 6415:1998
Trang 26STT Các tiêu chí Đơn vị Tiêu chuẩn
Châu Âu (EN 176 Blb)
Kết quả thực tế
(Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Hình 2: Mẫu một số sản phẩm của Công ty
Sản phẩm vân đá
Trang 27
(Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Hình 3: Một số hình ảnh sau khi sử dụng sản phẩm gạch lát nền của Công ty
(Nguồn: Công ty cổ phần Vilgacera Tiên Sơn)
Trang 28Bảng 7: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ – năm 2008 - 6 tháng đầu năm 2009 ĐVT: m2
TT Sản phẩm
Năm 2008 6 tháng đầu năm 2009
SL sản xuất SL tiêu thụ
SL sản xuất SL tiêu thụ
(Nguồn: Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Bảng 8: Tỷ trọng doanh thu các sản phẩm của Công ty năm 2008 - 6 tháng đầu năm 2009
ĐVT: triệu đồng
STT Sản phẩm Năm 2008 6 tháng đầu năm 2009
Doanh thu
Tỷ trọng (%)
Doanh thu
Tổng doanh thu thuần 263.413 100 128.620 100
(Nguồn: Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Thị trường tiêu thụ
Trang 29Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ trên toàn quốc và xuất khẩu ra nước ngoài Tại thịtrường nội địa, việc phân phối sản phẩm thông qua hệ thống các đại lý trên toàn quốc Đốivới thị trường nước ngoài, Công ty phân phối cho các nhà kinh doanh thương mại là các
tổ chức lớn
Bảng 9: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Thị trường Năm 2008 6 tháng đầu năm 2009
Doanh thu (triệu đồng)
(Nguồn: Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Cơ cấu tiêu thụ của Công ty đã có sự thay đổi đáng kể Tỷ trọng hàng xuất khẩu năm
2008 đã tăng khoảng 10% so với năm trước đó Định hướng của Công ty trong các nămtới là tiếp tục chú trọng và đẩy mạnh hàng xuất khẩu
Hình 4: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2008- 6/2009
(Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Đối với thị trường nội địa
Sản phẩm của Công ty có mặt ở hầu hết các tỉnh thành tại ba miền Bắc, Trung, Nam, chủyếu ở Miền Bắc Để thuận tiện cho việc tiếp cận thị trường và chăm sóc khách hàng,
Trang 30Công ty đã mở hai chi nhánh tại Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh Thị trường củacông ty được phân bố như sau:
Thị trường Miền Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra): Văn phòng Công ty trực tiếp bán hàng rathị trường thông qua các đại lý tại các tỉnh
Thị trường Miền Trung (từ Quảng Bình đến Ninh Thuận): Do Chi nhánh Công ty cótrụ sở tại thành phố Đà Nẵng đảm trách
Thị trường Miền Nam (từ Bình Thuận trở vào): Do Chi nhánh Công ty có trụ sở tạithành phố Hồ Chí Minh đảm trách
Bảng 10: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ sản phẩm nội địa
Doanh thu và tỷ trọng tiêu thụ nội địa giai đoạn năm 2008 đến 6 tháng đầu năm 2009 như sau:
Thị trường Năm 2008 6 tháng đầu năm 2009
Doanh thu (triệu đồng)
(Nguồn: Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Hình 5: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ sản phẩm nội địa 2008
(Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Thị trường miền Bắc tương đối thuận tiện cho việc vận chuyển và phân phối sản phẩm, sốlượng đại lý phân bổ rộng khắp các tỉnh và gấp nhiều lần so với hai miền Trung và miền
Trang 31Nam Do vậy, trong thời gian qua, Công ty tập trung chủ yếu vào thị trường miền Bắc với
tỷ trọng doanh thu trung bình hơn 70% tổng doanh thu trong nước Trong những năm sắptới, Công ty sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối ra các tỉnh miền Trung và miềnNam nhằm tăng cường chiếm lĩnh thị phần ở khu vực này, từ đó tăng tỷ trọng tiêu thụ tạicác thị trường này Tuy nhiên, thị trường miền Bắc vẫn sẽ là thị trường tiêu thụ chính đốivới thị trường trong nước
Đối với thị trường nước ngoài
Sản phẩm của Công ty được xuất khẩu rộng rãi ra nhiều nước trên thế giới như: Đài Loan,Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản, Pháp, Ấn Độ, Mỹ, Thái Lan Hoạt động xuất khẩu được triểnkhai từ năm 2007 với tỷ trọng 18,7% doanh thu tiêu thụ sản phẩm, tỷ lệ này được tăng lên28,5% vào năm 2008 và sẽ được nâng lên trong những năm tiếp theo Trong 6 tháng đầunăm 2009, lô sản phẩm đầu tiên với mẫu mã mới và kích thước (800 x 800) của Dâychuyền sản xuất số 2 đã được xuất khẩu sang Đài Loan đánh dấu một thời kỳ phát triểnmới của Công ty
Bảng 11: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu
Doanh thu và thị trường xuất khẩu của Công ty giai đoạn năm 2008 - 6 tháng đầu năm 2009
Thị trường Năm 2008 6 tháng đầu năm 2009
Doanh thu (triệu đồng)
Tỷ trọng (%) Doanh thu
(triệu đồng)
Trang 32Hình 6: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu 2008
(Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
6.2 Nguyên, nhiên liệu
Nguồn nguyên, nhiên liệu
Nguyên liệu
Nguyên liệu kết cấu nên sản phẩm của Công ty bao gồm: nguyên liệu làm phần xươngcủa sản phẩm, nguyên liệu men và màu Trong cơ cấu giá thành sản phẩm thì nguyên liệuchiếm khoảng 45-50% giá thành sản phẩm trong đó chi phí men, màu chiếm từ 10-15%
Nguyên liệu xương: Là hỗn hợp các chất: Đất sét có màu trắng xám và màu trắng (khoáng
chất có thành phần chính là Al2SiO5(OH)4 – Aluminum Silicate Hydroxide); tràng thạch
có màu trắng, vàng mịn (khoáng chất có tên chuyên môn là Feldspars, nhóm khoáng vô
cơ gốc silicate, đại diện bởi 04 thành phần chính là Orthoclase KAlSi3O8, AlbitenAlSi3O8, Anorthite CaAlSi3O8 và Celsian BaAl2Si2O8); cao lanh có màu phớt hồng vàmàu vàng (khoáng chất thuộc nhóm alumino silicate)
Nguồn nguyên liệu đất sét cung cấp cho Công ty được khai thác từ vùng Hải Dương là
vùng có trữ lượng lớn và chất lượng tốt, tràng thạch (feldspars0 được khai thác chủ yếu ởcác tỉnh Hòa Bình, Lào Cai có trữ lượng lớn và ổn định Trong quá trình sản xuất tạiCông ty, chất lượng nguyên liệu xương là hỗn hợp các nguyên liệu trên được lấy mẫukiểm tra thường xuyên và đánh giá theo tiêu chuẩn chất lượng của Công ty
Trang 33Nguyên liệu men, màu: Là hợp chất gồm màu (có nguồn gốc chế biến từ khoáng chất của các quặng mỏ), hỗn hợp các chất vô cơ gốc silicate và dung môi Các loại phụ gia và các hợp chất hóa học điện giải (Dolomite – CaMg(CO3)2, STPP – Na5P3O10, Nopco 43,
N40, CMC vv )
Vật liệu khác: Các loại vật liệu khác như đá mài các loại, bao bì giấy, dây đai, đá cuội, bi
cao nhôm, vật tư khác v.v
Nhiên liệu, năng lượng điện
Nhiên liệu chính được sử dụng là than và một số nhiên liệu khác như: xăng, dầu mỡ phụbôi trơn Nguồn nhiên liệu than được cung cấp từ các mỏ khai thác ở tỉnh Quảng Ninh.Chi phí nhiên liệu chiếm khoảng 25-35% giá thành sản phẩm
Hình 7: Sơ đồ quản lý nguyên vật liệu, nguồn cung cấp
(Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Sự ổn định của các nguồn cung cấp
Nguyên liệu xương, nhiên liệu, các loại phụ gia, vật liệu khác được Công ty lựa chọn từcác nguồn cung cấp trong nước có trữ lượng lớn và ổn định
Đối với nguyên liệu men, màu Công ty phải nhập khẩu hoàn toàn từ bên ngoài như TrungQuốc và Tây Ba Nha Để hạn chế các rủi ro trong quá trình nhập nguyên liệu, Công ty đã
Quản lý kho tàng
Kiểm tra chất lượng nhập kho
Kiểm tra chất lượng xuất kho
Kiểm tra chất lượng lưu kho
Kế hoạch NVL dùng sản xuất
Phát triển
nhà sản xuất
Đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp
Phê duyệt nhà cung cấp
Giám sát nhà cung cấp
Trang 34chủ động đặt quan hệ với các nhà cung cấp có năng lực cả về tài chính và nguồn mỏ,đồng thời có chiến lược đa dạng hóa nhà cung cấp để đảm bảo không xảy ra gián đoạntrong khâu cung cấp nguyên liệu với chất lượng và mức giá tốt nhất Ngoài ra, Công tycòn sắp xếp cán bộ thường trực giám sát tận gốc việc cung cấp nguyên vật liệu khi nhậphàng, đảm bảo chất lượng và quá trình sản xuất được diễn ra liên tục
Bảng 12: Một số nhà cung cấp nguyên, nhiên liệu cho Công ty năm 2007
và năm 2008
STT Nhà cung cấp Quốc tịch Nguyên vật liệu cung cấp
1 Công ty cổ phần Sản xuất và
Thương mại Hà Phương Việt Nam Đôlômite
2 Công ty Nguyên liệu Việt Nam Đất sét Trúc Thôn – Hải Dương
3 Sibelco Co Trung Quốc Đất sét siêu trắng
4 Công ty TNHH YFA Việt Nam Cao lanh xương C8
5 Công ty Hùng Vương Việt Nam Cao lanh xương C10
7 Công ty vật tư Tây Bắc Việt Nam Feldspar
8 Công ty Vận tải hóa chất Việt Nam Thủy tinh lỏng
9 Công ty CP KS Hà Tĩnh Việt Nam Ziercon Silicat
Bi nghiền
11 Công ty TNHH Tân Đức Việt Việt Nam Feldspars
12 Công ty Cổ phần Tiến Thắng Việt Nam Than
13 Công ty Cổ phần Sông Hồng Việt Nam Than
(Nguồn: Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Ảnh hưởng của giá cả nguyên, nhiên liệu tới doanh thu, lợi nhuận của Công ty
Trong giai đoạn 2003-2008, giá dầu trong nước và quốc tế tăng mạnh đã kéo theo giá cảcủa các mặt hàng khác cũng tăng theo Bên cạnh đó giá điện cũng được điều chỉnh tăngđặc biệt là giá điện dùng cho hoạt động sản xuất doanh, giá than năm 2008 đã tăng gấp 2lần Do đặc thù ngành, chi phí nguyên, nhiên liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng cao trong giávốn sản phẩm nên chi phí sản xuất tăng vọt ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của Công tytrong khi giá bán chưa thể điều chỉnh tăng cao Để khắc phục những khó khăn trên, Công
Trang 35ty cũng đã có những giải pháp thiết thực: như quản lý chi phí chặt chẽ; lựa chọn nhà cungcấp với giá tối ưu; tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm; tìm loại nguyên, nhiên vậtliệu thay thế có mức giá rẻ hơn hoặc ít bị ảnh hưởng tăng giá hơn như thay thế nhiên liệugas và dầu bằng than đã tiết kiệm được 5.000 đồng/m2 sản phẩm; cải tiến quy trình sảnxuất sản giảm tiêu hao tổn thất nhiệt năng.
Bảng 13: Sự biến động giá cả một số nguyên vật liệu chủ yếu
Bảng 14: Cơ cấu chi phí sản xuất của Công ty
Trang 36(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2008, Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2009)
Bảng 15: Chi tiết giá vốn hàng bán năm 2008 đến 6 tháng đầu năm 2009
Tỷ lệ
2 Nhiên liệu, điện 70.034 34,3% 33.039 32,1%
Tổng 203.974 100,0% 102.920 100,0%
(Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
6.4 Hệ thống phân phối
Đối với sản phẩm tiêu thụ nội địa, Công ty thực hiện phân phối thông qua hệ thống 41 đại
lý rộng khắp trên cả nước Tại khu vực miền Bắc Công ty trực tiếp bán hàng cho 30 đại lý(từ Hà Tĩnh trở ra), miền Trung, Chi nhánh Công ty tại Đà Nẵng sẽ chịu trách nhiệm giaodịch với 03 đại lý ở Huế, Quảng Trị và Quảng Bình; tại miền Nam, chi nhánh Công ty tại
Tp Hồ Chí Minh sẽ phân phối cho 08 đại lý ở 8 tỉnh thành khác nhau Các hợp đồng bánhàng được ký chủ yếu với các đại lý trừ một số công trình lớn, dự án lớn, khách hàng tiêuthụ ký trực tiếp với Công ty theo yêu cầu của họ Thông qua việc phân phối này, Công ty
sẽ tận dụng được thế mạnh của các đại lý như khả năng tài chính tốt, hệ thống bán lẻ rộngrãi, am hiểu và nắm bắt kịp thời nhu cầu và những thay đổi thị trường đồng thời giảmthiểu chi phí quản lý và công tác thu hồi nợ
Đối với các sản phẩm xuất khẩu, Công ty cũng phân phối cho các nhà phân phối lớn tạicác thị trường như Đài Loan, Thổ Nhĩ Kỳ, Pháp, Nhật
6.5 Hoạt động marketing và tình hình nghiên cứu sản phẩm mới
Công ty tích cực hoạt động Marketing để phát huy tối đa hiệu quả trong kinh doanh Côngtác marketing được thực hiện thông qua hai bộ phận chủ yếu là bộ phận Thị trường và bộphận Chăm sóc khách hàng thuộc phòng Kinh doanh Song song với quá trình tiêu thụ sảnphẩm, các đại lý cũng tham gia tích cực trong việc tìm kiếm khách hàng, mở rộng thịtrường tìm hiểu nhu cầu tại bản địa của họ để phản hồi lại bằng những đơn hàng mới choCông ty, và những thay đổi cần thiết trong chất lượng và mẫu mã sản phẩm nhằm nângcao khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường Ngoài ra, Công ty cũng xây dựng hệ thốngShowroom trưng bày và giới thiệu sản phẩm trên toàn quốc, tại đây, khách hàng sẽ được
Trang 37cung cấp sản phẩm chính hãng và nhận được tư vấn hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp của độingũ nhân viên Công ty Mặt khác Công ty cũng thực hiện các chương trình quảng cáo trêntruyền hình và phát thanh của tỉnh, huyện; sử dụng tờ rơi để tiếp cận với người tiêu dùngnhằm giới thiệu về chất lượng, tính ưu việt, công dũng cũng như mục đích sử dụng củasản phẩm
đa dạng về kích thước như: 500mmx500mm, 600mmx600mm
Nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu của thị trường, đầu năm 2009 Công ty đã đầu tư mở rộngsản xuất giai đoạn 2 với công suất 1,5triệu m2/năm chuyên sản xuất các sản phẩm có kíchthước lớn từ 600 x 600, 800 x 800, 1000 x 1000 Đặc biệt máy ép được sử dụng lên tới6.200 tấn được cung cấp bởi hãng Sacmi-Italia và là máy ép lớn nhất trong khu vực vàtrên thê giới, cho phép ép được những sản phẩm kích thước lên tới 1.200 x 1.200 Chiếnlược của Công ty khi đầu tư mở rộng sản xuất giai đoạn 2 tập trung vào những sản phẩmmài bóng sử dụng công nghệ nano siêu bóng và chống bám bẩn, độ hút nước gần nhưbằng 0, kích thước lớn, giá trị cao đạt tiêu chuẩn Châu Âu và chủ yếu dành cho xuất khẩu
và cấp vào những công trình cao cấp trong nước Với nỗ lực không ngừng, tháng 5/2009,Dây chuyền này đã sản xuất lô sản phẩm kích thức lớn 800 x 800 đầu tiên và được đối tácĐài Loan ký biên bản ghi nhớ cho giá trị đơn hàng trong năm 2009 với sản phẩm này là11,2 tỷ đồng Với kết qủa này, Công ty được ghi danh là nhà sản xuất trong nước đầu tiêntại miền Bắc thành công trong việc sản xuất gạch granite khổ lớn 800x800
Hình 8: Hình ảnh một số máy móc, thiết bị và dây chuyền Công ty đang sử dụng
Trang 38Hệ thống sản xuất sản phẩm Hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm
Máy ép 6.200 tấn của hãng Sacmi-Italia, sản xuất sản phẩm kích thước lên tới 1200 x 1200
Trang 39Hình 9: Quy trình sản xuất gạch của Công ty
(Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Bột màu
Máy nghiền hồ màu
Bơm màng Két chứa hồ màu Bơm màng
Van trộn màu
Băng tải cấp liệu
Máy nghiền hồ xương
Sàng rung, khử từ
Kho nguyên liệu
Cân định lượng
Trang 40Mô tả khái quát quy trình sản xuất sản phẩm:
Định lượng nguyên liệu và nghiền hồ xương
Nguyên liệu làm xương được mua về và dự trữ trong kho theo từng khoang riêng biệt.Khi đưa vào sử dụng, xe xúc lật sẽ xúc từng loại dựa vào khối lượng được ghi trên đơnphối liệu để nạp vào cân định lượng và cấp vào máy nghiền gián đoạn bằng băng tải vậnchuyển Bi nghiền được nạp vào máy nghiền bằng palăng điện Sau khi nạp đủ khối lượngcủa đơn phối liệu, công nhân vận hành sẽ đóng nắp và khởi động máy nghiền Sau thờigian ấn định, công nhân vận hành sẽ dừng nghiền và xả hồ xuống bể chứa qua sàng rung
và máy khử từ Hồ trong bể luôn được khuấy bởi hệ thống cánh khuấy chống lắng
Bột màu được cân định lượng theo mẻ nghiền rồi nạp vào máy nghiền màu cùng với mộtlượng hồ nhất định Sau khi nghiền xong, hồ màu được bơm lên các két chứa bằng bơmmàng Trong quá trình lưu tại két chứa, hồ màu luôn được khuấy chống lắng đọng Khi cónhu cầu sấy bột màu, hồ màu từ các két chứa được bơm lên bể sấy phun bằng bơm màngtheo tỷ lệ của quy trình sản xuất
Sấy phun và dự trữ bột sấy phun
Hồ trong bể sấy phun được bơm vào trong tháp sấy phun bằng bơm piston Dưới áp lựccao và nhiệt độ sấy, hồ bốc hơi nước Bột thu được có độ ẩm khoảng 5 – 6% được đưa lêncác silo cố định bằng hệ thống băng tải
Ép và sấy khô
Bột cơ bản và bột màu được lưu trữ trên các silo cố định để đồng đều độ ẩm và xả xuốngcác silo di động Sau đó, xe tự hành sẽ chở đến các băng cân của khu vực tạo hình theochương trình đã xác lập Tại đây, các loại bột màu khác nhau được đưa đến các silo củamáy ép với tỷ lệ định sẵn Tùy theo yêu cầu công nghệ từng loại sản phẩm mà bột đượcđưa vào máy ép theo chương trình định sẵn và tạo ra gạch mộc, gạch mộc sẽ được đưavào lò nung thanh lăn