1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX

62 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức chào bán – Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Petrolimex PitcoÔng Trần Ngọc Châu Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốcÔng Hà Huy Thắng Chức vụ: Ủy viên Hội đồng Quản trị

Trang 1

BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX

(PITCO)

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 4103002720 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 01 tháng 10 năm 2004, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 28 tháng 04

năm 2006)

CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG

(Đăng ký chào bán số 82 /UBCK-CNCB do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

cấp ngày 05 tháng 03 năm 2007)

Bản cáo bạch này sẽ được cung cấp tại:

1 Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Petrolimex (PITCO)

 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, Phường 05, Quận 05, Thành phố Hồ Chí Minh

2 Trụ sở chính Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI)

 180 - 182 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

3 Chi nhánh Công ty SSI tại Hà Nội

 25 Trần Bình Trọng, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

Phụ trách công bố thông tin:

Họ tên: Ông Hà Huy Thắng Chức vụ: Ủy viên Hội đồng Quản trị kiêm Kế toán trưởngĐiện thoại: 0913925608

Trang 2

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 4103002720 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 01 tháng 10 năm 2004, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 28 tháng 04

năm 2006)

CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG

Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Petrolimex

Tổng số lượng chào bán: 3.000.000 cổ phiếu

Tổng giá trị chào bán: 30.000.000.000 đồng

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:

Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)

Địa chỉ: 01 Lê Phụng Hiểu, Hà Nội

Điện thoại: (84.4) 826 8681 Fax: (84.4) 825 3973

TỔ CHỨC TƯ VẤN:

Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI)

Trụ sở chính

Địa chỉ: 180 - 182 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84.8) 8218 567 Fax: (84.8) 8213 867

Email: ssi@ssi.com.vn Website: www.ssi.com.vn

Chi nhánh tại Hà Nội

Địa chỉ: 25 Trần Bình Trọng, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: (84.4) 9426 718 Fax: (84.4) 9426 719

Email: ssi_hn@ssi.com.vn

Trang 3

1 Tổ chức chào bán – Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Petrolimex (Pitco) 1

2 Tổ chức tư vấn – Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài gòn (SSI) 1

II CÁC KHÁI NIỆM 1

III TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC CHÀO BÁN 3

1 Giới thiệu chung về công ty 3

2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 4

3 Cơ cấu tổ chức Công ty 5

4 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty 7

5 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty và danh sách cổ đông sáng lập 9

6 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức chào bán, những công ty mà tổ chức chào bán đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức chào bán 10

7 Hoạt động kinh doanh 10

8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm 2004-2006 22

9 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 23

11 Chính sách cổ tức 27

12 Tình hình hoạt động tài chính 28

12.1 Các chỉ tiêu cơ bản 28

12.2 Một số chênh lệch về số liệu cuối kỳ 2004, đầu kỳ 2005 30

12.3 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 31

13 Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát 32

14 Tài sản 44

15 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 45

16 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 47

17 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức chào bán 47

18 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu chào bán 47

IV CỔ PHIẾU CHÀO BÁN 47

1 Thông tin chung 47

2 Mục đích chào bán 49

3 Phương án khả thi và kế hoạch sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán 49

V CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CHÀO BÁN 51

Trang 4

1 Rủi ro về kinh tế 52

2 Rủi ro về kinh doanh 52

3 Rủi ro về luật pháp 52

4 Các rủi ro khác 53

VII PHỤ LỤC 53

1 Báo cáo tài chính năm 2006

2 Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2005

3 Báo cáo được kiểm toán năm 2004

4 Tóm tắt điều lệ tổ chức và hoạt động

5 Công văn giải trình khác biệt số liệu trong Bản cáo bạch so với báo cáo tài chính kết thúc ngày 30/09/2004

6 Công văn giải trình ý kiến lưu ý của kiểm toán viên trong báo cáo tài chính kết thúc ngày 31/12/2005

7 Danh sách cổ đông (sẽ bổ sung sau khi hoàn tất đợt chào bán)

Trang 5

1 Tổ chức chào bán – Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Petrolimex (Pitco)

Ông Trần Ngọc Châu Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốcÔng Hà Huy Thắng Chức vụ: Ủy viên Hội đồng Quản trị, Kế toán trưởng

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý, theo đó, nhà đầu tư có thể hiểu, phân tích tình hình tài chính, hoạt động, kinh doanh trong quá khứ cũng như triển vọng trong tương lai của Công ty

2 Tổ chức tư vấn – Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài gòn (SSI)

Ông Nguyễn Hồng Nam Chức vụ: Giám đốc Điều hành

Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơ xin phép chào bán do Công ty Cổ phần Chứngkhoán Sài Gòn (SSI) tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần XuấtNhập khẩu Petrolimex (Pitco) Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựachọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựatrên cơ sở các thông tin và số liệu do Pitco cung cấp

TTGDCK HCM: Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (HSTC)

Công ty, Pitco: Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Petrolimex

Tổ chức tư vấn: Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - SSI

Điều lệ Công ty: Điều lệ Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Petrolimex

Petrolimex: Tên viết tắt của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam

ASTA: Hiệp hội Thương mại Gia vị Hoa Kỳ (American Spice Trade

Association)

International Financial Futures and Options Exchange)

LME: Sàn Giao dịch Kim loại London (London Metal Exchange)

Trang 6

PNTR: Quy chế Thương mại Bình thường hóa Vĩnh viễn (Permanent

Normal Trade Relation)

Dầu FO: Dầu nhiện liệu trong công nghiệp (Fuel Oil)

SVR 3L: Cao su tiêu chuẩn Việt Nam loại 3L (Standard Vietnam

HDPE: Hạt nhựa tỷ trọng cao (High Density PolyEthylen)

LDPE: Hạt nhựa tỷ trọng thấp (Low Density PolyEthylen)

Trang 7

 Tên gọi Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX

 Tên tiếng Anh: PETROLIMEX INTERNATIONAL TRADING JOINT STOCK COMPANY

 Tên giao dịch đối ngoại: PETROLIMEX INTERNATIONAL TRADING

COMPANY

 Logo:

 Trụ sở chính: 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh

 Điện thoại: (84.8) 838 3400 Fax: (84.8) 838 3500

 Email: pitco@pitco.com.vn Website: http://www.pitco.com.vn

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103002720 do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 01 tháng 10 năm 2004, đăng ký thay đổilần thứ 2 ngày 28 tháng 04 năm 2006

 Vốn điều lệ: 60.000.000.000 (sáu mươi tỷ) đồng, trong đó:

o Cổ đông Nhà nước: 30.600.000.000 đồng (51,00% vốn điều lệ)

o Cổ đông là CBCNV: 3.699.500.000 đồng (6,17% vốn điều lệ)

o Cổ đông bên ngoài: 25.700.500.000 đồng (42,83% vốn điều lệ)

 Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty như sau:

o Đại lý kinh doanh xăng dầu, mua bán sản phẩm hóa dầu (trừ gas)

o Kinh doanh vận tải xăng dầu

o Kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu, các loại sản phẩmhóa dầu

o Kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng nông lâm thủy hải sản, hàng thủ công mỹnghệ, hàng tiêu dùng (hàng công nghệ phẩm, thực phẩm công nghệ), máymóc thiết bị ngành công, nông nghiệp, phương tiện vận tải, vật tư, nguyênliệu phục vụ sản xuất, tiêu dùng

o Mua bán, sản xuất, gia công, chế biến, xuất nhập khẩu khoáng sản hànghóa, kim loại màu (không sản xuất, gia công, chế biến tại hội sở)

Trang 8

o Đại lý, sản xuất, gia công, chế biến hàng hóa xuất khẩu (trừ chế biến thựcphẩm tươi sống, tái chế nhựa, kim loại phế thải, xi mạ điện, gia công cơkhí).

o Kinh doanh, đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà

 Ngoài các nội dung lĩnh vực kinh doanh nói trên, Công ty có thể có thể mở rộngthêm ngành nghề kinh doanh để đáp ứng yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ,đúng theo quy định của pháp luật và trong điều lệ Công ty

2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Petrolimex tiền thân là Công ty Xuất Nhập khẩuPetrolimex được thành lập từ năm 1999 theo Quyết định số 806/1999/QĐ-BTM ngày03/07/1999 của Bộ Thương mại

Năm 2000, Công ty Xuất Nhập khẩu Petrolimex được đổi tên thành Công ty XuấtNhập khẩu Tổng hợp Petrolimex theo Quyết định số 1299/2000/QĐ-TM ngày20/09/2000 của Bộ Thương mại

Ngày 06/06/2002 theo quyết định số 0683/2002/QĐ-BTM, Công ty thực hiện quá trình

cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp, phát huy nội lực và huy động thêm các nguồn vốn từ bên ngoài để củng cố vàphát triển doanh nghiệp

Ngày 01/10/2004 công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần và cổđông Nhà Nước nắm giữ 80% vốn điều lệ công ty

Ngày 25/04/2006, theo Công văn số 622/XD-HĐQT của Tổng Công ty Xăng dầu ViệtNam về việc bán tiếp phần vốn Nhà nước tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩuPetrolimex, Công ty đã tổ chức thành công đợt đấu giá bán bớt phần vốn Nhà Nước vớitrị giá chào bán là 17.400.000.000 đồng, giá trúng thầu bình quân là 243.352 đồng/cổphiếu (mệnh giá 100.000 đ/cổ phiếu) Sau thời điểm này cổ đông Nhà Nước nắm giữ51% vốn điều lệ công ty

Các danh hiệu và giải thưởng Công ty đã đạt được:

 Được Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng bằng khen do có thành tích trong công tác

từ năm 2001 đến năm 2005 (Quyết định số 1551/QĐ-TTg ngày 22/11/2006)

 Được xếp một trong mười doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất của Bộ Thương mại(liên tục từ 2000-2006)

Trang 9

 Được nhận giải thưởng “2006 BUSINESS EXCELLENCE AWARDS” do Ủy banQuốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế phối hợp với 53 Thương vụ Việt Nam tại cácnước, vùng lãnh thổ tổ chức xét chọn và trao tặng.

 Được Bộ Thương mại bình chọn là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín ngành nông sản

03 năm liên tiếp (2004, 2005, 2006) Danh hiệu này được Bộ Thương mại bắt đầuđánh giá từ năm 2004 cho các doanh nghiệp trên toàn lãnh thổ Việt Nam, kể cảdoanh nghiệp liên doanh và 100% vốn nước ngoài

 Là thành viên vàng của Cổng Thương mại Điện tử Quốc gia (ECVN)

 Được hải quan Thành phố Hồ Chí Minh chọn là một trong những đơn vị đầu tiênđược thông quan điện tử

 Liên tục 05 năm (2000-2004) Công ty được Bộ Thương mại tặng bằng khen về việchoàn thành kế hoạch kinh doanh và tăng trưởng xuất nhập khẩu

Công ty là thành viên của:

 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

 Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA)

 Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam (VICOFA)

 Hiệp hội Thép Việt Nam (VSC)

 Hiệp hội Cao su Việt Nam (VNRA)

3 Cơ cấu tổ chức Công ty

3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Trang 10

Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

Trang 11

Văn phòng công ty:

Địa chỉ: 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84.8) 838 3400 Fax: (84.8) 838 3500

Lĩnh vực kinh doanh chính: kinh doanh xăng dầu, tạm nhập tái xuất chuyển khẩu xăngdầu và các sản phẩm hóa dầu; kinh doanh lâm sản, nông sản, kim khí, điện máy, hóachất; kinh doanh tài chính; kinh doanh bất động sản

Chi nhánh:

Chi nhánh Hà Nội

Địa chỉ: Số 1, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: (84.4) 831 3313 Fax: (84.4) 834 5408

Lĩnh vực kinh doanh chính: khoáng sản (thiếc, antimony), hóa chất và các sản phẩmhóa dầu

Chi nhánh Bình Dương

Địa chỉ: Ấp 3, Xã Hội Nghĩa, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương

Điện thoại: (84.650) 648 287 Fax: (84.0650) 648 288

Lĩnh vực kinh doanh chính: nông sản, kim khí, hóa chất và các sản phẩm hóa dầu

Xí nghiệp

Xí nghiệp Củ Chi

Địa chỉ: Ấp Tân Định, Xã Tân Thông Hội, Huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84.8) 790 2031 Fax: (84.8) 790 2032

Lĩnh vực kinh doanh chính: sản xuất và kinh doanh hàng nông sản

Xí nghiệp Tân Uyên

Địa chỉ: Ấp 3, Xã Hội Nghĩa, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương

Điện thoại: (84.0650) 648 287 Fax: (84.0650) 648 288

Lĩnh vực kinh doanh chính: sản xuất và kinh doanh hàng nông sản trong đó mặt hàng sản xuất chủ lực là tiêu sạch theo tiêu chuẩn ASTA của Mỹ

Trang 12

4 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần, chi tiết trình bày ở phần tiếp theo

Hình 2: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty

Đại hội đồng Cổ đông

Theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyền lựccao nhất của Công ty Đại hội đồng Cổ đông quyết định cơ cấu tổ chức Công ty, quyết địnhcác kế hoạch đầu tư dài hạn và chiến lược phát triển, cơ cấu vốn, bổ nhiệm Hội đồng Quảntrị

Hội đồng Quản trị

Trang 13

Hội đồng Quản trị là cơ quan điều hành Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Công tyquyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đềthuộc quyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông Cơ cấu Hội đồng Quản trị hiện tại như sau:

Ông Trần Ngọc Châu - Chủ tịch HĐQT

Ông Mai Viết Sinh - Ủy viên HĐQT

Ông Hà Huy Thắng - Ủy viên HĐQT

Ông Trần Viết Bính - Ủy viên HĐQT

Ông Trần Nghĩa Văn - Ủy viên HĐQT

Ban Kiểm soát

Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra Vai trò của Ban Kiểm soát là đảm bảo cácquyền lợi của cổ đông và giám sát các hoạt động của Công ty Cơ cấu Ban Kiểm soát hiệntại như sau:

Bà Nguyễn Thu Hà - Trưởng Ban Kiểm soát

Ông Trần Xuân Lai - Ủy viên Ban Kiểm soát

Bà Nguyễn Thị Kim Vân - Ủy viên Ban Kiểm soát

Ban Tổng Giám đốc

Hội đồng Quản trị có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm Ban Tổng Giám đốc Tổng Giám đốcđiều hành các hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về cácnhiệm vụ và quyền hạn được giao phó Cơ cấu Ban Tổng Giám đốc hiện tại như sau:Ông Trần Ngọc Châu - Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Ngọc Hưng - Phó Tổng Giám đốc

Ông Trần Viết Bính - Phó Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Văn Lèo - Phó Tổng Giám đốc

Phòng Kinh doanh 1

Phòng Kinh doanh 1 có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh bán buôn, bán lẻ xăng dầu; quản lý

hệ thống cửa hàng xăng dầu và các đại lý mua bán xăng dầu của công ty

Phòng Kinh doanh 2

Phòng Kinh doanh 2 có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh cao su, hoá chất, nguyên liệu sảnxuất bia, nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc

Trang 14

Phòng Nghiên cứu Phát triển (R&D)

Phòng Nghiên cứu Phát triển (R&D) chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, xu hướng thịtrường, tìm kiếm cơ hội kinh doanh cho công ty đặc biệt trong các lĩnh vực mà công ty vàPetrolimex có thế mạnh như hoá chất và các sản phẩm hoá dầu, ngoài ra còn chịu tráchnhiệm tổ chức và thực hiện kinh doanh bất động sản

Ban Quản lý Dự án Sơn Petrolimex

Ban Quản lý Dự án Sơn Petrolimex có nhiệm vụ tham mưu, đề xuất, lập tiến độ và tổ chứcthực hiện các công việc cần thiết để đầu tư xây dựng đưa dự án Sơn Petrolimex đi vào hoạtđộng; chịu trách nhiệm công tác R&D của mặt hàng sơn (công thức, đặc tính, quy trình sảnxuất sản phẩm)

5 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty và danh sách cổ đông sáng lập

Tính đến thời điểm 30/11/2006, Pitco có 02 (hai) cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần theo danh sách cụ thể:

Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần

TT Cổ đông Số cổ phần Tỷ trọng trong tổng

vốn điều lệ (%)

1 Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam 3.060.000 51,00

2 Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bảo

Trang 15

Danh sách cổ đông sáng lập của Pitco theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

4103002720 đăng ký lần đầu ngày 01/10/2004 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HồChí Minh cấp

Trang 16

Bảng 2: Danh sách cổ đông sáng lập

TT Cổ đông Số cổ phần Tỷ trọng trong tổng

vốn điều lệ (%)

1 Vốn nhà nước: Tổng Công ty Xăng dầu

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Petrolimex (Pitco) được thành lập tháng 10 năm 2004,

vì vậy, các quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần đối với cổ đông sáng lập của Công

ty đều vẫn còn hiệu lực

6 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức chào bán, những công ty

mà tổ chức chào bán đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức chào bán

Danh sách công ty nắm cổ phần chi phối đối với tổ chức chào bán

Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) nắm giữ cổ phần chi phối đối với Công ty

Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex (Pitco) Hiện tại, Petrolimex đang nắm giữ 51% vốn

cổ phần của Pitco

Danh sách công ty tổ chức chào bán nắm cổ phần chi phối

Không có

7 Hoạt động kinh doanh

7.1 Danh mục sản phẩm dịch vụ chủ yếu của Công ty

Sản phẩm kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm:

Xăng dầu: Gồm các loại xăng cho động cơ như A92, A95; dầu diesel, dầu FO,

dầu lửa được nhập khẩu và kiểm soát chất lượng bởi Tổng Công tyXăng dầu Việt Nam Công ty là tổng đại lý phân phối và tiêu thụ Sắt thép: Gồm các loại thép cuộn cán nóng, cuộn cán nguội, thép tấm, thép hình

nhập khẩu từ Ucraina, Kazacstan, Hàn Quốc và Trung Quốc Công ty

Trang 17

phân phối lại cho các nhà máy sản xuất ống, xưởng đóng tàu, các nhàmáy sản xuất sản phẩm dân dụng (bàn, ghế sắt…), các công ty xâydựng

Cao su: Gồm các loại cao su thiên nhiên do Việt Nam trồng như SVR 3L, SVR

10, SVR 20, Latex… và được công ty xuất khẩu đi Châu Âu, TrungQuốc, Thổ Nhĩ Kỳ hoặc bán cho một số nhà máy sản xuất lốp xe trongnước

Khoáng sản: Gồm các loại thiếc thỏi tinh chế có hàm lượng từ 99,75% đến 99,85%,

antimony và được công ty xuất khẩu đi Châu Âu, Nhật Bản, Thổ NhĩKỳ

Hạt tiêu: Gồm các loại hạt tiêu sơ chế, hạt tiêu sạch cơ lý (không có tạp chất) và

hạt tiêu sạch vô trùng theo tiêu chuẩn ASTA – American Spice TradeAssociation (không có tạp chất và không có vi khuẩn) do Việt Namtrồng và được công ty sản xuất tại Xí nghiệp Củ Chi, Xí nghiệp TânUyên xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Châu Âu, các tiểu vươngquốc Ả rập, Ai Cập … Hiện công ty đang đứng đầu về xuất khẩu mặthàng này ở Việt Nam và chiếm khoảng 10% thị phần xuất khẩu Gạo: Gồm các loại gạo 0%, 5%, 10%, 25% tấm do Việt Nam sản xuất và

được công ty xuất khẩu sang các tiểu vương quốc Ả Rập, Philipin Đốivới thị trường trong nước, Công ty chủ yếu bán gạo thành phẩm đónggói trong bịch 5-10 kg, tiêu thụ chủ yếu trong siêu thị

Các sản phẩm hoá

dầu:

Gồm hạt nhựa HDPE, LDPE … được nhập khẩu từ Singapore, HànQuốc, các tiểu vương quốc Ả Rập và phân phối cho các nhà máynhựa

Các sản phẩm khác: Gồm hàng điện tử, nguyên liệu sản xuất bia được nhập khẩu và phân

phối cho các nhà máy, các đại lý tiêu thụ

Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu của Công ty đều là những mặt hàng có lợi thế khi ViệtNam ra nhập WTO, cụ thể các nhóm hàng cao su, hạt tiêu, gạo hiện có thuế suất xuất khẩu0%, khoáng sản 2%, trong khi thuế nhập khẩu sẽ được EU, Mỹ, Trung Quốc v.v cắt giảmdần theo đúng lộ trình cắt giảm thuế đã thoả thuận với Việt Nam Nhóm hàng sắt thép hiệnđang được đánh thuế nhập khẩu từ 0 – 7%, thuộc diện khung thuế thấp ít chịu ảnh hưởngcủa WTO Riêng nhóm sản phẩm xăng dầu vẫn được chính phủ bảo hộ ít nhất đến năm

2012 do cơ chế bù lỗ và trợ giá hiện tại, tuy nhiên khi Nhà Nước Việt Nam mở cửa thị

Trang 18

trường bán lẻ xăng dầu theo đúng cam kết, đây lại là lĩnh vực rất tiềm năng và lợi thế sẽthuộc về công ty có hệ thống phân phối tốt và có thương hiệu trên thị trường.

7.2 Sản lượng sản phẩm, dịch vụ qua các năm

Bảng 3: Cơ cấu sản phẩm, dịch vụ tính theo doanh thu (2004 –2006)

SẢN PHẨM 2004 2005 2006 Xuất khẩu 60% 54% 66%

Hạt tiêu , cao su, cà phê,

Hóa chất, nguyên liệu và

Doanh thu nhóm hàng xuất khẩu tăng mạnh là do thương hiệu của Công ty đã dần đượckhẳng định nhờ các danh hiệu đã đạt được, riêng năm 2006 Công ty xuất khẩu được 10.000tấn hồ tiêu các loại tăng 54% so với cùng kỳ năm ngoái và đạt 145% kế hoạch, thiếc xuấtkhẩu đạt 1.110 tấn tăng 37,5% so với cùng kỳ năm ngoái và đạt 111% kế hoạch cả năm

7.3 Quy trình sản xuất các sản phẩm

Hạt tiêu đen

Các loại sản phẩm đều được kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng tại các phân xưởng chế biến vàđóng bao Sản phẩm được chế biến với tỷ lệ lao động thủ công ít và hết sức cẩn thận Cácmáy móc thiết bị đã được tự động hóa hoàn toàn từ khâu nạp liệu đến khâu đóng bao, dovậy năng suất và chất lượng sản phẩm đều được đảm bảo theo tiêu chuẩn ASTA

Nguyên liệu đầu vào là hạt tiêu đen, sau khi qua cửa nạp liệu của hệ thống được chuyểnđến sàng tạp chất nhằm tách bỏ sơ bộ các tạp chất như (cành, lá v.v ), vì có một số tạpchất có thể tái sử dụng nên chúng được thu hồi Tiếp đó nguyên liệu được chuyển qua bộtách từ nhằm loại bỏ các kim loại có từ tính (như đinh, que thép v.v…) và được chuyển quasàng đảo nhằm phân lớp sản phẩm theo kính thước Sau khi đã phân lớp, sản phẩm đượcchuyển qua sàng đá nhằm loại bỏ các hạt đá có màu sắc và kích thước giống hạt tiêu củatừng lớp Kết thúc giai đoạn này, bán thành phẩm được chuyển qua hệ thống phân loại khíđộng học nhằm tách nhóm sản phẩm theo dung trọng (450 g/lít, 500 g/lít, 550 g/lít v.v…)

và được cho qua hệ thống phân loại tỷ trọng xoắn ốc để phân loại một cách triệt để hơn

Trang 19

nhằm đảm bảo sản phẩm cuối cùng đến tay người sử dụng là đồng nhất Kết thúc giai đoạnnày ta thu được sản phẩm tiêu sạch cơ lý (tức tiêu thuần nhất không có tạp chất) và có thểchuyển qua giai đoạn cân tự động và đóng bao để bán ra thị trường Nếu đơn đặt hàng yêucầu sản phẩm là tiêu sạch vi sinh, sản phẩm sẽ được chuyển qua giai đoạn tiệt trùng gồmrửa sạch bằng nước nóng ở nhiệt độ sôi, sấy khô, làm nguội Sau giai đoạn này, sản phẩmđược phân loại tiếp qua bộ phân loại tỷ trọng xoắn ốc, qua bộ tách từ và được chuyển đếnthùng chứa, qua hệ thống cân tự động và đóng bao thành phẩm Thành phẩm sẽ đượcchuyển đến kho thành phẩm và được bảo quản ở nhiệt độ và độ ẩm thích hợp và trong môitrường tiệt trùng

Quy trình sản xuất được trình bày trong sơ đồ dưới đây:

Trang 21

Hình 3: Quy trình sản xuất hạt tiêu đen

Sơn nước và sơn dầu

Nguyên liệu đầu vào dưới dạng lỏng và khô được định lượng qua hệ thống cân tự động vàđược bơm đến hệ thống bồn phân tán nhằm khuấy trộn đều và khuếch tán toàn bộ nguyênliệu thành một khối đồng nhất, kết thúc giai đoạn này bộ phận KCS sẽ lấy mẫu và kiểm trabán thành phẩm về độ mịn, độ đồng nhất của thành phẩm và một số chỉ tiêu cơ lý khác,nếu đạt sẽ được chuyển qua hệ thống phối màu và pha loãng bằng cách bổ sung dung môipha loãng và bột màu nếu chưa đạt sẽ được tiếp tục khuấy trộn đến khi đạt yêu cầu Saukhi phối màu và loãng xong, KCS sẽ lấy mẫu kiểm tra độ loãng và so bảng màu, nếu đạt sẽđược chuyển tiếp đến bộ lọc tinh nhằm tăng độ mịn của sản phẩm Kết thúc lọc tinh, sảnphẩm được so màu và kiểm tra màu bằng máy tại phòng thí nghiệm, nếu chưa đạt sẽ tiếptục bổ sung màu hoặc dung môi, nếu đạt sẽ chuyển qua giai đoạn bơm rót và đóng gói sảnphẩm

Với sơn dầu, ngoài các công đoạn trên thì sau khâu phối màu, bán thành phẩm được choqua máy nghiền tốc độ cao nhằm nghiền nhỏ sản phẩm để đạt yêu cầu về độ mịn

Quy trình sản xuất được trình bày trong các sơ đồ dưới đây:

Trang 22

Hình 4: Quy trình sản xuất sơn nước và sơn dầu

7.4 Nguyên vật liệu

a Các sản phẩm đầu vào cho xuất khẩu

- Với nhóm hàng nông sản, các sản phẩm này được mua trực tiếp từ các đại lý thumua tại vùng nguyên liệu trên nguyên tắc hàng chỉ được chấp nhận nhập kho khiđược cán bộ giao nhận của công ty và cơ quan giám định độc lập kiểm tra mẫu đạttheo hợp đồng đã ký

Trang 23

- Với nhóm hàng khoáng sản, các sản phầm này được mua trực tiếp từ các công tykhai khoáng và luyện kim thuộc Tập đoàn Than và Khoáng sản hoặc các công tytrực thuộc UBND tỉnh nên chất lượng ổn định.

- Với nhóm hàng cao su, được mua trực tiếp từ các công ty thuộc Tổng Công ty Cao

su (Geruco) hoặc các công ty sản xuất ngoài Geruco, chất lượng được kiểm soáttheo chứng chỉ của từng nhà máy và phù hợp với tiêu chuẩn của công ty

b Các sản phẩm đầu vào cho tiêu thụ nội địa

- Với nhóm hàng xăng dầu, được nhập khẩu và kiểm soát chất lượng bởi Tổng Công

ty Xăng dầu Việt Nam Công ty lấy hàng trực tiếp từ nguồn hàng của Petrolimexnên chất lượng là bảo đảm

- Với nhóm hàng sắt thép, kim khí, điện máy và các sản phẩm hoá dầu khác, đượcnhập khẩu trên cơ sở chọn lựa các nhà cung cấp có tên tuổi và uy tín trên thịtrường Chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất

Safic Alcal Tây Ban Nha

Trang 24

d Sự ổn định của đầu vào cho xuất khẩu

Nguyên vật liệu là nông, lâm sản, khoáng sản trong nước là nguyên liệu chính chohàng xuất khẩu của công ty Các sản phẩm này phần lớn được cung cấp bởi các nhà bánbuôn, các công ty Nhà Nước, các công ty cổ phần Do đặc điểm khí hậu của Việt Nam,các nguyên liệu này khá đa dạng và Công ty không gặp nhiều khó khăn trong việc thumua các nguyên vật liệu này

Với mục tiêu phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, Nhà nước khuyển khích các nhàsản xuất, trong đó có Pitco, đem lại các giá trị gia tăng cho hoạt động sản xuất nôngnghiệp Theo quan điểm của Ban lãnh đạo Pitco, sẽ không có những thay đổi của Nhànước mà có thể gây bất lợi đối với nền sản xuất nông nghiệp

Đối với vật liệu bao gói như các loại bao đay, bao ni lông v.v… Công ty đã tạo dựngđược mối quan hệ lâu dài với các đơn vị cung cấp nguyên liệu Hiện nay nguồn cungcấp sản phẩm này rất phong phú và giá cả tương đối ổn định Các nhà cung cấp chủyếu là nhà may bao đay India Ganhdi, nhà máy bao đay Thái Bình và một số nguồnnhập khẩu từ Srilanka

e Kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Hàng hoá mua bán của Công ty đều được cán bộ giao nhận cùng các giám định viêncủa các công ty giám định hàng đầu Việt Nam như SGS, ITS, Vinacontrol, Cafecontrolkiểm soát chất lượng một cách chặt chẽ từ khâu lấy mẫu, kiểm mẫu, lưu mẫu và lập hồ

sơ Do vậy công ty tự hào là một trong số ít các công ty không có tranh chấp khiếu kiện

về chất lượng sản phẩm trong nhiều năm mặc dù có nhiều sản phẩm của công ty thuộcnhóm thực phẩm (hạt tiêu, cơm dừa) xuất sang các thị trường khó tính về chất lượngnhư EU, Mỹ, các tiểu vương quốc Ả Rập

Với mặt hàng tiêu sạch theo tiêu chuẩn ASTA, công ty đã được Vinacontrol cấp báocáo phân tích đạt chuẩn

f Các kế hoạch và biện pháp chủ động nguồn nguyên vật liệu

Công ty không trực tiếp thu mua nguyên vật liệu nông sản của nông dân mà chỉ thumua từ các nhà bán buôn và nhóm các nhà cung cấp và từ nhà sản xuất

Các nhà cung cấp của Công ty được lựa chọn hết sức nghiệm ngặt để đảm bảo rằng cácnguyên vật liệu đạt chất lượng cao, giao hàng đúng kế hoạch Chính sách của Công tytrong việc thu mua nguyên vật liệu là tạo lập một mạng lưới các nhà cung cấp rộng lớn,tiết kiệm chi phí, mức tồn kho hợp lý, giao hàng đúng hạn, v.v Chính sách đó baogồm việc hỗ trợ những nhà cung cấp đã được lựa chọn, thường xuyên kiểm tra việcthực hiện của các nhà cung cấp, tìm kiếm các nguồn cung cấp tiềm năng thông qua

Trang 25

đánh giá những nhà cung cấp đến chào hàng, tham khảo các mối quan hệ, hội chợ và

các báo cáo

Để đảm bảo sự ổn định của nguồn nguyên vật liệu, Công ty nhập hoặc mua các nguyên

vật liệu theo tình hình cung cầu trên thị trường, với mặt hàng xăng dầu, công ty là tổng

đại lý cho Petrolimex (là công ty mẹ) nên nguồn hàng là ổn định và giá cả rất cạnh

tranh

Bên cạnh đó Công ty cũng đã và đang tham gia mua cổ phần cổ phiếu để trở thành cổ

đông chiến lược hoặc cổ đông lớn của các nhà cung cấp và khách hàng chính nhằm

tăng cường sự gắn bó của các nhà cung cấp đối với hoạt động kinh doanh của Công ty

7.5 Chính sách kiểm soát chi phí

Bảng 5: Cơ cấu chi phí trong 3 năm gần nhất

Chi phí Q4-2004 Năm 2005 Năm 2006

Tr Đồng % Dthu Tr Đồng % Dthu Tr Đồng % Dthu

Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý

144.117 3.275 1.326

95,62%

2,17%

0,87%

581.972 18.057 6.688

94,61%

2,93%

1,08%

964.595 24.913 8.353

94,98% 2,45% 0,82%

Tổng 148.718 98,66% 606.717 98,62% 997.861 98,25%

Các chi phí lớn của Công ty chủ yếu là chi phí vận tải quốc tế, chi phí vận chuyển nội

địa, chi phí tiền lương và chi phí môi giới bán hàng Để kiểm soát chi phí vận tải công

ty tiến hành ký hợp đồng vận tải với một số đơn vị có uy tín để tận dụng được ưu đãi

về giá cước cũng như bảo đảm được chất lượng hàng hoá trên đường vận chuyển, do

vậy tuy giá xăng dầu thế giới liên tục tăng từ 28USD/thùng lên trên 60USD/thùng (tăng

trên 100%), nhưng chi phí vận chuyển của Công ty vẫn ổn định và tăng không đáng kể

Chi phí quản lý tuy không tăng so với doanh thu nhưng tăng về giá trị là do định hướng

phát triển của Công ty nên số lượng lao động tăng lên đáng kể (từ 50 người lên 75

người) làm gia tăng quỹ tiền lương, mặt khác do cơ chế lương của Công ty là gắn tiền

lương với hiệu quả nên khi hiệu quả tăng lên cao thì thu nhập của người lao động cũng

tăng lên tương xứng

7.6 Trình độ công nghệ

Trong thời gian qua, Công ty không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ để nâng cao chất

lượng và đa dạng hóa sản phẩm Máy móc thiết bị sản xuất tiêu sạch của Pitco do công

Trang 26

nông sản hàng đầu ở Việt Nam và đã có sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài) Năm

2006, Pitco đã đầu tư trên 10 tỷ đồng và dự kiến sẽ đầu tư thêm 5 tỷ đồng vào năm

2008 cho dây chuyền sản xuất tiêu sạch và cụm kho nông sản nhằm duy trì và nâng caochất lượng sản phẩm, tăng tính tự chủ về nguồn hàng xuất khẩu

Các dây chuyền được đầu tư mới dự kiến trong năm 2007 bao gồm 1 dây chuyền sảnxuất sơn nước và 1 dây chuyền sản xuất sơn dầu theo tiêu chuẩn và công nghệ Châu

Âu

7.7 Tình hình nghiên cứu và đầu tư phát triển sản phẩm mới

Với sự tham mưu và đề xuất của Phòng Nghiên cứu Phát triển (R&D), Công ty đangdần chuyển mình theo hướng chuyên nghiệp hoá trong từng lĩnh vực kinh doanh, tiệmcận đến mô hình công ty thương mại quốc tế có gắn với đầu tư và sản xuất Cụ thể từlúc đầu chỉ có duy nhất 01 phòng kinh doanh xuất nhập khẩu chung, đến nay Công ty

đã thành lập 04 phòng kinh doanh phụ trách từng nhóm hàng cụ thể để chuyên nghiệphoá Ngoài ra các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc cũng phụ trách từng nhóm hàng hoặcđịa bàn kinh doanh cụ thể

Bên cạnh đó, Công ty cũng không ngừng tìm kiếm các cơ hội đầu tư vào các công tyhoặc nhà cung cấp chiến lược nhằm ổn định nguồn hàng, hiện Công ty đã trở thành cổđông chiến lược của Công ty Khoáng sản Hà Giang

Về lĩnh vực sản xuất, Công ty đã hoàn tất “Báo cáo nghiên cứu thị trường” và đã hoànthành “Báo cáo dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất Sơn Petrolimex”, dự kiến dự

án sẽ bước sang giai đoạn thi công lắp đặt máy móc trong đầu năm 2007 và đi vào sảnxuất đầu năm 2008 Dự án này sẽ giúp Công ty có thêm một lĩnh vực kinh doanh mớivới sản phẩm mang thương hiệu sơn Petrolimex và dự kiến sẽ đem lại thêm một khoảnlợi nhuận bình quân hàng năm cho Công ty là 19 tỷ đồng

7.8 Hoạt động Marketing

a Sản phẩm

Công ty luôn chú trọng đến việc bảo đảm chất lượng sản phẩm, thông qua các chínhsách thu mua, chính sách giá cả nhằm khuyến khích nhà cung cấp bảo đảm chất lượngsản phẩm, bên cạnh đó cũng liên tục duy trì chính sách kiểm tra chất lượng sản phẩmmột cách nghiêm ngặt Các lô hàng đều được gắn thương hiệu Pitco trên bao bì đónggói như một sư cam kết với khách hàng về chất lượng

b Chính sách giá cả

Công ty luôn coi trọng công tác dự báo dự đoán thị trường để đưa ra được một chínhsách giá cả linh hoạt và hiệu quả thông qua việc thu thập thông tin thường xuyên trêncác thị trường chính như LIFFE, LME, TOCOM, SHFE, SICOM

Trang 27

c Kênh phân phối

Công ty thiết lập được hệ thống các bạn hàng truyền thống trên tất cả các thị trườngchính cho từng nhóm hàng, thường xuyên liên tục trao đổi thông tin về giá cả, tiến độgiao hàng và diễn biến thị trường Hai năm trở lại đây Công ty chủ động trong việcnhắm đến các thị trường sử dụng cuối cùng, hạn chế qua trung gian nhằm gia tăng hiệuquả và cắt giảm chi phí môi giới bán hàng

d Chính sách khuếch trương

Công ty thường xuyên tham dự các hội nghị thường niên của các hiệp hội ngành hàngtrong nước và thế giới như Hiệp hội Hồ tiêu Thế giới – IPC, Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam– VPA, Hiệp hội Thép Việt Nam - VSC, Hiệp hội Cao su Việt Nam – VNRA, Hiệp hội

Cà phê Ca cao Việt Nam – VICOFA, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam –VCCI

Ngoài ra Công ty cũng liên tục tham dự các hội chợ chuyên ngành tại các thị trườngtrọng điểm theo các chường trình quốc gia về xúc tiến thương mại tại Mỹ, EU, các tiểuvương quốc Ả Rập, Brasil, Indonesia, Trung Quốc v.v

Công ty cũng Quảng cáo hình ảnh và logo trên các tạp chí kinh tế có uy tín nhưVietnam Economic Times, Thời báo kinh tế, Báo Thương Mại, Tạp chí Heritage củaVietnam Airline, Cổng Thương mại Điện tử Quốc gia (ECVN)

7.9 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh, sáng chế và bản quyền

a Nhãn hiệu PITCO

- Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 37259 ngày 17/05/2001 do Cục

Sở hữu Công nghiệp – Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cấp

- Công ty đã phối hợp cùng Công ty Phạm & Liên doanh đăng ký sở hữu bản quyềnlogo (hình 5) công ty tại các thị trường EU, Singapore

- Nội dung bảo hộ:

o Mẫu nhãn hiệu:

Hình 5: Nhãn hiệu PITCO

o Màu sắc nhãn hiệu: chữ P màu da cam được cách điệu hình giọt dầu và cột bơmxăng trên nền xanh dương, ở dưới có dòng chữ PITCO màu xanh dương là tên

Trang 28

b Nhãn hiệu PITCO- PETROLIMEX

- Công ty tiếp tục đăng ký nhãn hiệu hàng hoá PITCO- PETROLIMEX (Hình 6) và

đã hoàn tất xét nghiệm hình thức và đang trong giai đoạn xét nghiệm nội dung

Hình 6: Nhãn hiệu PITCO- PETROLIMEX

o Màu sắc nhãn hiệu: chữ P màu da cam được cách điệu hình giọt dầu và cột bơmxăng trên nền xanh dương, ở bên phải là dòng chữ PITCO màu trắng trên nềnxanh nước biển là tên viết tắt của công ty, ở dưới là dòng chữ PETROLIMEXmàu xanh dương là tên viết tắt của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam

7.10 Các hợp đồng lớn đang thực hiện hoặc đã ký kết

Bảng 6: Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết

TT Sản phẩm Số hợp đồng Thời hạn hợp

đồng Giá trị

1 Sắt thép 42/2006/HĐMB-TN Tháng 1/2007 2.200.000.000 đ

2 Sắt thép 44/2006/HĐMB-TN Tháng 2/2007 2.300.000.000 đ

3 Hạt tiêu 087/2006/PITCO-SPV Tháng 12/2006 180.000 USD

4 Hạt tiêu 010/2006/PITCO-Win Tháng 12/2006 113.000 USD

5 Hạt tiêu 088/2006/PITCO-SV Tháng 12/2006 176.000 USD

6 Hạt tiêu 051/2006/PITCO-Elian Tháng 12/2006 112.000 USD

8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm 2004-2006

8.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong các năm 2004-2006

Bảng 7: Kết quả hoạt động kinh doanh của Pitco 2004 – 2006

Trang 29

Doanh thu thuần 719.546 150.136 869.682 615.076 1.011.452

Báo cáo tài chính năm 2006.

8.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo

Sự hồi phục của các nền kinh tế lớn trên thế giới như Mỹ, EU, Nhật Bản giúp hồi phục lạinhu cầu tiêu dùng nội địa của các quốc gia này là nhân tố chính giúp Việt Nam nói chung

và công ty nói riêng gia tăng lượng hàng xuất khẩu

Giá dầu mỏ tăng kỷ lục làm tăng mạnh nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm không có nguồngốc từ dầu mỏ như cao su thiên nhiên cũng là nhân tố tích cực giúp gia tăng sản lượng vàhiệu quả kinh doanh cao su

Các bất ổn về chính trị ở Trung Đông cùng với việc gia tăng đầu cơ từ các nhà buôn lớnlàm phát sinh một lượng cầu đột biến về sản phẩm hạt tiêu của Việt Nam, tính riêng 11tháng 2006, tổng xuất khẩu của Việt Nam ước đạt 105.000 tấn tăng 17% so với cùng kỳnăm 2005, giá xuất khẩu bình quân 2.100 USD/MT FOB tăng 61,5% so với cùng kỳ năm2005

Giá dầu mỏ tăng cũng làm gia tăng giá nhập khẩu một số nguyên liệu như xăng dầu, hạtnhựa, lốp xe ô tô, so với năm 2005 giá cả một số nguyên liệu này đã tăng thêm 30%

9 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

9.1 Vị thế của Công ty trong ngành

Công ty được xếp là một trong 10 công ty xuất khẩu lớn nhất trong khối các doanh nghiệp

Trang 30

Được Bộ Thương mại bình chọn là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín ngành nông sản 03 nămliên tiếp (2004, 2005, 2006) Danh hiệu này được Bộ Thương mại bắt đầu đánh giá từ năm

2004 cho các doanh nghiệp trên toàn lãnh thổ Việt Nam, kể cả doanh nghiệp liên doanh và100% vốn nước ngoài

Luôn đứng một trong năm công ty xuất khẩu hạt tiêu lớn nhất Việt Nam (kể cả các doanhnghiệp liên doanh và 100% vốn nước ngoài) Thị phần chiếm khoảng 10% sản lượng hồtiêu xuất khẩu

Luôn là một trong các doanh nghiệp xuất khẩu thiếc và Antimony hàng đầu của Việt Nam

9.2 Triển vọng phát triển của ngành

Với mức độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu trên 20%/năm, việc gia tăng doanh thu vàhiệu quả trên lĩnh vực này là rất khả quan Bên cạnh đó khi ra nhập WTO, các rào cản vềthuế và thương mại với hàng xuất khẩu của Việt Nam sẽ dần được gỡ bỏ sẽ là động lực vàlợi thế cho hàng hoá Việt Nam thâm nhập thị trường thế giới Một số thị trường trước đâylượng hàng xuất khẩu rất thấp nay đã gia tăng rất nhanh, ví dụ thị trường Mỹ dự báo nămnay sẽ đạt trên 8 tỷ USD và sẽ tiếp tục tăng mạnh sau khi PNTR được thông qua

Với dân số trên 80 triệu người, cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao 7,5–8,4%/năm, thị trường nội địa sẽ ngày càng trở nên rộng lớn và hấp dẫn Bằng kinh nghiệm

đã tích luỹ cùng các lợi thế cạnh tranh tốt, Công ty sẽ tận dụng được cơ hội này để tạo lập

vị thế chắc chắn cho hàng hoá kinh doanh của mình

9.3 Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của Công ty với định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước, và xu thế chung trên thế giới

Định hướng phát triển của Công ty là tập trung trở thành một trong 05 công ty có vị tríhàng đầu trên thị trường xuất khẩu hạt tiêu, thiếc, antimony, đáp ứng các yêu cầu quốc tếtrong đó chú trọng vào vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường Đó cũng lànhững ưu tiên hàng đầu trong các chính sách của Nhà nước đối với ngành sản xuất nôngnghiệp và khai khoáng ở Việt Nam

Với ngành hàng sơn trang trí và sơn công nghiệp, Công ty định hướng trở thành nhà sảnxuất và phân phối sơn nội địa hàng đầu của Việt Nam với dòng sản phẩm chất lượng cao,phù hợp với môi trường và an toàn cho người sử dụng, đây cũng là xu hướng chung củacác tập đoàn sơn lớn của thế giới và phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp hoáchất của chính phủ Việt Nam

Ngoài ra, chiến lược của Công ty cũng phù hợp với chính sách thương mại quốc tế củaChính phủ và định hướng phát triển của ngành nông sản và khoáng sản trong việc khai thácnguồn nông sản dồi dào sẵn có để tăng cường xuất khẩu các sản phẩm đã qua chế biến.Chính sách thương mại quốc tế Việt Nam trong thời kỳ từ nay đến năm 2010 và tầm nhìn

Trang 31

2020 tập trung: “ưu tiên trọng yếu là phát triển xuất khẩu” và “khai thác triệt để thế mạnhcủa chính sách kinh tế nhiều thành phần, tăng cường tính năng động và khả năng thích ứngnhanh của mọi loại hình thương nhân” (Đảng Cộng sản Việt Nam - www.cpv.org.vn)

10 Chính sách đối với người lao động

10.1 Số lượng lao động và cơ cấu lao động

Tại thời điểm 30/11/2006, Công ty có 75 nhân viên với cơ cấu lao động như sau:

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w