Điều đó tất yếu sẽ dẫn đến việc giá cáp , vật liệu viễn thông trong thời gian tới sẽ giảm,ảnh hưởng tới lợi nhuận của các Công Ty sản xuất cáp qua đó gián tiếp ảnh hưởng tới lợinhuận của
Trang 1BẢN CÁO BẠCH CƠNG TY CỔ PHẦN VIỄN LIÊN
(Giấy CNĐKKD số 059051 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh
cấp ngày 05 tháng 03 năm 1993)
CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
(Đăng ký chào bán số……… /ĐKCB do Chủ tịch Ủy ban Chứng khốn Nhà nước
cấp ngày… tháng… năm 2007 )
BẢN CÁO BẠCH NÀY SẼ ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI
1 CƠNG TY CỔ PHẦN VIỄN LIÊN
Địa chỉ: 86 Trần Trọng Cung, phường Tân Thuận Đơng, Q7, TP.HCM
Điện thoại: (08) 7732892 Fax: (08) 7732893
2 CƠNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHĨAN SÀI GỊN
Trụ sở chính: 72 Nguyễn Huệ, Quận 1 thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 8242897 Fax: (08) 8242997
PHỤ TRÁCH CƠNG BỐ THƠNG TIN
Ơng Lê Thiết Hùng
Địa chỉ: 86 Trần Trọng Cung, phường Tân Thuận Đơng, Q7, TP.HCM
Điện thoại: (08) 7732892 Fax: (08) 7732893
ỦY BAN CHỨNG KHỐN NHÀ NƯỚC CẤP CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CỔ PHIẾU CHỈ CĨ NGHĨA LÀ VIỆC ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CỔ PHIẾU ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT CĨ LIÊN QUAN MÀ KHƠNG CĨ HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHIẾU MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP
Trang 2C¤NG TY Cỉ PHÇN VIƠN LI£N
(GiÊy CN§KKD sè 059051 do Së kÕ ho¹ch vµ ®Çu t Tp Hå ChÝ Minh cÊp
ngµy 05/03/1993)
CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CƠNG CHÚNG
+ Tên cổ phiếu : Cơng Ty Cổ Phần Viễn Liên
+ Mệnh giá cổ phiếu : 10.000 đồng
+ Tổng số lượng cổ phiếu chào bán và tạm ứng cổ tức đợt 1/2007 : 5.255.000 cổ phiếu + Tổng số lượng chào bán : 5.075.000 cổ phiếu
- Cổ đơng hiện hữu : 3.000.000 cổ phiếu
- Đối tác chiến lược : 2.000.000 cổ phiếu
- Cán bộ cơng nhân viên, HĐQT, BKS : 75.000 cổ phiếu
+ Tạm ứng cổ tức đợt I/2007 : 180.000 cổ phiếu
+ Giá bán
- Cổ đơng hiện hữu : 20.000 đồng/cổ phiếu
- Đối tác chiến lược : 30.000 đồng/cổ phiếu
- Cán bộ cơng nhân viên, HĐQT, BKS : 20.000 đồng/cổ phiếu
+ Tổng giá trị chào bán : 121.500.000.000 đồng
- Cổ đơng hiện hữu : 60.000.000.000 đồng
- Đối tác chiến lược : 60.000.000.000 đồng
- Cán bộ cơng nhân viên, HĐQT, BKS : 1.500.000.000 đồng
+ Tổng giá trị cổ phiếu tạm ứng cổ tức: 1.800.000.000 đồng
+ Tổng giá trị chào bán và tạm ứng cổ tức: 123.300.000.000 đồng
Tỉ chøc kiĨm to¸n CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A & C
Địa chỉ: 229 Đồng Khởi, QI, TP.HCM
Điện thoại: (08) 8272295 Fax: (08) 8272300
TỔ CHỨC TƯ VẤN PHÁT HÀNH C«ng ty cỉ phÇn chøng kho¸n sµI gßn
Trơ së chÝnh: 72 NguyƠn Huệ , QuËn 1, TP.HCM
Trang 3Điện thọai : (84) 8824 2897 Fax: (84) 8824 2997
I.4 Rủi ro của đợt chào bán và rủi ro của các dự án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán 7
I.5 Rủi ro khác 8
II - NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 9
1 Tổ chức phát hành: 9
2 Tổ chức tư vấn: 9
III - CÁC KHÁI NIỆM 10
IV - TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 11
1 Giới thiệu về tổ chức phát hành 11
2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 11
3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 13
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty; cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ; Cơ cấu cổ đông 17
5.Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký phát hành, những công ty mà tổ chức đăng ký phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành: 19
6 Hoạt động kinh doanh 19
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần nhất 33
Trang 49 Chính sách đối với người lao động 36
10.Chính sách cổ tức: 37
11.Tình hình hoạt động tài chính:
37 12.Danh sách Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc 40
13.Tài sản 48
14.Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức: Đối với các hoạt động kinh doanh truyền
thống 49
15.Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 51
16.Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của Công ty 51
17.Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty có thể ảnh hưởng đến giá của cổ phiếu phát hành 51
V- CỔ PHIẾU CHÀO BÁN VÀ TẠM ỨNG CỔ TỨC 52
1 Loại cổ phiếu 52
2 Mệnh giá: 52
3 Tổng số cổ phiếu dự kiến tạm ứng cổ tức đợt 1/2007 và chào bán : 52
4 Phương pháp tính giá 52
5 Phương thức phân phối 52
6 Thời gian phân phối cổ phiếu 53
7 Kế hoạch chào bán cổ phiếu và tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2007 53
8 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài: 57
9 Các loại thuế có liên quan 57
10.Hướng xử lý trong trường hợp không phát hành hết số cổ phần được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước cấp phép 57
11 Ngân hàng mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu 58
Trang 5VI-MỤC ĐÍCH CHÀO BÁN 59
1 Mục đích chào bán 59
2 Phương án khả thi 59
VII- KẾ HỌACH SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN 74
VIII CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI ĐỢT PHÁT HÀNH 75
1 Tổ chức tư vấn 75
2 Tổ chức kiểm toán 75
IX PHỤ LỤC 75
Trang 6I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO.
Công ty xin lưu ý các nhà đầu tư về các nhân tố rủi ro có thể ảnh hưởng tới kết quả sảnxuất kinh doanh của công ty qua đó gián tiếp ảnh hưởng tới giá cổ phiếu do công ty chào bánkhi các nhà đầu tư xem xét việc đầu tư vào công ty
I.1 Rủi ro về kinh tế
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của một công ty là căn cứ cơ bản và phổ biếnnhất cho quyết định đầu tư của nhà đầu tư Xem xét sự biến động tình sản xuất kinh doanhcủa Công ty là gián tiếp dự đoán giá cả của cổ phiếu Công ty Các nhà đầu tư có thể nhậnđịnh tình hình sản xuất kinh doanh thông qua các nhân tố kinh tế sau: tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế, thị trường, lãi suất, lạm phát, tỷ giá hối đoái
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Nền kinh tế ổn định và tăng trưởng làm gia tăng nhu cầu đầu tư của xã hội và có thể sẽ làmgia tăng giá chứng khoán trên thị trường Ngược lại, trong nền kinh tế bất ổn định hoặc chậmphát triển thì giá chứng khoán có thể giảm do nhu cầu đầu tư thấp và rủi ro khi đầu tư vàochứng khoán sẽ tăng
Với tình hình tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ở các năm tiếp theo dự đoán từ 8.0% /nămđến 8.5%/năm; Mạng điện thoại cố định tại Việt Nam cũng phát triển với mức khoảng15%/năm trong vòng 05 năm tới; ước tới năm 2010 trên toàn mạng sẽ có khoảng 16 triệu máyđiện thoại cố định tức là gấp 2,5 lần so với hiện nay, điều này đồng nghĩa với việc dung lượngthị trường vật liệu viễn thông tăng trưởng khoảng từ 15%-20% Đây là cơ hội tốt đối với cáccông ty họat động cung cấp dịch vụ, kinh doanh trong ngành công nghiệp vật liệu viễn thôngnhư Công Ty Cổ Phần Viễn Liên
Trang 7Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái thay đổi cũng là một trong các rủi ro ở tầm vĩ mô có ảnh hưởng trực tiếp tớisản xuất kinh doanh của công ty Là một công ty nhập khẩu không có sản phẩm xuất khẩu do
đó các thay đổi tỷ giá theo chiều hướng giảm giá trị tiền đồng Việt Nam sẽ làm cho hàng hóanhập khẩu có giá bán cao hơn và đương nhiên khi đó doanh thu, lợi nhuận của Công Ty sẽ bịảnh hưởng
Lạm phát
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế là lạm phát, trong những năm gần đây, chỉ số lạm phát củanền kinh tế ảnh hưởng khá nhiều đến kết quả hoạt động của các công ty Lạm phát làm chodoanh nghiệp cần nhiều vốn lưu động hơn do đó phải vay nhiều hơn, nguồn lực đầu vào cũngtăng, trong khi đó doanh nghiệp phải có giá cả cạnh tranh khi cung cấp các sản phẩm dịch vụ
ra thị trường Chính điều này làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống
I.2 Rủi ro về luật pháp
Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức WTO, cơ hội để hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giớiđang mở ra trước mắt Việt Nam hiện cũng đang ra sức hoàn thiện hệ thống pháp lý vừa đểphù hợp hơn với các chuẩn mực kinh tế pháp lý thế giới vừa thích hợp với lộ trình hội nhập.Các công ty Việt Nam đang đứng trước các cơ hội làm ăn mới thông thoáng hơn nhưng cũng
bị ảnh hưởng bởi các rủi ro về tính biến động pháp lý mang lại Cụ thể:
Các chuẩn mực kế toán kiểm toán mới đang từng bước xây dựng và hoàn chỉnh nên Công typhải thường xuyên theo dõi cập nhật để kịp thời áp dụng các chuẩn mực kế toán mới ban hành
để đảm bảo công tác hạch toán theo đúng pháp luật
Hệ thống pháp lý về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam vừa mới hìnhthành Luật Chứng Khóan và các văn bản dưới luật Chứng khóan đã có Nhưng do đặc điểmbiến đổi nhanh chóng của thị trường chứng khóan do đó các văn bản dưới Luật này chắc chắn
sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự phát triển của thị trường Do đó đây là rủi ro pháp lý
có ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán Ngòai ra thị trường chứng khóan còn chịu ảnh hưởnggián tiếp bởi chính sách tiền tệ của Ngân Hàng Nhà Nước Khi các chính sách này thay đổitheo yêu cầu quản lý tiền tệ của Ngân Hàng Nhà Nước chắc chắn giá cả chứng khóan sẽ biếnđộng
I.3 Rủi ro đặc thù.
Kinh doanh trong lĩnh vực thiết bị bưu chính viễn thông chịu ảnh hưởng rất lớn bởi côngnghệ Các thiết bị của bưu chính viễn thông có chu kỳ công nghệ ngắn nên rất dễ bị lạc hậunếu như không có chiến lược sản phẩm hợp lý và linh hoạt Đây có thể coi là rủi ro lớn nhấtcủa Viễn Liên
Đối với các họat động của Xí Nghiệp Tư Vấn Thiết Kế: Hiện nay thị trường chủ yếu của
Trang 8là dân cư đông đúc, quy họach kiến trúc chưa ổn định các công trình ngầm nhiều, số nhàđường giao thông tại một số khu vực thuộc các quận Tân Bình Tân Phú, Bình Tân …hết sứcphức tạp do đó công tác tư vấn có thể sẽ phát sinh thêm chi phí khảo sát Thêm vào đó cácquy chuẩn, định mức thiết kế phí, cũng như đơn giá vật liệu thi công thay đổi cũng có thể tạorủi ro làm giảm doanh số của Xí nghiệp.
Một số mảng kinh doanh sẽ bị cạnh tranh trong thời gian tới bao gồm:
Họat động kinh doanh đại lý cáp
Hoạt động này có nhiều thuận lợi nhưng cũng có không ít các khó khăn tiềm ẩn như: Kinhdoanh cáp thời gian tới sẽ có nhiều cạnh tranh do có nhiều tổ chức cá nhân tham gia thịtrường Cùng với việc Việt Nam tham gia WTO việc nhập khẩu cáp viễn thông sẽ dễ dànghơn Điều đó tất yếu sẽ dẫn đến việc giá cáp , vật liệu viễn thông trong thời gian tới sẽ giảm,ảnh hưởng tới lợi nhuận của các Công Ty sản xuất cáp qua đó gián tiếp ảnh hưởng tới lợinhuận của các đại lý cáp nói chung và lợi nhuận của Công Ty Cổ Phần Viễn Liên nói riêng.Luật đầu thầu quy định các Công Ty Tư vấn không được thực hiện, tham gia đấu thầu cungcấp thiết bị cho các công trình mà mình tiến hành tư vấn Điều này sẽ làm giảm khả năngcung cấp cáp và vật liệu viễn thông của Công Ty Cổ Phần Viễn Liên và đòi hỏi Công Ty CổPhần Viễn Liên phải tăng cường công tác tiếp thị tại các Công Ty Viễn Thông, Bưu Điện cáctỉnh thành khác để có thể hòan thành chỉ tiêu về doanh số và lợi nhuận
Hoạt động cung cấp các dịch vụ như bảo dưỡng, lắp đặt các thiết bị viễn thông
Công ty cũng đang chịu sự cạnh tranh quyết liệt của các Công ty trong và ngoài ngành Bưuchính viễn thông về cung cấp các dịch vụ như bảo dưỡng, lắp đặt các thiết bị viễn thông
Dịch vụ sửa chữa thiết bị viễn thông
Hiện tại họat động sửa chữa điện thoại vô tuyến cố định Nortel đang là mảng doanh thu chính.Tuy nhiên do thời gian tới, mạng điện thoại sẽ chuyển sang dùng điện thoại vô tuyến CDMA
do đó các công ty điện thoại sẽ từng bước thu hồi loại điện thoại vô tuyến cố định Nortel trênmạng Điều này có khả năng làm giảm doanh số sửa chữa điện thoại Nortel và đòi hỏi TrungTâm Công Nghệ Thông Tin phải nhanh chóng làm chủ công nghệ sửa chữa điện thoại CDMA
để đón đầu xu hướng của thị trường
I.4 Rủi ro của đợt chào bán và rủi ro của các dự án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán
+ Rủi ro của đợt chào bán và tạm ứng cổ tức Trong đợt chào bán và tạm ứng 5.255.000
cổ phiếu này:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty 06 tháng năm 2007 là rất tốt Lợinhuận sau thuế TNDN 06 tháng năm 2007 đạt 4,1 tỷ, hoàn thành 48,2% kế hoạch lợi nhuậnsau thuế của cả năm 2007 ( Kế hoạch là 8,5 tỷ ) Do đó thực hiện tạm ứng cổ tức đợt 1 năm
2007 là 12% từ lợi nhuận sau thuế TNDN 180.000 cổ phiếu hòan tòan không có rủi ro
Trang 9- Chào bán 3.000.000 cổ phiếu với giá bán 20.000 đ/ cổ phiếu cho cổ đông có tên tại thờiđiểm chốt danh sách cổ đông Các cổ đông đã thể hiện ý chí muốn tham gia góp vốn vào công
ty ( Thông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản về việc điều chỉnh phương án tăng vốn điều lệ )
Do đó mức độ rủi ro về việc không cháo bán hết số cổ phiếu dành cho các cổ đông hiện hữu
là không đáng kể
- Chào bán 75.000 cổ phiếu dành cho cán bộ công nhân viên, Hội Đồng Quản Trị, BanKiểm Sóat với giá bán 20.000 đ / Cổ phiếu Hiện tại, danh sách tổng hợp CBCNV, HĐQT,BKS là hơn 90 người, do đó số lượng cổ phiếu được mua bình quân của các đối tượng này làthấp ( Chưa tới 1.000 Cổ phiếu / Người ) và tòan thể cán bộ công nhân viên, Hội Đồng QuảnTrị, Ban Kiểm Sóat Công Ty Cổ Phần Viễn Liên đều thể hiện ý muốn gắn bó lâu dài với Công
Ty Từ đó khẳng định rằng mức độ rủi ro về việc không cháo bán hết số cổ phiếu dành chocán bộ công nhân viên, Hội Đồng Quản Trị, Ban Kiểm Sóat là không đáng kể
- Chào bán 2.000.000 cổ phiếu cho các đối tác chiến lược nhà đầu tư lớn; Hiện nay đã cónhiều đơn vị và cá nhân liên hệ với Công Ty Cổ Phần Viễn Liên đề nghị được trở thành đốitác trong đợt chào bán này Công Ty Cổ Phần Viễn Liên đã chọn ra một danh sách rút gọntrước khi HĐQT có quyết định chính thức về đối tượng và giá bán Như vậy việc chào bánriêng lẻ này rủi ro không bán hết cũng không đáng kể
Nhìn chung ở đợt phát hành này do không lựa chọn phương thức đấu giá cổ phiếu do đórủi ro từ việc không chào bán hết cổ phiếu là không đáng kể, Công Ty Cổ phần Viễn Liên tintưởng sẽ chào bán hết số cổ phiếu của đợt chào bán này
+ Rủi ro của các dự án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán.
Theo kế họach, tiền thu được từ đợt chào bán sẽ được dùng để góp vốn vào các dự án sau:
- Góp vốn bước đầu 10.000.000.000 Đ vào dự án Sacom-Taihan Resort tại hồ Tuyền Lâmthành phố Đà Lạt Đây là một dự án du lịch lớn đã được sự chấp thuận của các cấp có thẩmquyền tại Tỉnh Lâm Đồng Tuy nhiên, thông thường các thủ tục để triển khai dự án đúng tiến
độ, đặc biệt các thủ tục về giao đất, bàn giao mặt bằng , bồi thường giải phóng mặt bằng … sẽphức tạp tốn nhiều thời gian, do đó tạo ra khả năng rủi ro không đưa dự án vào họat độngđúng kế họach
- Góp 15.000.000.000 đ vào Công Ty Cổ Phần Thiết Kế Xây Lắp Viễn Đông Đây là Công Tyhọat động chuyên ngành thiết kế xây lắp các công trình Bưu chính viễn Thông và kinh doanhthương mại là những ngành có tính cạnh tranh cao trên thị trường Do đó khả năng cạnh tranhcủa Công Ty sẽ quyết định mức độ rủi ro của việc đầu tư
- Góp vốn 94.000.000.000 đ ( Chiếm 51 % ) vào nhà máy sản xuất cáp quangUNIFIBERCABLE Nhu cầu sử dựng cáp quang hiện nay trong lĩnh vực viễn thông là rất lớnsản xuất trong nước không đáp ứng được nhu cầu Tuy nhiên từ khi Việt Nam gia nhập WTOviệc nhập khẩu cáp quang được mở cửa do thuế nhập khẩu hạ và các thủ tục xuất nhập khẩu
Trang 10giá cả hết sức cạnh tranh đặc biệt là cáp sản xuất từ Trung Quốc Đây thực sự là thách thứclớn đối với dự án UNIFIBERCABLE Factory.
- Rủi ro từ việc bổ sung vốn lưu động cho họat động sản xuất kinh doanh: 4.300.000.000 đ.Họat đông kinh doanh truyền thống của công ty đang tăng trưởng Doanh số năm sau cao hơnnăm trước Do đó rủi ro đối với việc bổ sung vốn lưu động là không có
Ông Phạm Đình Dũng Chủ tịch Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thanh Phỉ Kế toán Trưởng
Ông Nguyễn Văn Trường Trưởng Ban Kiểm Soát
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực
tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 Tổ chức tư vấn phát hành:
Ông Nguyễn Hồng Nam: Giám đốc điều hành Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
(SSI)Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký chào bán do Công ty Cổ phần Chứng khoánSài Gòn (SSI) tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần Viễn Liên(UNICO)
Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này
đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty cổ phần Viễn Liên cung cấp
Trang 11III - CÁC KHÁI NIỆM
TTGDCK: Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
HĐQT: Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Viễn Liên
Điều lệ: Điều lệ Công ty cổ phần Viễn Liên
BKS: Ban Kiểm Sóat Công Ty Cổ Phần Viễn Liên
CBCNV: Cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Viễn Liên
SACOM: Công ty cổ phần Cáp và Vật liệu viễn thông
HACISCO: Công ty cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà Nội
Trang 12IV - TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
Tên công ty: Công ty cổ phần Viễn Liên
Tên tiếng Anh: Vien Lien Joint - Stock Company
Mã chứng khóan: UNI
Tên viết tắt: UNICO
Nhãn hiệu thương mại:
Trụ sở chính: 86 Trần Trọng Cung, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp Hồ
Đăng ký thay đổi gần nhất ngày 25/06/2007
Vốn điều lệ: 15.000.000.000 VNĐ ( Mười Lăm tỷ đồng)
Vốn cổ phần: 15.000.000.000 VNĐ ( Mười Lăm tỷ đồng)
Lĩnh vực kinh doanh chính: Kinh doanh, phân phối thiết bị viễn thông đầu cuối; bảo trì,
bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị viễn thông; tư vấn thiết kế, xây lắp các công trình thông tinliên lạc; kinh doanh công nghệ thông tin; kinh doanh cáp và vật liệu viễn thông; kinhdoanh văn phòng phẩm, ấn phẩm
2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Viễn Liên được thành lập theo giấy phép số 223/GP-UB ngày 02/3/1993 doUBND thành phố Hồ Chí Minh cấp Khi thành lập, Công ty chỉ có số vốn điều lệ 700.000.000đồng, vốn góp cổ phần chủ yếu là của CBCNV Bưu Điện thành phố Hồ Chí Minh
Trang 13Công ty hoạt động chủ yếu về kinh doanh thiết bị viễn thông đầu cuối, bảo trì, bảo dưỡng và lắpđặt thiết bị thông tin liên lạc.
Thị trường: thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành phía Nam
Việc cung ứng các thiết bị viễn thông chủ yếu là tổng đài điện tử có dung lượng đến 500 số,máy Fax, điện thoại ấn phím, vật tư linh kiện, thiết bị bán lẻ cho công tác bảo trì, bảo dưỡng,sửa chữa
Hệ thống phân phối: với 10 cửa hàng kinh doanh bán lẻ và hệ thống hơn 40 đại lý tại các Bưuđiện tỉnh thành, Công ty cổ phần Viễn Liên đã trở thành đầu mối cung cấp các sản phẩm thiết bịviễn thông chuyên dùng với các thương hiệu nổi tiếng như: Sharp, Siemens, Panasonic, Ricoh,Nitsuko cho các khách hàng trong và ngoài ngành Bưu chính Viễn thông
Năm 1994, Công ty cổ phần Viễn Liên trở thành nhà phân phối độc quyền máy Fax Ricoh Đây
là sản phẩm nhập khẩu từ Nhật Bản với những tính năng vượt trội, mẫu mã hấp dẫn Sản phẩmnày thực sự đã tạo được sự bùng phát cho máy Fax đang khởi sắc tại thành phố Hồ Chí Minh vàcác Bưu điện tỉnh thành ở giai đoạn mở cửa của đất nước Từ sự bùng phát này, Công ty đã tiếntới lắp ráp SKD và CKD sản phẩm máy Fax Ricoh với linh kiện được nhập khẩu chính thức.Cũng trong năm 1994, Công ty đã nâng vốn lên 2,7 tỷ đồng, nhằm tăng cường năng lực hoạtđộng trong các lĩnh vực dịch vụ Bưu chính Viễn thông
Công ty bắt đầu cung ứng ra thị trường tổng đài điện tử hiệu Nitsuko lắp ráp tại Nhật Bản, cùngvới điện thoại ấn phím được lắp ráp CKD tại thành phố Hồ Chí Minh với công nghệ Nhật Bản
đã cung ứng mạnh mẽ cho các Bưu điện tỉnh thành phục vụ chiến lược đưa thông tin liên lạcđến các vùng sâu, vùng xa của ngành Bưu Điện
Năm 1995, cùng với chủ trương của ngành Bưu chính Viễn thông, Công ty đã cung cấp đến cácBưu điện tỉnh thành hệ thống điện thoại truyền hình AT&T với công nghệ của Mỹ, đáp ứng kịpthời nhu cầu giao lưu hình ảnh của các gia đình có người thân định cư ở nước ngoài
Giai đoạn 1996-1998, giai đoạn đầu của thời kỳ xoá bỏ độc quyền, Công ty cổ phần Viễn Liênkhông còn chiếm ưu thế lớn trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị Bưu chính - Viễn thông nhưtrước Cạnh tranh bắt đầu xuất hiện, nhiều công ty tham gia vào thị trường kinh doanh mang lạinhiều lợi nhuận này Sau đó đến giá cả, các hãng đều giảm giá đồng thời với việc các công tykinh doanh các mặt hàng thiết bị viễn thông cũng tự giảm lợi nhuận thông qua giảm giá hàng đểchiếm ưu thế cạnh tranh trên thị trường
Thêm vào đó, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế Châu Á năm 1997-1998 nên đầunăm 1999 sức mua của khách hàng giảm hơn so với những năm trước đó Đây là tình hìnhchung trên toàn bộ thị trường tiêu thụ hàng hoá và Công ty cổ phần Viễn Liên cũng không nằmngoài quy luật đó
Mặt hàng thiết bị viễn thông trong những năm từ 1999 đến 2002 có sự cạnh tranh rất lớn, hànghoá nhập lậu nhiều, giá thành giảm do đó Công ty cổ phần Viễn Liên gặp rất nhiều khó khăntrong hoạt động kinh doanh
Trang 14tài chính và mở rộng thị trường hoạt động của Công ty Cuối năm 2002, Công ty cổ phần ViễnLiên đã tăng vốn điều lệ từ 2,7 tỷ lên 7 tỷ đồng Với sự góp vốn của 4 nhóm cổ đông có đại diện
là các pháp nhân: Công ty cổ phần Cáp và Vật liệu viễn thông (SACOM), Công ty cổ phần Xâylắp Bưu điện Hà Nội (HACISCO), Công ty Tài chính Bưu Điện (PTF) và Công ty trách nhiệmhữu hạn Tin học Hà Lan Từ đây tiềm lực tài chính của Công ty tăng lên rất đáng kể Công ty
mở ra các hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực mới như: kinh doanh công nghệ thông tin, tưvấn thiết kế các công trình viễn thông, tin học, hoạt động bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết
bị chuyên dùng, thông tin liên lạc
Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn theo đà tăng trưởng vững mạnh của Công ty, đến tháng 07/2005Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 7 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng
Với phương hướng chuyển mình từ thời kỳ kinh doanh độc quyền, trải qua những năm thángthăng trầm, Công ty đang từng bước vững chắc đi vào giai đoạn thứ ba của quá trình hình thành
và phát triển của Công ty Mọi hoạt động theo tôn chỉ: Uy tín - Chất lượng - Chuyên nghiệp,xây dựng thương hiệu bằng chất lượng và phong cách phục vụ Đặc biệt, vào tháng 7 năm 2005,Công ty đã nhận chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000
Với quyết tâm đưa thương hiệu UNICO tham gia thị trường chứng khoán trong năm 2006,Công ty cổ phần Viễn Liên cam kết thực hiện:
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ với chất lượng cao và giá cả cạnh tranh nhằm thỏamãn nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng
Sự thành công, hài lòng của khách hàng là thước đo đánh giá uy tín và hiệu quả củaCông ty
Chuyên nghiệp hoá hoạt động của Công ty: nhân lực, quản lý điều hành, tiếp thị kinhdoanh, bán hàng, cung cấp dịch vụ, hậu mãi gắn liền lợi ích của Công ty với lợi íchcủa khách hàng
Ngày 03 tháng 7 năm 2006 được phép của UBCK nhà nước Công Ty Cổ Phần Viễn Liên đãchính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mãchứng khoán là UNI Và ngày 27 tháng 02 năm 2007 UBCKNN đã cấp giấy chứng nhận chào
bán cổ phiếu ra công chúng số: 81/ĐKCB cho phép Công Ty Cổ Phần Viễn Liên chào bán
500.000 cổ phiếu cho các cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ công ty lên 15.000.000.000đồng
3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
Trang 15Điện thoại: 84-8-7732892 Fax: 84-8-7732893
b) Trung tâm Kinh doanh thiết bị viễn thông đầu cuối
Địa chỉ: 83 Hùng Vương Phường 4 Quận 5 Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: 84-8-8302784 Fax: 84-8-8302767
Cửa hàng trực thuộc:
+ Cửa hàng: Số 2 Hùng Vương, Phường 1, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: 84-8-8 351224 Fax: 84-8-399896
+ Cửa hàng: 241A Hoàng Văn Thụ, P 8, Quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh Điện thoại: 84-8-8477701 Fax: 84-8-8452127
d) Trung tâm kinh doanh văn phòng phẩm - ấn phẩm
Địa chỉ: 46/11B Nguyễn Văn Linh Quận 7, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: 84-8-8723102 Fax: 84-8-8723118
e) Trung tâm kinh doanh cáp và vật liệu viễn thông
Địa chỉ: 86 Trần Trọng Cung, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh.Điện thoại: 84-8-7732904 Fax: 84-8-7732905
f) Trung tâm Công nghệ Viễn thông tin học
Địa chỉ: 86 Trần Trọng Cung, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh.Điện thoại: 84-8-7732906 Fax: 84-8-7732901
g) Trung Tâm Chuyển Phát Nhanh UniExpress.
Địa chỉ: 171 Cao Thắng ( nối dài), Duy Tân Plaza, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh.Điện thoại: 84-8-4042325 Fax: 84-8-4042327
h) Xí nghiệp Lắp ráp thiết bị viễn thông
Địa chỉ: 46/11B Nguyễn Văn Linh Quận 7, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: 84-8-8723102 Fax: 84-8-8723118
i) Xí nghiệp Tư vấn thiết kế
Địa chỉ: 86 Trần Trọng Cung, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh.Điện thoại: 84-8-7732903 Fax: 84-8-7732902
Trang 16Điện thoại: 84-8-8732789 Fax: 84-8-7732902
3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý
Công ty cổ phần Viễn Liên được tổ chức và điều hành theo mô hình công ty cổ phần, tuân thủtheo các quy định của pháp luật hiện hành
a) Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, toàn quyền quyết định mọihoạt động của Công ty và có nhiệm vụ:
Thông qua Điều lệ, phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty;
Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
Các nhiệm vụ khác do Điều lệ công ty quy định
b) Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất trong Công ty có nhiệm vụ:
Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợinhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng phát triển và
kế hoạch hoạt động sản xuất của Công ty;
Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Công ty;
Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc;
Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Công ty;
Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông;
Các nhiệm vụ khác do Điều lệ công ty quy định
Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Viễn Liên hiện có 5 người bao gồm : 1 Chủ tịch, 1 Phó chủtịch và 3 uỷ viên Chủ tịch Hội đồng quản trị là người có trình độ học vấn, kinh nghiệm quản lý
và quá trình hoạt động lâu năm trong lĩnh vực bưu chính viễn thông Ngày 31 tháng 03 năm
2007 Đại Hội Đồng Cổ Đông Công Ty Cổ Phần Viễn Liên đã thông qua nghị quyết về cơ chếChủ Tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Viễn Liên (UNICO)
c) Ban Kiểm soát:
Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hànhcủa công ty Ban kiểm sóat của Công Ty Cổ Phần Viễn Liên hiện tại gồm 03 người Đây lànhững cá nhân có kinh nghiệm kiểm sóat điều hành doanh nghiệp và có kiến thức, kinh nghiệmtốt về quản trị tài chính doanh nghiệp
d) Ban Giám đốc:
Ban Giám đốc bao gồm 03 thành viên: Tổng Giám đốc và 02 Phó Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và điều hành cao nhất mọi hoạtđộng kinh doanh hàng ngày của Công ty Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễnnhiệm, bãi nhiệm và không nhất thiết phải là cổ đông Công ty Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm
Trang 17trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.Tổng Giám đốc có nhiệm vụ:
Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của HĐQT, kế hoạch kinh doanh;
Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ Công ty theo đúng Điều lệCông ty, nghị quyết đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị;
Ký các văn bản, hợp đồng, chứng từ theo sự phân cấp của Điều lệ Công ty;
Báo cáo trước HĐQT tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh và chịu tráchnhiệm toàn bộ hoạt động của Công ty trước Hội đồng quản trị;
Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và của Công ty
Giúp việc cho Bộ máy quản lý là: Phòng tổng hợp, Phòng Tài chánh kế toán thống kê,các Trung tâm kinh doanh và Xí nghiệp trực thuộc
Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc sẽ căn cứ vào khảnăng và nhu cầu quản lý để thức hiện việc ủy quyền một số quyền hạn nhất định cho các PhóTổng Giám đốc
e) Khối chức năng
+ Phòng Tổng hợp:
Chức năng, nhiệm vụ: Hỗ trợ các trung tâm hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, thựchiện các thủ tục hành chính với các cấp chính quyền, quản lý xe, nhà và các tài sản khác củacông ty và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Tổng Giám Đốc
+ Phòng TC-KT-TK
Chức năng nhiệm vụ: Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc quản lý tài chính của Công Ty,xây dựng các định mức quy chế tài chính áp dụng cho toàn công ty Thống kê số liệu về tìnhhình hạot động kinh doanh của các Trung Tâm, Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tạiLuật Kế Toán Thống Kê, và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Tổng Giám Đốc
f) Khối Sản xuất Kinh doanh.
1- Trung tâm Kinh doanh thiết bị viễn thông
Chức năng nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm kinh doanh thiết bị Viễn Thông đầu cuối của Công Ty,quản lý các cửa hàng bán lẻ và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Tổng Giám Đốc 2- Trung tâm Công nghệ viễn thông tin học
Chức năng nhiệm vụ: Kinh doanh thiết bị tin học, phần mềm có bản quyền Thực hiện công tácbảo trì bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị Viễn Thông tin học theo các hợp đồng đã ký kết và thựchiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Tổng Giám Đốc
3- Trung tâm Kinh doanh VPP - Ấn phẩm
Chức năng nhiệm vụ: Kinh doanh bán buôn bán lẻ văn phòng phẩm, dụng cụ rẻ tiền mau hưtheo hợp đồng đã ký kết giữa Cty với các đối tác và thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng GiámĐốc giao
4- Trung tâm Kinh doanh Cáp và vật liệu viễn thông
Chức năng nhiệm vụ : Kinh doanh cáp và vật liệu viễn thông Thực hiện các hợp đồng về cáp
và vật liệu viễn thông đã ký kết giữa Cty với các đối tác và thực hiện các nhiệm vụ khác do
Trang 18Chức năng nhiệm vụ: Kinh doanh giao nhận hàng hoá và dịch vụ chuyển phát nhanh Thực hiệncác hợp đồng về giao nhận hàng hoá và chuyển phát nhanh do Cty ký kết và thực hiện cácnhiệm vụ khác do Tổng Giám Đốc giao.
6- Xí nghiệp Lắp ráp thiết bị viễn thông
Chức năng nhiệm vụ: Sản xuất lắp ráp các thiết bị, vật liệu viễn thông như cầu chỉ chống sét, tủcáp… và thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám Đốc giao
7- Xí nghiệp Tư vấn thiết kế
Chức năng nhiệm vụ: tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư, lập thiết kế dự toán các công trình viễnthông Thực hiện các hợp đồng tư vấn thiết kế các công trình viễn thông do Cty ký kết với đốitác và thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám Đốc giao
8- Xí nghiệp Xây lắp
Chức năng nhiệm vụ: Thi công xây lắp các công trình viễn thông, các công trình xâydựng nhỏ lẻ theo quy định của pháp luật Thực hiện các Hợp đồng xây lắp viễn thông do cty kýkết với đối tác và thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám Đốc giao
Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty
Hiện nay, Công ty đang sử dụng 76 lao động Trình độ như sau:
- Trên Đại học: 01 người
hợp
Trang 19- Trung cấp: 11 người.
- Lao động phổ thông: 12 người
4- Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ; Cơ cấu cổ đông.
4.1) Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần của Công ty :
KHÔNG
4.2) Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ:
STT Tên cổ đông sáng lập Giá trị
vốn góp Loại cổ phần Ghi chú
nhượng
Công ty cổ phần Viễn Liên thành lập từ năm 1993 đến nay đã được 15 năm nên quy định về hạnchế chuyển nhượng đối với cổ đông sáng lập không còn hiệu lực
4.3) Cơ cấu cổ đông
Tổng số cổ đông
Trang 206 Hoạt động kinh doanh
6.1 Sản phẩm, dịch vụ chính
Trang 21Sản phẩm: Gia công lắp ráp máy điện thoại ấn phím; lắp ráp cầu chì chống sét, chống
trộm, chống nhiễu, nguồn tổng đài; kinh doanh, phân phối thiết bị Viễn thông - Tin học; sảnxuất và mua bán phần mềm tin học; mua bán cáp, thiết bị viễn thông; tư vấn thiết kế các côngtrình thông tin liên lạc và bưu chính viễn thông; xây lắp các công trình bưu chính viễn thông
Dịch vụ: sửa chữa bảo trì các thiết bị bưu chính, viễn thông, tin học; lắp ráp máy vi tính;
tư vấn thiết kế và lắp ®ặt hệ thống mạng vi tính; đại lý các dịch vụ bưu chính viễn thông
6.2 Kế hoạch phát triển kinh doanh
Với 5 trung tâm kinh doanh và 3 xí nghiệp sản xuất, Công ty cổ phần Viễn Liên có năng lực sảnxuất kinh doanh khá tốt Công ty đã xây dựng kế hoạch phát triển kinh doanh của từng trungtâm kinh doanh với các mục tiêu và giải pháp cụ thể như sau:
Trung tâm kinh doanh thiết bị viễn thông đầu cuối
Mục tiêu:
Nhà phân phối chuyên nghiệp trong cung cấp
lắp đặt bảo trì các thiết bị viễn thông như: tổng
đài nội bộ, máy fax, điện thoại để bàn, ®iÖn
thäai IP, di động… trên cơ sở xây dựng và
phát triển các kênh phân phối tại miền Bắc,
miền Trung, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa,
Vũng Tàu song song với việc củng cố và hoàn
thiện các kênh phân phối đã thiết lập
Trang 22Phương hướng thực hiện : Tăng cường công tác quảng cáo trên các báo và tạp chí tiêu dùng
nhằm quảng bá thương hiệu của UNI Tận dụng các kênh phân phối ngoài Công ty như Metro
Cash & Carry, các siêu thị điện máy Nguyễn Kim, Nguyễn Hoàng để bán hàng và giới thiệuhàng hoá với khách hàng mới đồng thời với việc củng cố và tăng cường thị phần với các kháchhàng truyền thống là Bưu Điện thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị trong ngành Bưu chínhViễn thông
Mục tiêu:
Chuyên nghiệp trong cung cấp các loại văn
phòng phẩm, ấn phẩm bưu chính viễn thông,
công cụ, dụng cụ phục vụ mạng lưới tổng đài,
nhà trạm cho các Bưu điện tỉnh thành Đây là
thị trường chiến lược của Trung tâm do đó
Công ty hết sức nỗ lực để giữ vững thị phần và
phát triển
Trang 23Phương hướng thực hiện:
Chuyển giao sản phẩm trực tiếp từ các nhàsản xuất tới người tiêu dùng là những kháchhàng trong ngành Bưu chính Viễn thông vµcác Doanh nghiệp Với cơ chế gọn nhẹ vềnhân sự của Trung tâm kinh doanh văn phòngphẩm sẽ giúp cho Công ty tận dụng được ưu thế về thời gian và chất lượng phục vụ Công ty cũng chú trọng đến việc đào tạo đội ngũ nhânviên kinh doanh có tính nhẫn nại, cẩn thận để tạo ra phong cách phục vụ tốt, chu đáo đối vớikhách hàng
Trung tâm kinh doanh cáp và vật liệu viễn thông
Mục tiêu:
§ại lý kinh doanh cáp và vật liệu viễn thông cho
các công ty sản xuất cáp đồng như: SACOM,
SCC, cáp quang cho FOCAL với thị trường là
Bưu điện các tỉnh thành, đồng thời mở rộng thị
trường thông qua việc hướng vào đối tượng là
các công ty xây dựng, các khu chế xuất, các khu
công nghiệp, các hộ dân
Phương hướng thực hiện:
Chủ động tiếp thị kinh doanh cáp và vật liệu viễn thông cho các bưu điện tỉnh thành và thịtrường tự do Đồng thời phối hợp với các trung tâm khác thuộc Công ty để tận dụng tối đa cáckênh phân phối, mạng lưới đại lý sẵn có để tiếp thị và đa dạng hoá sản phẩm cung cấp chokhách hàng
Trang 24Mục tiêu:
Đại lý cho các công ty tin học như Intel, Asus,
Samsung, Hp để nhập linh kiện lắp ráp máy tính
thương hiệu UNICO
Cung cấp lắp đặt bảo hành trọn gói các thiết bị tin
Phương hướng thực hiện:
Tăng cường tiếp thị với các Bưu điện tỉnh thành để mở rộng thị trường, tham gia các hội chợviễn thông tin học để nâng cao trình độ và tìm kiếm các cơ hội hợp tác kinh doanh
Trung tâm chuyển phát nhanh UNI Express
Trong tình hình tăng trưởng và phát triển kinh tế với tốc độ như hiện nay khi Việt Nam trởthành thành viên WTO thì nhu cầu giao dịch với các nước trên thế giới là nhu cầu cầu thiết yếu
của hầu hết các công ty Chính vì lý do đó Công Ty Cổ Phần Viễn Liên đã nghiên cứu, nắm bắt cơ hội và cho ra đời Trung Tâm Chuyển Phát Nhanh với tên giao dịch UNI EXPRESS.
Mục tiêu:
Trang 25Từng bước tham gia thị trường giao nhận hàng hoá Phát triển dịch vụ chuyển phát nhanh mộtcách chuyên nghiệp, hướng tới việc thực hiện toàn bộ dịch vụ chuyển phát nhanh tại các điệnbàn Công Ty có văn phòng, nhà xưởng.
Phương hướng thực hiện:
Hoạt động trong lĩnh vực chuyển phát nhanh, vận chuyển hàng hoá đi trong nước vànước ngoài theo dạng đa phương thức
Làm đại lý cho các hãng Chuyển Phát Nhanh nước ngoài như FedEx, DHL, TNT,UPS…, các hãng hàng không và hãng tàu đang hoạt động có uy tín tại Việt Nam
Làm các thủ tục XNK hàng hoá tại các cửa khẩu: nhận hàng, xuất hàng, giao nhận uỷthác
Liên kết với các tổ chức, các công ty để phát triển mạng lưới
Dịch vụ hỗ trợ và chăm sóc khách hàng sẳn sàng hướng dẫn và tư vấn mọi thủ tụcXNK – gởi hàng một cách hiệu quả nhất
Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp nhiều kinh nghiệm Uni Express có thể theo dõigói hàng từ lúc nhận hàng đến lúc phát hàng an toàn cho mọi người nhận
Xí nghiệp lắp ráp thiết bị viễn thông
Mục tiêu:
Lắp ráp điện thoại để bàn thương hiệu
UNICO, cầu chì chống sét, cầu chì chống
trộm, chống nhiễu, lắp ráp nguồn tổng đài
-tổng đài nội bộ 2 lines vào – 8 máy nhánh
phục vụ nhà dân
Phương hướng thực hiện:
Lắp ráp sản phẩm theo đúng quy trình đã đăng kývới Cục Đo lường tiêu chuẩn chất lượng Đảmbảo 100% sản phẩm cung cấp cho khách hàng đềuđược kiểm định và hợp chuẩn theo quy định của
Bộ Bưu chính Viễn thông
Xí nghiệp tư vấn thiết kế
Trang 26Mục tiêu:
Chuyên nghiệp công tác tư vấn thiết kế.Chuẩn hoá công tác tư vấn thiết kế theo quyđịnh của Bộ Bưu chính Viễn thông
Phương hướng thực hiện:
Tất cả các chuyên viên hành nghề tư vấn thiết kế
phải có chứng chỉ hành nghề Công tác tư vấn
thiết kế tuân thủ theo quy định của pháp luật và
Bộ Bưu chính Viễn thông
Trang 27Mục tiêu:
Xây lắp, bảo trì mạng viễn thông cho chung
cư, trung tâm thương mại, khu dân cư, bảo
trì vệ sinh hầm cống cáp điện thoại trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh
Phương hướng thực hiện: Tăng cường tiếp thị với các Công ty Điện báo Điện thoại, các Công
ty Viễn thông, các khu chế xuất, khu công nghiệp để ký hợp đồng lắp đặt, bảo dưỡng, bảo trìcác mạng viễn thông chung cư, trung tâm thương mại, tổng đài nội bộ, hầm cống cáp điện thoại
6.3 Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm (tỷ lệ từng loại sản phẩm/dịch vụ trong doanh thu, lợi nhuận).
Trang 28Bảng kê chi tiết tỷ lệ doanh thu, lợi nhuận của từng loại sản phẩm, dịch vụ qua các năm.
Đơn vị
5 9.364.598.69
8
5.084.924.67
7
708.646.070 861.504.000 853.708.965 2.264.887.21
5
32,8 1 19,4 3 23.3 7
12.6 9
1,77 2,15 2,13 5,65
389.450.87
2 382.584.77
9 379.027.55
4
671.321.03
0
92.392.163 79.502.662
114.900.82
6 293.639.72
3
16.2 1 15.9 2 15.7 7
27.9 4
3,85 3.31 4.78 12.2 2
16.796.552.2
48 6.672.184.48
3 11.703.807.4
92
4.973.614.50
9
753.731.027 874.656.000
2.587.281.51
5 2.838.833.27
5
35,5 9 19,4 3 24.7 9
10.5 4
1,6 1,85 5,48 6,01
643.926.31
5 481.740.82
7 778.021.57
8
17,0 0 12,7 2 18.3 6
26.6 1
4,49 4,51 6,41 7,7
10.520.051.40
6 2.552.658.593 82.349.345.84
0 2.766.922.840
707.482.139 399.552.000 345.601.450 979.500.341
10,4 2 2,83 81,6 2,74
0,70 0,40 0,34 0,97
567.762.261 420.700.253 1.774.756.17
4 853.465.967
150.698.687
53.249.140 104.437.370 901.821.997
11.7 6 8,72 36,7 7 17,6 8
3,12
1,10 2,16 18,6 8
Tổng cộng 40.066.823.
354 100 2.402.819 .618 100 47.200.660. 549 100 3.787.725 .867 100 100.921.114. 072 100 4.826.891.8 50 100
Trang 29-Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận:
Do lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là thương mại dịch vụ vì vậy tỷ trọngnguyên vật liệu chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu giá thành sản phẩm của Công ty Ảnh hưởngnếu có của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận là không đáng kể
6.5 Chi phí sản xuất:
Do lợi nhuận là tiêu chí hàng đầu, do đó Công ty chú trọng trong việc giảm chi phí sản xuất
kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ thấp nhất để giá cả có thể cạnh tranh trên thương trường Chiphí sản xuất của Cty chủ yếu bao gồm các khoản sau: Giá vốn hàng bán ra chiếm khoảng 89%tổng chi phí, Khấu hao tài sản cố định 3%, tiền lương người lao động 3%, Chi phí vận tải, thuêkho bãi, thông tin liên lạc và các chi phí khác khoảng 5% Chủ trương của Cty là tiết giảm thấpnhất các chi phí này để tối ưu hoá lợi nhuận bằng các biện pháp đồng bộ sau:
- Đối với chi phí giá vốn hàng bán ra: Yêu cầu các trung tâm kinh doanh phải thực hiện việclựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, sản phẩm có chất lượng cao hạn chế thấp nhất việcmua bán lòng vòng làm tăng chi phí Thực hiện phương châm mua tận gốc bán tận ngọn.Luôn phấn đấu để trở thành nhà phân phối đối với các sản phẩm công ty kinh doanh Cácchi phí này thường giữ ổn định hay giảm do những nỗ lực bán hàng
- Các chi phí khấu hao TSCĐ và tiền lương người lao động: Công Ty chủ trương tận dụnghết công năng tất cả các tài sản hiện có để đưa vào sản xuất kinh doanh Đối với các tàisản đã hết khấu hao nhưng còn giá trị sử dụng thì tiếp tục sử dụng, hạn chế mua mới Chế
độ tiền lương người lao động thực hiện theo nguyên tắc khoán lợi nhuận cho các đơn vị đểkhuyến khích người lao động sản xuất kinh doanh Tuỳ theo hiệu quả SXKD mà người laođộng sẽ được hưởng mức lương thích đáng, không lấy mức lương chức danh làm mứclương trần Chi phí này thay đổi theo lợi nhuận của từng Trung Tâm kinh doanh
Trang 30vị cung cấp cũng như tận dụng khả năng vận chuyển, giao hàng của các đơn vị cung cấp
để hạn chế thấp nhất các chi phí này Trường hợp thật cần thiết mới thuê riêng các phươngtiện vận tải Xu hướng chung là các chi phí này là ổn định và giảm dần hay tăng chậm hơn
so với tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận
Nhìn chung so với các đơn vị trong ngành chi phí sản xuất của Công Ty ở mức trung bìnhthấp Điều này thể hiện nỗ lực của Công Ty trong việc hạn chế chi phí tăng lợi nhuận trongsản xuất kinh doanh
6.6 Trình độ công nghệ:
Để đảm bảo sự phát triển bền vững, nâng cao uy tín và vị thế của thương hiệu UNI, Công tyluôn đặt sự quan tâm cao độ đến việc xây dựng và phát triển kĩ thuật công nghệ Chính nó gópphần làm gia tăng giá trị các sản phẩm dịch vụ của công ty
Do tính đặc thù của công ty là hoạt động kinh doanh dịch vụ, tư vấn thiết kế và xây lắp nêncông ty tập trung đầu tư nâng cao trình độ công nghệ vào hệ thống quản lý và trình độ kỹ năngcủa nguồn nhân lực
Công ty đã đưa công nghệ quản lý chất lượng ISO 9001:2000 vào áp dụng trong hệ thống quản
lý của mình Muốn thực hiện được điều này công ty luôn chú trọng việc đào tạo đội ngũ quản
lý, kỹ thuật có kinh nghiệm và năng lực để thực hiện theo tiêu chuẩn trên Ngoài ra để có đủtrình độ nhằm thích ứng trong việc xử lý kỹ thuật dịch vụ hậu mãi có liên quan đến các côngnghệ như: chuyển mạch số ( Digital switching technology), công nghệ vô tuyến DTMA, CDMAcông ty đã mời các chuyên viên kỹ thuật trong ngành Bưu chính về tập huấn hướng dẫn cho độingũ kỹ thuật nhằm bổ sung và cập nhật những kiến thức công nghệ mới và đảm bảo nhu cầuphục vụ dịch vụ hậu mãi cho khách hàng
Việc nâng cao trình độ kĩ thuật công nghệ được công ty chú trọng trên các mảng sau:
Về tư vấn thiết kế:
Tư vấn thiết kế các công trình thông tin liên lạc của ngành Bưu chính viễn thông như: Trạm, đàithu – phát; hệ thống cáp; cột antenna vv
Đây là một lĩnh vực có tiềm năng rất lớn Với những nỗ lực lớn của tập thể nhân viên Xí nghiệp
tư vấn trong năm 2005 đã có những bước phát triển nhất định đó là động lực tạo tiền đề trongviệc phát triển vững chắc cho những năm kế tiếp Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyênmôn cao ( Trình độ Đại học chiếm 80%, Cao đẳng và trung cấp chiếm 20%) cùng với sự gắn bó
và lòng say mê công việc, ý thức nâng cao chuyên môn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh của Xí nghiệp và Công ty
Trang 31Hiện nay công tác thiết kế của xí nghiệp là sự kết hợp áp dụng đồng thời một cách nghiêm ngặtcác tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế, quy phạm của ngành Bưu Chính Viễn Thông với việcquản lý chất lượng công tác thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 Công ty Cổ Phần ViễnLiên tự hào là một trong số ít các công ty thiết kế trong lĩnh vực Bưu Chính Viễn Thông cóchứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001-2000 cho công tác thiết kế Để duy trì và tăng cườngnăng lực công tác thiết kế, Công Ty Cổ Phần Viễn Liên đã không ngừng đầu tư trang bị các thiết
bị, phương tiện phục cho công tác tư vấn thiết kế từ bước ở tất cả các khâu của quá trình tư vấnthiết kế: như trang bị các máy đo có độ chính xác cao của Mỹ, Ý… nâng cấp các thiết bị tin họcphục vụ sản xuất như máy tính có dung lượng cao, tốc độ xử lý nhanh, trang bị máy tính xáchtay để cán bộ khảo sát nhanh chóng xử lý tình huống ngay tại hiện trường Trong công tác thiết
kế Công Ty luôn yêu cầu xí nghiệp phải cập nhất nhanh chóng các phần mềm chuyên dụng mớinhất như AUTO CAD 2004, phần mềm lập dự tóan phiên bản 2.0 của Viện Khoa Học BưuĐiện Đến nay toàn bộ các máy tính tại xí nghiệp đã được nối mạng tạo điều kiện cho các kỹ sưthiết kế có thể tiến hành bàn bạc thảo luận, chỉnh sửa các phương án thiết kế với đồng nghiệp vàvới chủ đầu tư ngay trên mạng
Hơn 03 năm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, đơn vị đã đạt những uy tín nhất định trong nghànhBưu Chính Viễn Thông nói riêng và thị trường viễn thông nói chung vì vậy về doanh số xínghiệp tăng bình quân từ 30% đến 35% /năm
Tư vấn Xây lắp:
Đây là đơn vị họat động trong lĩnh vực xây lắp và sửa chữa: Đài, Trạm Thu/ Phát; Bưu cục;Kho; Nhà xưởng; Văn phòng; Sửa chửa duy tu bảo trì hầm cống cáp; thực hiện xây lắp mạngngoại vi: kéo cáp khu dân cư, chuyển mạng thuê bao, thay thế dây lẻ và bảo trì hệ thống cápviễn thông
Do đặc thù họat động xây lắp dân dụng của xí nghiệp là các công trình nhỏ lẻ mang tính chấtsửa chữa do đó không yêu cầu công nghệ đặc biệt Tuy nhiên đối với các công trình sửa chữaduy tu bảo trì hầm cống cáp; thực hiện xây lắp mạng ngoại vi: kéo cáp khu dân cư, chuyểnmạng thuê bao, thay thế dây lẻ và bảo trì hệ thống cáp viễn thông là các công trình chuyênngành có yêu cầu cao về kỹ thuật cũng như về thẩm mỹ, Công Ty đang nghiên cứu kết hợp vớimột tập đoàn của Mỹ để triển khai công nghệ thi công cáp ngầm, thay thế bảo trì bảo dưỡngcáp ngầm mà không cần phải đào đường
Dịch vụ Công nghệ thông tin:
Thi công các công trình lắp đặt mạng thông tin nội bộ và sửa chữa thiết bị viễn thông chuyên
Trang 32chữa bảo trì bảo dưỡng mạng tổng đài điện thoại, hệ thống vô tuyến cố định, CDMA, kết hợpvới các công ty viễn thông triển khai hệ thống máy điện thoại công cộng dùng tiền xu.
Các chuyên viên kỹ thuật của công ty hiện nay đã nắm vững công nghệ sửa chữa thiết bị vôtuyến cố định Nortel ( Trước đây việc sửa chữa này phải chuyển ra nước ngoài thực hiện ) vàcông nghệ CDMA đang thịnh hành hiện nay
Nghiên cứu và thương mại hóa hệ thống trả lời điện thoại tự động (dùng trong doanh nghiệp)qua hệ thống tổng đài và máy tính Dự án kinh doanh máy điện thoại VOIP và cung cấp dịch vụđiện thoại quốc tế giá rẻ trên nền Internet với nhãn hiệu UNICO đang triển khai và đã thu đượcmột số kết quả khả quan được khách hàng chấp nhận
6.9 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ
Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 cho toàn bộ các họatđộng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Viễn Liên kể từ tháng 3 năm 2005 và chính thứcnhận chứng chỉ ISO do tổ chức BVQI cấp vào tháng 10 năm 2005 Hiện nay Công ty đang tiếnhành chỉnh sửa, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng cho phù hợp với tình hình thực tế và đãtiến hành đánh giá định kỳ lần thứ II vào tháng 04 năm 2007 Sang năm 2008 Công Ty sẽ tiếnhành tổng rà sóat các quy trình quy phạm quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000,xây dựng hiệu chỉnh các quy trình quy phạm không phù hợp qua đó tiếp tục ký kết hợp đồngđánh giá tiêu chuẩn ISO với tổ chức đánh giá Bureau Veristas
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 của Công ty cổ phần Viễn Liênđược thiết kế theo hướng các đơn vị tự chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm và dịch vụ dođơn vị mình cung cấp Lý do: các họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của Công ty đa dạngvừa sản xuất, vừa kinh doanh dịch vụ do đó việc thiết kế một bộ phận chuyên trách về chấtlượng sản phẩm và dịch vụ cho toàn công ty sẽ gây lãng phí và tốn kém Chính vì vậy việc kiểmtra chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng được kiểm sóat theo từng Trungtâm/xí nghiệp đảm trách như sau :
Trung tâm kinh doanh thiết bị viễn thông, Trung tâm kinh doanh văn phòng phẩm ấnphẩm: chất lượng hàng hóa cung cấp phải được đảm bảo thông qua chất lượng sản phẩm
Trang 33của các nhà sản xuất và quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 ,trong đĩ cơng ty cĩ đặt ra các điều kiện tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung ứng, các tiêuchuẩn này luơn được cập nhật vào danh sách nhà cung ứng và được đánh giá lại theođịnh kỳ 06 tháng/ lần.
Trung tâm Cơng nghệ viễn thơng – tin học, XN Lắp ráp thiết bị viễn thơng, Xí nghiệp tưvấn thiết kế: xây dựng quy trình quản lý chất lượng, sản phẩm lồng ghép trong quá trìnhsản xuất, sửa chữa với nguyên tắc khâu sau chính là KCS cho khâu trước để đảm bảosản phẩm luơn đạt chất lượng
6.10 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hĩa số: 37562 do Bộ khoa học Cơng nghệ và mơitrường Cục Sở Hữu Cơng Nghiệp cấp ngày 20 tháng 06 năm 2001 Nhãn hiệu là hình thoi thẳngđứng, bên trong cĩ chữ V nằm áp theo 2 cạnh dưới của hình thoi Chính giữa hình thoi cĩ biểutượng hai máy điện thoại áp vào nhau Nhãn hiệu là mầu đỏ trên nền trắng.Ý nghĩa logo: chữ V
là từ viết tắt của Việt Nam và Viễn thơng, hai điện thoại thể hiện lĩnh vực kinh doanh chủ yếucủa Cơng Ty là thiết bị thơng tin Mầu đỏ trên nền trắng thể hiện phương châm kinh doanh củaCơng Ty: Trung thực, Uy tín, Chất lượng và tuân thủ pháp luật
6.11 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết.
ST
T SỐ HỢP ĐỒNG CHỦ ĐẦU TƯ GIÁ(đống) TRỊ THỜI HẠN HĐ
9 33-06/HĐTC-1 Cty Điện Thoại 138.522.343 Chờ Quyết toán 2006
10 193-05/HĐNT-1 Cty Điện Thoại 115.294.946 Chờ Quyết toán 2006
12 193-05/HĐNT-1 Cty Điện Thoại 104.731.581 Chờ Quyết toán 2006
13 129-06/HĐTC Cty Điện Thoại 157.052.066 thi công 2006
14 111-06HĐTC-1 Cty Điện Thoại 160.691.632 thi công 2006
15 112-06HĐTC-1 Cty Điện Thoại 145.590.444 Đang hoàn công
16 109-06HĐTC-1 Cty Điện Thoại 108.056.301 Đang hoàn công
17 113-06HĐTC-2 Cty Điện Thoại 159.751.052 Đang hoàn công
trong năm 2006
Trang 341 công
21 193-05/HĐNT-1 Cty Điện Thoại 35.267.211 Đang thi công công
22 110-06/HĐTC Cty Điện Thoại 84.783.698 Chờ xin phép đào đường
23 193-05/HĐNT-1 Cty Điện Thoại 69.661.863 Đang thi công
24 193-05/HĐNT-1 Cty Điện Thoại 69.661.863 Đang thi công
26 196-05/HĐNT-1 Cty Điện Thoại 155.766.054 Chờ duyệt quyết toán
31 021-06/HĐTCA-1 Cty Điện Thoại 60.029.298 Đang khởi công
36 67/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 52.043.918 thực hiện năm 2006
76 69/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 447.305.045 trong năm 2006
77 239/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 361.350.000 trong năm 2006
78 240/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 262.625.000 trong năm 2006
79 241/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 206.415.000 trong năm 2006
80 242/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 1.350.888.000 trong năm 2006
81 222/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 9.301.270.000 trong năm 2006
82 312/HĐKT/05 Cty SPT 2.411.090.000 trong năm 2006
83 370/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 74.800.000 trong năm 2006
84 371/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 398.475.000 trong năm 2006
85 372/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 227.700.000 trong năm 2006
86 373/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 1.014.750.000 trong năm 2006
87 120/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 592.730.798 trong năm 2006
88 377/HĐKT/05 BĐ TiềnGiang 900.770.640 trong năm 2006
89 378/HĐKT/05 BĐ TiềnGiang 1.531.453.000 trong năm 2006
90 379/HĐKT/05 BĐ TiềnGiang 1.608.354.000 trong năm 2006
91 380/HĐKT/05 BĐ TiềnGiang 1.672.840.400 trong năm 2006
92 381/HĐKT/05 BĐ TiềnGiang 1.638.747.000 trong năm 2006
93 382/HĐKT/05 BĐ TiềnGiang 1.412.951.100 trong năm 2006
94 383/HĐKT/05 BĐ TiềnGiang 1.828.816.000 trong năm 2006
95 384/HĐKT/05 BĐ TiềnGiang 554.092.000 trong năm 2006
96 385/HĐKT/05 BĐ TiềnGiang 1.716.198.000 trong năm 2006
97 38/HĐKT/05 Cty SPT 3.151.005.000 trong năm 2006
98 68/HĐKT/05 BĐ Đồng Nai 2.172.500.000 trong năm 2006
99 106/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 292.600.000 trong năm 2006
Trang 35100 107/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 85.800.000 trong năm 2006
101 108/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 276.925.000 trong năm 2006
102 109/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 297.000.000 trong năm 2006
103 110/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 878.240.000 trong năm 2006
104 111/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 282.700.000 trong năm 2006
105 112/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 33.000.000 trong năm 2006
106 55/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 1.463.660.000 trong năm 2006
107 171/HĐKT/05 BĐ LâmĐồng 1.190.376.000 trong năm 2006
108 172/HĐKT/05 BĐ LâmĐồng 1.286.516.000 trong năm 2006
109 173/HĐKT/05 BĐ LâmĐồng 727.223.200 trong năm 2006
110 64/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 1.326.747.796 trong năm 2006
111 213/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 116.600.000 trong năm 2006
112 214/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 160.600.000 trong năm 2006
113 215/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 1.166.000.000 trong năm 2006
114 216/HĐKT/05 Cty Điện Thoại 792.000.000 trong năm 2006
115 2176/HĐKT/05 BĐ Long An 284.814.860 trong năm 2006
116 212/HĐKT/05 BĐ Bình Dương 1.308.471.096 trong năm 2006
117 61/HĐKT BĐ Cà Mau 1.798.610.000 Trong năm 2007
118 63/HĐKT BĐ Cà Mau 2.087.602.000 Trong năm 2007
119 64/HĐKT BĐ Cà Mau 1.697.711.950 Trong năm 2007
120 65/HĐKT BĐ Cà Mau 2.406.859.400 Trong năm 2007
121 66/HĐKT BĐ Cà Mau 2.059.794.000 Trong năm 2007
122 70/HĐKT BĐ Cà Mau 2.933.524.000 Trong năm 2007
123 71/HĐKT BĐ Cà Mau 1.889.646.000 Trong năm 2007
124 72/HĐKT BĐ Cà Mau 2.181.641.000 Trong năm 2007
125 168/HĐKT Cty DV VTSG(SPT) 1.747.900.000 Trong năm 2007
126 01/HĐ 2007 Cty Điện LựcĐồng Nai 2.702.241.850 Trong năm 2007
127 28-07/VT-2 Cty Điện Thoại 4.203.591.700 Trong năm 2007
129 19/HĐKT BĐ Tây Ninh 152.145.000 Trong năm 2007
Trang 367 Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần nhất
Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị : đồng
% tăng, giảm 2006/2005
Lợi nhuận năm 2006 tiếp tục tăng cao tỷ lệ chia cổ tức đạt 15% chứng tỏ cụng ty đang đi nhữngbước tiến vững chắc tạo cơ sở cho việc triển khai chiến lược phỏt triển của cụng ty giai đoạn2006-2008
Những nhõn tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty trong năm bỏo cỏo
Tỏi tổ chức bộ mỏy quản lý
Năm 2005, sau quỏ trỡnh cải tổ bộ mỏy quản lý của mỡnh, Cụng ty đó chọn ra được một bộ mỏyđiều hành cú năng lực và hiệu quả Tổng giỏm đốc của Cụng Ty được chọn thụng qua thi tuyển,Hội Đồng Quản Trị giao quyền cho Tổng Giỏm Đốc được lựa chọn bộ mỏy giỳp việc Cỏc giỏm
Trang 37đốc Trung tâm được lựa chọn cán bộ và các nhân viên dưới quyền Bộ máy giúp việc được tinhgọn Tinh giảm biên chế xắp xếp lại cán bộ tại các phòng ban chức năng Hiệu quả là nếu năm
2003 còn thua lỗ năm 2004 đã hết lỗ và có tích lũy Từ năm 2005 các cổ đông được chia cổ tức15% /năm
Xây dựng các quy trình, quy chế
Công ty cổ phần Viễn Liên đã thuê các tổ chức tư vấn tài chính chuyên nghiệp: Xây dựng
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 với sự tư vẫn hỗ trợ của Công Ty
Tư Vấn TQM Công Ty Tài chính Bưu Điện hỗ trợ công ty trong việc xây dựng các quy chế,quy định để thực hiện điều hành doanh nghiệp có hiệu quả hơn như: quy chế hoạt động củaHĐQT, quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát, quy chế tài chính, quy chế trả lương người laođộng
Sang năm 2007 để hoàn thiện hơn nữa các quy trình quy chế hoạt động của Công Ty theođúng các quy định của Luật Doanh Nghiệp, Luật Chứng Khoán Công Ty đã tiến hành xây dựngQuy Chế Quản Trị Công Ty theo quy chế mẫu do Bộ Tài Chính ban hành cho các công ty niêmyết trên Sở giao dịch chứng khoán đồng thời sẽ tiến hành sửa đổi Điều lệ Công Ty theo đúngđiều lệ mẫu do Bộ Tài Chính ban hành Việc sửa đổi điều lệ công ty sẽ thực hiện tại Đại HộiĐồng cổ đông thường niên dự kiến tổ chức vào tháng 03 năm 2008
Tái tổ chức cơ cấu đồng vốn
Năm 2004-2005, cơ cấu đồng vốn của Công ty có những thay đổi ảnh hưởng đến kết quả hoạtđộng của Công ty Trước kia, vốn kinh doanh được đầu tư dàn trải cho các trung tâm kinh doanhdẫn đến kết quả là nơi cần vốn không đủ vốn, nơi không cần vốn lại thừa vốn hoạt động Việctái cơ cấu đồng vốn tập trung vốn vào những trung tâm đem lại hiệu quả kinh doanh cao như:trung tâm kinh doanh thiết bị viễn thông, trung tâm kinh doanh văn phòng phẩm - ấn phẩm vàtrung tâm công nghệ viễn thông tin học Trong năm 2006 và 2007 việc chuyển hình thức kinhdoanh từ đại lý hoa hồng sang hình thức mua đứt bán đọan họat động kinh doanh cáp đòi hỏicông ty phải tăng cường thêm nữa vốn lưu động Họat động kinh doanh cáp sẽ là họat độngkinh doanh nhiều vốn nhất của Công Ty trong năm 2007 và các năm tiếp theo
Với những thay đổi trên cùng sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phầnViễn Liên, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005 của Công ty đã có sự thay đổi lớn
Lợi nhuận trước và sau thuế năm 2005 tăng 59,99 %, so với năm 2004 Lợi nhuận trước và sau
thuế năm 2006 tăng 13.5%, so với năm 2005 Kế họach năm 2007 sẽ tăng 315% so với năm
2006
8 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành.
Công ty cổ phần Viễn liên đã trở thành một đối tác tin cậy, tín nhiệm của các đơn vị trong và
Trang 38rộng, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị viễn thông, tư vấn thiết kế, kinh doanh cáp vàvật liệu viễn thông
Công Ty là nhà phân phối chỉ định chính thức tại Việt Nam đối với sản phẩm viễn thông nhãnhiệu SHARP, SIEMENS Và là đại lý các thiết bị viễn thông nhãn hiệu PANASONIC,ALCATEL … Công ty Cổ Phần Viễn Liên là nhà cung cấp chính các thiết bị viễn thông cho cácsiêu thị điện máy lớn trong cả nước như METRO CASH & CARRY, các Trung Tâm Điện MáyNguyễn Kim, Thiên Hòa, Phan Khang, Chợ Lớn Đồng thời Công Ty Cổ Phần Viễn Liên là nhàcung cấp truyền thống các sản phẩm viễn thông đầu cuối cho các Bưu Điện Tỉnh thành trong cảnước
Đối với công tác tư vấn thiết kế: hoạt động tư vấn thiết kế của Công Ty Cổ Phần Viễn Liên ngàycàng phát triển Công Ty Cổ Phần Viễn Liên cùng với Công Ty Thiết Kế Bưu Điện Thành Phốđang là hai đối tác chủ yếu của các đơn vị viễn thông trong công tác quy hoạch và phát triểnmạng điện thoại cố định trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh Tốc độ tăng trưởng doanh thu
tư vấn khu vực thành phố Hồ Chí Minh năm 2005 so với năm 2004 tăng khoảng 35% Bên cạnh
đó Công Ty cũng không ngừng tăng cường công tác tiếp thị tới các Công Ty Viễn Thông tại cáctỉnh lân cận như: Tiền Giang, Đồng Nai, Bình Dương, Bến Tre, Vũng Tàu… và bước đầu đãthực hiện thành công công tác tư vấn một số dự án phát triển mạng ngoại vi tại tỉnh Bến Tre vàĐồng Nai
Công Ty Cổ Phần Viễn Liên là đối tác được chỉ định của Công Ty Cổ Phần Cáp Sài Gòn trongviệc kinh doanh cáp đồng tại các tỉnh thành trong cả nước Theo đó Công Ty Cổ Phần Cáp SàiGòn sẽ tạo điều kiện thuận lợi ( Ưu tiên giao hàng, ưu tiên đơn đặt hàng… ) để Công Ty CổPhần Viễn Liên hoàn thành các hợp đồng với khách hàng với chất lượng cao nhất
Triển vọng phát triển của ngành
Là công ty chuyên cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho ngành Bưu chính viễn thông do đó sựphát triển của công ty gắn liền với phát triển của lĩnh vực Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam Từ
năm 2007 Việt Nam tham gia WTO, ngành Bưu chính Viễn Thông VN đã mở cửa hội nhập
hoàn toàn với thế giới, tham gia cạnh tranh với tất cả các công ty khác do đó các đơn vị trongngành Bưu chính viễn thông sẽ tăng cường đầu tư, thêm nhiều công ty Viễn thông được thànhlập và các công ty Viễn thông được phép kinh doanh mạng điện thoại cố định Các họat động
Tư vấn thiết kế, xây lắp thi công mạng cáp, kinh doanh cáp, thiết bị đầu cuối viễn thông sẽ cónhiều cơ hội phát triển Đây là một cơ hội lớn đối với họat động sản xuất kinh doanh của công
Trang 39này Công ty làm chủ kỷ thuật sửa chữa bảo dưỡng thiết bị đầu cuối sử dụng công nghệ CDMA.Đây là thị trường tiềm năng đối với dịch vụ sửa chữa thiết bị viễn thông đầu cuối của Công ty.Việc ngành Viễn thông phát triển theo xu hướng sử dụng đường truyền thông băng rộng đã làmgia tăng cơ hội kinh doanh cáp quang, cũng như các sản phẩm giá trị gia tăng Do đó, Công ty
Cổ phần Viễn Liên đang tiến hành xây dựng đội ngũ kỷ thuật và kinh doanh để cung cấp cácdịch vụ giá trị gia tăng trên nền băng thông rộng cụ thể như dịch vụ trả lời tự động qua tổng đài,
cá dịch vụ điện thoại giá rẻ trên Internet… như vậy có thể nói định hướng phát triển của công ty
phù hợp với định hướng của ngành của nhà nước, và xu hướng chung của thế giới.
9 Chính sách đối với người lao động
Số lượng, trình độ người lao động trong công ty
Tại thời điểm 30/06/2007
Tổng Số lao động là: 116 người trong đó
- Phân theo hợp đồng lao động
+ Lao động biên chế : 76 người (65,51%)+ Lao động thời vụ : 40 người (34,49%)
- Phân theo trình độ:
+ Trình độ trên Đại học : 01 người ( 0,86%)
+ Trình độ Đại học/ Cao ñaúng : 29 người (25,00%)
+ Trình độ trung cấp : 12 người (10,34%)
+ Công nhân nghề / Sơ cấp/TH PT : 34 người (29,31%)
+ Lao động phổ thông : 40 người (34,49%)
Chính sách đào tạo
Hằng năm Công ty đều tổ chức những đợt tập huấn cho CB-CNV khi có những thay đổi về chế
độ, chính sách, công nghệ mới hoặc sản phẩm mới
Lao động và tiền lương
Mức thu nhập bình quân của CB-CNV hiện nay của Công ty là 3.000.000 đ/tháng (tại thời điểm31/12/2006), ngoài ra người lao động còn được hưởng tháng lương 13 và thưởng, tùy theo hiệuquả làm việc thông qua cuộc họp bình bầu giữa chuyên môn và Công đoàn