Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 - 6 tháng đầu năm 2009

Một phần của tài liệu BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TIÊN SƠN (Trang 43 - 46)

II. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 10 1. Tổ chức Niêm yết - Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn

7. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 - 6 tháng đầu năm 2009

2008- 6 tháng đầu năm 2009

Bảng 16: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 - 6 tháng đầu năm 2009 ĐVT: triệu đồng

STT Chỉ tiêu Năm 2008

6 tháng đầu năm 2009

1 Tổng giá trị tài sản 430.313 425.334

2 Doanh thu thuần 263.413 128.620

3 Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 4.942 283

4 Lợi nhuận khác 408 1.233

5 Lợi nhuận kế toán trước thuế 5.349 1.516

6 Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.498 366

8 Lợi nhuận sau thuế 3.851 1.150

9 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 10%

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2008, Báo cáo tài chính do Công ty lập Quý 2 năm 2009)

Hoạt động kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng bởi tính mùa vụ. Ở những tháng đầu năm, nhu cầu hoàn thiện và sử dụng sản phẩm ốp lát chưa cao do thời gian này là những tháng trùng dịp tết Nguyên Đán. Định kỳ hàng năm Công ty phải ngừng sản xuất 01 tháng vào dịp tết Nguyên Đán để duy tu, bảo dưỡng máy móc, để tránh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất khi vào mùa tiêu thụ. Việc duy tu, bảo dưỡng máy móc là bắt buộc hàng năm trong khi vẫn phải chịu các chi phí như lãi vay, chi phí khấu khao tài sản cố định, chi phí quản lý, chi phí nhân công... Do vậy, Quý I doanh thu thường không đủ bù chi phí.

Hoạt động kinh doanh của Quý 2 phải bù đắp cho Quý I, lợi nhuận của Công ty chủ yếu từ quý 3 và quý 4. Cụ thể, trong quý II/2009 lợi nhuận trước thuế của Công ty đạt 7,4 tỷ đồng; 6 tháng đầu năm 2009 lợi nhuận trước thuế đạt 1,5 tỷ đồng. Trong những năm gần đây sản phẩm gạch ốp lát granite đã trở nên quen thuộc và được sử dụng sử dụng rộng rãi cũng như dần dần chiếm được thị phần trên thị trường. Hoạt động kinh doanh của Công ty cũng đã được mở rộng để đáp ứng theo nhu cầu đó. Năm 2007 sản lượng sản xuất đạt 2,025 triệu m2, năm 2008 sản lượng sản xuất đã tăng lên 2,5 triệu m2 tăng 23,46%, doanh thu thuần tăng 20,64% so với năm 2007. 6 tháng đầu năm 2009 sản lượng sản xuất của Công ty đạt 1,176 triệu m2, doanh thu thuần đạt 128, 62 tỷ đồng.

Các hợp đồng lớn đang thực hiện hoặc đã ký kết Bảng 17: Một số hợp đồng lớn đang thực hiện

TT Đối tác Nội dung HĐ Giá trị Hợp

đồng

Thời gian ký kết hợp

đồng

Ghi chú

1. Công ty CP Thơng mại và DV Vĩnh Thịnh

SP nạp liệu 2 lần KT600x600; SP men KT

500x500; SP bóng muối tiêu KT600x600

1.423.000.00 0 VNĐ

07/01/2009

Đang thực hiện

2. Cửa hàng vật liệy XD Thành Công

SP nạp liệu 2 lần KT600x600; SP men KT

500x500; SP bóng muối tiêu KT600x600

1.460.000.00 0 VNĐ

07/02/2009

Đang thực hiện

3. Công ty CP Thiên An Phú

SP nạp liệu 2 lần KT600x600

13.560.000.00 0 VNĐ

20/4/2009

Đang thực hiện

4. Công ty TNHH thương mai Thanh Hải

Số lượng: 16.100 m2 Sản phẩm: 500x500, 600x600

1.900.000.000 VND

01/7/2009 Đang thực hiện

TT Đối tác Nội dung HĐ Giá trị Hợp đồng

Thời gian ký kết hợp

đồng

Ghi chú

5. Cửa hàng vật liệu xây dựng Thành Công

Số lượng: 12.500 m2 Sản phẩm: 500x500, 600x600

1.460.000.000 VN Đ

02/7/2009 Đang thực hiện

6. Yu Nong construction Corp

Số lượng: 11.750,4 m2 Sản phẩm: D615 (600x600)

61.102,08 USD 11/7/2009 Đang thực hiện

7. Công ty CP ĐTSX TM XNK Quảng Tây

SP nạp liệu 2 lần KT600x600; SP men KT

500x500.

1.121.500.00 0 VNĐ

17/7/2009

Đang thực hiện

8. Công ty CP ĐTSX TM XNK Quảng Tây

SP nạp liệu 2 lần KT600x600; SP men KT

500x500.

1.121.500.00 0 VNĐ

17/7/2009

Đang thực hiện

9. HOME PRODUCT CENTER PCL

Số lượng: 14.584,32 m2 Sản phẩm: R414, R412,

B614, D615

80.773,63 USD 23/7/2009 Đang thực hiện

10. Intermak Projelendirme Makina Montaj Dis Tic Ltd

Số lượng: 22.324,32 m2 Sản phẩm: 600x600

122.607,5 USD 23/7/2009 Đang thực hiện

11. Intermak Projelendirme Makina Montaj Dis Tic Ltd

Số lượng: 22.324,32 m2 Sản phẩm: 600x600

122.607,5 USD 23/7/2009 Đang thực hiện

(Nguồn: Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn)

Chính sách bán hàng của Công ty là ký hợp đồng theo tháng với các nhà phân phối.

7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo

Khó khăn

 Khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm cho nền kinh tế chậm phát triển, sức cầu giảm sút mạnh trên mọi ngành nghề. Do vậy, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm của Công ty cũng bị ảnh hưởng.

 Giá xăng, dầu, điện, nguyên nhiên, liệu đầu vào tăng cao (đặc biệt giá than tăng gấp 2 lần trong năm 2008) làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty trong khi giá bán sản phẩm chưa thể điều chỉnh tăng tương ứng đã ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của Công ty.

 Sự trầm lắng của thị trường bất động sản trong thời gian qua làm giảm nhu cầu tiêu thụ vật liệu xây dựng nói chung và gạch granite nói riêng.

 Cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng khi nhiều doanh nghiệp sản xuất gạch thông thường đã và đang có kế hoạch chuyển sang sản xuất gạch granite.

 Chi phí lãi vay cao (chiếm khoảng trên 50% lợi nhuận từ việc bán hàng) và chịu ảnh hưởng mạnh bởi sự biến động của lãi suất do vốn kinh doanh chủ yếu dựa trên vốn vay - chiếm khoảng 80% tổng nguồn vốn.

 Mới được chuyển đổi sang mô hình Công ty cổ phần, Công ty gặp những khó khăn nhất định trong việc quản lý và điều hành theo tình hình mới.

Thuận lợi

 Thị trường bất động sản đang có dấu hiệu ấm dần trở lại, đồng thời với gói kích cầu của Chính phủ sẽ làm tăng nhu cầu tiêu thụ vật liệu xây dựng nói chung và gạch granite nói riêng. Đặc biệt các công trình lớn bắt đầu đi vào hoàn thiện nên trong thời gian tới cầu về gạch ốp lát được đánh giá là rất lớn.

 Là đơn vị tiên phong trong sản xuất các mặt hàng cao cấp. Trong thời gian gần đây, thị trường gạch xây dựng đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ các sản phẩm gạch ốp lát thông thường sang gạch ốp lát cao cấp do nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng đã nâng lên, đòi hỏi được đáp ứng những sản phẩm có chất lượng tốt, đa dạng về màu sắc, kích thước và đặc biệt có tính thẩm mỹ cao.

 Công ty có 8 năm kinh nghiệm quản lý và kinh doanh sản phẩm gạch granite với thương hiệu VIGLACERA đã có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước.

 Công ty áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến của Italia – công nghệ nano nâng độ bóng từ 55% lên tới 90%. Trong năm 2009 Công ty đã hoàn thành việc lắp đặt và đưa vào vận hành dây chuyền sản xuất số 2 nâng công suất lên 4,5 triệu m2/năm.

Một phần của tài liệu BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TIÊN SƠN (Trang 43 - 46)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(82 trang)
w