1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN SÔNG HỒNG THỦ ĐÔ

101 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện thoại: 0211.3.777.777 Fax: 02116258888 NIÊM YẾT TRÁI PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI Tên trái phiếu: Trái phiếu Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô năm 2019 Loại tr

Trang 1

CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP

BẢN CÁO BẠCH

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN SÔNG HỒNG THỦ ĐÔ

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 2500229828 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu

ngày 18/05/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 22 ngày 13/06/2019)

Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại:

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN SÔNG HỒNG THỦ ĐÔ

Địa chỉ: SN 189 – Đường Lam Sơn – Phường Tích Sơn – TP.Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 0211.3.777.777 Fax: 02116258888

Phụ trách công bố thông tin:

Họ tên: Lê Thị Khánh Vân Chức vụ: Kế toán trưởng

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN SÔNG HỒNG THỦ ĐÔ

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 2500229828 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu

ngày 18/05/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 22 ngày 13/06/2019)

Địa chỉ: SN 189 – Đường Lam Sơn – Phường Tích Sơn – TP.Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc

Điện thoại: 0211.3.777.777 Fax: 02116258888

NIÊM YẾT TRÁI PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Tên trái phiếu: Trái phiếu Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô năm 2019

Loại trái phiếu: Trái phiếu doanh nghiệp không chuyển đổi, không kèm chứng quyền, được bảo đảm bằng tài sản

+ Lãi thả nổi được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần

+ Lãi suất áp dụng cho các Kỳ Tính Lãi được tính bằng Lãi suất tiết kiệm trung dài hạn linh hoạt VNĐ kỳ hạn 24 tháng trả lãi sau của Ngân hàng TMCP Quân Đội MB (chi nhánh Vĩnh Phúc) tại Ngày Xác Định Lãi Suất cộng với biên độ 3,7%/năm

+ Lãi suất tại ngày phát hành: 10,5%/năm

+ Tiền lãi sẽ được tính trên số ngày thực tế trên cơ sở một năm có 365 ngày

Kỳ trả lãi: Lãi suất Trái phiếu được trả sau vào ngày cuối cùng của mỗi Kỳ Tính Lãi Kỳ Tính Lãi Trái phiếu là 3 tháng Kỳ Tính Lãi đầu tiên bắt đầu từ Ngày Phát Hành Trái Phiếu được hưởng lãi bắt đầu từ Ngày Thanh Toán tiền mua Trái phiếu

Tổng số lượng đăng ký niêm yết: 1.340 trái phiếu

Tổng giá trị niêm yết (theo mệnh giá): 134.000.000.000 đồng (Một trăm ba mươi tư tỷ đồng)

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH:

Tên tổ chức: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÍA BẮC

Địa chỉ: Phòng 709 , Sunrise Building Số 90 Đường Trần Thái Tông, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

Điện thoại: + 84 (24) 3200 2016

TỔ CHỨC TƯ VẤN NIÊM YẾT TRÁI PHIẾU:

Tên tổ chức: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN MB

Địa chỉ: Tầng M-3-7 số 03 Liễu Giai, Phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 0243.7262600

Trang 3

CÁC THÔNG TIN QUAN TRỌNG

Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô (sau đây gọi tắt là ”Công ty”, “Tổ Chức Phát Hành”, ”Tổ Chức Niêm Yết” hoặc “Sông Hồng Thủ Đô Group”) chịu toàn bộ trách nhiệm về các thông tin cung cấp trong Bản cáo bạch này (“Bản cáo bạch”) và khẳng định rằng, sau khi đã thực hiện các thẩm tra hợp lý, trong phạm vi hiểu biết tốt nhất của mình, tất cả các thông tin trong Bản cáo bạch này phản ánh các sự kiện thực tế và không có các sự kiện khác mà nếu thiếu sót sẽ dẫn đến bất kỳ khẳng định nào trong Bản cáo bạch này bị sai lệch

Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (”MBS” hay ”Tổ Chức Tư Vấn Niêm Yết”) với tư cách là tổ chức tư vấn niêm yết đã dựa vào các thông tin và số liệu do Tổ Chức Niêm Yết cung cấp khi thực hiện việc tư vấn niêm yết Trái phiếu cho Tổ Chức Niêm Yết Việc MBS, với tư cách là tổ chức tư vấn niêm yết, khẳng định rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản Cáo Bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng không được hiểu là MBS đưa ra bất kỳ cam đoan hay bảo đảm nào về tính chính xác, tính trung thực hay sự đầy đủ của bất kỳ thông tin nào trong Bản Cáo Bạch này

Công ty chưa ủy quyền và không ủy quyền cho bất kỳ tổ chức/cá nhân nào khác ngoài MBS cung cấp thông tin hoặc đưa ra cam đoan liên quan đến Tổ Chức Niêm Yết hoặc Trái phiếu ngoài các thông tin có trong Bản Cáo Bạch này và nếu có bất kỳ thông tin hoặc cam đoan nào do bất kỳ tổ chức, cá nhân nào ngoài MBS hoặc Tổ Chức Niêm Yết cung cấp hoặc đưa ra thì thông tin hoặc cam đoan đó sẽ không được xem là thông tin hoặc cam đoan được Tổ Chức Niêm Yết hoặc MBS

ủy quyền cung cấp hoặc đưa ra Trong mọi trường hợp, việc phát hành Bản Cáo Bạch này hoặc việc chào bán, bán hoặc chuyển giao liên quan đến việc phát hành Trái phiếu đều khôgn được hiểu

là Tổ Chức Niêm Yết hay MBS đưa ra cam đoan rằng chưa có bất kỳ thay đổi hoặc sự kiện nào được đánh giá một cách hợp lý là có thể dẫn đến thay đổi trong hoạt động của Tổ Chức Niêm Yết

kể từ ngày phát hành Bản Cáo Bạch này và cũng không ngụ ý đưa ra khẳng định rằng thông tin trong Bản Cáo Bạch này là chính xác vào bất kỳ thời điểm nào sau ngày phát hành Bản cáo Bạch

Tổ Chức Niêm Yết đã chỉ định Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Vĩnh Phúc làm Đại Diện Người Sở Hữu Trái Phiếu để bảo vệ quyền lợi của Chủ sở hữu Trái phiếu trên cơ sở Hợp đồng Đại Diện Chủ Sở Hữu ký giữa Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Vĩnh Phúc và Tổ Chức Niêm Yết đính kèm Phụ lục Bản cáo Bạch này Bằng việc đầu tư vào Trái Phiếu, nhà đầu tư được coi là

đã chấp thuận việc chỉ định Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Vĩnh Phúc làm Đại Diện Chủ Sở Hữu Trái Phiếu như vậy

Bản cáo bạch này không phải là bản chào bán hoặc đề nghị đăng ký mua hoặc mua Trái Phiếu của

Tổ Chức Niêm Yết, MBS hoặc bất kỳ đại diện nào của họ và sẽ không được sử dụng để chào bán Trái Phiếu cho bất kỳ cá nhân/tổ chức nào hoặc thuyết phục bất kỳ cá nhân/tổ chức nào mua Trái Phiếu nếu việc chào bán hoặc thuyết phục mua đó khôgn được phép hoặc bất hợp pháp tại bất kỳ

Trang 4

Mỗi nhà đầu tư dự kiến mua Trái phiếu được khuyến cáo tự mình đánh giá thông tin có trong Bản Cáo Bạch này, và nếu thấy cần thiết nên tham khảo ý kiến của các bên tư vấn thuế, pháp lý hoặc kinh doanh của mình để quyết định có mua Trái Phiếu hay không Mỗi nhà đầu tư dự kiến mua Trái phiếu chỉ nên đăng ký mua Trái Phiếu sau khi tự mình hoặc thông qua đại diện đầu tư của mình yêu cầu và đã nhận được tất cả các thông tin để có thể đánh giá lợi ích, rủi ro của giao dịch mua Trái Phiếu dự kiến và đã hài lòng với kết quả đánh giá đó

Khi đưa ra quyết định đầu tư, mỗi nhà đầu tư dự kiến mua Trái phiếu phải dựa vào kết quả kiểm tra và đánh giá của chính mình về Tổ Chức Niêm Yết và Các Điều Khoản và Điều Kiện Trái Phiếu, kể cả lợi ích và rủi ro liên quan Nhà đầu tư dự kiến mua Trái Phiếu cần đọc kỹ phần có tựa đề “CÁC YẾU TỐ RỦI RO”, tuy nhiên cũng lưu ý rằng phần này chưa liệt kê đầy đủ mọi rủi

ro có thể xảy ra Nhà đầu tư Trái Phiếu cần đọc Bản Cáo Bạch này cùng với các thông tin khác về

Tổ Chức Niêm Yết đã được công bố công khai

Mỗi cá nhân/tổ chức nhận Bản Cáo Bạch này xác nhận rằng họ không dựa vào bất kỳ tổ chức tư vấn nào của Tổ Chức Niêm Yết, MBS hoặc bất kỳ tổ chức/cá nhân nào khác liên quan đến Tổ Chức Niêm Yết hoặc MBS để xác minh tính chính xác và tính đầy đủ của thông tin có trong Bản Cáo Bạch này hoặc để tổ chức/các nhân đó đưa ra quyết định đầu tư

Việc lưu hành Bản Cáo Bạch này và việc chào bán Trái Phiếu tại một số quốc gia/vùng lãnh thổ

có thể bị pháp luật hạn chế Tổ Chức Niêm Yết và MBS yêu cầu và khuyến cáo bất kỳ tổ chức/cá nhân nào nhận được Bản Cáo Bạch phải tự mình tìm hiểu và tuân thủ các hạn chế nêu trên Tổ Chức Niêm Yết không thực hiện bất kỳ hành động nào cho phép phát hành Trái phiếu riêng lẻ hoặc ra công chúng hoặc cho phép bất kỳ tổ chức/các nhân nào nắm giữ hoặc lưu hành Bản Cáo Bạch này tại bất kỳ quốc gia/vùng lãnh thổ nào mà Tổ Chức Niêm Yết phải thực hiện một hoặc một số hành động nhất định để cho phép phát hành Trái Phiếu hoặc cho phép các tổ chức/cá nhân nắm giữ hoặc lưu hành Bản Cáo Bạch tại quốc gia/vùng lãnh thổ đó

Một số số liệu nhất định có trong Bản Cáo Bạch này có thể đã được làm tròn; theo đó, các số liệu được thể hiện cùng một danh mục xuất hiện tại các bảng biểu khác nhau có thể khác biệt rất ít và các số liệu được thể hiện là các khoản tổng trong một số bẳng biểu nhất định có thể không phải là tổng số học của các số liệu trước đó

Trang 5

CÁC TUYÊN BỐ VỀ TƯƠNG LAI

Một số tuyên bố nêu tại Bản Cáo Bạch này là các tuyên bố về tương lai Trong nhiều trường hợp, nhưng không phải toàn bộ, các từ như “dự báo”, “dự kiến”, “tiên đoán”, “tin tưởng”, “đánh giá”,

“kỳ vọng”, “theo đuổi”, “có kế hoạch”, “có thể”, “sẽ” và những diễn giải tương tự được dùng để chỉ các tuyên bố về tương lai Các tuyên bố mà không phải là các tuyên bố về các sự việc trong quá khứ, bao gồm các tuyên bố liên quan đến chiến lược, kế hoạch, mục tiêu của Tổ Chức Niêm Yết và triển vọng ngành là các tuyên bố có tính chất dự báo Các tuyên bố có tính chất dự báo bao hàm việc biết hoặc không biết tới những rủi ro, sự không chắc chắn và các yếu tố khác (bao gồm

cả sự thay đổi chính sách của Chính phủ) có thể là nguyên nhân làm cho các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thành tích thực tế của Tổ Chức Niêm Yết hoặc của ngành có thể sẽ rất khác với các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thành tích và thành tựu tương lai được công bố hoặc ngụ ý bởi các yếu tố có tính chất dự báo Các tuyên bố có tính chất dự báo được dựa trên nhiều giả thiết liên quan đến chiến lược hiện tại và tương lai và môi trường mà Tổ Chức Niêm Yết sẽ hoạt động trong tương lai Do các tuyên bố phản ánh kỳ vọng và mục tiêu hiện tại liên quan tới các sự kiện tương lai, các tuyên bố cần dựa trên các rủi ro, sự không chắc chắn và các giả thiết Kết quả hoạt động thực tế của Tổ Chức Niêm Yết có thể rất khác biệt với các tuyên bố có tính chất dự báo

do nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm nhưng không giới hạn bởi:

 Các yếu tố bất lợi bên ngoài lãnh thổ Việt Nam như suy thoái kinh tế khu vực, suy thoái kinh tế toàn cầu;

 Các yếu tố bất lợi trong nước như giảm đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài, tăng lạm phát, tình trạng giảm phát, lãi suất tăng và biến động về tỷ giá, thị trường;

 Các ảnh hưởng của các chính sách pháp lý của Nhà nước và các thay đổi trong các chính sách đó;

 Các ảnh hưởng của việc thay đổi luật, quy định, thuế hoặc tiêu chuẩn hoặc thông lệ về kế toán;

 Khả năng duy trì hoặc mở rộng thị phần trong khi vẫn phải kiểm soát chi phí;

 Giảm lượng mua từ các khách hàng lớn;

 Việc mua, chấm dứt đầu tư và các cơ hội kinh doanh đa dạng mà Tổ Chức Niêm Yết có thể theo đuổi;

 Các ảnh hưởng của sự kiện chính trị quốc tế và trong nước đối với các hoạt động kinh doanh của Tổ Chức Niêm Yết;

 Tai nạn, thiên tai hoặc sự bùng phát các bệnh truyền nhiễm;

 Khả năng của bên thứ ba trong việc thực hiện các điều khoản và tiêu chuẩn hợp đồng;

 Kết quả của các vụ tranh tụng đang diễn ra hoặc có nguy cơ diễn ra; và

 Sự thành công trong quản trị rủi ro đối với các yếu tố kể trên

Các yếu tố quan trọng nêu trên chưa bao quát mọi khía cạnh Các yếu tố khác có thể dẫn đến các kết quả, thành tựu hoặc thành quả trên thực tế khác biệt đáng kể, bao gồm nhưng không giới hạn bởi các yếu tố đã được thảo luận tại phần có tiêu đề ”CÁC YẾU TỐ RỦI RO” Khi dựa vào các

Trang 6

kiện khác, đặc biệt là các biến động và sự kiện liên quan đến môi trường chính trị, kinh tế, xã hội

và pháp lý nơi Tổ Chức Niêm Yết hoạt động Các tuyên bố về tương lai này chỉ được đưa ra vào ngày phát hành Bản Cáo Bạch này Trừ khi được pháp luật yêu cầu, Tổ Chức Niêm Yết sẽ không

có nghĩa vụ và cũng không có ý định cập nhật hoặc sửa đổi bất kỳ tuyên bố về tương lai nào đã được đưa ra trong Bản Cáo Bạch này, dù Tổ Chức Niêm Yết có thông tin hoặc biết được các sự kiện tương lai hoặc các vấn đề mới khác Tất cả các tuyên bố về tương lai bằng lời nói hay bằng văn bản do Tổ Chức Niêm Yết hoặc tổ chức/cá nhân hành động nhân danh Tổ Chức Niêm Yết đưa

ra sau ngày phát hành Bản Cáo Bạch này được giới hạn trách nhiệm toàn bộ bởi các tuyên bố mang tính chất cảnh báo có trong Bản Cáo Bạch này Nhà đầu tư tiềm năng của Trái Phiếu không nên dựa quá mức vào các tuyên bố về tương lai vì các tuyên bố về tương lai này được đưa ra trên

cơ sở giả định nhất định và có thể có các rủi ro hoặc biến động có thể xảy ra trong tương lai

Trang 7

MỤC LỤC

I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 10

1 Rủi ro về kinh tế 10

2 Rủi ro liên quan đến hoạt động kinh doanh của Tổ chức Đăng ký Niêm yết 16

3 Rủi ro pháp luật 17

4 Rủi ro liên quan đến Trái Phiếu 18

5 Rủi Ro Liên Quan Đến Biện Pháp Bảo Đảm Và Tài Sản Bảo Đảm 18

6 Rủi ro khác 19

II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 20

1 Tổ chức Đăng ký Niêm yết: 20

2 Tổ chức tư vấn 20

III CÁC KHÁI NIỆM 21

IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 22

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển: 22

1.1 Giới thiệu chung về tổ chức niêm yết 22

1.2 Quá trình hình thành, phát triển 22

1.3 Quá trình tăng vốn điều lệ 24

2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty 28

3 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; cơ cấu cổ đông 33

3.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty 33

3.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ: 34

3.3 Cơ cấu cổ đông 34

4 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết 34

4.1 Danh sách những công ty mẹ, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết 35

4.2 Danh sách những công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối: 35

4.3.Danh sách công ty liên kết 36

5 Hoạt động kinh doanh 36

5.1 Hoạt động kinh doanh 36

5.2 Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm 44

5.3 Nguyên vật liệu 46

5.4 Chi phí sản xuất kinh doanh 47

5.5 Trình độ công nghệ 48

5.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ 49

5.7 Hoạt động Marketing 50

5.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh, sáng chế và bản quyền: 50

5.9 Hợp đồng lớn đã và đang thực hiện 51

6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 52

6.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong hai (02) năm gần nhất 52

6.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm báo cáo 54

7 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 55

Trang 8

9 Chính sách vay nợ trong thời hạn trái phiếu, thứ tự ưu tiên thanh toán của trái phiếu được niêm

yết trong danh mục nợ của tổ chức đăng ký niêm yết 59

9.1 Chính sách vay nợ trong thời hạn trái phiếu 59

9.2 Thứ tự ưu tiên thanh toán của trái phiếu được niêm yết trong danh mục nợ của tổ chức đăng ký niêm yết 60

10.Tình hình hoạt động tài chính 60

10.1 Các chỉ tiêu cơ bản 60

10.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 66

11 Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 68

12 Tài sản 76

13 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức trong năm tiếp theo 77

14 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 82

15 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức đăng ký niêm yết: Không có 84

16 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán niêm yết: Không có 84

V TRÁI PHIẾU NIÊM YẾT 84

1 Loại trái phiếu: 84

2 Ngày phát hành: 27/09/2019 84

3 Ngày đáo hạn: 27/09/2024 84

4 Thời hạn trái phiếu: 05 (năm) năm 84

5 Mục đích phát hành: 84

6 Mệnh giá: 100.000.000 đồng/Trái phiếu 84

7 Tổng số trái phiếu niêm yết: 1.340 trái phiếu (chiếm 100% Tổng số trái phiếu đã phát hành) 84

8 Lãi suất: 84

9 Kỳ trả lãi: 85

10 Số lượng trái phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật hoặc của tổ chức đăng ký niêm yết: 85

11 Xếp hạng tín nhiệm: 85

12 Phương pháp tính giá 85

13 Tính Lợi suất đáo hạn 88

14 Phương thức thực hiện quyền 90

14.1 Thanh toán lãi và gốc Trái phiếu 90

14.2 Mua lại trái phiếu 90

15 Đánh giá tác động của tình hình lạm phát đối với trái phiếu niêm yết 92

16 Cam kết về tỷ lệ đảm bảo: 93

17 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 95

18 Các loại thuế có liên quan 95

VI CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC NIÊM YẾT 98

1 TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT 98

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty tại ngày 30/06/2020 33

Bảng 2: Cơ cấu cổ đông tại ngày 30/6/2020 34

Bảng 3: Cơ cấu doanh thu thuần theo sản phẩm, dịch vụ Công ty mẹ 44

Bảng 4: Cơ cấu doanh thu thuần theo sản phẩm, dịch vụ Công ty hợp nhất 45

Bảng 5: Cơ cấu lợi nhuận gộp theo sản phẩm, dịch vụ Công ty mẹ 46

Bảng 6: Cơ cấu lợi nhuận gộp theo sản phẩm, dịch vụ Công ty hợp nhất 46

Bảng 7: Cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2018 đến nay 47

Bảng 8: Danh mục một số máy móc thiết bị của Công ty 48

Bảng 9: Một số hợp đồng lớn đã và đang thực hiện 51

Bảng 10: Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty mẹ 53

Bảng 11: Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty hợp nhất 53

Bảng 12: Tổng số lao động trong Sông Hồng Thủ đô Group 58

Bảng 13: Thời gian khấu hao tài sản cố định hữu hình 60

Bảng 1: Mức lương bình quân 52

Bảng 15: Các khoản phải nộp theo luật định 61

Bảng 16: Các khoản phải thu 63

Bảng 17: Các khoản phải trả 64

Bảng 18: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu Công ty mẹ 66

Bảng 19: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu Công ty hợp nhất 67

Bảng 20: Tài sản tại thời điểm 31/12/2019 76

Bảng 21: Kế hoạch lợi nhuận, cổ tức năm 2020 77

Trang 10

NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO

Ngoài những thông tin có tại các phần khác của Bản Cáo Bạch này, nhà đầu tư dự kiến mua Trái Phiếu nên xem xét kỹ lưỡng các yếu tố rủi ro dưới đây trước khi mua Trái Phiếu Việc xảy ra một hoặc nhiều sự kiện được trình bày dưới đây có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến công việc kinh doanh, tình hình tài chính hoặc kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và có thể ảnh hưởng đến khả năng Công ty thanh toán tiền gốc và tiền lãi của Trái Phiếu Ngoài ra, có thể có những vấn đề cần quan tâm và những rủi ro khác có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến khoản đầu tư vào Trái Phiếu nhưng Công ty hiện nay chưa biết đến hoặc được cho là không trọng yếu

1 Rủi ro về kinh tế

Bất kỳ một nền kinh tế nào cũng luôn chứa đựng những rủi ro tiềm tàng nhất định Những rủi ro

đó hình thành từ chính sự biến động của các nhân tố cơ bản của nền kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái Là một trong những chủ thể tham gia vào nền kinh tế, Công ty cũng không nằm ngoài những ảnh hưởng và tác động từ sự thay đổi của các nhân tố ấy

Tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế là một trong những nhân tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng của hầu hết các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế Tăng trưởng kinh tế nói chung sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng xã hội, thúc đẩy sự gia tăng của sản lượng công nghiệp và giúp cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình Những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam luôn duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức cao và ổn định so với các nước trong khu vực và trên thế giới

Từ sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007, nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam ngày càng gắn kết chặt chẽ với xu thế phát triển chung của thế giới Gia nhập WTO đồng nghĩa với việc hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam sẽ không bị bó hẹp trong các hiệp định song phương và khu vực mà sẽ có thị trường toàn cầu Về nhập khẩu, với tư cách là thành viên của WTO, Việt Nam sẽ có cơ hội nhập khẩu hàng hóa có chất lượng và giá cả cạnh tranh, do

đó người Việt Nam sẽ có lợi trong việc tiêu dùng Việc nhập khẩu hàng hóa diễn ra dễ dàng sẽ làm cho hoạt động sản xuất – kinh doanh thuận lợi đối với các doanh nghiệp phải nhập khẩu công nghệ và nguyên liệu đầu vào cũng như các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thương mại

Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt nam qua các năm

Trang 11

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, Bloomberg, Asian Development Bank)

Giai đoạn 2009 – 2011, sau khi chính thức trở thành thành viên của WTO, tốc độ tăng trưởng kinh

tế năm 2009 tuy vẫn thấp hơn tốc độ tăng 5,7% của năm 2008, nhưng đã vượt mục tiêu tăng 5,0% của kế hoạch Tính chung giai đoạn, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình đạt 6,0%

Đến năm 2012, cuộc khủng hoảng nợ công ở Châu Âu đã làm ảnh hưởng đến nền kinh tế của các nước, trong đó có Việt Nam Điều này khiến tốc độ tăng trưởng GDP cả nước năm 2012 giảm mạnh xuống mức 5,2% so với mức 6,2% vào năm 2011

Trước sự bất ổn của nền kinh tế thế giới làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước, Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vượt qua khó khăn Nổi bật trong giai đoạn 2014 - 2016, Việt Nam đã tham gia, ký kết 12 hiệp định thương mại

tự do lớn nhỏ với các nước Những chính sách mà Chính phủ đưa ra đã phát huy tác dụng và đưa nền kinh tế Việt Nam trở lại đà tăng trưởng Theo số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam năm

2014 cũng như hãng tin kinh tế tài chính lớn nhất thế giới – Bloomberg, với mức tăng trưởng GDP 5,9% năm 2014, Việt Nam đã chính thức trở thành nước có tốc độ tăng trưởng GDP cao thứ 02 thế giới sau Trung Quốc Đến năm 2015, Việt Nam đã ghi nhận tốc độ tăng trưởng GDP 6,68%, vượt qua mục tiêu 6,2% của Chính phủ Bước sang năm 2016, dù không đạt mục tiêu tăng trưởng 6,8% nhưng với tốc độ tăng trưởng GDP 6,2% cho thấy Việt Nam vẫn là một trong những nền kinh tế tăng trưởng mạnh nhất Châu Á Tăng trưởng GDP năm 2017 vượt kỳ vọng 6,7%, đạt mức 6,81%

Dự báo tăng trưởng GDP giai đoạn 2018 – 2023 sẽ tiếp tục khả quan và duy trì được tốc độ phát triển 6,3%/năm Nền kinh tế được kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng tốt nhờ các yếu tố tích cực như cải cách mạnh mẽ, tái cơ cấu toàn diện nền kinh tế, hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới

Trang 12

nhiều cơ hội cho nhà đầu tư, tăng sự đa dạng và tính minh bạch của thị trường Năm 2018 – 2023, chính phủ đặt mục tiêu đưa quy mô vốn hóa thị trường chứng khoán đạt khoảng 70% GDP thay vì mức 60% trong năm 2017 (tương đương 120 tỷ đô la) Việc gia tăng quy mô của thị trường chứng khoán là để giảm áp lực tài trợ vốn lên ngân hàng và tìm kiếm nguồn vốn trung và dài hạn thông qua thị trường chứng khoán

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2019 của Việt Nam đạt kết quả ấn tượng, tăng trưởng kinh tế năm 2019 đạt 7,02%, vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6-6,8% Đây là năm thứ hai liên tiếp tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt trên 7% kể từ năm 2011 Mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mức tăng 7,08% của năm 2018 nhưng cao hơn mức tăng của các năm 2011 -

2017 Tại báo cáo Tháng 11/2019, OECD, dự báo kinh tế thế giới năm 2020 sẽ tăng trưởng ở mức 2,9%, thấp hơn 0,1% so với dự báo của tổ chức này đưa ra vào Tháng 09/2019

Tuy nhiên, từ đầu năm 2020, toàn thế giới đối mặt với đại dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona (COVID-19) được phát hiện lần đầu tiên tại thành phố Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc vào tháng 12/2019 Ngày 31/01/2020, WHO chính thức tuyên bố dịch virus COVID-19 là tình trạng y tế khẩn cấp toàn cầu và ngày 01/02/2020, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã ký Quyết định công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra tại Việt Nam Đến nay dịch bệnh đã lan ra nhiều thành phố của Trung Quốc và 215 quốc gia và vùng lãnh thổ

Dưới tác động của đại dịch Covid-19, thị trường bất động sản nghỉ dưỡng trong nửa đầu năm 2020 chứng kiến sự sụt giảm nghiêm trọng về tỷ lệ lấp đầy Theo báo cáo thị trường mới nhất của Savills Việt Nam, thị trường bất động sản nghỉ dưỡng 6 tháng đầu năm 2020 hoạt động kém nhất

từ trước đến nay do chính sách phong tỏa Đại dịch Covid-19 ảnh hưởng chung đến nền kinh tế và tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản và bất động sản nghỉ dưỡng nói chung và Công ty nói riêng

Rủi ro lạm phát

Các rủi ro trong tài chính doanh nghiệp thường gắn liền với hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế Theo những số liệu được công bố, trong những năm gần đây Việt Nam đang đứng trước sức ép gia tăng lạm phát Tuy nhiên, bắt đầu từ năm 2014, để ổn định nền kinh tế, chính phủ Việt Nam đặt mục tiêu kiểm soát lạm phát ở mức 4,0%

Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam qua các năm

Trang 13

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, Bloomberg, Asian Development Bank)

Đỉnh điểm lạm phát tại Việt Nam là 22,3% vào năm 2008 là do khủng hoảng tài chính dẫn đến sự suy thoái trong ngành ngân hàng vào giai đoạn 2008 – 2010 Ngay sau đó, Chính phủ đã nới lỏng chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để đối đầu với những vấn đề kinh tế trong giai đoạn 2011 – 2013 Từ năm 2012, tỷ lệ lạm phát được kiểm soát với mức tăng 6,8%, bằng 1/3 so với mức tăng của năm 2011, hoàn thành chỉ tiêu dưới 10% của năm 2012 mà Chính phủ đã đặt ra từ đầu năm Kết thúc năm 2013, các điều kiện kinh tế vĩ mô của Việt Nam đã ổn định hơn so với thời kỳ bất ổn đầu năm 2012 Theo Tổng cục thống kê Việt Nam, lạm phát năm 2013 được kiềm chế, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2013 tăng 6,0%, thấp nhất trong 10 năm qua và đạt mục tiêu của Chính phủ đề ra là khoảng 8% so với năm 2012

Tháng 12 năm 2017, chỉ số CPI tăng 0,21% so với tháng 11 năm 2017, tăng 2,6% so với tháng 12 năm 2016; CPI bình quân năm 2017 so với năm 2016 tăng 3,53% Dự báo các năm tiếp theo, chỉ

số lạm phát vẫn duy trì ở mức ổn định từ 4 – 5% Chỉ số làm phát ổn định sẽ đảm bảo thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước cũng như duy trì tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế bền vững và ổn định

Năm 2019, nền kinh tế Việt Nam gặp phải nhiều thách thức như sốc tăng giá xăng dầu, giá thịt lợn, tỷ giá ngoại tệ, ảnh hưởng khách quan đến công tác điều hành của Chính Phủ Mặc dù vậy, lạm phát trung bình năm 2019 vẫn được giữ dưới mức 4%

Trang 14

Lạm phát của Việt Nam năm 2019

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Tuy nhiên, với diễn biến khó lường của COVID-19 tại Trung Quốc cũng như trên thế giới khiến chuỗi cung ứng toàn cầu bị đảo lộn, nhiều chuyên gia kinh tế nhận định kinh tế năm 2020 sẽ diễn biến phức tạp và khó dự báo hơn trước

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, chỉ số lạm phát chung đạt 5,6% trong quý I/2020, cao hơn mức 4,9% của cùng kỳ 2019 Lạm phát lõi cũng ghi nhận ở mức 3,1% - mức cao nhất trong 5 năm trở lại đây Biến động CPI tang trong qúy I/2020 chủ yếu do nhu cầu về nhiều loại mặt hàng trong dịp Tết Nguyên đán tăng cao so với cùng kỳ năm trước Đồng thời, ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 làm giá các mặt hàng nhập khẩu Trung Quốc, giá các mặt hàng thuốc y tế, điện sinh hoạt và nước sinh hoạt tăng cao Mặc dù CPI bình quân còn ở mức khá cao nhưng so với mức đỉnh (tăng 6,43%) vào thời điểm cuối tháng 1/2020 thì những mức tăng trên đã hạ nhiệt đáng kể Theo đó, sau khi tăng mạnh trong các tháng cuối năm 2019, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, giá xăng dầu thế giới giảm mạnh và nguồn cung thực phẩm dồi dào đã khiến mức tăng của chỉ số CPI dần có xu hướng hạ nhiệt trong 2 tháng cuối quý I năm 2020

Đặc biệt, mức giảm của CPI trong tháng 3/2020 là tương đối mạnh (-0,72%) Trong mức giảm 0,72% của chỉ số CPI tháng 3/2020, có 7/11 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá giảm, trong đó: Nhóm giao thông giảm nhiều nhất với 4,87%, chủ yếu do tác động của việc điều chỉnh giảm giá xăng, dầu, khiến riêng giá mặt hàng này giảm 9,83% (tác động làm CPI chung giảm 0,43%) Bên cạnh đó, giá nhóm văn hóa, giải trí và du lịch cũng giảm 1,4% do nhu cầu đi lại, du lịch, lễ hội của người dân giảm mạnh bởi ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 Giảm giá mạnh thứ ba là nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống (-0,43%), trong đó: lương thực tăng 1,09%; thực phẩm giảm 0,89% Ở chiều ngược lại, các nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng bao gồm: thiết bị và

đồ dùng gia đình (tăng 0,09%), thuốc và dịch vụ y tế (tăng 0,05%); giáo dục (tăng 0,04%); hàng hóa và dịch vụ khác (tăng 0,16%)

Khả năng cao lạm phát sẽ sớm giảm xuống dưới ngưỡng 4% kể từ nửa sau của năm 2020 do ảnh hưởng tích cực từ sự lao dốc của giá dầu thô, sự điều hành và kiểm soát chặt chẽ giá thực phẩm Chính phủ thông qua việc cắt giảm 10% tiền điện sinh hoạt và sản xuất để hạn chế tác động tiêu cực từ dịch bệnh Covid-19 trong thời hạn 3 tháng từ tháng 4 đến tháng 6/2020 Nỗ lực điều tiết thị

Trang 15

trường bước đầu có kết quả khả quan khi các nhà sản xuất thịt lợn lớn trong nước cam kết cắt giảm giá bán đầu ra xuống 70.000 đồng/kg kể từ 1/4/2020 giá thịt lợn giảm góp phần hỗ trợ kiểm soát chỉ số CPI Lạm phát trong tháng 4 có thể sẽ còn tiếp tục giảm do quyết định giảm mạnh giá xăng dầu của Bộ Công thương Với tỷ trọng chiếm gần 5% trong rổ tính CPI, chúng tôi cho rằng chỉ tính riêng mức giảm 25% của giá xăng trong nước như trên có thể tác động khiến CPI tháng 4 giảm trên 1% so với tháng 3 Ngoài ra, việc giảm giá điện cũng sẽ góp phần giảm chỉ số CPI dự báo lạm phát trung bình cho cả năm 2020 sẽ ở mức 3-3,5% Dự báo lạm phát theo năm vào thời điểm cuối năm 2020 cũng được điều chỉnh về mức 2- ,5% (thay cho mức 3,2 - 3,6% trước đây)

Những biến động này sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh trong tương lai của Công ty

Để giảm thiểu tác động của rủi ro lạm phát đến hoạt động kinh doanh, Công Ty luôn tăng cường

hệ thống quản trị rủi ro và chú trọng công tác dự báo kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán

Rủi ro lãi suất

Đối với doanh nghiệp thì rủi ro lãi suất là rủi ro khi chi phí trả lãi vay của doanh nghiệp cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và mức độ rủi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các ngành với nhau tùy theo cơ cấu nợ vay của các ngành đó

Nhìn về tổng thể, mặt bằng lãi suất huy động của Việt Nam đang khá ổn định và nhiều khả năng

sẽ tiếp tục ổn định trong những tháng cuối năm 2018 do cơ quan quản lý đang có chủ trương siết chặt tốc độ và chất lượng tín dụng Thực tế từ đầu năm 2018, với nhiều biến động bất thường của

tỷ giá từ thị trường quốc tế và diễn biến lạm phát, để đảm bảo chỉ tiêu lạm phát 4% trong cả năm

2018 và không dồn áp lực quá lớn sang năm 2019, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã kiên định mục tiêu kiểm soát chặt tín dụng Đến thời điểm Quý III/2018, rõ ràng mục tiêu này định hình khá

rõ ràng và được toàn hệ thống đồng thuận thực hiện Với hạn mức tín dụng không còn nhiều ở một

số Ngân hàng thương mại (NHTM), các tháng cuối năm 2018 những NHTM nếu muốn mở rộng cho vay sẽ phải tăng cường hiệu quả xử lý nợ xấu, đồng thời đẩy mạnh huy động vốn và phát hành trái phiếu cấp 2

Bên cạnh đó, NHNN tiếp tục nắn dòng tín dụng tập trung vào sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực

ưu tiên, trong khi kiểm soát chặt tín dụng vào những lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro như bất động sản, chứng khoán, cho vay tiêu dùng Do lãi suất cho vay đối với sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đối với những lĩnh vực ưu tiên, thường thấp hơn khá nhiều lãi suất cho vay tiêu dùng nên việc

“nắn” dòng tín dụng này cũng mang hàm ý của nhà điều hành muốn duy trì ổn định mặt bằng lãi suất trong những tháng cuối năm

Vừa qua, NHNN đã ban hành các quyết định hạ một số loại lãi suất điều hành (LSĐH) có hiệu lực

kể từ ngày 13/5/2020 Đây là lần thứ 2 trong năm 2020 và lần thứ 3 trong vòng 1 năm qua NHNN

có động thái như vậy Đây cũng là xu hướng của các ngân hàng trung ương trên thế giới nhằm hỗ trợ cho nền kinh tế ứng phó với tác động của dịch COVID-19 Việc hạ LSĐH lần này của NHNN

có tác động tích cực nhiều hơn đối với hệ thống ngân hàng so với đợt giảm LSĐH vào tháng 3 vừa qua Kể từ đầu năm nay, lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm chỉ ở khoảng 3% - thấp hơn rất nhiều so với lợi suất của các nước cận biên Xu hướng giảm từ 50 – 100 điểm phần trăm lãi

Trang 16

tháng 3 vừa qua Lãi suất huy động trung hạn trong thời gian tới sẽ tiếp tục xu hướng giảm, qua đó các ngân hàng sẽ giảm lãi suất cho vay

Ngân hàng Nhà nước áp dụng chính sách tiền tệ nới lỏng, với mục tiêu giảm lãi suất cho vay Trong khi đó, các ngân hàng đang trong giai đoạn tái cơ cấu, áp dụng tiêu chuẩn Basel II, nên tăng trưởng tín dụng sẽ theo hướng thận trọng hơn Về diễn biến lãi suất thị trường trong thời gian tới, BVSC dự báo lãi suất huy động các kỳ hạn ngắn (dưới 6 tháng) có thể vẫn còn dư địa để giảm thêm nhưng lãi suất các kỳ hạn dài hơn (trên 6 tháng) nhiều khả năng sẽ ổn định trong quý cuối năm

Nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn được dự báo sẽ giảm dần trong hoạt động sản xuất khi áp dụng tỷ

lệ SML mới Trên thực tế, các ngân hàng sẽ điều tiết dòng vốn ngắn hạn sang các loại hình cho vay tiêu dùng cá nhân hoặc cho vay ngắn hạn (hỗ trợ dòng vốn lưu động) cho các doanh nghiệp Huy động tiền gửi không kỳ hạn sẽ tiếp tục gia tăng tại nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần khi đưa ra nhiều chính sách cạnh tranh hấp dẫn để hút dòng tiền này Với việc tăng cường áp dụng các dịch vụ gia tăng trong hệ thống ngân hàng, cũng như sự phát triển của các kênh thanh toán không dùng tiền mặt - fintech (ví điện tử, ngân hàng số), người gửi tiền sẽ sử dụng nhiều hơn các dịch vụ Mặt bằng lãi suất thay đổi sẽ thay đổi lớn đến chi phí tài chính cũng như hiệu quả kinh doanh, lợi nhuận của Công ty nói riêng và các doanh nghiệp cả nước nói chung

Tỷ giá hối đoái

Là rủi ro xảy ra khi các giao dịch kinh tế được thực hiện bằng ngoại tệ và tỷ giá hối đoái biến động theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu thực hiện giao dịch trong nước nên rủi ro về ngoại hối sẽ không ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của Công ty

2 Rủi ro liên quan đến hoạt động kinh doanh của Tổ chức Đăng ký Niêm yết

RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

tổ chức nước ngoài có tiềm lực về tài chính mạnh, về quản lý, công nghệ và nhân lực Do vậy, mặc dù Công ty có lợi thế là một đơn vị có uy tín và hoạt động lâu năm tại địa phương nhưng trong tương lai việc phải cạnh tranh trực tiếp với các doanh nghiệp trong ngành là điều tất yếu Hoạt động phát triển bất động sản của SÔNG HỒNG THỦ ĐÔ nằm trong phân khúc phát triển dự

án ở các thành phố mới nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân có nhu cầu nhà ở tại các thành phố này Do đó, hoạt động của Công ty không chịu sự cạnh tranh gay gắt như các đơn vị kinh doanh bất động sản khác

Rủi ro về nhân sự

Trang 17

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có tính cạnh tranh cao nên quản lý và nhân sự cũng là một trong những yếu tố tác động đến hoạt động của Công ty Nếu Công ty có chính sách với người lao động tốt, Lương và đãi ngộ tốt sẽ thu hút được cán bộ giỏi Ngược lại Công ty sẽ gặp khó khăn khi không có lao động trình độ cao Đây cũng là rủi ro tiềm ẩn nếu Công ty không có chiến lược đúng đắn

Rủi ro tài chính

Ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, Công ty có thể huy động thêm vốn bằng cách vay ngân hàng và các nguồn vốn tín dụng khác Đặc biệt, để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển nhanh chóng, Công ty sẽ cần một lượng vốn lớn nhằm phục vụ cho hoạt động đầu tư Do đó, Công ty có thể sẽ phải chịu một áp lực về thanh toán lãi vay cũng như vốn gốc Bên cạnh đó, nếu lãi suất tín dụng gia tăng sẽ

có những ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

CÁC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN SÔNG HỒNG THỦ ĐÔ

Công ty có thể không thu xếp được vốn cần cho các hoạt động đầu tư trong tương lai

Các kế hoạch tăng trưởng trong tương lai của Công ty đòi hỏi nhiều nguồn lực, trong đó có lượng vốn đáng kể cho hoạt động đầu tư trong các ngành nghề kinh doanh hiện tại và sau này của Công

ty Để có thể tài trợ cho các kế hoạch tăng trưởng trong tương lai, Công ty có thể cần tìm nguồn tài trợ bổ sung bao gồm cả việc thông qua phương thức tài trợ bằng phát hành trái phiếu hoặc phương thức vay ngân hàng hoặc tài trợ theo phương thức vay nợ khác Tuy nhiên, không có gì bảo đảm rằng những khoản tài trợ bổ sung như vậy sẽ được cấp theo các điều khoản thuận lợi cho Công ty và do đó có thể ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động và triển vọng của Công ty

3 Rủi ro pháp luật

Do mọi hoạt động kinh doanh của Tổ Chức Đăng Ký Niêm Yết hiện đang được tiến hành tại Việt Nam, cho nên toàn bộ các hoạt động của Tổ Chức Đăng Ký Niêm Yết đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật và các quy định của Việt Nam

Khi hệ thống pháp luật Việt Nam phát triển, người ta kỳ vọng rằng sự không nhất quán và không chắc chắn của các quy định pháp luật sẽ được giải thích và làm rõ theo các quy định pháp luật mới và các luật cũ sẽ được thay thế hoặc sửa đổi Khó có thể dự đoán được khi nào hệ thống pháp luật của Việt Nam sẽ đạt được mức chắc chắn và có tính tiên liệu được như hệ thống pháp luật của các nền kinh tế phát triển khác Mặt khác, việc công nhận và cho thi hành phán quyết của tòa án, trung tâm trọng tài và các cơ quan hành chính Việt Nam trong trường hợp có tranh chấp xảy ra vẫn còn chưa chắc chắn

Pháp luật thuế Việt Nam thay đổi

Tất cả các luật và quy định về các khoản thuế chính ở Việt Nam (bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, phí bản quyền) đã thay đổi đáng kể kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2009 và vẫn đang tiếp tục được bổ sung và làm rõ để đáp ứng yêu cầu thực tiễn khi có các vấn đề phát sinh trong quá trình thu và nộp thuế Những thay đổi về tình trạng thuế hoặc các

Trang 18

Việt Nam có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động của Tổ Chức Đăng Ký Niêm Yết

4 Rủi ro liên quan đến Trái Phiếu

Giá Trái Phiếu không ổn định và có thể biến động mạnh

Khi Trái phiếu được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Trái Phiếu có thể được giao dịch với giá cao hơn hoặc thấp hơn giá phát hành ban đầu tùy thuộc vào nhiều yếu tố như lãi suất trên thị trường tại thời điểm giao dịch, tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và thị trường giao dịch của các chứng khoán tương tự

Tiền lãi Trái Phiếu có thể bị khấu trừ thuế nếu pháp luật Việt Nam có quy định

Các nhà đầu tư cần biết rằng tiền lãi Trái Phiếu và lợi nhuận thu được từ việc chuyển nhượng Trái Phiếu có thể là đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam Công ty và Đại Diện Chủ Sở Hữu Trái Phiếu sẽ theo quy định của pháp luật khấu trừ thuế (nếu có) đối với các khoản thanh toán liên quan đến Trái Phiếu Nhà đầu tư, khi đặt mua hoặc nhận chuyển nhượng Trái Phiếu cần lưu ý về các loại thuế có liên quan được nêu tại mục V TRÁI PHIẾU NIÊM YẾT của Bản Cáo Bạch này

Quyền đối với Trái Phiếu của Chủ Sở Hữu Trái Phiếu có thể bị hạn chế

Theo quy định tại Các Điều Khoản Và Điều Kiện Trái Phiếu, khi xảy ra một sự kiện vi phạm, Chủ Sở Hữu Trái Phiếu phải thực hiện quyền của mình đối với Trái Phiếu thông qua Đại Diện Chủ Sở Hữu Trái Phiếu

Việc Đại Diện Chủ Sở Hữu Trái Phiếu thực hiện các quyền này cũng phụ thuộc vào các điều kiện khác, như Đại Diện Chủ Sở Hữu Trái Phiếu chỉ được tuyên bố xảy ra sự kiện vi phạm và yêu cầu Công ty mua lại Trái Phiếu nếu có nghị quyết chấp thuận của các Chủ Sở Hữu Trái Phiếu hoặc chỉ được tiến hành các thủ tục tố tụng đối với Công ty sau khi Công ty không đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ mua lại của mình

Đây là những quy định chặt chẽ, có thể ảnh hưởng đến quyền tự quyết của Chủ Sở Hữu Trái Phiếu Vì thế, Công ty khuyến nghị nhà đầu tư nên tham khảo ý kiến tư vấn đầy đủ trước khi đầu

tư vào Trái Phiếu

5 Rủi Ro Liên Quan Đến Biện Pháp Bảo Đảm Và Tài Sản Bảo Đảm

Tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm khi xảy ra sự kiện vi phạm có thể không đủ để thanh toán các nghĩa vụ của Công ty đối với Trái Phiếu

Khả năng của Đại Diện Chủ Sở Hữu Trái Phiếu, nhân danh Chủ Sở Hữu Trái Phiếu, thu giữ tài sản bảo đảm khi xảy ra sự kiện vi phạm hoặc các sự kiện khác, phụ thuộc vào tình trạng đăng ký giao dịch bảo đảm và thứ tự ưu tiên trong một số trường hợp nhất định theo quy định của pháp luật Việt Nam tùy từng trường hợp Mặc dù các thủ tục sẽ được tiến hành để đảm bảo tính hiệu lực và khả năng thi hành các biện pháp bảo đảm, không có gì bảo đảm rằng Đại Diện Chủ Sở Hữu Trái Phiếu hoặc Chủ Sở Hữu Trái Phiếu sẽ thực hiện được các quyền đối với tài sản bảo đảm

Trong trường hợp xử lý tài sản bảo đảm, giá trị của tài sản bảo đảm sẽ phụ thuộc vào các điều kiện thị trường và các yếu tố khác Hơn nữa, giá trị tài sản bảo đảm có thể giảm trong tương lai Vì

Trang 19

thế, Công ty không thể cam kết với Chủ Sở Hữu Trái Phiếu rằng khoản tiền thu được từ bất kỳ việc xử lý các tài sản bảo đảm sau khi xảy ra sự kiện vi phạm theo Các Điều Khoản Và Điều Kiện Trái Phiếu sẽ đủ để đáp ứng, hoặc sẽ không ít hơn một cách đáng kể so với, các khoản tiền đến hạn và phải thanh toán của Trái Phiếu Nếu khoản tiền thu được từ bất kỳ việc xử lý các tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán tất cả các nghĩa vụ theo Trái Phiếu thì mỗi Chủ Sở Hữu Trái Phiếu sẽ chỉ nhận được khoản thanh toán theo tỷ lệ tương ứng giữa tổng mệnh giá trái phiếu mình đang nắm giữ với tổng giá trị khoản nợ theo các Trái Phiếu

Khó khăn có thể gặp phải khi xử lý tài sản bảo đảm

Việc xử lý tài sản bảo đảm phụ thuộc vào quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm xử lý Nếu vào bất kỳ thời điểm nào trong tương lai, pháp luật Việt Nam hạn chế việc chuyển nhượng hoặc áp đặt các điều kiện chuyển nhượng đối với tài sản bảo đảm thì Chủ Sở Hữu Trái Phiếu sẽ gặp khó khăn khi xử lý tài sản bảo đảm Đồng thời, việc xử lý tài sản bảo đảm có thể làm phát sinh các chi phí có liên quan

6 Rủi ro khác

Tổ Chức Phát Hành phải chịu rủi ro về thiên tai, thảm họa tự nhiên, bệnh dịch, khủng bố hoặc các hành động bạo lực, chiến tranh

Tình hình dịch bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe công cộng, gần đây nhất là dịch Covid 19 bùng phát

và lan rộng, ảnh hưởng bất lợi đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và tình hình sản xuất kinh doanh của Tổ Chức Phát Hành nói riêng Bên cạnh đó, diễn biến phức tạp của thời tiết, biến đổi khí hậu và môi trường biển Việt Nam như: rét đậm, rét hại ở các tỉnh phía Bắc, tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn nghiêm trọng tại Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, và hiện tượng cá chết hàng loạt ở các tỉnh miền Trung đã ảnh hưởng lớn tới sản xuất và đời sống người dân trong nước Ngoài ra, những vấn đề về chính trị như bất ổn ở Biển Đông, bạo động và đình công ở các doanh nghiệp cũng có thể ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển kinh tế của Việt Nam và tình hình tài chính của Tổ Chức Phát Hành

DANH MỤC CÁC NHÂN TỐ RỦI RO NÊU TRÊN KHÔNG PHẢI LÀ BẢNG LIỆT KÊ HAY GIẢI THÍCH ĐẦY ĐỦ VỀ CÁC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ VÀO TRÁI PHIẾU

Trang 20

II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

1 Tổ chức Đăng ký Niêm yết:

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN SÔNG HỒNG THỦ ĐÔ

Ông Nguyễn Văn Niên - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Ông Trần Đại Thắng - Chức vụ: Tổng Giám đốc

Bà Lê Thị Khánh Vân - Chức vụ: Kế toán trưởng

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

2 Tổ chức tư vấn

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MB

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hải Hà - Chức vụ: Tổng Giám đốc

Bà Nguyễn Thị Thanh Vân - Chức vụ: Phó Giám đốc Khối Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư

Giấy Ủy quyền số 72/2020/MBS-UB ngày 01/11/2020 của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán MB

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký niêm yết do Công ty Cổ phần Chứng khoán MB tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn (nếu có) với Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ

Đô Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã

được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô cung cấp

Trang 21

III CÁC KHÁI NIỆM

Công ty/Tổ Chức Đăng Ký Niêm Yết Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô

Trang 22

IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển:

1.1 Giới thiệu chung về tổ chức niêm yết

Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN SÔNG HỒNG THỦ ĐÔ

 Tên tiếng nước ngoài : SONG HONG GROUP JOINT STOCK COMPANY

 Tên viết tắt : SONG HONG GROUP

 Giấy CNĐKKD : Số 2500229828 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần

đầu ngày 18/05/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 22 ngày 13/06/2019

 Ngành nghề kinh doanh chính: Thi công xây dựng; Kinh doanh bất động sản; kinh doanh dịch vụ, nhà hàng khách sạn

1.2 Quá trình hình thành, phát triển

Năm 2004 Tổ Chức Đăng Ký Niêm Yết tiền thân là Công ty Cổ phần Thương mại Sông Hồng Thủ Đô,

được thành lập dưới hình thức Công ty Cổ phần, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1903000079 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày

Trang 23

18/05/2004, với số vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷ đồng, với sự tham gia góp vốn của 03 cổ đông sáng lập, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và kinh doanh đa ngành nghề

22/03/2006 Để bổ sung vốn, tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty tăng vốn điều lệ từ 15

22/06/2010 Để thực hiện dự án tiêu biểu đầu tiên trên quy mô diện tích 9,5 ha, tổng mức đầu tư

600 tỷ đồng là khu du lịch sinh thái cao cấp Sông Hồng Resort Tọa lạc bên bờ Bắc Đầm Vạc với gần 200 phòng nghỉ tiêu chuẩn 4 sao, tổ hợp nhà hàng sang trọng, bể bơi hiện đại nhất Vĩnh Phúc, khu vui chơi liên hoàn trong nhà, ngoài trời, cùng các dịch vụ giải trí, Công ty đã thực hiện tăng vốn điều lệ, từ 100 tỷ lên 200 tỷ cho cổ đông hiện hữu

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng đăng ký kinh doanh số 2500229828 thay đổi lần 7 ngày 22/06/2010

26/4/2011 Để bổ sung vốn, tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty tăng vốn điều lệ từ

200 tỷ lên 400 tỷ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng đăng ký kinh doanh

số 2500229828 thay đổi lần 12 ngày 26/04/2011

26/5/2016 Để bổ sung vốn, tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty tăng vốn điều lệ từ

400 tỷ lên 700 tỷ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng đăng ký kinh doanh

số 2500229828 thay đổi lần 19 ngày 26/5/2016

19/4/2017 Để phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh ngày càng lớn mạnh, thuận lợi trong công tác

quản lý Công ty đã đổi sang quản lý theo mô hình tập đoàn và đổi tên thành Công ty cổ phần tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng đăng ký kinh doanh số 2500229828 thay đổi lần 20 ngày 19/4/2017

07/5/2019 Để bổ sung vốn, tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty tăng vốn điều lệ từ

700 tỷ lên 1.000 tỷ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng đăng ký kinh doanh số 2500229828 thay đổi lần 21 ngày 7/5/2019

13/6/2019 Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng lên 1.610 tỷ đồng Sở Kế hoạch và Đầu tư

tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng đăng ký kinh doanh số 2500229828 thay đổi lần 22 ngày 13/6/2019

Trang 24

Hiện nay, Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ đô đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 2500229828 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 18/05/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 22 ngày 13/06/2019 với số vốn điều lệ 1.610.000.000.000 đồng

1.3 Quá trình tăng vốn điều lệ

Từ khi thành lập đến nay, Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ đô trải qua 07 đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng lên 1.610 tỷ đồng:

Vốn góp từ thời điểm thành lập: Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1903000079 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 18/05/2004 là 15.000.000.000 VND

Tăng vốn điều lệ lần 1 từ 15.000.000.000 VNĐ lên 51.000.000.000VND

- Vốn điều lệ trước khi tăng vốn 15.000.000.000 VND :

- Vốn điều lệ sau khi tăng vốn 51.000.000.000 VND :

- Số vốn tăng thêm 36.000.000.000 VND :

- Mục đích tăng vốn Tăng quy mô vốn hoạt động của Công ty :

- Phương thức tăng vốn Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu :

gày hoàn thành việc tăng vốn

: 20/03/2006

ơ sở pháp lý của đợt tăng vốn

: Quyết đinh của Đại hội đồng cổ đông số 2003/QĐ-ĐHĐCĐ ngày 20/03/2006

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng đăng ký kinh doanh số 1903000079 thay đổi lần 2 ngày 22/03/2006

Tăng vốn điều lệ lần 2 từ 51.000.000.000 VNĐ lên 100.000.000.000 VND

- Vốn điều lệ trước khi tăng vốn 51.000.000.000 VNĐ :

- Vốn điều lệ sau khi tăng vốn 100.000.000.000 VND :

- Số vốn tăng thêm 49.000.000.000 VND :

- Mục đích tăng vốn Tăng quy mô vốn hoạt động của Công ty :

- Phương thức tăng vốn Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu :

Trang 25

- N

gày hoàn thành việc tăng vốn

: 26/06/2008

ơ sở pháp lý của đợt tăng vốn

: Quyết đinh của Đại hội đồng cổ đông số 08/QĐ-ĐHĐCĐ ngày 15/06/2008

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng đăng ký kinh doanh số 1903000079 thay đổi lần 5 ngày 26/06/2008

Tăng vốn điều lệ lần 3 từ 100.000.000.000 VNĐ lên 200.000.000.000 VND

- Vốn điều lệ trước khi tăng vốn 100.000.000.000 VNĐ :

- Vốn điều lệ sau khi tăng vốn 200.000.000.000 VND :

- Số vốn tăng thêm 100.000.000.000 VNĐ :

- Mục đích tăng vốn Tăng quy mô vốn hoạt động của Công ty :

- Phương thức tăng vốn Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu :

gày hoàn thành việc tăng vốn

: 14/06/2010

ơ sở pháp lý của đợt tăng vốn

: Quyết đinh của Đại hội đồng cổ đông số 17/2010/QĐ-ĐHĐCĐ ngày 14/06/2010

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng đăng ký kinh doanh số 2500229828 thay đổi lần 7 ngày 22/06/2010

Tăng vốn điều lệ lần 4 từ 200.000.000.000 VND lên 400.000.000.000 VND

- Vốn điều lệ trước khi tăng vốn 200.000.000.000 VND :

- Vốn điều lệ sau khi tăng vốn 400.000.000.000 VND :

- Số vốn tăng thêm 200.000.000.000 VND :

Trang 26

- Mục đích tăng vốn Tăng quy mô vốn hoạt động của Công ty :

- Phương thức tăng vốn Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu :

gày hoàn thành việc tăng vốn

: 20/04/2011

ơ sở pháp lý của đợt tăng vốn

: Quyết đinh của Đại hội đồng cổ đông số 06/2011/QĐ-ĐHĐCĐ ngày 20/04/2011

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng đăng ký kinh doanh số 2500229828 thay đổi lần 12 ngày 26/04/2011

Tăng vốn điều lệ lần 5 từ 400.000.000.000 VND lên 700.000.000.000 VND

- Vốn điều lệ trước khi tăng vốn 400.000.000.000 VND :

- Vốn điều lệ sau khi tăng vốn 700.000.000.000 VND :

- Số vốn tăng thêm 300.000.000.000 VND :

- Mục đích tăng vốn Tăng quy mô vốn hoạt động của Công ty :

- Phương thức tăng vốn Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu :

gày hoàn thành việc tăng vốn

: 26/5/2016

ơ sở pháp lý của đợt tăng vốn

: Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 92/2016/QĐ-ĐHĐCĐ ngày 25/5/2016

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng đăng ký kinh doanh số 2500229828 thay đổi lần 19 ngày 26/5/2016

Tăng vốn điều lệ lần 6 từ 700.000.000.000 VND lên 1.000.000.000.000 VND

- Vốn điều lệ trước khi tăng vốn 700.000.000.000 VND :

- Vốn điều lệ sau khi tăng vốn 1.000.000.000.000 VND :

- Số vốn tăng thêm 300.000.000.000 VND :

Trang 27

- Mục đích tăng vốn Tăng quy mô vốn hoạt động của Công ty :

- Phương thức tăng vốn Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu :

gày hoàn thành việc tăng vốn

: 7/5/2019

ơ sở pháp lý của đợt tăng vốn

: Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 158/2019/NQ/ĐHĐCĐ ngày 03/5/2019

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng đăng ký kinh doanh số 2500229828 thay đổi lần 21 ngày 7/5/2019

Tăng vốn điều lệ lần 7 từ 1.000.000.000.000 VND lên 1.610.000.000.000 VND

- Vốn điều lệ trước khi tăng vốn 1.000.000.000.000 VND :

- Vốn điều lệ sau khi tăng vốn 1.610.000.000.000 VND :

- Số vốn tăng thêm 610.000.000.000 VND :

- Mục đích tăng vốn Tăng quy mô vốn hoạt động của Công ty :

- Phương thức tăng vốn Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu :

gày hoàn thành việc tăng vốn

: 13/6/2019

ơ sở pháp lý của đợt tăng vốn

: Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 111/2019/NQ/ĐHĐCĐ ngày 12/6/2019

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng đăng ký kinh doanh số 2500229828 thay đổi lần 22 ngày 13/6/2019

Trang 28

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN THANH QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH

BAN PHÁP CHẾ

BAN PHÁT TRIỂN DỰÁN

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

PHÒNG KINH DOANH

BAN

HẠ TẦNG

VÀ ĐÔ THỊ

BAN QUẢN LÝ

DỰ ÁN 3

BAN QUẢN LÝ

DỰ ÁN 2

BAN QUẢN LÝ

DỰ ÁN 1

BAN THANH TRA

BAN QUẢN LÝ SÔNG HỒNG RESORT

2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty

Trang 29

Cơ cấu tổ chức của Tổ chức Đăng ký Niêm yết Trái phiếu bao gồm:

 Đại hội đồng cổ đông

 Hội đồng quản trị

 Ban Tổng Giám đốc

 Các phòng ban chức năng

Đại Hội Đồng Cổ Đông

Đại Hội Đồng Cổ Đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Tổ Chức Phát Hành, có vai trò trong việc quyết định các vấn đề về việc bầu các thành viên trong Hội Đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát; và quyết định trong một số vấn đề quan trọng như sau:

 Thông qua định hướng phát triển của Công ty;

 Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định

 Bầu, miễn nhiệm, bãi miễn thành viên Hội Đồng Quản Trị và Ban Kiểm Soát;

 Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty nếu Điều lệ Công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác

 Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty;

 Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

 Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

 Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty

và Cổ đông Công ty;

 Tổ chức lại và giải thể, sáp nhập hoặc chuyển đổi Tổ Chức Phát Hành;

 Và các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty

Trang 30

 Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

 Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

 Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty;

 Quyế định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật doanh nghiệp;

 Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;

 Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

 Và các quyền khác theo quy định tại Điều lệ Công ty

Hiện tại, Cơ cấu trong Hội Đồng Quản Trị của Tổ Chức Phát Hành là hoàn toàn phù hợp theo quy định của Luật Doanh Nghiệp 2014

Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc của Tổ Chức Phát Hành được bổ nhiệm bởi Hội Đồng Quản Trị hiện tại bao gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế Toán Trưởng và có thể bổ sung do Hội Đồng Quản Trị xác định tùy từng thời điểm Ngoại trừ vị trí Tổng Giám Đốc, nhóm các Cán Bộ Quản Lý của Tổ Chức

Phát Hành không có nhiệm kỳ cụ thể

Mức lương, tiền thù lao, lợi ích và các điều khoản khác trong hợp đồng lao động đối với Tổng Giám Đốc sẽ do Hội Đồng Quản Trị quyết định và hợp đồng với những Cán Bộ Quản Lý khác sẽ do Hội Đồng Quản Trị quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Giám Đốc

Các Cán Bộ Quản Lý có những nghĩa vụ sau đây:

 Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích của Tổ Chức Phát Hành và cổ đông của Tổ Chức Phát Hành;

 Không được lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài sản của Tổ Chức Phát Hành để thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác, không được tiết lộ bí mật của Tổ Chức Phát Hành, trừ trường hợp Hội Đồng Quản Trị chấp thuận

Ngoài ra, Tổng Giám Đốc còn có những trách nhiệm sau đây:

 Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;

 Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty;

 Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty;

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh

Trang 31

thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

 Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

 Và các quyền khác theo quy định tại Điều lệ Công ty

Các phòng ban chức năng:

Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô được tổ chức theo mô hình tập đoàn với sự phân công chức năng, nhiệm vụ rõ ràng giữa các phòng ban chức năng Các phòng ban chuyên môn phối hợp chặt chẽ trong quá trình giải quyết công việc và thường xuyên hướng dẫn, hỗ trợ các phòng chức năng của các Công

ty con Ngoài ra, các Ban Quản lý dự án được thành lập để triển khai các dự án tại từng giai đoạn và thời điểm phù hợp

 Soạn thảo, kiểm soát các hồ sơ thế chấp, bảo lãnh, vay vốn tại các tổ chức tín dụng

 Thực hiện công tác đấu thầu xây lắp, đấu thầu lựa chọn Chủ đầu tư và đấu giá quyền sử dụng đất

 Thực hiện thủ tục chuyển nhượng, mua bán nhà ở, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho khách hàng tại các dự án của Tập đoàn

 Thực hiện các công việc liên quan đến khiếu nại, tố cáo, tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh của Tập đoàn, thay mặt Ban Giám đốc tham gia quá trình tố tụng

 Thực hiện thu hồi các công nợ của Tập đoàn

Ban Phát triển Dự án

 Thực hiện các công việc mà Ban Giám đốc giao

 Giải quyết các công việc liên quan đến khối lượng, thanh quyết toán các công trình, dự án

 Thực hiện công việc liên quan đến giải phóng mặt bằng các dự án

Ban Thanh quyết toán

 Quản lý, theo dõi hồ sơ, công nợ các Nhà thầu, tổ đội nhân công các công trình, các dự án của công ty: Làm hồ sơ hoàn công; hồ sơ chất lượng; hồ sơ thanh quyết toán; theo dõi khối lượng, hạch toán công trình; công nợ các nhà thầu thi công

 Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ, khối lượng các Nhà thầu, Phòng ban khi đề nghị thanh toán

Phòng Kế toán kiểm soát

 Tổng hợp số liệu sổ sách kế toán từ tất cả các phần hành kế toán, Lên Báo cáo cho bộ phận

Trang 32

Quản lý

 Kiểm tra, rà soát việc hạch toán và theo dõi : Thu – Chi tiền mặt, Tiền gửi, Tiền vay, Công nợ phải thu - phải trả, xây dựng cơ bản, dự án ngân sách… các phần hành của kế toán viên

 Rà soát việc theo dõi tập hợp chi phí dự án và có phương án xử lý (nếu có)

 Định kỳ, kiểm tra kế toán doanh thu – chi phí, để cân đối xác định KQKD

 Soát và chịu trách nhiệm đối với các Bộ chứng từ các bộ phận chuyển lên khi trình ký và chuyển cho các cơ quan ban ngành (Hồ sơ vay, báo cáo tài chính,…)

 Kết hợp với phòng DA hoàn thiện Hồ sơ ngân sách (Dự thầu, bảo lãnh, quyết toán…)

 Giao dịch với các Sở ban ngành (Thuế, Ngân hàng, Nhà cung cấp…)

 Hướng dẫn và kiểm soát In sổ sách, lưu trữ hóa đơn, chứng từ

 Kiểm soát, hoàn thiện các Công ty con

Phòng Hành chính Nhân sự

a Quản trị Nhân sự

 Xây dựng tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ, mô tả công việc của các phòng ban đơn vị

 Hoạch định nguồn nhân lực quý, năm, trong từng giai đoạn, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và tổ chức thực hiện

 Xây dựng hệ thống đánh giá, tổ chức đánh giá và tổng hợp báo cáo chất lượng nhân sự trong từng thời điểm

 Xây dựng quy chế lương thưởng, phúc lợi và các biện pháp khuyến khích – kích thích người lao động làm việc

 Đề xuất điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sắp xếp, bố trí nhân sự, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nâng lương và các chính sách khác có liên quan cho người lao động và tổ chức thực hiện

 Xây dựng các chính sách, quy định và quản lý các hoạt động liên quan đến nhân sự

 Xây dựng kế hoạch và tổ chức các chương trình tập huấn về an ninh trật tư, an toàn lao động,

vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ

 Xây dựng kế hoạch, phương án, kịch bản tổ chức các sự kiện nội bộ, đề xuất kinh phí và tổ chức thực hiện

 Công tác nội vụ: kiểm tra, giám sát phòng ở nội bộ của nhân viên, bếp ăn nhân viên, sắp xếp khu vực làm việc cho nhân viên

c Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp

 Tư vấn, tham mưu cho BLĐ công ty xây dựng văn hóa ứng xử và đạo đức nghề nghiệp

 Xây dựng hoạt động gắn kết các thành viên công ty

 Kết hợp xây dựng chương trình vì cộng đồng của công ty: hoạt động từ thiện, môi trường

Trang 33

 Xây dựng văn hóa làm việc và học tập của công ty

Ban Kinh doanh

 Tư vấn về bất động sản cho các khách hàng có nhu cầu

 Chủ động tìm kiếm, mở rộng thị trường và khai thác khách hàng tiềm năng

 Đăng tin trên các website rao bán Bất động sản

 Dẫn khách hàng đi xem trực tiếp

 Chăm sóc khách hàng, hỗ trợ khách hàng đàm phán với chủ nhà

 Hỗ trợ khách hàng trong các thủ tục giấy tờ giao dịch nhà đất

 Giao đất, cắm mốc cho khách hàng, giám sát xây dựng đảm bảo đúng chỉ giới

 Thực hiện thủ tục cấp hộ khẩu cho cư dân

 Lưu trữ và cập nhật danh sách bất động sản được chào bán

 Hợp tác với nhân viên thẩm định, các công ty ký quỹ, bên cho vay và thanh tra nhà ở

 Xây dựng mạng lưới và hợp tác với văn phòng luật sư, bên cho vay thế chấp và nhà thầu

Ban Thanh tra:

 Giám sát thi công xây dựng công trình

 Tư vấn lập hồ sơ thầu và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

 Thẩm tra dự án, thẩm tra thiết kế và tổng dự toán công trình

 Thanh tra quyết toán các công trình

Ban Hạ tầng và Đô thị:

 Thực hiện nhiệm vụ quản lý, thi công về cảnh quan, hạ tầng của các dự án

 Chăm sóc hệ thống cây xanh, vườn, cảnh quan

Các Ban quản lý dự án 1, 2, 3 và Sông Hồng Resort: Là các ban được giao quản lý trực tiếp các Dự

án Sông Hồng Resort, Dự án Bắc Đầm Vạc, Dự án Nam Đầm vạc và các Dự án Công ty đang triển

khai

3 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập

và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; cơ cấu cổ đông

3.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty

Bảng 2: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty tại ngày 30/06/2020

STT Cổ đông Địa chỉ CMND/CCCD Số cổ phần Giá trị (Đồng) Tỷ lệ

Niên

Tổ 11, Dịch Vọng Hậu Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 34

STT Cổ đông Địa chỉ CMND/CCCD Số cổ phần Giá trị (Đồng) Tỷ lệ

Vọng Hậu Cầu Giấy, Hà Nội

Tổng cộng 160.700.000 1.607.000.000.000 99,81%

Nguồn: Danh sách cổ đông Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ đô tại ngày 30/6/2020

3.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ:

Ngày 18/05/2004, Tổ chức Đăng ký Niêm yết được thành lập dưới hình thức Công ty Cổ phần, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2500229828 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 18/05/2004, với số vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷ đồng được góp từ 03 cổ đông Các cổ phiếu của cổ đông sáng lập chuyển nhượng có điều kiện trong vòng 03 năm kể từ ngày thành lập ngày 18/05/2004 theo quy định của Luật Doanh nghiệp Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, số lượng cổ phần của cổ đông sáng lập đã hết thời gian hạn chế chuyển nhượng

3.3 Cơ cấu cổ đông

Bảng 3: Cơ cấu cổ đông tại ngày 30/6/2020

Nguồn: Danh sách cổ đông Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô tại ngày 30/6/2020

4 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những công ty mà

tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết

Trang 35

4.1 Danh sách những công ty mẹ, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết

Không có

4.2 Danh sách những công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những công ty mà tổ chức đăng

ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối:

Công ty TNHH MTV Dịch vụ bảo vệ Sông Hồng

- Địa chỉ: Số nhà 189 đường Lam Sơn, Phường Tích Sơn, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc

- Đăng ký kinh doanh số : 2500440757 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc cấp đăng ký lần đầu ngày 14/07/2011

- Thời điểm thành lập: Tháng 07/2011

- Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động bảo vệ cá nhân

- Vốn điều lệ đăng ký: 2.000.000.000 đồng

- Vốn điều lệ thực góp: 2.000.000.000 đồng

- Vốn góp của Sông Hồng Thủ đô Group: 2.000.000.000 đồng chiếm 100% vốn điều lệ

Trường Phổ thông Chất lượng cao Hùng Vương

- Địa chỉ: Khuôn viên trường Đại học Hùng Vương, Phường Nông Trang, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ

- Đăng ký kinh doanh số: 2601007451

- Thời điểm thành lập: Tháng 08/2018

- Ngành nghề kinh doanh: Giáo dục phổ thông

- Vốn điều lệ đăng ký: 20.000.000.000 đồng

- Vốn điều lệ thực góp: 17.046.000.000 đồng

- Vốn góp của Sông Hồng Thủ đô Group: 12.145.000.000 đồng chiếm 71,25% vốn điều lệ

Công ty cổ phần Sông Hồng Hoàng Gia

- Địa chỉ: Số nhà 189 đường Lam Sơn, Phường Tích Sơn, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc

- Đăng ký kinh doanh số: 2500365806 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc cấp đăng ký lần đầu ngày 17/07/2009

- Thời điểm thành lập: Tháng 07/2009

- Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ lưu trú

Trang 36

- Vốn điều lệ đăng ký: 1.000.000.000.000 đồng

- Vốn điều lệ thực góp: 1.000.000.000.000 đồng

- Vốn góp của Sông Hồng Thủ đô Group: 800.000.000.000 đồng chiếm 80% vốn điều lệ

4.3.Danh sách công ty liên kết

Công ty Mặt trời Tam Đảo

- Địa chỉ: Số nhà 189 đường Lam Sơn, Phường Tích Sơn, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc

- Đăng ký kinh doanh số: 2500565996 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc cấp đăng ký lần đầu ngày 23/05/2016

- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh bất động sản

- Vốn điều lệ đăng ký: 600.000.000.000 đồng

- Vốn điều lệ thực góp: 600.000.000.000 đồng

- Vốn góp của Sông Hồng Thủ đô Group: 120.000.000.000 đồng chiếm 20% vốn điều lệ

Công ty cổ phần Sông Hồng – Bắc Thăng Long

- Địa chỉ: Khu đô thị sinh thái Sông Hồng – Nam Đầm Vạc, Phường Khai Quang, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc

- Đăng ký kinh doanh số: 2500589404 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc cấp đăng ký lần đầu ngày 31/08/2017

- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh bất động sản

- Vốn điều lệ đăng ký: 1.000.000.000.000 đồng

- Vốn điều lệ thực góp: 1.000.000.000.000 đồng

- Vốn góp của Sông Hồng Thủ đô Group: 450.000.000.000 đồng chiếm 45% vốn điều lệ

5 Hoạt động kinh doanh

5.1 Hoạt động kinh doanh

Tại thời điểm hiện tại, Công ty đang hoạt động kinh doanh trong 03 lĩnh vực chính, cụ thể như sau:

 Lĩnh vực kinh doanh bất động sản:

Hiện tại, Công ty đang thực hiện một số dự án lớn, trọng điểm như sau:

- Dự án Khu đô thị sinh thái Sông Hồng – Nam Đầm Vạc:

+ Vị trí: phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

+ Tổng diện tích dự án:

 Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch là : 396.850,2 m2

 Tổng diện tích đất trong phạm vi thực hiện dự án là : 372.387,5 m2

Trang 37

 Tổng diện tích đất tuyến đường giao thông đối ngoại (từ nút giao nhà thi đấu thành phố Vĩnh Yên vào khu đô thị sinh thái Nam Vĩnh Yên) đoạn qua Khu đô thị sinh thái Sông Hồng – Nam Đầm Vạc, được đầu tư theo hình thức BT là : 24.462,7 m2

+ Quy mô dự án:

 Quy mô diện tích: 372.387,5 m2

 Quy mô dân số dự kiến: 3.696 người

 Tính chất: Là khu đô thị sinh thái được đầu tư xây dựng mới với hạ tầng đồng bộ, góp phần bổ sung quỹ nhà ở của địa phương, cải tạo cảnh quan khu vực Đầm Vạc và hoàn thiện QHC xây dựng thành phố Vĩnh Yên theo xu hướng hiện đại

 Chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch mới nhất (Quyết định số 3319/QĐ-UBND ngày 26/12/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc):

 Giai đoạn I (hạ tầng kỹ thuật): 455.671.000.000 đồng;

 Giai đoạn II (Công trình kiến trúc): 3.427.079.000.000 đồng

+ Cơ sở pháp lý:

 Quyết định số 4445/QĐ-UBND ngày 16/12/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc cho phép đầu tư xây dựng Khu đô thị sinh thái Sông Hồng – Nam Đầm Vạc;

 Quyết định số 971/QĐ-UBND ngày 23/04/2013 V.v điều chỉnh một số nội dung cho phép đầu

tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng điều chỉnh Khu đô thị sinh thái Sông Hồng – Nam Đầm Vạc đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 23/8/2011

+ Tiến độ thực hiện: Dự án đã đi vào hoạt động và đã có một phần cư dân đến ở và sinh sống, Công ty vẫn tiếp tục bán ra thị trường những sản phẩm như nhà phố thương mại, biệt thự, nhà liền kề với nhiều diện tích đa dạng Dự án hiện tại bán đến hơn 80% sản phẩm

+ Một số hình ảnh của dự án:

Trang 39

-

Trang 40

- Dự án Khu dịch vụ du lịch Sông Hồng Thủ Đô - Bắc Đầm Vạc

+ Vị trí: phường Tích Sơn, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

+ Tổng diện tích đất dự án: 91.629,0 m2

+ Tổng mức đầu tư dự án: 487,4 tỷ đồng, bao gồm:

 Giá trị đã đầu tư có cải tạo sửa chữa tại thời điểm năm 2016: 245,135 tỷ đồng;

 Giá trị đầu tư còn lại: 242,265 tỷ đồng, trong đó vốn góp để thực hiện là 192,265 tỷ đồng + Cơ sở pháp lý:

 Quyết định số 3821/QĐ-UB ngày 13/10/2004 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc Chấp thuận

Dự án Khu dịch vụ du lịch Sông Hồng Thủ Đô – Bắc Đầm Vạc;

 Quyết định số 1839/QĐ-ngày 10/8/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc điều chỉnh chủ trương đầu

tư (Điều chỉnh lần thứ nhất) Dự án Khu dịch vụ du lịch Sông Hồng Thủ Đô – Bắc Đầm Vạc; + Quy mô dự án:

 Các hạng mục đã đầu tư xây dựng: Khách sạn 7 tầng diện tích xây dựng 1.306 m2; Nhà hàng 2 tầng diện tích xây dựng 1.697 m2; Nhà Đa Năng 3 tầng với diện tích xây dựng 1.270 m2; Khu biệt thự nghỉ dưỡng Bungalow 12 căn 2 tầng với diện tích xây dựng 1 căn 140 m2; Khu Nhà cộng đồng 3 tầng với diện tích xây dựng 480 m2; Khu vui chơi trẻ em trong nhà 3 tầng với diện tích

435 m2; Khu dịch vụ cafe với diện tích xây dựng 221 m2; Khu vui chơi trẻ em ngoài trời với diện tích xây dựng 1.074 m2; Khu dịch vụ Masage Karoke với diện tích xây dựng 555 m2; Khu thể thao với 4 sân tennis diện tích xây dựng 2.964 m2; các hạng mục phụ trợ đồng bộ khác

 Các hạng mục chưa xây dựng: Khách sạn 15 tầng, hoàn thiện trong thời gian 30 tháng kể từ ngày được điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư Hạng mục chưa hoàn thiện: điều chỉnh hạng mục kè hồ Đầm Vạc

Ngày đăng: 22/10/2021, 13:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w