1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Huong dan Thiet ke bai giang HAY

73 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khi thực hiện liên kết với các file PowerPoint khác, trang web, tài liệu hay chương trình trên một máy này nhưng khi trình diễn lại trên một máy khác thì có thể xảy ra tình trạng liê[r]

Trang 1

LỜI GIỚI THIỆU

Xin chào quý Thầy Cô và các bạn

Trong công cuộc đổi mới của đất nước, ngành giáo dục không ngừng cải cách để nâng cao chấtlượng dạy & học, bài giảng điện tử là một công cụ tất yếu để giúp quý thầy cô giáo truyền đạt kiến thức đến người học một cách có hiệu quả, có chất lượng hơn

Để thiết kế và biên soạn một bài giảng điện tử có rất nhiều phần mềm hổ trợ

PowerPoint 2003 là một phần mềm trong bộ Microsoft Office 2003 được sử dụng để trình bày một vấn đề, tiếp thị một sản phẩm, soạn thảo một bài giảng, Chương trình là một công cụ có tính chuyên nghiệp cao để diễn đạt các ý tưởng cần trình bày không chỉ bằng lời văn mà còn thểhiện qua hình ảnh tĩnh và động cùng với âm thanh, các đoạn phim một cách sống động Vì thế

nó là một công cụ hỗ trợ giảng dạy rất tốt trong trường học, hỗ trợ thuyết trình trong các hội thảo, hướng dẫn sử dụng các sản phẩm trong việc quảng cáo, …

Microsoft Powerpoint có các chức năng cho phép người sử dụng chọn các kiểu mẫu trình diễn

đã được thiết kế sẵn hoặc tự thiết kế cho mình một kiểu trình diễn riêng tuỳ theo yêu cầu công việc hoặc ý tưởng của người trình bày

 Kích thước tập tin nhỏ, thuận lợi cho lưu trữ và di chuyển

 Kết hợp được với nhiều định dạng tập tin

Cấu hình máy tối thiểu để cài đặt:

Để cài đặt và sử dụng được chương trình Microsoft PowerPoint 2003 (cũng như các chương trình khác trong bộ Microsoft Office 2003 như Word, Excel, Access,…), máy tính của bạn cần có cấu hình tối thiểu như sau:

 Bộ vi xử lý (CPU): tối thiểu 233MHz hoặc cao hơn (tốt nhất từ Pentium III trở lên)

 Hệ điều hành (Operating system): Windows XP hoặc cao hơn

 Bộ nhớ (RAM): tối thiểu 64MB (tốt nhất từ 128MB)

Năm 2008 – HỒ VĂN HOÀNG

Trang 2

Một số thuật ngữ cần lưu ý

Khi sử dụng chương trình PowerPoint 2003, ta sẽ thường xuyên gặp một số thuật ngữ sau:

Presentation: (bài trình diễn) đây là một file PowerPoint, chứa đựng những thông tin cần trình

bày

Slide: một trang trình chiếu Tập hợp nhiều slide sẽ thành một presentation.

Blank Presentation: một bài trình diễn được tạo ra từ những slide trắng, không chứa sẵn các

hướng dẫn hoặc định dạng nào

Blank Slide: slide trắng, không chứa sẵn bất kỳ hướng dẫn hoặc định dạng nào.

Slide Show: lệnh trình chiếu bài trình diễn.

Layout: cách bố trí các văn bản, hình ảnh và các thành phần khác trên slide

Design Template: các mẫu thiết kế sẵn của chương trình PowerPoint Các mẫu này được thiết

kế sẵn về sự phối màu, hình nền, font chữ, màu sắc của văn bản, vị trí của văn bản

☺Theo kinh nghiệm của cá nhân, khi tạo một bài trình diễn, chúng ta nên sử dụng các Design

Template để bài trình diễn của chúng ta thể hiện được tính chuyên nghiệp cao và quy củ Nên tránh sử dụng Blank Presentation và Blank Slide vì chúng ta phải mất công thiết kế, chỉnh sửa màu sắc,…và bài trình diễn của ta không đồng nhất trong phối màu, kết cấu.

Animation: hiệu ứng Các hiệu ứng này sẽ giúp đối tượng trên slide xuất hiện, biến mất, tạo

các chuyển động Hiệu ứng giúp lôi kéo sự chú ý của người xem, đem lại sự uyển chuyển, linh hoạt trong lúc trình diễn

Slide Transition: cách thức chuyển từ slide này sang slide Khi sử dụng các kiểu chuyển slide

này, bài trình diễn của chúng ta sẽ uyển chuyển và dễ xem hơn

Tổng quan về MS PowerPoint 2003

A Bắt đầu với chương trình PowerPoint

Kích vào nút Start, chọn Programs, tiếp đó chọn Microsoft Office và kích vào biểu tượng

Microsoft Office PowerPoint 2003

Ngay lập tức, bạn sẽ nhìn thấy hình ảnh của chương trình như hình dưới Phía bên phải là thanhGetting Started sẽ trợ giúp bạn sử dụng nhanh một số chức năng thường dùng

Trang 3

Nếu không sử dụng đến thanh Getting Started này bạn có thể tắt bằng cách kích vào biểu

tượng Close (X) Bạn cũng có thể bắt đầu bằng cách kích vào Create a new presentation…

(Tạo một bản trình bày mới) ở phía dưới thanh tác vụ

Thành phần trong màn hình PowerPoint 2003:

Các thành phần của màn hình PowerPoint 2003:

1 Thanh tiêu đề (Title bar): Cho chúng ta biết tên chương trình (Microsoft PowerPoint) và tên

của tập tin đang làm việc (Presentation 1)

2 Thanh trình đơn (Menu bar): gồm 9 mục từ File đến Help Mỗi mục sẽ chứa nhiều mục khác

nếu ta nhấp vào chúng

3 Thanh công c ụ chuẩn (Standard Toolbar): chứa biểu tượng của các lệnh thường dùng

4 Thanh công c ụ định dạng (Formatting Toolbar): chứa các biểu tượng dùng cho việc trình

bày văn bản như font chữ, cỡ chữ, màu sắc, canh biên,…Ngoài ra, chúng ta còn có thể mở

thêm nhiều thanh công cụ khác từ menu lệnh View/Toolbars/

5 Outline & slides tab: dùng chọn cách xem các slide hay dàn bài của bài trình diễn Phía dưới có 3 biểu tượng View icons:

a Normal View: Trình bày theo kiểu thông thường, dùng để xử lý từng slide

b Slide Sorter View: Trình bày toàn thể các slide có trong bài trình diễn, dùng để theo dõi vị

trí, thứ tự các slide

c Slide Show: trình chiếu bài trình diễn từ slide đang chỉnh sửa

6 Slide pane khu vực của slide đang được chỉnh sửa

7 Task Pane: chứa nhiều thành phần khác nhau như:

a New Presentation: tạo file mới

b Slide Layout: chọn kiểu bố trí cho mỗi slide

c Slide Design: chọn các kiểu trang trí slide có sẵn, các hệ màu, các hiệu ứng cho toàn bộ

bài trình diễn

d Custom Animation: chọn các hiệu ứng cho mỗi thành phần của bài trình diễn

e Slide Transition: chọn các hiệu ứng khi chuyển từ slide này sang slide khác Để đóng hay

mở Task Pane, ta vào View/Task Pane

8 Trang ghi chú (Notes Page): dùng để ghi các ghi chú cho slide đang được chỉnh sửa

9 Thanh công c ụ vẽ (Drawing Toolbar): dùng để vẽ và chỉnh sửa một số hình đơn giản, chèn

các các chữ nghệ thuật, thay đổi màu sắc của văn bản,…

10 Thanh tr ạng thái: thông báo về số lượng slide có trong bài trình diễn và một số thông tin

khác

11

Trang 4

B Các thanh công cụ của PowerPoint

Thanh công cụ là nơi tập hợp các lệnh thông dụng nhất từ thanh thực đơn lệnh thành các nút lệnh để giúp người sử dụng thao tác nhanh

PowerPoint có 13 thanh công cụ, gồm cả Task Pane Theo mặc định, thanh Standard (thanh công cụ chuẩn), Formatting (thanh định dạng) và Drawing (thanh công cụ vẽ) đã được hiển thị

sẵn

Các thanh công cụ khác chỉ được sử dụng cho từng chức năng riêng biệt trong PowerPoint

Hiện một thanh công cụ

Từ menu View, chọn Toolbars sau đó lựa chọn thanh công cụ mà bạn muốn hiển thị (bạn sẽ

nhìn thấy dấu chọn bên cạnh thanh công cụ khi đã hiển thị)

Ẩn một thanh công cụ

Từ menu View, chọn Toolbars

Lựa chọn thanh công cụ muốn ẩn (bạn sẽ không nhìn thấy dấu chọn bên cạnh thanh công cụ khi

nó được ẩn)

Standard chứa các lệnh cơ bản từ menu File, Edit.

Các bi u t ể ượ ng trên thanh công c Standard v ch c n ng c a nó: ụ à ứ ă ủ

New Bắt đầu một file trình chiếu mới

Open Mở một file trình chiếu

Save Lưu một file trình chiếu

Permission Thiết lập sự cho phép đối với việc mở và thay đổi một file trình chiếu

E-mail Gửi file trình chiếu dưới dạng email

Print In file trình chiếu

Print Preview Xem trước khi in

Spelling Chương trình kiểm tra lỗi chính tả

Search Hiển thị ô tìm kiếm cơ bản

Cut Cắt đoạn văn bản hoặc đối tượng Clipboard đã lựa chọn

Copy Sao chép đoạn văn bản hoặc đối tượng Clipboard đã lựa chọn

Trang 5

Paste Dán mục chọn từ Clipboard

Format Painter Sao chép định dạng

Undo Bỏ qua thao tác vừa làm

Redo Lặp lại hành động vừa bỏ qua

Insert Chart Vẽ biểu đồ

Insert Table Chèn một bảng

Table and Borders Hiển thị bảng và thanh công cụ Borders (đường viền)

Insert Hyperlink Chèn một siêu liên kết

Expand All Mở rộng tiêu đề và văn bản cho slide trên Outline tab

Show Formatting Hiện hoặc ẩn ký tự định dạng

Show/Hide Grid Hiện hoặc ẩn gridlines

Color/Grayscale Hiện bản trình chiếu với màu, đen, trắng hoặc grayscale

Zoom Phóng to Slide, vùng tab outline hoặc vùng tab Slide

Formatting chứa các lệnh định dạng như thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ, màu nền, màu chữ,

canh lề

Font Lựa chọn kiểu font từ danh sách thả xuống

Font Size Lựa chọn kích cỡ font từ danh sách thả xuống

Bold Áp dụng định dạng chữ đậm cho văn bản

Italic Áp dụng định dạng chữ nghiêng cho văn bản

Underline Áp dụng định dạng ngạch chân cho văn bản

Shadow Áp dụng định dạng chữ bóng cho văn bản

Align Left Căn lề văn bản hoặc đối tượng sang bên trái

Center Căn lề văn bản hoặc đối tượng ra giữa dòng

Align Right Căn lền văn bản hoặc đối tượng sang bên phải

Distributed Căn lề văn bản hoặc đối tượng

Change Text

Direction Thay đổi hướng văn bản (ngang - dọc)

Numbering Thêm/bớt định dạng số vào đầu dòng đoạn văn bản được lựa

chọn

Trang 6

Bullets Thêm/bớt định dạng ký tự vào đầu dòng đoạn văn bản được lựa chọn

Increase Font Size Tăng cỡ chữ

Decrease Font Size Giảm cỡ chữ

Decrease Indent Giảm lề của đoạn văn bản

Increase Indent Tăng lề của đoạn văn bản

Font Color Chuyển đổi màu chữ

Slide Design Hiển thị Slide Design Task Pane

New Slide Chèn một slide mới

i[i] Control Toolbox các đối tượng điều khiểu bao gồm các nút lệnh, các ô chữ

(textbox), và các đối tượng dùng để điều khiển trình chiếu - thường dùng trong việc kết hợp lập trình với PowerPoint

Drawing chứa các lệnh đồ họa như vẽ các ô chữ, các hình đồ họa như trong các trình

soạn thảo thông thường khác

Trang 7

Outlining chứa các lệnh làm việc với bản thảo trình chiếu.

Picture dùng để định dạng hình ảnh, đối tượng đồ họa

Reviewing, Revisions

Trang 8

Tables and Borders dùng để làm việc với bảng và đường kẻ, khung viền

Task pane vùng tác nghiệp, là ô cửa sổ nằm ở góc phải màn hình.

Visual Basic hiển thị cửa sổ lập trình, viết lệnh điều khiển trình chiếu

Web các công cụ dành cho web khi bạn muốn biến trình chiếu của mình thành một trang

web

WordArt chữ nghệ thuật.

Trong quá trình soạn thảo trình chiếu bạn nên hiển thị 3 thanh công cụ Standard, Formatting và Drawing để thao tác nhanh với bản thảo của mình Và nên tắt bớt những thanh công cụ khác nếu chưa thực sự cần dùng đến chúng để có không gian soạn thảo rộng rãi hơn

Để ẩn hiện các thanh công cụ bạn có thể dùng 1 trong 2 cách sau:

Trang 9

Cách 1: Vào menu View - Toolbars Đánh dấu vào thanh công cụ cần hiển thị, bỏ đánh dấu để

ẩn thanh công cụ chưa sử dụng đến

Cách 2: Kích phải trên thanh công cụ hoặc thanh menu, đánh dấu và thanh công cụ cần hiển thị

và bỏ đánh dấu thanh công cụ chưa dùng đến

C Nhập một văn bản trình chiếu

Tại Slide pane trong PowerPoint, trong ô có nhãn “Click to add title” Một thao tác đơn giản là

kích vào ô đó và nhập dòng tiêu đề

Ví dụ, bạn có thể nhập “Trường THPT Nguyễn Huệ”

Sau đó kích vào ‘Click to add subtitle’ và để nhập thêm một vài đoạn văn bản vào đó.

D Lưu và đóng một bản trình chiếu

Tính năng cho phép bạn lưu giữ bản trình chiếu mới hoặc có sẵn trên đĩa, nếu không lưu file, bạn sẽ không thể xem bản trình chiếu đó Mỗi lần lưu, bạn có thể mở lại file đó để xem hoặc sắpxếp lại

Cách lưu một file trình chiếu

Vào menu File, chọn Save

Trang 10

Nếu đó là một file mới, thì hộp thoại Save As hiển thị, bạn hãy chọn vị trí thư mục/ổ đĩa để lưu

file bằng cách kích vào mũi tên phía bên phải Save in: kích xuống và chọn vị trí mong muốn

Hoặc kích chọn theo một số đối tượng ở bên cột trái (Gồm có Desktop, My Documents, My Computer…)

Nhập tên file vào mục File name Chế độ mặc định tên file là Presentation1, bạn có thể sử dụng

nó hoặc đặt một tên khác

Chúng ta hãy để “presentation” cho tên file đầu tiên, kích vào nút Save để lưu lại Chú ý: Lúc này

file được ghi ở thư mục My Documents

Đóng file trình chiếu

Vào menu File, chọn Close Hoặc kích vào biểu tượng Close Window

Nếu bạn chưa lưu file thì khi đóng sẽ xuất hiện một hộp thoại hỏi có muốn lưu bản trình chiếu trước khi đóng hay không?

Kích vào Yes để lưu trước khi đóng

Hoặc Kích vào No để không lưu trước khi đóng

Kích vào Cancel để bỏ qua thao tác

Thoát khỏi Microsoft PowerPoint

Kích vào biểu tượng Close (X) ở góc phía bên phải trên màn hình

Sử dụng tiếng Việt

Để gõ được tiếng Việt trong bài trình diễn, bạn cần có một chương trình gõ tiếng Việt như

Trang 11

Vietkey hay Unikey

Bạn nên sử dụng bộ mã Unicode vì nó là bộ mã chung cho tất cả các ngôn ngữ trên thế giới, trong đó có tiếng Việt và hiện nay bộ mã Unicode đã được quy định đểsử dụng trong các văn bản hành chính của Việt Nam.

BỘ GÕ UNIKEY

Chương trình Unikey là một chương trình nhỏ gọn, chạy rất ổn định

1 Cài đặt

Bạn có thể tải miễn phí phiên bản mới nhất của Unikey tại www.unikey.org hoặc www.echip.com.vn Chỉ cần nhấn đúp vào tập tin cài đặt của Unikey sau khi tải về để cài Unikey và máy bạn

2 Sử dụng

Khởi động Unikey, chọn chế độ "Khởi động cùng Windows" để lần sau Unikey tự khởiđộng Mỗi khi bạn muốn hiển thị Bảng điều khiển của Unikey thì kích phải trên biểu tượng Unikey dưới khay hệ thống (gần đồng hồ) chọn "Bảng điều khiển" hoặc có thể

dùng phím tắt Ctrl + Shift + F5.

Nhấn biểu vào biểu tượng chữ E (chế độ gõ không dấu) thành biểu tượng chữ V (chếđộ gõ tiếng Việt có dấu) để Unikey có tác dụng Khi cần chuyển đổi giữa 2 chế độ gõ

không dấu và có dấu bạn cũng có thể dùng phím tắt Ctrl + Shift.

3 Chọn kiểu go

Kiểu gõ là phương thức kết hợp các phím trên bàn phím để tạo ra một ký tự có dấu trên màn hình Hiện nay có các kiểu gõ VNI, TELEX, VIQR, trong đó VNI và TELEXthường được dùng nhiều nhất

TELEX: Kết hợp các phím ký tự thành ký tự có dấu

z Xoá dấu vừa gõ

w w= ư, aw = ă, uw = ư, ow = ơ

Trang 12

VNI: Dùng các ký số để bỏ dấu

0 xóa dấu thanh

4 Bảng mã và font chư

Tương ứng với mỗi bảng mã, mỗi loại font chữ thì hình ảnh các ký tự bạn gõ trên bàn phím khác nhau Hiện nay chúng ta có rất nhiều bảng mã khác nhau, điều quan trọng là bạn phải biết khi dùng loại font chữ nào thì phải chọn đúng bảng mã của nó để bộ gõ giúp bạn bỏ dấu tiếng Việt cho đúng

Hầu hết các văn bản hiện nay đều sử dụng 1 trong các loại bảng mã phổ biến là Unicode (bảng mã chuẩn quốc tế), TCVN3, VNI-Windows, VietwareX

 Bảng mã Unicode có các font chữ: Times New Roman, Verdana, Arial, Tahoma

 Bảng mã TCVN3 có các font chữ bắt đầu bằng dấu chấm: VNTimes,

.VNArial,

 Bảng mã Windows có các font chữ bắt đầu bằng VNI: Times, Arial,

VNI- Bảng mã VietwareX có các font chữ bắt đầu bằng VN: VNTimesRoma,

5 Chuyển mã văn bản

Trong trường hợp cần chuyển bảng mã cho văn bản, bạn có thể dùng chức năng chuyển mã có sẵn trong Unikey và thực hiện trình tự các bước sau:

Bước 1: Xác định bảng mã nguồn và bảng mã đích Muốn biết bảng mã nguồn bạn

nhìn vào hộp thoại hiển thị fonts chữ trên thanh công cụ Nếu không xác định được đúng bảng mã nguồn thì khi chuyển sang bảng mã mới văn bản sẽ không hiển thị được tiếng Việt có dấu

Bước 2: Khởi động công cụ chuyển mả văn bản của Unikey.

Cách 1: Kích phải trên biểu tượng Unikey dưới khay hệ thống chọn Công cụ

(ToolKit)

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + F6

Trang 13

Chọn chính xác bảng mã nguồn và bảng mã đích trong cửa sổ "Unikey Toolkit" và nhấn nút Close để đóng cửa sổ lại

Bước 3: Chọn văn bản cần chuyển mã: dùng lệnh Ctrl + C, hoặc Ctrl + X để sao

chép hoặc cắt đoạn văn bản cần chuyển mã

Bước 4: Thực hiện lệnh chuyển mã.

Cách 1: Nếu cửa sổ công cụ ở bước 2 chưa được đóng thì nhấn nút Chuyển mã sau

đó đóng cửa số này lại

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + F9 một lần.

Bước 5: Nhận kết quả sau khi chuyển mã.

Bạn có thể tạo một văn bản mới, dùng lệnh Ctrl + V để dán đoạn văn bản sau khi chuyển mã và lưu lại Không nên lưu chồng lên văn bản cũng để tránh trường hợp cósự cố trong quá trình chuyển mã làm hỏng văn bản gốc của bạn

Tóm tắt lại quá trình chuyển mã văn bản có thể thực hiện nhanh bằng phím tắt rất

nhanh: Ctrl + C: để lấy nội dung; Ctrl + Shift + F6 để chọn bảng mã nguồn, bảng

mã đích; Ctrl + Shift + F9 để chuyển mã; Ctrl + V để dán kết quả Bạn nên sử

dụng phím tắt để tiết kiệm thời gian, hiệu suất cao hơn dùng chuột để thao tác

Xem và làm việc với các trang trình diễn

A Tạo Slide trình diễn

Hiển thị Task Pane (trong trường hợp đã bị đóng)

Từ menu View, kích vào Task Pane (hoặc dùng phím tắt Ctrl + F1)

Chọn các Task Panes khác nhau

Kích vào mũi tên sổ xuống ở phần Other Task Panes và chọn Task Pane từ menu đó.

Trang 14

Hiển thị mục New Presentation

Từ menu File, kích vào New

Mở bản trình diễn có sẵn

Từ phần New Presentation, kích vào From existing presentation… để hiển thị hộp thoại New

from Existing Presentation, sau đó chọn file muốn mở

Ví dụ, bạn chọn file trình diễn đầu tiên đã được tạo từ bài 1

Trang 15

Kích vào nút Create New Bản trình diễn đã mở và bạn có thể thay đổi nếu cần

Tạo một bản trình diễn mới

Kích vào Blank Presentation trong New Presentation Pane hoặc kích vào biểu tượng New trên

thanh Standard (thanh công cụ chuẩn)

Xuất hiện phần Slide Layout cho phép bạn chọn mẫu trình diễn đã có sẵn theo các cách bố trí văn bản, nội dung hoặc cả văn bản và nội dung

Kích vào 1 kiểu bố trí cụ thể và bắt đầu tạo slide (bản trình chiếu)

Lên trên

B Outline và Slides Tabs

Tab Outline cho phép hiển thị đường bao ngoài của tiêu đề và văn bản của mỗi slide trong bản trình diễn Các Slides có thể được soạn thảo trong phạm vi đường bao này Nếu bạn muốn

Trang 16

chỉnh sửa văn bản và slide trong vùng đường viền, thanh công cụ Outlining sẽ được dùng để thực hiện công việc đó

Thay đổi kích thước Outline và Slides Tabs

Kích vào khu vực tab Slides hoặc Outline

Kích vào mũi tên xuống bên cạnh ô Zoom trên thanh Standard và chọn phần trăm bạn thích Slides Tab hiển thị tất cả những slides trong bản trình diễn với hình ảnh nhỏ Vùng Slides tab là một phương pháp dễ dàng để điều chỉnh bản trình diễn Bạn có thể thay đổi một slide bằng cáchkích vào nó

C Bốn cách hiển thị bản trình chiếu PowerPoint

Để thấy các cách hiển thị khác nhau của PowerPoint, Từ thanh Menu, kích vào View, bạn sẽ nhìn thấy 4 kiểu xem Kích vào từng cái cụ thể để thấy rõ

1, Normal View (Chế độ xem thông thường): là cách hiển thị mặc định trong PowerPoint Tât cả

các slide đang căn chỉnh sẽ được hiển thị, bao gồm cả Slide Pane, Outline Slides và cả Notes Pane

2, Slide Sorter View (Chế độ sắp xếp Slide): Cách này hiển thị tất cả các slides trong bản trình

diễn nhỏ Giúp bạn xếp lại thứ tự, thêm vào, hoặc xóa bỏ các slide Bạn cũng có thể xem trươc các hình ảnh áp dụng cho từng slides

3, The Slide Show View (Chế độ trình chiếu Slide): Cách này cho phép bạn xem bản trình diễn

như bản trình chiếu Bản trình diễn của bạn hiện lệ trên tòan màn hình và bạn có thể xem được các hiệu ứng hoạt ảnh trình chiếu của nó

4, The Notes View (Chế độ xem có phần ghi chú): Phần ghi chú sẽ hiển thị như khi sẽ in ấn ra

Phần chú ý như một phiên bản nhỏ của slide và nội dung chú ý được nhập vào trong phần Notes Pane ở bên dưới slide

Trang 17

TẠO BÀI TRÌNH DIỄN

Trong bài này, ta sẽ bắt đầu sử dụng chương trình PowerPoint 2003 thông qua việc tạo một bài trình diễn, thêm vào các slide, lưu trữ bài trình diễn.

1 Tạo mới bài trình diễn:

 Khởi động chương trình PowerPoint 2003

 Màn hình khởi động của PowerPoint 2003 sẽ giống như bên dưới:

2 Chọn Layout cho slide của bản trình chiếu

Slide layout trong PowerPoint là việc sắp xếp vị trí các thành phần trong một giao diện slide Mỗi một slide chứa các thành phần khác nhau đi kèm với nội dung và kiểu chữ khác nhau Một slide

cơ bản được phân tách thành tiêu đề (title) và nội dung cơ bản

Tạo mới slide:

Cách 1: Vào Insert - New Slide

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + M

Cách 3: Kích vào nút trên thanh công cụ

Chọn một layout phù hợp cho nội dung cần thể hiện và gõ nội dung vào phần soạn thảo

Hiển thị lại phần Slide Layout (nếu đã bị đóng)

Từ menu Format, kích vào Slide Layout

Trang 18

Áp dụng layout văn bản cho một slide

Từ phần Slide Layout, phần Text Layouts, kích vào layout đặc biệt mà bạn

muốn

 Text Layout thông thường chỉ chứa văn bản Các layout đó bao gồm: Text Slide (Chỉ có nội dung văn bản), Title Only (Chỉ có tiêu đề), Title and Text (Tiêu đề và nội dung), Title and 2-Column Text (Tiêu đề và 2 cột nội dung), Title and Vertical Text (Tiêu đề và nội dung theo chiều dọc), và Vertical Title and Text (Tiêu đề dọc và văn bản)

Áp dung layout nội dung cho một slide

Từ phần Slide Layout, phần Content Layouts, kích vào kiểu layout mà bạn muốn

 Content layouts bao gồm: Charts, Clip Art, Pictures, Tables, Diagrams or

Organization Charts, hoặc Media Clips

Áp dụng layout nội dung và văn bản cho một slide

Từ phần Slide Layout, tại Text and Content Layouts kích vào layout mà bạn

Trang 19

Từ phần Slide Layout, tại Other Layouts kích vào kiểu layout mà bạn muốn

 Other Layouts là các layout khác ngoài văn bản, nội dung, và văn bản kèm nội dung

3 Điều chỉnh Di chuy ển khung:

Không phải bao giờ kích thước của các khung cũng vừa với lượng văn bản mà bạn muốn nhập vào, và đôi khi bạn cũng cần di chuyển các khung này đến các vị trí mà bạn mong muốn

 Muốn di chuyển các khung, ta phải chọn nó trước bằng cách nhấp chuột lên

khung Sau đó, đưa chuột đến các đường biên, lúc này chuột sẽ có dạng mũi tên 4 đầu, lúc đó ta nhấp giữ chuột, rê và thả khung đến vị trí mong muốn

 Để thay đổi độ rộng của khung, ta nhấp chọn khung, sau đó đưa chuột đến một

trong 8 vòng tròn xung quanh khung Lúc này, chuột sẽ có dạng mũi tên 2 đầu,

nhấp giữ chuột, rê và thả đến độ rộng mong muốn

4 Lưu trữ bản trình diễn:

Để lưu lại file PowerPoint, bạn làm như sau:

 Vào menu File/Save, màn hình sẽ xuất hiện như bên dưới

 Bạn chọn nơi lưu trữ trong khung Save in và đặt tên cho tập tin trong khung File name

 Trong PowerPoint, bạn có thể lưu trữ với nhiều định dạng khác nhau, nhưng thông thường các định dạng sau đây được sử dụng nhiều:

Presentation (*.ppt): khi bạn lưu file trình diễn, máy sẽ chọn mặc định để lưu là dạng này

Khi lưu file ở dạng này, để trình chiếu, bạn phải mở chương trình PowerPoint trước rồi mới

ra lệnh trình chiếu

PowerPoint Show (*.pps): để trình diễn file lưu với định dạng *.pps chúng ta chỉ cần nhấp

đúp vào file mà thôi

Web Page (*.htm): khi lưu file với định dạng này, bạn có thể dễ dàng đưa lên mạng để nhiều

người cùng xem

5 Chèn thêm – Xóa – Sao chép – Sắp xếp các Slide:

Để thêm vào một slide sau slide đang hiện hành bạn vào menu Insert/New Slide

Để xóa slide bạn vào chế độ Slide trong Normal View (thanh bên trái màn hình) hoặc

Slide Sorter View (nút nằm phía dưới thanh Normal View ), chọn slide muốn xóa và bấm Delete trên bàn phím

 Để sao chép một slide, bạn di chuyển đến trang muốn sao chép, bạn chọn

menu Insert/Duplicate Slide.

Để sắp xếp các slide, bạn chọn menu View/ Slide Sorter, chọn trang muốn

di chuyển, nhấn giữ chuột kéo đến vị trí mong muốn thả ra.

Bạn cũng có thể kích giữ chuột và kéo thả các silde trên phần cửa sổ bên trái màn hình soạn thảo bạn có thể thay đổi vị trí các trang trình chiếu

6 Trình chiếu:

Trang 20

Sau khi đã thực hiện hoàn chỉnh file PowerPoint, để trình chiếu từ đầu bạn vào menu Slide

Show/View Show (hay nhấn phím F5)

 Để trình chiếu từ slide đang hiện hành, bạn bấm vào nút trong thanh Normal View (hay nhấn

Shift + F5)

Khi đang trình chiếu, nếu muốn quay về chế độ chỉnh sửa, bạn nhấn Esc trên bàn phím.

Nếu muốn màn hình trình chiếu chuyển hoàn toàn sang màu đen thì nhấn phím B, để quay lại màn hình trình diễn thì nhấn phím B một lần nữa

Nếu muốn màn hình trình chiếu chuyển hoàn toàn sang màu đen thì nhấn phím W, để quay lại màn hình trình diễn thì nhấn phím W một lần nữa

Khi đang trình chiếu, nếu muốn quay lại slide đầu tiên: nhấn phím Home

Khi đang trình chiếu, nếu muốn tới slide cuối cùng: nhấn phím End

Tạo trình chiếu mới bằng cách sử dụng Wizard

1 Nếu khung Task pane (khung tác vụ) chưa được hiển thị, vào View > Task Pane

2 Để chuyển sang một cửa sổ khác giúp bạn tạo một trình chiếu mới, trong khung tác vụ

Getting Started, nhấp vào mũi tên của thanh Getting Started, chọn New Presentation.

3 Tạo một trình chiếu với những nội dung sẵn có, trong khung tác vụ New Presentation,

nhấp From AutoContent wizard….

4 Trong cửa sổ AutoContent Wizard, phần Start (mở đầu), nhấp Next

Trang 21

5 Trong cửa sổ tiếp theo, phần Presentation type, có các tùy chọn sau:

+ All: Hiển thị tất cả kiểu trình chiếu

+ General: Hiển thị các kiểu trình chiếu thông dụng

+ Corporate: Hiển thị các kiểu trình chiếu về các công việc trong một công ty như: lập kế hoạch kinh doanh, tổng quan về tài chính, … + Projects: Hiển thị các kiểu trình chiếu về dự án

+ Sales/Marketing: Hiển thị các kiểu trình chiếu về chiến lược kinh doanh

Bạn chọn một trong các kiểu trình chiếu trên, ở đây tôi chọn là Sales/Marketing Tiếp theo, trong danh sách các kiểu trình chiếu hiển thị, nhấp chọn Marketing Plan, sau đó nhấp Next

6 Trong cửa sổ tiếp theo, phần Presentation style, bên dưới dòng What type of output will

you use ?, đánh dấu chọn On_screen presentation để tạo một trình chiếu được hiển thị

lên màn hình, nhấp Next

Trang 22

7 Trong cửa sổ kế tiếp, phần Presentation options, đặt tên tiêu đề cho trình chiếu bằng cách gõ tên tiêu đề vào ô Presentation title Nhập chú thích vào ô Footer để tạo một chú thíchđặt phía dưới cùng cho tất cả các trang Nếu muốn ẩn ngày tháng trên mỗi slide, bạn bỏ chọnmục Date last updated Để hiển thị số slide trên mỗi slide, đánh dấu chọn mục Slide number Nhấp Next để tiếp tục

8 Nhấp Finish để hoàn tất việc tạo một trình chiếu

Trang 23

Cửa sổ hoàn tất việc tạo một trình chiếu

Tạo trình chiếu mới bằng cách sử dụng Template (mẫu thiết kế)

1 Để tạo một trình chiếu mới dựa vào template, vào menu Format - Slide Desgin hay trong

khung tác vụ New Presentation, nhấp chọn From design template

Trang 24

Để hiển thị biểu tượng của các mẫu thiết kế ở dạng lớn hơn, trong khung tác vụ Slide Design,

trỏ chuột đến biểu tượng thumbnail trong phần Used in this Presentation, nhấp vào mũi tên

nằm bên phải biểu tượng đó, trong danh sách các lệnh hiện ra, chọn Show Large Preview

Để chọn một mẫu cho riêng một slide đang chọn thì kích phải chuột trên các mẫu

trong vùng tác nghiệp, chọn Apply to Selected Slides.

Để chọn một mẫu chung cho tất cả các slide thì kích phải chuột trên các mẫu trong

vùng tác nghiệp, chọn Apply to All.

Trong phần Apply a design Template, chọn một mẫu thiết kế

Nếu sử dụng một mẫu khác mà bạn đã lưu ở một thư mục khác của riêng mình thì nhấn nút Browse ở cuối vùng tác nghiệp

Các mẫu (template) này bạn có thể bổ sung thêm vào máy của bạn bằng cách vào www.microsoft.com để tải về hoặc dùng từ khóa "free powerpoint template" trong www.google.com.vn để tìm những website cho bạn tải những mẫu Powerpoint miễn phí

Trang 25

4 Để hiện thanh tác vụ giúp bạn làm việc với các kiểu trình bày, nhấp vào mũi tên Other Task Panes nằm bên phải của thanh tiêu đề khung tác vụ Slide Design và nhấp chọn Slide Layout hay vào menu Format - Slide layout

Vùng tác nghiệp (task pane) sẽ hiện ra các layout để bạn chọn cho trang slide củamình

Tùy nội dung cần trình bày mỗi trang trình chiếu cần có một phương thức thể hiệnriêng.Nếu các layout có sẵn không thích hợp thì bạn có thể dùng một layout trắng,không có định dạng và tự thiết kế theo nội dung cần của trang trình chiếu

Ở cửa sổ Slide Layout, để áp dụng một kiểu trình bày cho slide, trong phần Text Layout, chọn

một kiểu trình bày tùy ý cho phần tiêu đề và nội dung của slide

Chèn một phác thảo (Outline) từ chương trình Word

Để chèn vào các slide một trình chiếu dựa trên phác thảo Word, thực hiện các bước sau:

1 Trên thẻ Outline của khung tác vụ Outline/Slides, nhấp vào phần bên dưới của các slide để

chỉ định nơi muốn chèn các slide mới

Trang 26

2 Nhấp Insert > Slides from Outline để chọn tài liệu muốn chèn.

3 Trong hộp thoại Insert Outline, nhấp chọn file word muốn chèn và nhấp Insert

- Để thu nhỏ phần outline, nhấp nút Expand All trên thanh công cụ Toolbar.

- Để mở rộng phần outline, nhấp nút Expand All lần nữa.

ĐỊNH DẠNG CHO CÁC TRANG TRÌNH DIỄN

1.Chọn và sử dụng một mẫu thiết kế:

Chọn lệnh Format – Apply Design Template

 Bấm chuột phải vào mẫu cần chọn

Muốn thay đổi tất cả các Slide chọn Apply to All.

Chỉ thay đổi Slide hiện tại chọn Apply to Selected Slide.

2.Chọn và sử dụng một bảng phối màu:

Trang 27

Thay đổi màu nền (giữ nguyên mẫu thiết kế)

Lệnh Format – Slide Design

Chọn Color Schemes

3.Thay đổi màu nền của trang trình diễn

Vào menu Format - Background Kích vào ô có nút mũi tên để chọn một màu thích hợp có sẵn.

Màu nền cho slide

Automatic: màu nền mặc định theo mẫu đã chọn.

More colors để xuất hiện bảng màu đầy đủ nếu các màu có sẵn không phù hợp.

Nhấn Apply để cập nhật màu nền vừa chọn cho trang slide hiện tại.

Nhấn Apply to All để cập nhật màu nền vừa chọn cho tất cả các trang slide hiện có.

Nhấn Cancel để bỏ qua thao tác chọn màu nền và trở về màn hình soạn thảo.

Trang 28

 Trong hộp thoại Fill Effects (hình bên), kích chọn thẻ Picture Nhấn nút Select Picture, chọn hình ảnh thích hợp để làm nền cho trang trình chiếu.

 Nhấn OK Chọn Apply để chọn hình làm nền cho 1 slide đang làm việc, Chọn Apply to All để chọn hình làm nền cho tất cả các trang slide hiện có

 Để có một slide thẩm mỹ, có hiệu quả bạn nên sử dụng các hình ảnh ít chi tiết, hình có màu sáng và phải thể hiện được chỉ đề của bài giảng

Hiệu ứng cho nền slide

 Nếu không có hình nền phù hợp bạn có thể sử dụng một số hiệu ứng cho sẵn để làm cho nền slide không đơn điệu, thẩm mỹ hơn, làm nổi bật nội dung cần trình bày

 Cũng vào menu Format - Background, kích chọn ô chọn màu Chọn Fill Effect, chọn các thẻ Gradient, Texture, và Pattern để chọn một kiểu hiệu ứng phù hợp

4.Thay đổi hình thức hiện tại của trang trình diễn

Lệnh Format – Slide Layout

SỬ DỤNG SLIDE MASTER & TITLE MASTER

Slide master

Trang 29

PowerPoint cung cấp một kiểu slide rất đặc biệt là Slide master Slide master dùng để quản lýcác đặc tính của văn bản (master text) như: kiểu font, size, màu chữ cũng như quản lý màu nền

và các hiệu ứng, … Ngoài ra slide master còn quản lý đối tượng footer, ngày, thời gian và đánh

số slide

Khi chúng ta muốn thực hiện một sự thay đổi về hình dáng của tất cả các slide không nên thaotác riêng lẽ trên từng slide mà nên dùng slide master Bạn chỉ cần thay đổi trong slide master thìPowerPoint sẽ tự động cập nhật sự thay đổi đó cho tất cả các slide và cả các slide thêm vào sauđó

Bạn nên dùng slide master để làm các việc sau: thêm hình ảnh, thay đổi nền, màu nền, kíchthước các placeholder (footer, date/time, slide number), thay đổi kiểu font, kích thước font vàmàu font,… và đặc biệt là áp dụng các hiệu ứng

Title master

Làm cho Title Slide khác với các slide khác trong trình diễn ta dùng Title master Sự hiệu chỉnh

Title master chỉ ảnh hưởng đến các Title Slide, điều này rất có ích khi tá muốn nhấn mạnh slide

mở đầu cho các phần nội khác nhau trong trình diễn Lưu ý nên thực hiện hiệu chỉnh Slide

Master trước khi hiệu chỉnh Title Master vì các định dạng của Slide master sẽ áp dụng cho cả Title Master

Hiệu chỉnh Slide Master hoặc Title Master

B1 Vào View, chọn Master, và chọn Slide Master hoặc chọn Title Master.

B2 Thực hiện các thay đổi theo ý muốn như đã nêu ở trên Tham khảo các phần hướng dẫn

khác về hiệu chỉnh slide để thực hiện ở bước này Lưu ý trong chế độ Slide master hoặc Title

Trang 30

master ta có thể thực hiện hầu hết các sự hiệu chỉnh giống như đối với chế độ hiệu chỉnh slide

bình thường

B3 Nhấp vào nút Close trên thanh công cụ Master thoát khỏi chế độ Master Lưu ý: Nếu thanh

công cụ Master không hiện ra, bạn có thể gọi nó ra bằng cách vào thực đơn View, chọn

Toolbars và chọn Master

NHẬP VĂN BẢN

1 Nhập tiêu đề trang trong cửa sổ dàn bài:

 Chọn chế độ Normal view hoặc Outline view.

 Trong cửa sổ Outline nháy chuột vào khoảng trống bên trái biểu tượng trang, nhập nội dung tiêu đề (lúc này tiêu đề cũng xuất hiện trên trang trình diễn)

2 Nhập tiêu đề và văn bản khác trong cửa sổ trang trình diễn:

 Trong cửa sổ Slide, nháy chuột vào khung muốn nhập và nhập nội dung văn bản

3 Sao chép một khung văn bản trên cùng một trang trình diễn

 Nháy chuột vào mép trái khung văn bản muốn sao

 Chọn menu Edit-Duplicate (Ctrl D).

 Dùng các phím mũi tên di chuyển đến vị trí mới

 Bạn cũng có thể chỉnh sữa nội dung trong khung văn bản mới

Trang 31

Đầu trang

4 Sao chép một khung văn bản trên một trang trình diễn khác:

 Nháy chuột vào mép trái khung văn bản muốn sao

 Chọn menu Edit-Coppy (Ctrl C).

 Chuyển đến trang muốn dán

 Chọn menu Edit-Paste (Ctrl V).

5 Xoá một khung văn bản

 Nháy chuột vào mép trái khung văn bản muốn xoá, nhấn phím Delete trên bàn phím.

6 Thay đổi định dạng hoặc font chữ trong một trang

 Chọn văn bản muốn thay đổi (muốn đổi toàn bộ thì nháy chọn khung)

Dùng các công cụ trên khung định dạng dể thay đổi font , co chữ, kiểu chữ, canh lề, màu chữ…

7 Thêm hoặc chèn một bảng

 Lệnh Insert – Table

 Chọn số cột, số dòng

Trang 32

 Dùng thanh công cụ bảng để tuỳ chỉnh.

8 Thêm hoặc chèn một biểu đồ

 Chọn menu Insert à Chart… , hoặc click chọn biểu tượng

LÀM VIỆC VỚI HÌNH ẢNH

Trang 33

Hình ảnh cũng là đối tượng thường được sử dụng thường xuyên trong trình chiếu của bạn, bài này hướng dẫn bạn một số kỹ năng cơ bản với hình ảnh.

1 Chuẩn bị

Để nội dung phong phú bạn nên chuẩn bị trước các hình ảnh minh họa từ nhiều nguồn khác nhau như tự thiết kế bằng các phần mềm chuyên dụng như Photoshop, Corel, ; từ mạng Internet; chụp từ màn hình; từ ClipArt có sẵn của bộ Office

Cần phải chọn những hình minh họa phụ hợp với chủ đề đang trình bày, không nên chèn cáchình có tính giải trí vào bài giảng làm người học phân tán tâm lý không tập trung vào bài giảng.Nên sử dụng hình có nền đơn giản phù hợp với nền trang trình chiếu và nên sửa lại màu chữ

phù hợp để tránh trường hợp hình ảnh che mất nội dung

Nếu không muốn tìm kiếm theo tên, bạn có kích vào nút Organize clips để khởi động trình quản

lý hình ảnh Những hình ảnh của clipart được phân loại theo chủ đề và tổ chức dưới dạng cây

Chọn hình phù hợp với nội dung cần minh họa, kích phải trên hình chọn lệnh Copy, đóng cửa sổtrình quản lý ClipArt để trở về màn hình soạn thảo trình chiếu Nhấn Ctrl + V để dán hình ảnh từ ClipArt

Trong trường hợp muốn lấy nhiều hình từ ClipArt thì bạn chỉ cần thu nhỏ cửa sổ trình quản lý Clipart không nên tắt

3 Chèn hình từ file

Trang 34

Nếu bạn có một bộ sưu tập hình chuẩn bị trước cho nội dung trình bày thì nên tổ chức các hình ảnh vào một thư mục riêng biệt, đặt tên là hinhanh, pic, gif để dễ dàng tìm kiếm và sử dụng cho slide của bạn khi cần.

Từ màn hình soạn thảo và menu Insert - Picture - From file Chọn đến file hình ảnh cần đưa vào mình họa, nhấn nút Insert

Để xem trước hình dưới dạng thu nhỏ trong hộp thoại Insert Pictures này bạn kích nút Views ở phần thanh công cụ của hộp thoại, chọn Thumbnails Để xem hình ảnh với kích cỡ nguyên mẫu chọn Preview

4 Hình chụp từ màn hình

Bạn cũng có thể chụp hình màn hình của phần mềm khác, hoặc chụp hình từ đoạn film đang chiếu trên màn hình máy bạn bằng cách nhấn phím Print Screen Ngay sau khi nhấn phím nội dung trên màn hình sẽ chuyển vào bộ nhớ tạm, nếu muốn đưa hình ảnh đó vào slide của bạn thì

từ màn hình soạn thảo nhấn Ctrl + V để dán nội dung vừa chụp vào phần nội dụng của bạn

Sử dụng phím Alt + Print Screen để chụp hình các hộp thoại, cửa sổ con đang nổi lên trên cùng trên màn hình của bạn

Đối với máy xách tay sử dụng phím Fn + Print Screen để chụp màn hình

5 Cắt xén hình

Sau khi chèn hình vào trang trình chiếu, trong trường hợp bạn chỉ cần lấy một phần của hình ảnh mới đưa vào thì có thể cắt xén bớt các phần thừa đi Trước tiên bạn phải hiển thị thanh công cụ chuyên dùng Picture bằng cách kích phải trên thanh menu, đánh dấu chọn Picure

Kích chọn hình cần cắt xén, chọn nút Crop: trên thanh công cụ Picture Nhấn giữ chuột tại vị

trí các biên của hình để xén hình Để xén được hình ảnh với kích thước chính xác bạn nên sử dụng kết hợp phím Alt + chuột.

6 Nén ảnh

Trang 35

Đưa ảnh vào trong bản trình diễn sẽ làm tăng kích thước của tập tin PowerPoint Tinh năng nén ảnh của PowerPoint sẽ giúp tiết kiệm được không gian lưu trữ trên máy tính và làm giảm thời gian download Bằng cách sử dụng tính năng này ta có thể nén kích cỡ ảnh và độ phân giải xuống còn

96 dpi (dots per inch) cho web và 200 dpi cho trang in, loại bỏ các thông tin khác không cần thiết Chú ý: nén ảnh có thể làm giảm chất lượng , do đó nếu chỉ thuần tuý dùng Powerpoint để chế bản in thì không cần nén ảnh

Giảm bớt kích thước ảnh

1 Chọn ảnh từ thư mục hoặc từ một web site nào đó,

2 Trong menu View , chọn Toolbars, chọn tiếp Picture

3 Trên thanh công cụ Picture, bấm chọn Compress Picture

8 Làm ảnh có màu nền trong suốt

Khi chèn hình có nền không trùng với màu nền của slide sẽ làm mất tính thẩm mỹ của slide của bạn Sử dụng chức năng làm màu nền của hình thành trong suốt để hình ảnh hợp với slide hơn Bạn kích chọn hình, kích nút trên thanh công cụ Picture, dùng chuột kích vào phần nền cần làm trong suốt để mất nền Ví dụ ở hình bên nền trắng ở hình 1 sẽ ra hình 2

Trang 36

Ta có thể quay hình mỗi 15o bằng cách giữ phím shift khi thực hiện quay

10 Sử dụng trục (Guide) và lưới (grids)

Trục và lưới là các công cụ trực quan giúp canh thẳng hàng các đối tượng trong slide như: văn bản, hình ảnh, Trục là những đường nằm ngang và thẳng đứng giống như một hệ trục toạ độ trong mặt phẳng, còn lưới là tập hợp những đường thẳng năm ngang và thẳng đứng cách đều nhau Cả hai công cụ này không hiện ra khi trình chiếu, nó chỉ xuất hiện trong quá trình thiết kế slide Khi sử dụng trục và lưới, ta có thể:

 Cho hiển thị, che dấu đi, hoặc xoá các đường trục và lưới

 Điều chỉnh vị trí của các đường trục

 Xác định khoảng cách giữa các đường lưới theo một độ dài định trước

11 Canh thẳng hàng các hình bằng grid

1 Mở một bản trình diễn mới với(*.ppt).

2 Trên menu View, chọn Grid and Guides

3 Dưới phần Snap to, đánh dấu chọn Snap objects to grid Các đối tượng tự động canhthẳng hàng trên đường lưới Bấm OK để xác nhận

4 Ở dưới phần Grid settings, đánh dấu chọn Display grid on screen

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:00

w