1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử

48 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 23,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thoát khỏi môi trường làm việc với PowerPoint + Hãy chọn một trong các cách sau để đóng tệp hoặc thoát khỏi môi trường làm việc với PowerPoint * Cách 1: Chọn menu File\ Exit * Cách 2: B

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH

  

-HƯỚNG DẪN

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN

TỬ

TRÊN MICROSOFT POWERPOINT 2003

(TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ)

Người soạn: Ths ĐẶNG THỊ HỒNG ĐÀO

GV TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH

Trang 2

Tháng 3 / 2008

MỤC LỤC

Trang

LỜI NĨI ĐẦU 4

NỘI DUNG 6

1 Khái quát chung về CNTT 6

1.1 Khái niệm về CNTT 6

1.2 Một số khái niệm liên quan 6

1.2.1 Sách giáo khoa điện tử và Giáo trình điện tử 6

1.2.2 Giáo án điện tử 7

2 Giới thiệu về Microsoft Powerpoint 7

2.1 Khởi động PowerPoint 7

2.2 Tạo mới một tệp 8

2.3 Tạo mẫu hoặc bố cục trình bày cho tệp trình diễn 9

2.3.1 Tạo bố cục trình bày cho Slide 9

2.3.2 Tạo mẫu thiết kế chung co các Slide 9

2.4 Ghi, lưu một tệp trình diễn 10

2.5 Mở một tệp trình diễn cĩ sẵn trên máy 10

2.6 Thốt khỏi mơi trường làm việc với PowerPoint 11

3 Xây dựng các tập tin GAĐT trên PowerPoint và thiết kế nội dung cho các Slide 11

3.1 Quản lý các Slide 11

3.1.1 Thêm một Slide rỗng mới 11

3.1.2 Di chuyển đến các Slide 12

3.1.3 Xĩa một Slide 12

3.1.4 Sao chép, di chuyển 1 Slide 13

3.1.5 Thay đổi thứ tự các Slide 14

3.1.6 Đưa tiêu đề chân trang, số hiệu Slide, ngày tháng tạo lập 14

3.2 Thiết kế trên Slide 15

3.2.1 Tạo màu sắc cho Slide 15

3.2.1.1 Tạo màu sắc cho các thành phần của Slide 15

3.2.1.2 Tạo màu nền cho Slide 17

3.2.2 Đưa văn bản lên Slide 20

3.2.3 Đưa hình ảnh lên Slide 21

3.2.4 Chèn âm thanh và phim lên Slide 22

Trang 3

3.2.5 Chèn sơ đồ tổ chức lên Slide 26

3.2.6 Thiết lập đồ thị lên Slide 27

3.2.7 Chèn bảng biểu lên Slide 33

3.2.8 Chèn WordArt lên Slide 34

3.2.9 Thiết lập các nút tác động lên Slide 35

3.4 Thiết lập các siêu liên kết trên Slide 37

3.5 Thực hiện in ấn 39

3.5.1 Thay đổi các thông số trang in 39

3.5.2 In một hoặc nhiều Slide trên 1 trang 40

3.6 Thực hiện trình diễn 42

4 Một số tác dụng và yêu cầu khi sử dụng những tiện ích từ PowerPoint 43

4.1 Sử dụng màu sắc, kiểu chữ trên Slide 43

4.1.1 Tác dụng 43

4.1.2 Yêu cầu 44

4.2 Sử dụng hình ảnh lên Slide 44

4.2.1 Tác dụng 44

4.2.2 Yêu cầu 45

4.3 Sử dụng âm thanh lên Slide 45

4.3.1 Tác dụng 45

4.3.2 Yêu cầu 46

4.4 Thiết lập liên kết trên Slide 46

4.4.1 Tác dụng 46

4.4.2 Yêu cầu 47

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với việc bùng nổ của khoa học CNTT trên mọi mặt hoạt động của đời sống xã hội, ởlĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng ứng dụng CNTT vớicác thiết bị dạy học hiện đại để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, phát huy tính chủ động sángtạo trong quá trình dạy học là xu hướng mang tính toàn cầu

Ngày nay, CNTT nói chung và tính năng của máy tính nói riêng đã cung cấp rất nhiều thuậnlợi cho việc đổi mới nội dung và nhất là đổi mới phương pháp dạy học : CNTT sẽ tạo điều kiện hếtsức rộng lớn để mỗi GV có cơ sở tìm tòi biện pháp dạy học mới, góp phần nâng cao chất lượng dạyhọc ở nhà trường phổ thông và nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo con người mới

Ứng dụng và phát triển CNTT trong Giáo dục - Đào tạo đã trở thành một vấn đề cấp bách,việc tin học hóa trong nhà trường đã và đang trở thành một xu thế tất yếu Chỉ thị 58 CT/TW cũng

nêu rõ: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác Giáo dục và Đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc

học, ngành học” Chỉ thị 29/2001/CT- Bộ GD và ĐT cũng nhấn mạnh “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong Giáo dục và Đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho việc đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các môn học”.

Như vậy, sự bùng nổ của CNTT nói riêng và Khoa học công nghệ nói chung đang tác độngmạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội Trong bối cảnh đó, nếumuốn nền giáo dục phổ thông đáp ứng được những đòi hỏi cấp thiết của công cuộc CNH, HĐH đấtnước; muốn việc dạy học theo kịp cuộc sống hiện đại, chúng ta nhất thiết phải đổi mới quá trình dạyhọc theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS, vận dụng CNTT và các thiết bị dạy học hiện đại để

hỗ trợ quá trình dạy học góp phần thúc đẩy tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành và hứng thú học tậpcủa học sinh nhằm nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với thực tiễn

Ngày nay, CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc tới chất lượng, mục tiêu dạy học và cả việc đổi mớiquá trình dạy học, khởi đầu cho một mô hình dạy học mới: dạy học với sự hỗ trợ của các phươngtiện kỹ thuật, đặc biệt là kỹ thuật tin học Nhờ CNTT, khả năng xây dựng và làm giàu kiến thức choquá trình dạy học vô cùng phong phú, bước đầu làm thay đổi cách thức làm việc của GV và HS

Mỗi bước đột phá trong công nghệ giáo dục sẽ dẫn đến những hoàn cảnh mới làm thay đổicách dạy, cách học Phương tiện dạy học, được hiểu là những dụng cụ, máy móc, thiết bị, vật dụngcần thiết cho hoạt động dạy và học, giúp cho quá trình nhận thức, lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ

năng của HS được tốt hơn “Phương tiện dạy học không chỉ dừng ở mức minh họa nội dung dạy học

Trang 5

mà phải trở thành công cụ nhận thức, là bộ phận hữu cơ của cả phương pháp và nội dung dạy học”.

Việc lựa chọn và sử dụng hợp lý phương tiện dạy học, biết sử dụng quá trình dạy học trên cơ sởlogic quá trình nhận thức của HS và chú ý đến các chức năng lý luận dạy học nhằm đáp ứng đổi mớiquá trình dạy học và thực hiện mục tiêu dạy học

Phương tiện dạy học hiện đại là những dụng cụ, máy móc, thiết bị, vật dụng cần thiết chohoạt động dạy và học nhưng có sự tích hợp nhiều chức năng to lớn: tạo, lưu trữ, sắp xếp, sửa đổi,hiển thị, xử lý và truyền thông tin…nhanh nhạy (máy tính điện tử, máy chiếu đa phương tiện, cácloại máy kỹ thuật số…) Máy tính điện tử, một trong những phương tiện dạy học hiện đại có chứaphần mềm ứng dụng Powerpoint hỗ trợ rất nhiều cho quá trình dạy học và góp phần nâng cao chấtlượng dạy học

Phương tiện chỉ là công cụ trợ giúp để chuyển tải, thể hiện nội dung, nó không thể quyếtđịnh hết toàn bộ chất lượng giảng dạy và thay thế GV Phương tiện chỉ góp phần tạo ra sự hứng thú,truyền tải nội dung bài học được tốt hơn và cải thiện khả năng nhớ và rèn kỹ năng thực hành cho

HS Phương tiện tự nó không thể là nội dung GV là người kết nối các khả năng giao tiếp về mặt nộidung và áp dụng phương tiện để mang lại hiệu quả tối ưu nhất Thành công của giờ học phụ thuộchoàn toàn vào chính GV Chính vì vậy, không phải máy tính điện tử thật kỳ diệu mà chính GV mới

là người làm nên những điều kỳ diệu GV đừng để đánh mất mình sau phương tiện mà chỉ nên coi

phương tiện là thành phần trợ giúp cho nội dung dạy học.

Ngoài ra, bài giảng muốn thành công hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố: lòng yêu nghề,

sự say mê sáng tạo trong nghề nghiệp của GV; quá trình tích lũy kiến thức phong phú của GV;phương pháp sư phạm và sự vận dụng sáng tạo, chọn lọc những phương tiện dạy học tối ưu, biết sửdụng và phát huy những tính năng của nó vào quá trình dạy học

Tập tài liệu này chỉ giới thiệu về Microsoft PowerPoint 2003, một trong những phần mềmứng dụng của máy tính điện tử Bởi Microsoft PowerPoint có khả năng hỗ trợ GV thực hiện quátrình giảng dạy hiệu quả Tài liệu được biên soạn dựa trên một số sách giới thiệu về MicrosoftPowerPoint kết hợp với những hiểu biết và kinh nghiệm cá nhân về thiết kế GAĐT, với mục đíchgiúp mọi người tìm hiểu, tự học về phần này và thực hiện thiết kế GAĐT một cách dễ dàng, nhanhchóng hơn Chính vì vậy, chúng tôi đã biên soạn khá chi tiết từng bước, từng thao tác làm việc vớiPowerPoint kết hợp với minh họa hình ảnh cụ thể, nhằm giúp GV có thể tự học và dễ dàng tiếp nhậnmột cách thuận lợi Hy vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho mỗi GV chúng ta

Thời gian biên soạn và kinh nghiệm còn có hạn, vì vậy không tránh khỏi những thiếu sót.Rất mong được sự cộng tác và góp ý của Qúy đồng nghiệp và các bạn

Trang 6

NỘI DUNG

1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1.1 Khái niệm về công nghệ thông tin

+ Công nghệ thông tin “Information Technology” (IT), được sử dụng để chỉ chung tất cả những kỹthuật/ công nghệ liên quan đến việc thu thập, lưu trữ, xử lý và truyền đạt thông tin, gồm cả dữ kiện,

âm thanh và hình ảnh (Theo tài liệu: Information Technology and New Growth Opportunities.Paris: OECD, 1989, tr.11)

+ Máy tính điện tử bao gồm:

- Phần cứng: gồm bộ xử lý trung tâm (Central Processing Unit – CPU), bộ nhớ trong (Main

memory), các thiết bị vào/ ra như chuột, bàn phím, màn hình, môđem, bộ nhớ ngoài…

- Phần mềm: Để máy tính giao tiếp được với con người và thực hiện các chương trình, cần

phải có phần mềm Có thể phân chia các phần mềm thành 2 loại cơ bản là phần mềm hệ thống vàphần mềm ứng dụng Có rất nhiều phần mềm ứng dụng cho từng lĩnh vực khác nhau, trong đó cóphần mềm trình diễn Powerpoint Phần mềm Microsoft Powerpoint giúp tạo ra một loạt các công cụtrình diễn có minh họa, nhờ đó có thể thiết kế các mẫu chủ yếu cho bài báo cáo, bài giảng với cáctrang tiêu đề, văn bản, các biểu bảng, biểu đồ, các hình minh họa, ảnh chụp được quét vào máy tính,các hoạt hình, các phim video và âm thanh Với khả năng đó, nhiều GV đã tận dụng Powerpoint đểthiết kế giáo án điện tử

1.2 Một số khái niệm liên quan

Trong những năm gần đây, giáo án điện tử (GAĐT) được sử dụng tương đối phổ biến ởnhiều bộ môn GAĐT có thể được thiết kế dưới bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào tùy theo trình độ vềcông nghệ thông tin (CNTT) mà người viết có được hoặc dựa vào các phần mềm trình diễn sẵn cónhư FrontPage, Publisher, PowerPoint …Trong đó thiết kế GAĐT trên Microsoft PowerPoint là đơngiản và dễ sử dụng đối với đa số giáo viên

1.2.1 Sách giáo khoa - Giáo trình điện tử

Là tài liệu giáo khoa, mà trong đó kiến thức được trình bày dưới nhiều kênh thông tin khácnhau như văn bản, đồ họa, hình ảnh động, hình ảnh tĩnh …Đặc điểm quan trọng của sách giáo khoa(SGK) điện tử là kiến thức được khai thác theo nhiều phương án khác nhau: trọng tâm, đơn giảnhoặc chi tiết,… thuận tiện cho người học tra cứu và tìm kiếm nhanh thông tin Ngày nay, SGK điện

tử còn cho phép kết nối và cập nhật thêm thông tin mới từ các trang Web mà địa chỉ đã có sẵn trongSGK điện tử

Trang 7

Nếu BGĐT cần GV dạy để giúp HS chủ động học, thì giáo trình điện tử phải có chức năng thay GVkhuyến khích và giúp HS có khả năng chủ động học và đặt câu hỏi nhờ trợ giúp Giáo trình điện tử

có thể lưu trữ trên các đĩa CD-ROM hoặc trên một kho tài nguyên học tập trên mạng, HS có thể sửdụng học tập bất cứ khi nào, bất cứ ở đâu

1.2.2 Giáo án điện tử (GAĐT)

GAĐT chính là bản thiết kế của BGĐT, là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt độngdạy học (HĐDH) của GV trên giờ lên lớp, toàn bộ HĐDH đó đã được Multimedia hóa một cách chitiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học GAĐT là một sản phẩmcủa hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành

Multimedia hóa kiến thức là bước quan trọng nhất cho việc thiết kế GAĐT, là nét đặc trưng

cơ bản của GAĐT để phân biệt với các loại giáo án truyền thống, hoặc các loại giáo án có sự hỗ trợmột phần của máy tính điện tử

2 GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT POWERPOINT

Sử dụng PowerPoint để soạn giáo án điện tử (GAĐT) cho phép GV tạo ra một tập các Slidetheo cấu trúc logic của bài giảng Mỗi một Slide thường chứa đựng trên đó một đơn vị kiến thức cầntruyền thụ của bài giảng Các Slide được liên kết với nhau trong một tệp và lần lượt xuất hiện theomột trật tự được quy định bởi người soạn

Việc xây dựng các GAĐT trên máy tính không chỉ cho phép lưu trữ hệ thống các bài giảngcủa từng môn học theo từng năm mà còn cho phép cập nhật, sửa đổi để nâng cao chất lượng của bàigiảng theo thời gian Trong PowerPoint, số lượng các Slide, thời gian trình diễn mỗi Slide cũng nhưmối liên kết giữa các Slide là hoàn toàn tùy ý

Trang 8

* Cách 1: Chọn File trên thanh menu -> xuất hiện trình đơn -> chọn New (xem hình 3.a)

* Cách 2: Nháy nút New trên thanh cơng cụ chuẩn (xem hình 3.b)

* Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N trên bàn phím

biểu tượng PowerPoint

Chọn lệnh Start

Cửa sổ Layout chứa danh sách các Slide đã

Hộp ghi chú cho từng Slide Thanh công cụ định dạng

Trang 9

2.3.Tạo mẫu hoặc bố cục trình bày cho tệp trình diễn

2.3.1 Tạo bố cục trình bày cho Slide

* Cách 1: Chọn Format \ Slide Layout (bố cục trình bày) → xuất hiện cửa sổ Slide Layout (xem

hình 4.a)

* Cách 2: Nhấp phải chuột lên khoảng trống màn hình (ngồi trang trắng Slide) → xuất hiện trình

đơn → chọn Slide Layout → xuất hiện cửa sổ Slide Layout (xem hình 4.b)

Sau đĩ chọn một bố cục thiết kế cho một hoặc nhiều Slide trong cửa sổ Slide Layout

+ Nếu Slide chứa nội dung văn bản → chọn lớp Text Layouts

+ Nếu Slide chứa nội dung văn bản và hình ảnh hoặc biểu đồ, phim… → chọn lớp Content Layouts

* Chú ý: Thơng thường ta nên chọn Slide trống (rỗng - hình 4.b) ở lớp Content Layouts để chủ

động hơn khi đưa nội dung vào Slide

2.3.2 Tạo mẫu thiết kế chung cho các Slide

Người soạn: Ths Đặng Thị Hồng Đào – GV Trường THPT Chuyên Lương Văn

Hộp ghi

Chọn New

Nhấp chuột vào nút New

Vào Format chọn

Slide Layout

Cửa sổ Apply Slide Layout

Cửa sổ Apply Slide Layout - rỗng chọn Slide Layout

Trang 10

Hướng dẫn Thiết kế giáo án điện tử

Bước 1: Vào menu Format\ Slide Design (hình 4.c)

Hình 4.c Hình 4.d

Bước 2: Trong hộp thoại Slide Design, ở mục Apply a Design Template → kích chọn 1 kiểu nền

chung cho tất cả các Slide (hình 4.d)

2.4 Ghi (lưu) một tệp trình diễn

* Cách 1: Chọn menu File\ Save

* Cách 2: Bấm tổ hợp Ctrl + S trên bàn phím

* Cách 3: Nhấp vào biểu tượng cĩ hình đĩa mềm (Save) trên thanh cơng cụ,

cĩ 2 khả năng xảy ra:

+ Nếu đây là tệp trình diễn mới, hộp thoại Save As xuất hiện, (cho phép ghi tên tệp trình diễn này bởi tên một tệp mới) => Hãy gõ tên tệp vào mục File name rồi nhấp vào Save để kết thúc việc

ghi tên tệp trình diễn (xem hình 5a)

2 Gõ tên tệp cần lưu vào đây

Nhấp vào đây

để ghi tên tệp mới cần lưu

1 Chọn ổ đĩa và thư mục cần lưu tệp

3 Chọn lưu

1.Vào menu

Format

2.Chọn mục Slide Design

4 Kích chọn mẫu 3.Di chuyển

thanh cuộn

để tìm mẫu

Trang 11

- Nếu tài liệu đã được lưu vào một tệp rồi, sau khi thay đổi dữ liệu trên tệp đó ta muốn lưu lại bằng

tên một tệp khác thì vào File \ Save As (hình 5.b) -> xuất hiện hộp thoại và tiền hành các bước lưu

như ở hình 5.a

- Nên thực hiện thao tác lưu tài liệu thường xuyên trong quá trình làm việc với tệp đó để tránhtrường hợp mất dữ liệu khi gặp sự cố mất điện, hay những trục trặc của máy tính

2.5 Mở một tệp trình diễn có sẵn trong máy

Bước 1:Hãy chọn một trong các cách sau để mở tệp

* Cách 1: Chọn menu File\ Open

* Cách 2: Bấm tổ hợp Ctrl + O trên bàn phím

* Cách 3: Nhấp vào biểu tượng có hình (Open) trên thanh công cụ

Bước 2: Xuất hiện hộp thoại Open (hình 6)

- Thao tác 1: Chọn ổ đĩa và thư mục chứa tệp cần mở

- Thao tác 2: Nhấp chuột chọn tên tệp cần mở

- Thao tác 3: Nhấp chuột chọn Open để mở tệp

Hình.6

2.6 Thoát khỏi môi trường làm việc với PowerPoint

+ Hãy chọn một trong các cách sau để đóng tệp hoặc thoát khỏi môi trường làm việc với PowerPoint

* Cách 1: Chọn menu File\ Exit

* Cách 2: Bấm tổ hợp Alt + F4 trên bàn phím

* Cách 3: Kích vào nút Close trên góc phải cửa sổ PowerPoint

+ Trong trường hợp tệp trình diễn chưa được lưu lại các thông tin đã thay đổi, sẽ xuất hiện hộp

thông báo: “Bạn muốn lưu lại những thay đổi trên tệp này không?”

Chọn Yes: Nếu đồng ý lưu lại

Chọn No: Nếu không đồng ý lưu lại

1.Chỉ định ổ đĩa

và thư mục chứa tệp cần mở

Slide đầu của tệp hiện ra ở đây

2.Nhấp chọn tên tệp cần mở 3.Nhấp vào đây để

mở tệp đã chọn

Trang 12

Chọn Cancel: Nếu hủy bỏ thao tác kết thúc, thoát khỏi môi trường làm việc

3 XÂY DỰNG CÁC TẬP TIN GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ TRÊN POWERPONT VÀ THIẾT KẾ NỘI DUNG CHO CÁC SLIDE

Mỗi bài giảng điện tử có thể được xây dựng trên một hoặc một số tập tin PowerPoint Một tập tinPowerPoint có thể chứa 1 hoặc một số Slide nhất định

3.1 QUẢN LÝ CÁC SLIDE

3.1.1 Thêm một Slide rỗng mới (New Slide )

Để thêm một Slide lên tệp trình diễn đang mở, cần làm như sau:

Bước 1:

* Cách 1: Chọn menu Insert\ New Slide

* Cách 2: Bấm tổ hợp Ctrl + M trên bàn phím

* Cách 3: Nhấp vào New Slide ở thanh công cụ định dạng trên cửa sổ PowerPoint

 Hộp thoại Slide Layout xuất hiện, cho phép chọn mẫu bố cục Slide mới này

Bước 2: Hãy chọn một mẫu Slide cho một Slide mới vừa chèn lên tệp trình diễn

*Chú ý: Vị trí của Slide vừa tạo được sẽ đứng sau Slide hiện hành, do đó để chèn thêm một Slide

mới giữa các Slide đã có, nên nhấp chuột chọn Slide đứng trước vị trí muốn chèn thì Slide mới sẽ có

ở vị trí ngay sau Slide đó

3.1.2 Di chuyển đến các Slide

Để di chuyển đến các Slide, có thể thực hiện theo các cách sau:

* Cách 1: Nhấp chuột lên Slide cần định vị đến ở danh sách các Slide trong cửa sổ Layout của

khung nhìn Normal (bên trái màn hình) - xem hình 7

* Cách 2: Dùng chuột di chuyển thanh cuộn dọc ở bên phải cửa sổ Layout trên màn hình

* Cách 3: Nhấn phím PgUp để di chuyển về Slide trước đó, nhấn PgDn để di chuyển lui về Slide

sau đó, hoặc nhấn phím Home (di chuyển đến Slide đầu); phím End (di chuyển về Slide cuối)

3.1.3 Xóa một Slide

Để xóa một Slide ra khỏi tệp trình diễn, cần thực hiện như sau:

* Cách 1:

Bước 1: Nhấp chuột phải lên Slide cần xóa ở danh sách các Slide trong cửa sổ Layout của khung

nhìn Normal (bên trái màn hình) -> xuất hiện hộp thoại

Bước 2: Chọn lệnh Cut (trên cùng) hoặc lệnh Delete Slide trong hộp thoại để xóa Slide này

* Cách 2:

Bước 1: Nhấp chuột lên Slide cần xóa ở danh sách các Slide trong cửa sổ Layout của khung nhìn

Normal (bên trái màn hình)

Trang 13

Bước 2: Chọn lệnh Cut trên thanh công cụ để xóa Slide này, nhưng không thực hiện lệnh Paste

tiếp theo

* Cách 3:

Bước 1: Nhấp chuột lên Slide cần xóa ở danh sách các Slide trong cửa sổ Layout của khung nhìn

Normal (bên trái màn hình)

Bước 2: Chọn menu Edit\Delete Slide, hoặc bấm tổ hợp Ctrl +X trên bàn phím; hoặc bấm phím

Delete

* Chú ý: Có thể xóa một hoặc nhiều Slide, tùy ý chọn Nhưng nếu chọn nhiều Slide thì phải giữ

phím Ctrl khi nhấp chuột

Hình 7

3.1.4 Sao chép, di chuyển một Slide

Để sao chép hay di chuyển một Slide trong tệp trình diễn hoặc đến tệp khác, cần thực hiện như sau:

* Cách 1:

Bước 1: Nhấp chuột phải lên Slide cần sao chép ở danh sách các Slide trong cửa sổ Layout của

khung nhìn Normal (bên trái màn hình) -> xuất hiện hộp thoại

Bước 2: Chọn lệnh Copy trong hộp thoại để sao chép Slide này

Bước 3: Di chuyển chuột đến vị trí cần sao chép

Bước 4: Dùng lệnh Paste để tiến hành sao chép

Trang 14

* Cách 2:

Bước 1: Nhấp chuột lên Slide cần sao chép ở danh sách các Slide trong cửa sổ Layout của khung

nhìn Normal (bên trái màn hình)

Bước 2: Nhấp vào biểu tượng Copy trên thanh công cụ để sao chép Slide này

Bước 3 , bước 4: tương tự như bước 3 và bước 4 của cách 1

* Cách 3:

Bước 1: Nhấp chuột lên Slide cần sao chép ở danh sách các Slide trong cửa sổ Layout của khung

nhìn Normal (bên trái màn hình)

Bước 2: Chọn menu Edit\ Copy hoặc bấm tổ hợp Ctrl +C trên bàn phím

Bước 3 , bước 4 : tương tự như bước 3 và bước 4 của cách 1

* Chú ý: Có thể sao chép một hoặc nhiều Slide, tùy ý chọn Nhưng nếu chọn nhiều Slide thì phải

giữ phím Ctrl khi nhấp chuột (tương tự như thao tác xóa Slide) Hoặc muốn di chuyển 1 Slide, các

bước tiến hành được thực hiện tương tự, nhưng ở bước 2 thay lệnh Copy bằng lệnh Cut.

3.1.5 Thay đổi thứ tự các Slide

Để thay đổi thứ tự vị trí các Slide, có thể tiến hành như sau:

Cách 1: Dùng cửa sổ Layout

Bước 1: Chọn Slide muốn thay đổi thứ tự trong cửa sổ Layout của khung nhìn Normal

Bước 2: Nhấn và giữ phím chuột trái, kéo rê đến vị trí mong muốn

Cách 2: Dùng khung nhìn Slide Sorter (hình 9)

Bước 1: Chọn Slide muốn thay đổi thứ tự trong khung nhìn Slide Sorter

Bước 2: Nhấn và giữ phím chuột trái, kéo rê đến vị trí mong muốn

* Chú ý: Trong khung nhìn Slide Sorter, cũng có thể xóa các Slide bằng cách chọn Slide rồi làm

giống như các bước 2 (ở mục 3.1.3 Xóa một Slide)

3.1.6 Đưa vào tiêu đề chân trang (Footer), số hiệu Slide , ngày tháng tạo lập

Bước 1: Chọn menu View\ Header and Footer (hình 8.a)

Bước 2: Chọn thẻ Slide trong hộp thoại Header and Footer, có thể thiết đặt một số các thông tin

như sau:

+ Chọn Date and time (thông tin ngày, giờ): Nếu chọn Date and time, thông tin ngày giờ có thể

được đưa lên tiêu đề cuối Slide Khi đó:

 Nếu chọn Update automatically: thông tin ngày giờ sẽ được tự động cập nhật lên tiêu đềđúng theo ngày giờ trên máy tính

 Nếu chọn Fixed: nghĩa là phải nhập vào một giá trị ngày giờ cố định Gíá trị này sẽ khôngđược tự động được thay đổi theo ngày tháng

+ Nếu chọn Slide number: máy sẽ tự động đánh số thứ tự Slide lên tiêu đề cuối

+ Nếu chọn Footer: đánh tiêu để chân trang cho Slide

Trang 15

Bước 3: Chọn Apply to All để hoàn tất việc thiết đặt vừa rồi cho tất cả các Slide Nếu chọn Apply,

các thiết đặt vừa rồi chỉ áp dụng cho Slide hiện hành (Slide đang chọn)

Chú ý: Nếu chọn thẻ Noter and Handouts, cho phép thiết đặt một số các thông tin lên tiêu đề đầu

và tiêu đề cuối trang in (thông tin này chỉ hiển thị khi in ra máy in):

- Thông tin ngày, giờ (Date and time) : sử dụng tương tự như ở trang Slide

- Mục Header : nơi có thể nhập dòng văn bản cho tiêu đề đầu trang

- Nếu chọn Page number: cho phép chèn số thứ tự trang lên tiêu đề cuối trang in

- Footer: nơi có thể nhập vào nội dung tiêu đề cuối trang in

- Nháy Apply to All để hoàn tất việc thiết đặt vừa rồi cho tất cả các trang in của tệp trình diễn

3.2.1 Tạo màu sắc cho Slide (Color schemes)

3.2.1.1 Tạo màu sắc cho các thành phần của Slide

Chọn Slide, nhấn và giữ phím chuột trái rồi kéo

rê đến vị trí mong muốn

2 Vào đây chọn kiểu ngày và thời gian

1 Chọn mẫu ngày và thời gian có sẵn

5 Chọn

Apply to All

4 Chọn Footer

và đánh tiêu đề vào đây

Trang 16

Tính năng này giúp thay đổi bộ màu hiển thị trên các Slide của tệp trình diễn Có rất nhiều bộ màu

có thể chọn, mặt khác cũng có thể thay đổi màu sắc chi tiết đối với từng loại thông tin trên Slide mộtcách đồng bộ trên toàn bộ Slide hoặc chỉ cục bộ với Slide đang chọn Để làm việc này, hãy thực hiệncác bước sau:

Bước 1: Mở Slide cần thiết đặt trên cửa sổ thiết kế, kích hoạt lệnh: Format\ Slide Design -> hộp

thoại Slide Design xuất hiện:

- Thao tác 1: Chọn Design Templates (xuất hiện bảng như hình 10.a) là các mẫu nền có sẵn

- Thao tác 2: Trên mục Apply a color scheme: có trình bày các mẫu chuẩn để người dùng chọn

dạng màu cho Slide Muốn áp dụng mẫu vừa chọn cho một hay tất cả các Slide trên tệp trình diễn,nhấp chuột phải vào mẫu -> xuất hiện bảng rồi chọn một trong 2 mục:

+ Apply to All Slide : Cho tất cả các Slide + Apply to Selected Slide : Cho Slide hiện hành

Bước 2: Hiệu chỉnh màu lại (nếu thấy cần thiết)

- Thao tác 1: Chọn Color Schemes …(hình 10.b)

- Thao tác 2: Chọn mục Edit Color Schemes…(hình 10.b) -> xuất hiện hộp thoại:

-Thao tác 3: Chọn thẻ Standard (hình 11.a) hiển thị trang với danh sách mẫu các gam màu (Color

Schemes) có thể chọn cho các Slide bằng cách nháy chột lên gam màu muốn chọn

- Thao tác 4: Chọn thẻ Custom (hình 11.b) hiển thị trang cho phép thiết đặt lại màu sắc trên từng

đối tượng của mỗi gam màu Cách sử dụng thẻ này như sau: (nên quan sát hộp này để nhìn trước kếtquả đã thiết đặt)

Chọn dạng hình nền

và màu cho Slide

Nhấp vào đây

để chọn màu

Trang 17

Hình 11.a Hình 11.b Hình 11.c

Có thể chọn màu ưa thích cho mục đang thiết đặt (màu bóng) trên bảng màu bằng cách nháy chuột

lên màu cần chọn Tiếp theo nháy OK để chấp nhận màu vừa chọn.

+ Mỗi lần chọn xong màu, có thể xem kết quả ở hộp kết quả bên phải, góc dưới hộp thoại

- Thao tác 5: Nhấp nút Apply để thiết đặt gam màu vừa chọn cho Slide đang kích hoạt

3.2.1.2 Tạo màu nền cho Slide :

* Tạo màu nền từ Design Template

Design Template là các mẫu đã được thiết kế sẵn Các mẫu thiết kế sẵn đó có thể dùng cho

tất cả các Slide trong một tệp hoặc mỗi Slide có thể chọn một mẫu nền khác nhau Để chọn mẫu

Template, thực hiện như sau:

Bước 1: Chọn lệnh Format\ Slide Design… -> hộp thoại Slide Design xuất hiện bên phải màn hình Bước 2: Chọn Design Templates; hoặc chọn Slide Show\ Animation Schemes\ Design Templates Bước 3: Ở mục Apply a color scheme, chọn mẫu nền thích hợp cho Slide.

Chú ý: Mẫu Template có thể chọn cho Slide Master (Apply to Master); cho tất cả các Slide trong

tệp (Apply to All Slide) hoặc cho một Slide nào đó (Apply to Selected Slide)

* Tạo màu nền từ Background hoặc các định dạng cho nền

Màu nền Background do người sử dụng thiết lập Có thể tạo màu hoặc các định dạng hoa văn cho nền từ Background đối với Slide, một Text Box, một WordArt…Có thể tạo màu hoặc các định dạng hoa văn từ Background, bằng các cách sau:

Cách 1:

Bước 1: Chọn lệnh Format\ Background -> hộp thoại Background xuất hiện,(hình 12.a) trong hộp

thoại này có 2 lựa chọn More Colors và Fill Effects (hình 12.b)

Bước 2: Nếu chọn More Colors, có 2 hộp thoại Standard (hình 13.a) và hộp thoại Custom (hình

13.b) cho phép chọn màu theo sở thích để làm nền

Vào đây để thay đổi màu

Xem kết quả bảng màu vừa chọn

Trang 18

Kích vào đây

để thay đổi hoa văn nền

Kích vào đây

để chọn màu nền 1.Vào đây để

chọn màu

1.Kích vào thẻ này để chọn kiểu màu cho nền 4 Kích OK để hoàn tất

3 Xem kết quả hoa văn vừa chọn

Kích vào thẻ này

để đưa 1 bức ảnh vào làm nền

1 Kích vào 1 trong 2 thẻ này để chọn kiểu hoa văn cho nền

2.Kích vào khung hoa văn cần chọn

3.Xem kết quả màu vừa chọn

Trang 19

+ Nếu chọn nền một màu (One color), vào bảng màu Color để chọn màu (hình 14.a)

+ Nếu chọn nền 2 màu (Two color), vào bảng màu Color 1 chọn màu, chọn xong nhấn OK, rồi vào bảng màu Color 2 chọn màu, chọn xong nhấn OK (2 màu vừa chọn phải hài hòa về màu sắc)

- Thao tác 3: Chọn một trong các mục ở Shading styles để chọn kiểu màu nền, có 4 kiểu nền cho

từng mục chọn Nếu chọn màu kiểu nền nào thì nhấp chuột vào kiểu màu nền đó rồi xem thử kết quả

ở Sample

- Thao tác 4: Nhần OK để hoàn tất việc chọn màu nền.

Cách 2:

Bước 1: Nhấp chuột phải vào nền cần thay đổi màu (nền Slide,Text Box, WordArt, AutoShape,

…), xuất hiện hộp thoại:

Hình 15.a Hình 15.b Hình 15.c

Bước 2: Chọn Background (hình 15.a) hoặc chọn biểu tượng (hình 15.b và hình 15.c)

Bước 3:

- Nếu chọn Background, thì thực hiện các bước tiếp theo như ở cách 1

- Nếu chọn biểu tượng xuất hiện hộp thoại: (hình 16.a)

-Thao tác 1: chọn thẻ Color and Lines (màu và đường viền)

Kích vào mục này để chọn màu cho nền

Kích vào biểu tượng này để chọn màu cho nền

Kích vào biểu tượng này để chọn màu cho nền

1.Kích vào

thẻ này để

chọn màu

2 Vào đây để chọn màu trong bảng màu

Trang 20

-Thao tác 2: chọn màu trong bảng màu, xuất hiện bảng màu và chọn 1 trong 2 mục More Colors và

Fill Effects ở dưới bảng màu Các thao tác tiếp theo, thực hiện như bước 2 và bước 3 ở cách 1

-Thao tác 3: Chọn OK để hoàn tất.

* Tạo màu nền từ Slide Master

Các Slide trong một bài giảng điện tử thông thường phải được thiết kế với nền bài giảng thống nhất

Thiết kế đó được tiến hành tốt nhất từ Slide Master Nền bài giảng đó có thể thiết kế mới hoặc lấy nền có sẵn trong Designs Template rồi tiến hành sửa chữa theo mong muốn Thực hiện Slide Master như sau:

Bước 1: Vào View\ Master\ Slide Master ( hình 17.a)

Hình 17.a

Bước 2: Thực hiện các mục cần thiết cho Slide Master: lập các Textbox cho tên bài dạy, các mục

bài dạy, tạo màu nền, màu chữ…

Bước 3: Chọn Close Master View (hình 17) để đóng Slide Master

3.2.2 Đưa văn bản lên Slide

Thông thường văn bản được đưa vào các Layout thông qua Slide Layout có sẵn trpng PowerPoint.

Tuy nhiên, cách trình bày như vậy không phù hợp khi thiết kế BGĐT Cách thuận lợi là sử dụng

thanh công cụ vẽ Drawing (cuối màn hình), nếu không có thì vào View\Toolbars\ Drawing để xuất

hiện thanh công cụ đồ họa

Cách 1 Chọn biểu tượng ô chữ nhật trên thanh công cụ vẽ Drawing

Bước 1: Nhấp và rê chuột để vẽ ô chữ nhật (to, nhỏ) ở màn hình

Bước 2: Nhấp chuột phải vào ô chữ nhật, chọn mục Add Text để nhập ký tự

Cách 2 Chọn biểu tượng Text Box trên thanh công cụ vẽ Drawing hoặc vào Insert\ Text Box

Bước 1: : Nhấp và rê chuột để vẽ ô Text Box ở màn hình

1 Vào menu

View chọn Master

Trang 21

Bước 2: Nhập ký tự vào ô Text Box vừa tạo

Chú ý: Phải chọn Font chữ phù hợp với bảng mã khi nhập các ký tự văn bản Có thể hiệu chỉnh

định dạng ký tự bằng cách vào Format\Font…Trong hộp thoại Font, có các mục chọn sau: Font

(chọn các loại Font chữ), Font Size (dạng chữ), Size (cỡ chữ), Color (màu chữ), Underline (gạch

dưới), Shadow (tạo bóng mờ), Emboss (chữ nổi), SuperScript (Chữ ở chỉ số trên), SubScript (chữ

ở chỉ số dưới) Những định dạng chữ này cũng có thể dùng phím nóng hoặc dùng biểu tượng trên

Bước 1: Vào menu Insert\ Picture\ Clip Art (hình 18.a) → xuất hiện hộp thoại (hình 18.b)

Bước 2: Sử dụng thanh cuộn để tìm chọn hình trong hộp thoại Clip Art (bên phải màn hình)

Bước 3: Kích chọn hình cần chèn (xem hình 18.b) → trên Slide xuất hiện hình vừa chọn

Bước 4: Định vị chuột vào 1 trong 8 nút điều khiển kích thước ảnh (hình 19.b), nhấn và giữ phím

chuột trái rồi kéo rê theo các hướng sao cho có được kích thước như mong muốn (kéo rê vào phía

trong → ảnh sẽ thu nhỏ; kéo rê ra phía ngoài → sẽ phóng to ảnh)

3 Chọn Clip Art

3 Chọn From File

1 Kéo thanh cuộn để chọn hình

Trang 22

Hình 19.a Hình 19.b

* Chèn ảnh từ From File (tập tin ảnh)

Bước 1: Vào menu Insert\ Picture\ From File (hình 18.a) → xuất hiện hộp thoại Insert Picture

Bước 5: Định vị chuột vào 1 trong 8 nút điều khiển kích thước ảnh (hình 19.b), nhấn và giữ phím

chuột trái rồi kéo rê theo các hướng sao cho có được kích thước như mong muốn (kéo rê vào phíatrong → ảnh sẽ thu nhỏ; kéo rê ra phía ngoài → sẽ phóng to ảnh)

3.2.4 Chèn âm thanh và phim lên Slide

3 Kích chọn hình cần chèn

1 Kích chọn đường dẫn đến File chứa hình

4 Kích Insert để chèn hình

1 trong 8 nút điều khiển kích thước ảnh

3 Kích Insert để chèn hình

2 Kích chọn hình cần chèn

1 Kéo thanh cuộn để tìm hình cần chèn

2 Kéo thanh cuộn để tìm hình cần chèn

Trang 23

Chọn Insert\ Movies and Sound\ trong trình đơn sẽ hiển thị các mục chọn sau: (hình 21.a)

 Movies from Clip Organizer…chèn phim từ thư viện của chương trình Microsoft Office2003

 Movies from File…chèn tập tin dạng avi tự chọn

Sound from Clip Organizer…chèn tập tin âm thanh từ thư viện Microsoft Office 2003

Sound from File…chèn tập tin âm thanh tự chọn

Play CD Audio Track … chèn âm thanh từ đĩa Audio CD (muốn chèn phải cho đĩa Audio

CD vào ổ CDROM)

Record Sound: ghi âm thanh để chèn vào, có thể là lời thuyết minh

3.2.4.1 Chèn âm thanh có sẵn trong máy tính

Clip Organizer…là bộ sưu tập âm thanh có sẵn trong máy tính Để chèn âm thanh từ Clip Organizer… làm như sau:

Bước 1: Vào menu Insert\ Movies and Sound\ Sound from Clip Organizer… (hình 21.a) → xuất

hiện hộp thoại (hình 21.b)

Bước 2: Sử dụng thanh cuộn để tìm chọn âm thanh trong hộp thoại Clip Art (bên phải màn hình)

Bước 3: Kích chọn âm thanh cần chèn (xem hình 21.b) → trên Slide xuất hiện hộp thoại (hình 22)

3 Chọn Sound from Clip Organizer

thanh cuộn để chọn

Trang 24

 Automatically : Âm thanh tự động phát ra khi xuất hiện Slide chứa biểu tượng

 When Clicked: Âm thanh phát ra khi kích chuột vào biểu tượng → sau khi chọn một trong hai

mục ở hộp thoại (hình 22) → biểu tượng âm thanh vừa chọn xuất hiện

Bước 5: Định vị chuột vào 1 trong 8 nút điều khiển kích thước biểu tượng âm thanh (thực hiện kéo

to, thu nhỏ như ở hình ảnh)

Bước 6: Đặt biểu tượng âm thanh ở một vị trí phù hợp

3.2.4.2 Chèn âm thanh từ Sound from File…(tập tin chứa âm thanh)

Bước 1: Vào Insert\ Movies and Sound\ Sound from File… → xuất hiện hộp thoại (hình 23) Bước 2: Sử dụng thanh cuộn ngang ở dưới để tìm chọn âm thanh trong hộp thoại Insert Sound

Bước 3: Kích chọn tập tin âm thanh cần chèn (xem hình 23)

 Automatically : Âm thanh tự động phát ra khi xuất hiện Slide chứa biểu tượng

 When Clicked: Âm thanh phát ra khi kích chuột vào biểu tượng → sau khi chọn một trong hai

mục ở hộp thoại (hình 24) → biểu tượng âm thanh vừa chọn xuất hiện

Bước 6: Định vị chuột vào 1 trong 8 nút điều khiển kích thước biểu tượng âm thanh (thực hiện kéo

to, thu nhỏ như ở chèn hình ảnh)

Bước 7: Đặt biểu tượng âm thanh ở một vị trí phù hợp

1 Dùng thanh cuộn ngang để chọn

2 Chọn tập tin âm thanh cần chèn

3 Chọn

OK để chèn

Ngày đăng: 23/10/2017, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chọn - HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử
Bảng ch ọn (Trang 8)
Hình 3.a     Hình 3.b - HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử
Hình 3.a Hình 3.b (Trang 9)
Hình 10.a        Hình 10.b - HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử
Hình 10.a Hình 10.b (Trang 16)
Hình 13.a Hình 13.b - HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử
Hình 13.a Hình 13.b (Trang 18)
Hình 14.a Hình 14.b - HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử
Hình 14.a Hình 14.b (Trang 18)
Hình 16.a  Hình 16.b - HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử
Hình 16.a Hình 16.b (Trang 19)
Bước 3: Hình phim vừa chọn hiện trên Slide → định vị chuột vào 1 trong 8 nút điều khiển kích - HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử
c 3: Hình phim vừa chọn hiện trên Slide → định vị chuột vào 1 trong 8 nút điều khiển kích (Trang 25)
Hình 26.a     Hình 26.b - HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử
Hình 26.a Hình 26.b (Trang 26)
Hình 28.a     Hình 28.b - HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử
Hình 28.a Hình 28.b (Trang 27)
Hình 30.a Hình 30.b - HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử
Hình 30.a Hình 30.b (Trang 27)
Hình 29 Cách 2: Kích chuột phải vào khung Click to add text của sơ đồ → xuất hiện trình đơn và chọn - HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử
Hình 29 Cách 2: Kích chuột phải vào khung Click to add text của sơ đồ → xuất hiện trình đơn và chọn (Trang 27)
Đồ thị con - HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử
th ị con (Trang 29)
Hình 41.a  Hình 41.b - HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử
Hình 41.a Hình 41.b (Trang 35)
Hình 43.a   Hình 43.b - HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử
Hình 43.a Hình 43.b (Trang 36)
Hình 44.a Hình 44.b - HUONG DAN THIẾT kế BAI GIẢNG điện tử
Hình 44.a Hình 44.b (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w