1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài dạy lớp 2 - Tuần 21 - Lê Thị Nhãn

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 629,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bHướng dẫn làm bài tập: Bài 1: Xếp các loài chim cho trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp - Gọi 1 HS đọc yêu cầu.. Hoạt động của Học sinh.[r]

Trang 1

TUẦN : 21

Từ ngày 17- 01-2011 đến ngày 21- 01-2011

Tập đọc Chim sơn ca và bông cúc trắng Tập đọc Chim sơn ca và bông cúc trắng

HAI

Chính tả Chim sơn ca và bông cúc trắng Thể dục Đứng hai chân rộng bằng vai Trò chơi: “Nhảy ô” Toán Đường gấp khúc Độ dài đường gấp khúc

Kể chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng

BA

Luyện từ & câu Từ ngữ về chim chóc.Đặt và TLCH Ở đâu? Đạo đức Biết ní lời yêu cầu, đề nghị

Sinh hoạt sao sinh hoạt theo lịch của tổng phụ trách

Tự nhiên-xã hội Cuộc sống xung quanh

Mĩ thuật Tập nặn tạo dáng: Nặn hoặc vẽ dáng người đơn giản

NĂM

Sinh hoạt sao sinh hoạt theo lịch của tổng phụ trách Thể dục Đi thường theo vạch kẽ thẳng Trò chơi: “Nhảy ô”

Tập làm văn Đáp lời cảm ơn.Tả ngắn về loài chim

Thủ công Gấp, cắt, dán phong bì

SÁU

Trang 2

Môn : Tập đọc Tuần: 21 Bài : Chim sơn ca và bông cúc trắng

I Mục tiêu:

1.KT:- Biết đọc nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch được toàn bài

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn;

để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời

2.KN:-Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài.

-Trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5 HS K-G trả lời được câu 3

3.TĐ:- Ham thích học môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị:

+GV:- Tranh ảnh minh họa ,

- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

+ HS: SGK

III Phương pháp:

- Trực quan, đàm thoại, luyện đọc,

IV.Các hoạt động dạy-học:

4’

1’

27’

1 Bài cũ: Mùa xuân đến

-Gọi 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

do GV nêu.

- Nhận xét và ghi điểm HS.

2 Bài mới:

a.Giới thiệu:-Các em đều biết: Chim và

hoa làm cho cuộc sống thêm phần tươi

đẹp Trái đất của chúng ta sẽ thật buồn

nếu vắng những bông hoa, nếu thiếu

những tiếng chim Thế mà chim sơn ca và

bông cúc trắng trong truyện này lại có số

phận buồn thảm Các em hãy đọc truyện

và xem câu chuyện muốn nói với chúng

ta điều gì? Qua bài học “Chim sơn ca và

bông cúc trắng” các em sẽ rõ.

b Luyện đọc:

GV đọc mẫu toàn bài.

(Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng

những từ ngữ gợi tả.)

Gọi 1-2 HS K-G đọc

Gọi HS đọc nối tiếp từng câu Chú ý các

từ khó

 Phát âm các từ khó: Hướng dẫn hs đọc

cá nhân, đồng thanh

 Hướng dẫn ngắt giọng và nhấn giọng

một số câu dài (đọc cá nhân và đồng

thanh)

-2 HS đọc và trả lời câu hỏi.

- HS lắng nghe.

-Vài Hs nhắc lại đề bài.

- HS cả lớp lắng nghe.

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe và đọc thầm theo.

- HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài.

- HS đọc cá nhân, đồng thanh, cá nhân: xòe cánh, xinh xắn, ẩm ướt, ngào ngạt

- HS đọc cá nhân, đồng thanh, cá

nhân: +Chim véo von mãi / rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm.//

KT những

HS đọc còn yếu

Gọi những HS đọc còn

Trang 3

26’

10’

Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn (chú ý

ngắt giọng đúng một số từ và câu đã luyện

đọc)

- HS đọc các từ được chú giải ở SGK.

+Tìm từ trái nghĩa với buồn thảm?

 Đọc từng đoạn trong nhóm.

Thi đọc giữa các nhóm

Cả lớp đọc đồng thanh.

TIẾT 2 Tìm hiểu bài

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2 TLCH:

- CH1: Trước khi bị vào lồng, chim và

hoa sống thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của

bài.

- CH2: Vì sao tiếng hót của chim trở nên

buồn thảm?

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3 của

bài.

- CH3: Điều gì cho thấy cậu bé rất vô

tình:

a) Đối với chim ?

b) Đối với hoa ?

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 4 của

bài.

- CH4: Hành động của các cậu bé gây ra

chuyện gì đau lòng ?

- CH5:Em muốn nói gì với các cậu bé?

 Luyện đọc lại truyện :

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

+Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/ các cậu đói

khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc

nó tắm nắng mặt trời.//

- HS đọc cho hết lớp.

- 2 HS đọc:

+HS trả lời: Từ trái nghĩa với buồn

thảm là từ (hớn hở, sung sướng, vui

tươi).

- Các nhóm đọc

- Các nhóm cử đại diện lên đọc.

- Lớp đọc đồng thanh.

- Lớp đọc thầm đoạn 1

- .- Chim tự do véo von mãi rồi mới bay về bầu trời.- Cúc sống tự

do bên bờ rào, giữa đám cỏ dại, xinh xắn.

- Đọc đoạn 2

- vì chim bị bắt, bị nhốt trong lồng

- Hs đọc đoạn 3

- .Không cho chim ăn uống, để chim chết vì đói, vì khát.

- Cầm dao cắt cả đám cỏ dại lẫn bông cúc trắng bỏ vào lồng sơn ca.

- Hs đọc đoạn 4

- Sơn ca chết, cúc thì héo tàn.

- Hs trả lời ( đừng bắt chim, đừng hái hoa)

- Luyện đọc trong nhóm

yếu đọc.

Trang 4

Môn : TOÁN Tiết: 101 Tuần: 21 Bài : Luyện tập

I Mục tiêu:

1.KT:- Biết tính giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính nhân và trừ trong trường

hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có 1 phép nhân (trong bảng nhân 5)

- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó

2.KN:- Thuộc được bảng nhân 5.

- Làm được các BT: 1a, 2, 3

3.TĐ:- GD tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.

II Chuẩn bị:

- GV: SGK

- HS: Vở bài tập, SGK, bảng con,

III Phương pháp:

- Trực quan, đàm thoại, luyện tập thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

4’

32’

1 Bài cũ: Bảng nhân 5

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng

bảng nhân 5 Hỏi HS về kết quả của

một phép nhân bất kì trong bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a.Giới thiệu:

- Trong giờ toán hôm nay, các em

sẽ cùng nhau luyện tập củng cố kĩ

năng thực hành tính nhân trong

bảng nhân 5

 Luyện tập, thực hành.

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1a

- Gọi hs trả lời kết quả từng bài

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 2: Tính (theo mẫu ):

4 x 5 - 9 =

20 - 9 = 11

- Y/c hs làm vào bảng con bài a,b,c

- GV tổng kết: Khi thực hiện tính

giá trị của một biểu thức có cả phép

nhân và phép trừ ta thực hiện phép

nhân trước rồi mới thực hiện phép

trừ sau

- 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét xem 2 bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa

- Hs theo dõi

- Tính nhẩm

- Lần lượt từng HS trả lời kết quả

- HS theo dõi

- Hs làm vào bảng con a) 5 x 7 - 15 =

35 - 15 = 20 b) 5 x 8 - 20 =

40 - 20 = 20 c) 5 x 10 - 28 =

50 - 28 = 22

KT những

HS Y-TB

Trang 5

Bài 3: Mỗi ngày Liên học 5 giờ,

mỗi tuần lễ Liên học 5 ngày Hỏi

mỗi tuần lễ Liên học bao nhiêu giờ

?

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu tóm tắt và giải

- GV nhận xét

3 Củng cố – Dặn dò:

- Yêu cầu HS ôn lại bảng nhân 5

- Tổng kết tiết học

- Về nhà làm các BT 1b, 4, 5 trang

102

- Chuẩn bị bài sau: Đường gấp

khúc-Độ dài đường gấp khúc.

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng tóm tắt và 1 em giải Cả lớp làm vào vở BT

Tóm tắt Mỗi ngày Liên học: 5 giờ Mỗi tuần Liên học : 5 ngày Hỏi mỗi tuần Liên học: giờ ? Bài giải

Số giờ mỗi tuần Liên học:

5 x 5 = 25 (giờ) Đáp số: 25 giờ

- 5 Hs đọc bảng nhân 5

- Hs theo dõi

Trang 6

Môn : Chính tả (TC) Tuần: 21

Bài : Chim sơn ca và bông cúc trắng

I Mục tiêu:

1.KT:-Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân

vật ( Từ Bên bờ rào bay về bầu trời xanh thẳm) trong bài “ Chim sơn ca và bông cúc

trắng”

2.KN: - Làm được bài tập 2 a/b

- HS K-G giải được câu đố ở BT 3 a / b

3.TĐ:- Cẩn thận khi viết bài, làm bài Chữ viết đúng quy định, sạch sẽ.

II Chuẩn bị :

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập chép

- HS: Sách giáo khoa, vở tập , bảng con…

III Phương pháp:

- Trực quan, đàm thoại, thực hành,

IV Các hoạt động dạy học:

Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh HĐBT

2’

30’

1 Bài cũ: Mưa bóng mây

- Gọi 2 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu

lớp viết vào bảng con

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em sẽ viết đúng, viết đẹp

đoạn tóm tắt trong bài “Chim sơn ca và

bông cúc trắng ”chú ý viết đúng các

tiếng có dấu hỏi và ngã

b) Hướng dẫn tập chép:

1/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

-GV đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu một em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm theo

-Đọan chép này cho em biết điều gì về

bông cúc trắng và sơn ca ?

-Đoạn chép này có những dấu câu nào

?

- Tìm những chữ bắt đầu bằng r, tr, s ?

- Tìm những chữ có dấu hỏi, dấu ngã ?

2/ Hướng dẫn trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu ?

- GV hướng dẫn HS cách trình bày

3/ Hướng dẫn viết từ khó:

- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng

con

- Hai em lên bảng viết các từ do

GV nêu : HS1: thoáng qua, ướt

HS2: dung dăng, làm nũng.

- HS lắng nghe và nhắc lại đề bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Một em đọc lại bài, lớp đọc thầm theo và tìm hiểu bài

- Cúc và sơn ca sống vui vẻ, hạnh phúc trong những ngày được tự do.

- Có những dấu câu: Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than.

- Đó là: rào, rằng, trắng, trời, sơn ,

sà, sung suớng.

- Đó là : giữa, cỏ, tả, mãi, thẳm

- HS trả lời: Có 5 câu

- HS theo dõi.

- Lớp thực hành viết các từ khó vào

bảng con:- bờ rào, xinh xắn, sung

KT HS thường viết sai chính tả.

Trang 7

-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS

.

4/Chép bài: Treo bảng phụ HS nhìn

bảng chép bài vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

5/Soát lỗi:Đọc lại để HS dò bài , tự bắt

lỗi

6/ Chấm bài:

-GV thu bài chấm điểm và nhận xét

c) Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2a: Thi tìm từ ngữ chỉ các loài vật :

+ Có tiếng bắt đầu ch (VD chào mào)

+ Có tiếng bắt đầu tr (VD trâu)

* Y/c cách chơi: Chia lớp thành 2

nhóm, mỗi nhóm cử 2 em đại diện lên

bảng viết các từ tìm được theo y/c của

đề bài Nhóm nào viết nhiều từ thì

nhóm đó thắng cuộc.

- GV cùng hs tổng kết và tuyên dương.

Bài 2b: Thi tìm từ ngữ chỉ vật hay việc:

+ Tiếng có chứa vần uôt (VD tuốt lúa)

+ Tiếng có chứa vần uôc (VD cái cuốc)

* Cách chơi như bài 2a

- GV cùng hs tổng kết và tuyên dương.

Bài 3: Giải câu đố sau: (HS K-G)

a) Tiếng có âm ch hay âm tr ?

Chân gì ở tít tắp xa

Gọi là chân đấy nhưng mà không chân?

(Là chân gì?)

b) Tiếng có vần uôt hay uôc

-Có sắc-để uống hoặc tiêm

-Thay sắc bằng nặng-là em nhớ bài.

(Là tiếng gì?)

3- Củng cố-Dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại cách trình chính tả.

-Về nhà viết lại những chữ viết sai.

-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp.

- Chuẩn bị bài sau: Sân chim.

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.

sướng, khôn tả, véo von, xanh thẳm.

- Nhìn bảng và chép bài vào vở

-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 5-7 HS nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Đọc yêu cầu đề bài + Đại diện nhóm lên bảng thi với nhau, các thành viên cổ vũ ( lưu ý không được nhắc, nếu nhắc cho bạn trên bảng thì từ tìm được không được tính)

- Hs cùng GV tổng kết

- Đọc yêu cầu đề bài + Đại diện nhóm lên bảng thi với nhau, các thành viên cổ vũ ( lưu ý không được nhắc, nếu nhắc cho bạn trên bảng thì từ tìm được không được tính)

- Hs cùng GV tổng kết

- HS trả lời a) Chân trời (chân mây)

b) Thuốc → thuộc (bài)

- Nhắc lại cách trình bày CT -Hs theo dõi

Trang 8

Môn : Thể dục Tiết: 41 Tuần: 21

Bài : Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa ra trước

(sang ngang, lên cao thẳng hướng)

Trò chơi: " Nhảy ô "

I Mục tiêu:

1.KT: -Thực hiện được đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hướng phía

trước), hai tay đưa ra trước (sang ngang, lên cao thẳng hướng)

- Làm quen với trò chơi " Nhảy ô "

2.KN:-Thực hiện đúng, thành thạo động tác.

-Bước đầu biết cách chơi trò chơi và tham gia chơi được các trò chơi 3.TĐ:- GD HS cẩn thận khi tham gia trò chơi.Tránh xảy ra tai nạn khi tham gia trò chơi.

II Địa điểm :

GV:- Sân bãi vệ sinh, đảm bảo an toàn nơi tập Một còi.

-Kẻ ô cho trò chơi

HS:-

III Phương pháp:

- Trực quan, đàm thoại, thực hành,

IV Các hoạt động dạy-học:

8’

12’

1.Phần mở đầu :

-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết

học

-Đứng vỗ tay và hát

-Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên sân

trường 70-80m, sau chuyển thành đi thường

theo vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ và hít

thở sâu: 5-6 lần

+Vừa đi vừa xoay cổ tay, xoay vai, sau đó

quay mặt vào tâm

+Đứng xoay gối, xoay hông, xoay cổ chân

-Ôn một số động tác của bài TDPTC 1 lần mỗi

động tác 2 x 8 nhịp

- Trò chơi tự chọn

2.Phần cơ bản:

a)Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa

ra trước (sang ngang, lên cao thẳng hướng)

-GV vừa làm mẫu vừa tập cho HS quan sát

Nhịp1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng

vai, đưa hai tay ra trước thẳng hướng, bàn tay

sấp

Nhịp2: Đưa hai tay sang ngang, bàn tay sấp

Nhịp3:Đưa hai tay lên cao thẳng hướng, hai

bàn tay hướng vào nhau

-HS thực hiện

-HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

- HS vừa theo dõi và tập theo GV

GV lưu ý sân bãi tập phải đảm bảo

an toàn khi tập

Trang 9

7’

Nhịp 4: Trở về tư thế chuẩn bị

- Thực hiện từ 2-5 lần

- GV cho cán bộ lớp điều khiển

b)Trò chơi: "Nhảy ô"

-GV nêu tên trò chơi, sau đó cho HS chuyển

đội hình 2 hàng dọc GV phổ biến cách chơi:

+Từng HS lần lượt bật nhảy chụm hai chân từ

vạch xuất phát vào ô số 1, sau đó nhảy hai

chân vào ô số 2,3, nhảy chụm chân vào ô số 4,

cứ như thế cho đến ô số 10 Tiếp theo nhảy

quay ngược lại ô số 10, nhảy lần lượt về ô xuất

phát chạm tay bạn số 2, đi thường về cuối

hàng

+Đội nào xong trước sẽ thắng cuộc

- GV cho HS thực hiện trò chơi

3.Phần kết thúc:

-Cúi người thả lỏng 5 - 6 lần

-Nhảy thả lỏng ( 4-5 lần )

-Trò chơi hồi tỉnh (do GV tự chọn)

-Giáo viên hệ thống bài học

- GV nhận xét giờ học

-HS thực hiện từ 2-5 lần

-HS thực hiện

-HS tham gia trò chơi

- HS theo dõi

- Hs thực hiện trò chơi

- HS thực hiện

- HS theo dõi

Trang 10

Môn : Toán Tiết: 102 Tuần: 21

Bài : Đường gấp khúc - Độ dài đường gấp khúc

I Mục tiêu:

1.KT: - Nhận biết độ dài đường gấp khúc.

- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó

2.KN:- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc.

- Làm được các BT: 1a, 2, 3

3.TĐ:- GD tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.

II Chuẩn bị:

- GV: SGK Vẽ các đường gấp khúc bài tập 2 , 3 vào bảng phụ

- HS: Vở bài tập, SGK, bảng con,

III Phương pháp:

- Trực quan, đàm thoại, luyện tập thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

4’

32’

1 Bài cũ: Luyện tập

- Gọi 4 HS lên bảng đọc thuộc lòng

bảng nhân 2,3,4,5 Hỏi HS về kết quả

của một phép nhân bất kì trong bảng

- Nhận xét và ghi điểm HS

2 Bài mới:

a.Giới thiệu:

- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ

cùng nhau tìm hiểu về Đường gấp

khúc-Độ dài đường gấp khúc

 Giới thiệu đường gấp khúc-Độ

dài đường gấp khúc

B

2cm 4cm D

3cm

A C

- GV hướng dẫn hs quan sát hình vẽ

đường gấp khúc ABCD (như bài học) ,

rồi giới thiệu: đây là đường gấp khúc

ABCD

- Hỏi: Đường gấp khúc ABCD gồm có

mấy đoạn thẳng và nêu tên các đoạn

thẳng đó?

- GV chép bài vào bảng

- Em hãy tính độ dài các đoạn thẳng

vừa nêu?

- GV kết luận: Độ dài đường gấp khúc

ABCD là độ dài các đoạn thẳng

AB,BC,CD.(chép lên bảng)

- 4 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Hs theo dõi

- Theo dõi

- .gồm có 3 đoạn thẳng, đó là các đoạn thẳng: AB,BC,CD

- Vài hs nhắc lại nội dung bài

- Hs tính:

2cm + 4 cm + 3 cm = 9 cm

- Vài hs nhắc lại nội dung vừa nêu

KT những

HS Y-TB

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w