III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC : Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết các Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã từ ngữ sau: tường rêu, c[r]
Trang 1TUẦN : 32
Cách ngôn : Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
Thứ 2
Chào cờ Tập đọc Tập đọc Tốn
Âm nhạc
Nĩi chuyện đầu tuần
Hồ Gươm
Hồ Gươm Luyện tập chung Học năm ngĩn tay ngoan Thứ 3
Thể dục Tập viết Tốn Chính tả
Bài thể dục Trị chơi Vận động
Tơ chữ hoa S, T Luyện tập chung
Hồ Gươm Thứ 4
Tập đọc Tập đọc Tốn TNXH
Luỹ tre Luỹ tre Kiểm tra Giĩ Thứ 5
Mĩ thuật Tốn Chính tả Thủ cơng Đạo đức
Vẽ đường diềm trên áo váy
Ơn tập các số đến 10 Luỹ tre
Cắt, dán và trang trí ngơi nhà Dành cho địa phương
Thứ 6
Tập đọc Tập đọc
Kể chuyện HĐTT
Sau cơn mưa Sau cơn mưa Con rồng cháu tiên Tìm hiểu ngày 1/5 ; 15/5 ; 19/5 Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
Chào cờ : Nĩi chuyện dầu tuần
Tập đọc Hồ gươm
I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: khổng lồ, long lanh, lấp lĩ, xum xuê Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ cĩ dấu câu Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là một cảnh đẹp của thủ đơ Hà Nội Trả lời câu hỏi 1,2 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK.Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Hai chị em”
và trả lời các câu hỏi trong SGK
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài ghi
bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1
+ Đọc mẫu lần 2
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khĩ:
Cho học sinh thảo luận nhĩm để tìm từ khĩ đọc trong
bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhĩm đã nêu:
khổng lồ, long lanh, lấp lĩ, xum xuê
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu thơ theo cách đọc nối tiếp,
Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
+ Đọc cả bài
Luyện tập:
Ơn các vần ươm, ươp
3 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhĩm rút từ ngữ khĩ đọc, đại diện nhĩm nêu, các nhĩm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khĩ trên bảng
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhĩm
2 em, lớp đồng thanh
Trang 2Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần ươm?
Bài tập 2: Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần ươm,
ươp ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả lời
các câu hỏi:
1/Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu ?
2/Từ trên cao nhìn xuống mặt Hồ Gươm như thế nào ?
Gọi học sinh đọc đoạn 2
1/Giới thiệu bức ảnh minh hoạ bài Hồ Gươm
Gọi học sinh đọc cả bài văn
Nhìn ảnh tìm câu văn tả cảnh
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung
bài đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem
bài mới
Nghỉ giữa tiết
Gươm
Học sinh đọc câu mẫu SGK
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần ươm, vần ươp, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều câu nhóm đó thắng
2 em
Hồ Gươm là cảnh đẹp ở Hà Nội
Từ trên cao nhìn xuống mặt Hồ Gươm như chiếc gương hình bầu dục, khổng lồ, sáng long lanh
Học sinh quan sát tranh SGK
2 em đọc cả bài
Học sinh tím câu văn theo hướng dẫn của giáo viên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Toán: Luyện tập chung
I/Mục tiêu: - Thực hiện được cộng , trừ ( không nhớ ) số có hai chữ số , tính nhẩm ; biết đo độ dài , làm quen với số đo độ dài ; đọc giờ đúng
Phương pháp: Thực hành – luyện tập
II/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: Lúc 9 giờ, kim ngắn chỉ số mấy?; kim dài chỉ số mấy?
+ Lúc 4 giờ, kim ngắn chỉ số mấy?; kim dài chỉ số mấy?
2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
Giáo viên HD học sinh làm bài và chữa bài
* Bài 1: Đặt tính rồi tính :
37 + 21 47 – 23 49 + 20 39 – 16
52 + 14 56 – 33 42 – 20 52 + 25
* Bài 2: Tính :
23 + 2 + 1 = 40 + 20 + 1 =
90 - 60 – 20 = 30 + 20 + 10 =
* Bài 3: Đo rồi viết số đo độ dài đoạn thẳng AB, đoạn
thẳng BC Tính độ dài đoạn thăng AC
Giáo viên gợi ý: Để tính được độ dài đoạn thẳng AC ta
- Học sinh tự làm bài rồi chữa bài
Học sinh trao đổi vở để rự chấm bài cho nhau
1 học sinh lên bảng chữa chung cho cả lớp, mỗi học sinh tự kiểm tra bài làm của mình
- Học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài
2 học sinh lên bảng làm bài tập, cả lớp làm bài vào vở
Lưu ý kĩ năng cộng , trừ nhẩm các số tròn chục và cộng, trừ nhẩm các số có 2 chữ số với
số có 1 chữ số
- Học sinh thực hành đo độ dài đoạn AB rồi viết số đo vào ô trống 6cm; học sinh thực hành
đo độ dài đoạn AB rồi viết số đo vào ô trống 3cm
+ Cách 1: Đo rồi cộng các số đo độ dài các đoạn thẳng AB và BC :
Trang 3cĩ thể làm theo các cách như thế nào ?
* Bài 4: Nối đồng hồ với câu thích hợp
Giáo viên nhận xét và ghi điểm em làm đúng
6cm + 3cm = 9cm
+ Cách 2 : Dùng thước thẳng đo trực tiếp độ dài AC ta được :
AC = 9cm
- Học sinh tự đọc đề bài, hiểu yêu cầu đề bài và
tự làm bài
2 học sinh lên bảng nối đồng hồ với câu thích hợp Cả lớp làm vào vở bài tập
3/Củng cố: Học sinh làm bảng con : 5cm + 10cm = ; 12cm + 6cm =
4/Dặn dị: Dặn học sinh học và chuẩn bị bài Luyện tập chung ( tiếp)
Âm nhạc ; Học hát 5 ngĩn tay ngon
Cơ Kim Thu dạy Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011
Thể dục Trị chơi vận động.
I.Mục tiêu: Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung (thực hiện theo nhịp
hơ nhưng cĩ thể cịn chậm) Biết cách tâng cầu cá nhân hoặc chuyền cầu theo nhĩm hai người (bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ)
Khơng thực hiện trị chơi chuyền cầu theo nhĩm 2 người
II.Chuẩn bị: Dọn vệ sinh nơi tập Chuẩn bị cịi và một số quả cầu cho đủ mỗi học sinh mỗi quả Chuẩn
bị vợt, bảng nhỏ, bìa cứng … để chuyền cầu
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mỡ đầu: Thổi cịi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học: 1 – 2 phút
Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình tự
nhiên ở sân trường 50 - 60 m
Đi thường theo vịng trịn ngược chiều kim đồng hồ) và
hít thở sâu: 1 phút
Ơn bài thể dục, 1 lần, mỗi động tác 2 X 8 nhịp
2.Phần cơ bản:
Trị chơi: “Kéo cưa lừa xẻ” 6 – 8 phút
Chuyền cầu theo nhĩm 2 người 6 – 8 phút.
3.Phần kết thúc :GV dùng cịi tập hợp học sinh
Đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc và hát: 1 - 2 phút
Ơn động tác vươn thở và điều hồ của bài thể dục, mỗi
đơng tác 2 x 8 nhịp
Giáo viên hệ thống bài học 1 – 2 phút
4.Nhận xét giờ học.Dặn dị: Thực hiện ở nhà
Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động
HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh ơn bài thể dục theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh thực hiện theo đội hình vịng trịn và theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Ơn động tác vươn thở và điều hồ của bài thể dục, mỗi đợng tác 2 x 8 nhịp
Học sinh lắng nghe Thực hiện ở nhà
Tập viết: Tơ chữ hoa S, T
I/Mục tiêu: - Tơ được các chữ cái S,T Viết đúng các vần: ươm, ướp, iêng, yêng; các từ ngữ: Lượm
lúa, nườm nượp, tiếng chim, con yểng kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo theo vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ
ngữ viết được ít nhất 1 lần )
Phương pháp: Trực quan, thực hành – luyện tập
II/Đồ dùng: Bảng phụ viết sẵn : Chữ cái X viết hoa Các vần inh, uynh, các từ ngữ : bình minh, phụ huynh
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở tập viết 3 em
2/Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Giáo viên treo bảng phụ và giới thiệu nội dung bài học:
Tơ chữ hoa S, T Tập viết các vần : inh, uynh ; các từ
- 2 học sinh đọc lại đầu bài : Tơ chữ hoa S, T Tập viết các vần : inh, uynh ; các từ ngữ : bình
Trang 4ngữ : bình minh, phụ huynh.
2 Hướng dẫn tô chữ hoa:
- Giáo viên HD cách đưa bút tô chữ hoa S, T trên bảng
phụ
- Giáo viên viết mẫu lên bảng chính
3 Hướng dẫn tập viết vần, từ ngữ ứng dụng:
- Giáo viên nhắc nhở cách đưa bút để nối các chữ
4 Hướng dẫn học sinh viết vào vở:
- Giáo viên viết mẫu lên bảng: inh, uynh ; bình minh,
phụ huynh
- Giáo viên uốn nắn những em ngồi viết chưa đúng tư
thế, cầm bút sai
- Giáo viên chấm và chữa 1 số vở tập viết
minh, phụ huynh
- Học sinh quan sát theo các nét chữ
- Học sinh nhắc lại cách viết các nét của chữ S, T
- Học sinh nhìn lên bảng phụ đọc các vần và từ ngữ sẽ viết: inh, uynh ; bình minh, phụ huynh
- Học sinh tập viết trên bảng con: inh, uynh ; bình minh, phụ huynh
- Học sinh tập tô và tập viết trong vở tập viết:
S, T, inh, uynh ; bình minh, phụ huynh
HS khá, giỏi viết đều nét, dản đúng qui cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong vở tập viết 1, tập 2
3/Củng cố: Giáo viên tuyên dương các em viết có tiến bộ, viết đẹp
4/Dặn dò: Dặn học sinh tiếp tục luyện viết trong vở tập viết phần B
Toán: Luyện tập chung (Tiếp)
I/Mục tiêu: - Thực hiện được cộng , trừ ( không nhớ ) số có hai chữ số , so sánh hai số ; làm tính với
số đo độ dài ; giải toán có một phép tính
Phương pháp: Thực hành – luyện tập
II/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm bảng con : 10cm + 4cm = ; 12cm – 2cm =
;
2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài và chữa bài
* Bài 1: Điền dấu > < = vào chỗ chấm:
a) 32 + 7 40
45 + 4 54 + 5
55 – 5 40 + 5
b) 32 + 14 14 + 32
69 – 9 96 – 6
57 – 1 57 + 1
* Bài 2: Một thanh gỗ dài 97cm, bố em cưa bớt đi
2cm Hỏi thanh gỗ còn lại dài bao nhiêu xăngtimet ?
* Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Giỏ 1 có : 48 quả cam
Giỏ 2 có : 31 quả cam
Tất cả có : quả cam ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Thao tác nào phải thực hiện ?
+ Phép tính tương ứng là gì ?
* Bài 4: Kẻ thêm một đoạn thẳng để có :
a) Một hình vuông và một hình tam giác
b) Hai hình tam giác
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu đề bài và tự làm bài
2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
* Lưu ý thực hiện các phép tính ở vế trái, ở vế phải rồi so sánh các kết quả nhận được
Bài giải:
Độ dài thanh gỗ còn lại là:
97 – 2 = 95 ( cm ) Đáp số: 95cm
- Học sinh tự phát biểu và đọc đề bài
+ Cả 2 giỏ cam có tất cả bao nhiêu quả ? + Gộp số cam của cả 2 giỏ lại
+ Phép tính tương ứng làphép cộng
Học sinh lên bảng ghi bài giải
Bài giải:
Số quả cam có tất cả là:
48 + 31 = 79 ( quả ) Đáp số: 79 quả
- Học sinh lên bảng kẻ thêm đoạn thẳng
3/Củng cố: Học sinh làm bảng con : 45cm + 14cm = ; 67cm – 7cm = ;
Trang 54/Dặn dò: Dặn học sinh học và chuẩn bị tiết sau Kiểm tra
Chính tả (tập chép) Hồ gươm
I.Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại cho đúng đoạn, “ Cầu thê hút màu son cổ kính ”: 20 chữ
trong khoảng 8 – 10 phút Điền đúng vần ươm, ươp; chữ c, k vào chỗ trống Bài tập 2,3 ( SGK)
*(BVMT)
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3 Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi 2 học sinh lên bảng viết:
Hay chăng dây điện
Là con nhện con.
2.Bài mới: GV giới thiệu bài ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép (giáo viên
đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép và tìm những tiếng
các em thường viết sai như: lấp ló, xum xuê, cổ kính, …
viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
(BVMT) Hồ Gươm là một danh lam thắng cảnh nổi tiếng
ở Thủ đô Hà Nội và là niềm tự hào của người dân Việt
Nam Càng yêu quý Hồ Gươm, chúng ta càng có trách
nhiệm giữ gìn và bảo vệ Hồ Gươm đẹp mãi
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống
nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa các
nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ
thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
2 học sinh làm bảng
Hay chăng dây điện
Là con nhện con.
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: lấp ló, xum xuê, cổ kính, …
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
Điền vần ươm hoặc ươp
Điền chữ k hoặc c
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh
Giải
Cướp cờ, lượm lúa, qua cầu, gõ kẻng
Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2011
Tập đọc Luỹ tre
I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Luỹ tre, rì rào, gọng vó, bòng râm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của luỹ tre vào những lúc khác nhau trong bài Trả lời câu hỏi 1,2 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi 2 học sinh đọc bài: “Hồ Gươm” và trả lời
câu hỏi 1 và 2 trong SGK
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1
+ Đọc mẫu lần 2
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Trang 6+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài,
giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu:
Luyện đọc câu:
Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4 dòng thơ)
Thi đọc cả bài thơ
Luyện tập:
Ôn vần iêng:
Tìm tiếng trong bài có vần iêng ?
Bài tập 2: Tm tiếng ngoài bài có vần iêng ?
Bài tập 3: Điền vần iêng hoặc yêng ?
Gọi học sinh đọc 2 câu chưa hoàn thành trong bài
Cho học sinh thi tìm và điền vào chỗ trống vần iêng hoặc
yêng để thành các câu hoàn chỉnh
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Những câu thơ nào tả luỹ tre buổi sớm?
Đọc những câu thơ tả luỹ tre buổi trưa?
Thực hành luyện nói:
Đề tài: Hỏi đáp về các loại cây
5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài
mới
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng
Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ bắt đầu em ngồi đầu bàn dãy bàn bên trái
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đọc thi đua giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết Tiếng
Iêng: bay liệng, của riêng, chiêng trống,
Các từ cần điền: chiêng (cồng chiêng), yểng (chim yểng)
2 em đọc lại bài thơ
Luỹ tre xanh rì rào Ngọn tre cong gọng vó Tre bần thần nhớ gió Chợt về đầy tiếng chim
Hỏi:
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em
Thực hành ở nhà
Toán: Kiểm tra
I/Mục tiêu: - Tập trung vào đánh giá Cộng , trừ các số trong phạm vi 100 ( không nhớ ) ; xem giờ đúng ; giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có phép tính trừ
II/Bài kiểm tra:
1 Bài 1: Đặt tính rồi tính:
32 + 45 46 – 13 76 – 55 48 – 6
2 Bài 2: Ghi giờ đúng vào ô trống theo đồng hồ tương ứng:
3 Bài 3: Lớp 1A có 37 học sinh , sau đó có 3 học sinh chuyển sang lớp khác Hỏi lớp 1A còn bao nhiêu học sinh ?
4 Bài 4: Điền số ?
C Cách đánh giá:
Bài 1 : 4 điểm
Mỗi phép tính đúng được 1 điểm
Bài 2 : 2,5 điểm
Điền đúng mỗi số kèm theo tên đơn vị ( giờ), chẳng hạn : 6 giờ được 0,5 điểm
Bài 3 : 2,5 điểm
Viết câu lời giải đúng được 1 điểm
Viết phép tính đúng được 1 điểm
Viết đáp số đung được 0,5 điểm
Bài 4 : 1 điểm
Viết đúng mỗi số vào ô trống được 0,5 điểm
TNXH Gió
I.Mục tiêu : - Nhận biết và mô tả cảnh vật xung quanh khi trời có gió
II.Đồ dùng dạy học:Các hình trong SGK, hình vẽ cảnh gió to
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 7Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn định :
2.KTBC: Khi trời nắng bầu trời như thế nào?
Nêu các dấu hiệu để nhận biết trời mưa?
3.Bài mới: Giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1 : Quan sát tranh
Biết được dấu hiệu khi có gió nhẹ, gió mạnh
Bước 1:
+ Hình nào làm cho bạn biết trời đang có gió ?
+ Vì sao em biết là trời đang có gió?
+ Gió trong các hình đó có mạnh hay không? Có gây
nguy hiểm hay không ?
Bước 2: Gọi đại diện nhóm mang SGK lên chỉ vào
từng tranh và trả lời các câu hỏi Các nhóm khác nghe
và nhận xét bổ sung
Bước 3:
+ Gió trong mỗi tranh này như thế nào?
+ Cảnh vật ra sao khi có gió như thế nào?
Hoạt động 2: Tạo gió
Bước 1: Cho học sinh cầm quạt vào mình và trả lời các
câu hỏi sau: Em cảm giác như thế nào?
Bước 2: Gọi một số học sinh trả lời câu hỏi
Hoạt động 3: Quan sát ngoài trời
Bước 1: Cho học sinh ra sân trường và giao nhiệm vụ
cho học sinh
+ Quan sát xem lá cây, ngọn cỏ, lá cờ … có lay động
hay không?
+ Từ đó rút ra kết luận gì?
Bước 2: Tổ chức cho các em làm việc và theo dõi
hướng dẫn các em thực hành
Bước 3: Tập trung lớp lại và chỉ định một số học sinh
nêu kết quả quan sát và thảo luận trong nhóm
4.Củng cố dăn dò: Gió nhẹ thì cây cối, cảnh vật như
thế nào? Gió mạnh thì cảnh vật cây cối như thế nào?
Khi nắng bầu trời trong xanh có mây trắng, có Mặt trời sáng chói, …
Học sinh quan sát tranh và hoạt động theo nhóm
Hình lá cờ đang bay, hình cây cối nghiêng ngã, hình các bạn đang thả diều
Vì tạo cho cảnh vật lay động (cờ bay, cây nghiêng ngã, diều bay)
Nhẹ, không nguy hiểm
Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trên, các nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh
Rất mạnh
Cây cối nghiêng ngã, nhà cửa siêu vẹo
Học sinh thực hành và trả lời câu hỏi Mát, lạnh
- Nêu một số tác dụng của gió đối với đời sống con người Ví dụ: Phơi khô, hóng mát, thả diều, thuyền buồm, cối xay gió
Ra sân và hoạt động theo hướng dẫn của giáo viên
Lay động nhẹ –> gió nhe.ï Lay động mạnh –> gió mạnh
Học sinh nêu kết quả quan sát và thảo luận ngoài sân trường
Thứ năm ngày 28 tháng 4 năm 2011
Mỹ thuật : Vẽ đường diềm trên váy áo
Cô Xuân Thu dạy
Toán: Ôn tập : các số đến 10
I/Mục tiêu: - Biết đọc , đếm , so sánh các số trong phạm vi 10 ; biết đo độ dài đoạn thẳng
Phương pháp: Thực hành – luyện tập
Không làm bài tập 2 (cột 4)
II/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con : 35 + 21 = ; 47 + 30 =
2/Bài mới: Bài 1, Bài 2 ( cột 1,2,4 ), Bài 3, Bài 4, Bài 5
Giáo viên tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
* Bài 1: Viết các số từ 0 đến 10 vào dưới mỗi vạch của
0 đến 10 vào dưới mỗi vạch của tia số
1 em lên bảng Viết các số từ 0 đến 10 vào dưới mỗi vạch của tia số
Trang 8* Bài 2: Điền dấu > < = vào chỗ chấm:
a) 9 7 2 5 0 1
7 9 5 2 1 0
b) 6 4 3 8 2 2
8 10 1 0 6 10
* Bài 3:
a) Khoanh vào số lớn nhất :
6 , 3 , 4 , 9
b) Khoanh vào số bé nhất :
5 , 7 , 3 , 8
* Bài 4: Viết các số 10 , 7 , 5 , 9 theo thứ tự :
a) Từ bé đến lớn :
b) Từ lớn đến bé :
* Bài 5 : Đo độ dài các đoạn thẳng :
- Học sinh nêu yêu cầu của bài: Điền dấu > <
= vào chỗ chấm
4 học sinh lên bảng làm bài, làm bài xong đọc kết quả
- Học sinh nêu yêu cầu của bài: Khoanh vào số lớn nhất hoặc bé nhất
2 học sinh lên bảng làm bài rồi chữa bài
a) Khoanh vào số 9
b) Khoanh vào số 3 Học sinh nêu kết quả bằng lời, chẳng hạn: trong các số 6 , 3 , 4 , 9 số 9 là số lớn nhất nên khoanh vào số 9
- Học sinh nêu yêu cầu của bài: Viết các số 10 ,
7 , 5 , 9 theo thứ tự từ bé đến lớn ; từ lớn đến bé
Học sinh tự làm bài rồi chữa bài
a) Từ bé đến lớn : 5, 7, 9, 10 b) Từ lớn đến bé : 10, 9, 7, 5
- Học sinh nêu yêu cầu của bài: Đo độ dài các đoạn thẳng
Học sinh dùng thước có vạch chia thành từng xăngtimet để đo độ dài từng đoạn thẳng rồi viết kết quả đo ( số đo có đơn vị là cm) vào bên cạnh đoạn thẳng
3/Củng cố: Học sinh làm bảng con: 7 10 ; 9 0 ; 8 8
4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài Ôn các số đến 10 ( tiếp)
Chính tả (Nghe viết) Luỹ tre
I.Mục tiêu: - Tập chép chính xác khổ thơ đầu bài thơ Luỹ tre trong khoảng 8 -10 phút Điền đúng chữ l
hay n vào chỗ trống; dấu hỏi hay dấu ngã vào những chữ in nghiêng Bài tập (2) a hoặc b.
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và bài tập 2a Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết các
từ ngữ sau: tường rêu, cổ kính (vào bảng con)
2.Bài mới: GV giới thiệu bài “Luỹ tre”
3.Hướng dẫn học sinh tập viết chính tả:
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt
(bài tập 2a)
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn bài tập giống
nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa
các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chép lại
Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
Cả lớp viết bảng con: tường rêu, cổ kính
Học sinh nghe và thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh dò lại bài viết của mình và đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Bài tập 2a: Điền chữ n hay l ? Các em làm bài vào VBT và cử đại diện của nhóm thi đua cùng nhóm khác, tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện
2 học sinh
Giải
Bài tập 2a:
Trâu no cỏ
Trang 9khổ thơ đầu của bài thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại
các bài tập
Chùm quả lê
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Thủ công: Cắt , dán và trang trí hình ngôi nhà ( Tiết 1 )
I/Mục tiêu: - Biết vận dụng các kiến thức đã học để cắt, dán và trang trí ngôi nhà Cắt,dán, trang trí được ngôi nhà yêu thích Có thể dùng bút chì màu để vẽ trang trí ngôi nhà Đường cắt tương đối thẳng Hình dáng tương đối phẳng
Phương pháp: Trực quan, thực hành – luyện tập
II/Đồ dùng: Bài mẫu 1 ngôi nhà có trang trí 1 tờ giấy trắng làm nền Kéo, hồ dán, …Giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo 1 tờ giấy trắng làm nền Vở thủ công
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2/Bài mới:
1 Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát bài mẫu ngôi
nhà được cắt, dán phối hợp từ những bài đã học bằng
giấy màu
- Định hướng sự chú ý của học sinh vào các bộ phận
của ngôi nhà và nêu các câu hỏi : thân nhà, mái nhà,
cửa ra vào, cửa sổ là hình gì ? Cách vẽ, cắt các hình đó
ra sao ?
2 Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành:
* Giáo viên hướng dẫn kẻ, cắt ngôi nhà :
* Kẻ, cắt thân nhà: Giáo viên gợi ý để học sinh tự vẽ
lên mặt trái của tờ giấy màu 1 hình chữ nhật có cạnh
dài 8 ô , cạnh ngắn 5 ô ( H1) Cắt rời hình chữ nhật
đó khỏi tờ giấy màu ( H2 )
* Kẻ, cắt mái nhà: Giáo viên gợi ý để học sinh vẽ lên
mặt trái của tờ giấy 1 hình chữ nhật có cạnh dài 10 ô
và cạnh ngắn 3 ô và kẻ 2 đường xiên 2 bên như hình 3
Sau đó cắt rời được hình mái nhà ( H4 )
* Kẻ, cắt cửa ra vào, cửa sổ:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kẻ lên mặt trái của tờ
giấy màu xanh, hoặc tím, 1 hình chữ nhật có cạnh
dài 4 ô, cạnh ngắn 2 ô làm cửa ra vào và kẻ 1 hình
vuông có cạnh 2 ô để làm cửa sổ ( H5 )
- Cắt hình cửa ra vào, cửa sổ rời khỏi tờ giấy màu ( H6
)
Giáo viên theo dõi hướng dẫn , sửa sai từng em
- Học sinh quan sát theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh thực hành kẻ, cắt ngôi nhà
- Học sinh thực hành kẻ, cắt thân nhà theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh thực hành kẻ, cắt mái nhà theo hướng dẫn của giáo viên
Với HS khéo tay:
- Cắt, dán được ngôi nhà Đường cắt thẳng
Hình dán thẳng Ngôi nhà cân đối, trang trí đẹp
- Học sinh thực hành kẻ, cắt cửa ra vào, cửa sổ theo hướng dẫn của giáo viên
3/Củng cố: 2 học sinh nêu lại cách kẻ, cắt hình ngôi nhà
4/Dặn dò: Dăn học sinh chuẩn bị giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo 1 tờ giấy trắng làm nền Vở thủ công Để cắt , dán hình ngôi nhà ( Tiết 2 )
Đạo đức: An toàn trên đường đi học
I/Mục tiêu:
Học sinh hiểu: phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường không có vỉa hè phải đi sát lề đường Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định Đi bộ đúng quy định là bảo đảm aN toàn cho bản thân và mọi người
Học sinh thực hiện đi bộ đúng quy định
Phương pháp: Trực quan, luyện tập, trò chơi
II/Đồ dùng: Vở BT đạo đức1
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: Em cảm thấy thế nào khi em được bạn cư xử tốt?
Trang 102/Bài mới:
1 Hoạt động 1: Làm bài tập 1
* Giáo viên treo tranh và hỏi:
+ Ở thành phố, đi bộ phải đi ở phần đường nào?
+ Ở nông thôn, khi đi bộ đi ở phần đường nào?
Giáo viên kết luận: Ở nông thôn cần đi sát lề đường Ơ
thành phố, cần đi trên vỉa hè Khi qua đường cần đi theo
chỉ dẫn của đèn tín hiệu và đi vào vạch quy định
2 Hoạt động 2: Học sinh làm bì tập 2
- Giáo viên mời một số học sinh lên trình bày kết quả
- Giáo viên kết luận:
+ Tranh 1: Đi bộ đúng quy định
+ Tranh 2: Bạn nhỏ chạy ngang qua đường là sai quy
định
+Tranh 3: Hai bạn sang đường, đi đứng quy định
3 Hoạt động 3: Trò chơi “qua đường”
- Giáo viên vẽ sơ đồ ngã tư, có vạch quy định cho người
đi bộ và chọn học sinh vào các nhóm: người đi bộ, người
đi xe ôtô, đi xe máy, xe đạp
- Giáo viên phổ biến luật chơi: mỗi nhóm chia thành 4
nhóm nhỏ, đứng ở 4 phần đường Khi người điều khiển
giơ đèn đỏ cho tuyến đường nào thì xe và người đi bộ
phải dừng lại trước vạch, còn người đi bộ và xe của tuyến
đèn xanh được đi Những người phạm luật sẽ bị phạt
Học sinh làm bài tập và trả lời câu hỏi:
+ Ở thành phố, cần đi trên vỉa hè
+ Ở nông thôn, cần đi sát lề đường
Học sinh làm bài tập và trình bày ý kiến
- Học sinh làm bài tập 2 trong vở bài tập
- Học sinh cả lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh tiến hành trò chơi Chơi theo từng nhóm
- Cả lớp nhận xét, khen thưởng bạn đi đúng quy định
3/Củng cố: Đi bộ đúng quy định có lợi gì?
Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh đi bộ đúng quy định
4/Dặn dò: Giáo viên dặn học sinh thực hành đi bộ đúng quy định
Thứ sáu ngày 29 tháng 4 năm 2011
Tập đọc Sau cơn mưa
I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: mưa rào, râm bụt, xanh bóng, nhởn nhơ, sáng rực,
mặt trời, quây quanh, vườn Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu Hiểu nội dung bài: Bầu trời, mặt
đất mọi vật đều tươi vui sao trậm mưa rào Trả lời câu hỏi 1 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài: “Luỹ tre” và trả lời các
câu hỏi 1 và 2 trong SGK
2.Bài mới: GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1
+ Đọc mẫu lần 2
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài,
giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu:
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
+ Luyện đọc câu:
+ Luyện đọc đoạn, bài (chia thành 2 đoạn để luyện cho
học sinh)
Đoạn 1: Từ đầu đến “Mặt trời”
Đoạn 2: Phần còn lại:
Gọi học sinh đọc cá nhân đoạn rồi tổ chức thi giữa các
nhóm
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Ghép bảng từ: quây quanh, nhởn nhơ
5, 6 em đọc các từ trên bảng
Nhẩm câu 1 và đọc Sau đó đọc nối tiếp các câu còn lại
Các em thi đọc nối tiếp câu theo dãy