HD HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1 * HS tiếp nối nhau đọc 4 câu trong đoạn - GV kết hợp sửa phát âm cho HS - Giúp HS hiểu nghĩa từ chú giải cuối bài.. * Từng cặp HS luyện đọc * Đọc đồng
Trang 1TUẦN 19 Thứ hai ,ngày 2 tháng 01 năm 2012
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN(Tiết 55-56)
HAI BÀ TRƯNG
I Mục tiêu
* Tập đọc
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ ,bước đầu biêt đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện
Hiểu nội dung : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.Trả lời được các câu hỏi SGK
* Kể chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn câu chuyện
II Đồ dùng.
GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK, bảng phụ viết đoạn văn HD luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Mở đầu
- GV giới thiệu tên 7 chủ điểm của
Tiếng Việt 3 tập 2
B Bài mới
1 Giới thiệu ( GV giới thiệu )
2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b HD HS luyện đọc và tìm hiểu
đoạn 1
* HS tiếp nối nhau đọc 4 câu trong
đoạn
- GV kết hợp sửa phát âm cho HS
- Giúp HS hiểu nghĩa từ chú giải cuối
bài
* Từng cặp HS luyện đọc
* Đọc đồng thanh
* Đọc thầm đoạn văn
- Nêu những tội ác của giặc ngoại
xâm đối với dân ta ?
c HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2
* Nối nhau đọc 4 câu
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc cả đoạn
- GV giải thích địa danh Mê Linh
- HS nghe
- HS theo dõi SGK
+ HS đọc
- 2, 3 HS đọc cả đoạn trước lớp
+ HS đọc theo cặp đôi đoạn 1
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn
- Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt dân
ta lên rừng săn thú lạ
- 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn
+ HS nối tiếp nhau đọc 4 câu của đoạn 2
- 2, 3 HS đọc cả đoạn trước lớp
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 2
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn
- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi
Trang 2* Từng cặp luyện đọc
* Đọc thầm
- Hai Bà Trưng có tài và có trí lớn
như thế nào ?
d HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3
* Đọc nối tiếp
* Đọc trước lớp
- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài
* Đọc theo cặp
* Đọc đồng thanh
* Đọc thầm
- Vì sao hai Bà Trưng khởi nghĩa ?
- Tìm những chi tiết nói lên khí thế
của đoàn quân khởi nghĩa ?
e HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 4
* Đọc nối tiếp
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc trước lớp
- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài
* Đọc theo cặp
* Đọc đồng thanh
* Đọc thầm
- Kết quả của cuộc khởi nghĩa ntn ?
- Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn
kính Hai Bà Trưng ?
3 Luyện đọc lại
- GV chọn đọc diễn căm 1 đoạn của
bài
B - kể chuyện
1 Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ
- Dựa theo câu hỏi gợi ý , tập kể lại
chí giành lại non sông
- 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn
+ HS tiếp nối nhau đọc 8 câu trong đoạn
- 2 HS đọc đoạn 3 trước lớp
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn
- Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân
- Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong Đoàn quân rùng rùng lên đường, giáo lao, cung nỏ
+ 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn + HS nối tiếp nhau đọc 4 câu trong đoạn
- 2 HS đọc đoạn văn trước lớp
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 4
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
- HS đọc thầm đoạn văn
- Thành trì của giặc sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù
- Vì Hai Bà là người lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà
- 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn + 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn
- 1 HS thi đọc lại bài văn
Trang 32 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể
câu chuyện theo gợi ý
- Cho HS đọc các câu hỏi gợi ý
- Cho HS kể
- Cho HS thi kể theo nhóm
- GV nhận xét
C - Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
TOÁN(Tiết 91)
CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Nhận biết các số có bốn chữ số ( các chữ số đều khác 0 )
- Bước đầu biết đọc, biết viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó từng hàng
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số ( trường hợp đơn giản )
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các tấm bìa: 100 hoặc 10 ô vuông
- Giấy nháp , Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Bài cũ
2 Bài mới
1.Giới thiệu số có bốn chữ số:
- GV giới thiệu số 1423
- GV cho HS lấy các tấm bìa, rồi
quan sát, nhận xét để biết mỗi tấm
bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ô vuông
- GV cho HS quan sát hình vẽ trong
SGK rồi nhận xét để biết: trên hình
vẽ có 1000, 400, 20, 3 ô vuông
- GV cho HS quan sát các hàng, từ
hàng đơn vị đến hàng chục, hàng
trăm, hàng nghìn
- GV nêu: số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2
chục, 3 đơn vị viết là : 1423, đọc là:
“ Một nghìn bốn trăm hai mươi ba “
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
-HS thực hiện
-HS thực hiện
-HS thực hiện
Trang 4HS đọc số đó.
- GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu:
số 1423 có bốn chữ số, kể từ trái
sang phải: chữ số 1 chỉ một nghìn,
chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ
hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị
2.Thực hành:
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS nêu bài mẫu
- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết
quả
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS nêu bài mẫu
- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết
qủa
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của
bài
- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết
quả
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS làm bài tập trong VBT
-HS thực hiện
Ba nghìn bốn trăm bốn chục hai đơn
vị 3442
-5947 ;năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy
1984>1985>1986>1987>1988>1989
Thứ ba ngày 3 tháng 01 năm 2012
CHÍNH TẢ NV(Tiết 37) HAI BÀ TRƯNG
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe viết chính xác, đoạn 4 của truyện Hai Bà Trưng Viết hoa đúng tên riêng
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêc/iêt Tìm được các từ ngữ có tiêng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêc/iêt
II Đồ dùng
GV : Bảng phụ viết ND BT2, bảng lớp viết ND BT3
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 5- GV nêu gương một số HS viết chữ
đẹp, có tư thế ngồi viết đúng, khuyến
khích HS viết tốt hơn ở HK II
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết
học
2 HD HS nghe - viết
a HD HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn 4 của bài Hai Bà
Trưng
- Các chữ Hai và Bà trong Hai Bà
Trưng được viết như thế nào ?
- Vì sao phải viết hoa như vậy ?
- Tìm các tên riêng trong bài chính tả
?
b GV đọc bài
c Chấm, chưa bài
- GV chấm, nhận xét bài viết của HS
3 HD HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2/ 7
- Nêu yêu cầu bài tập
- GV nhận xét
* Bài tập 3 / 7
- Nêu yêu cầu BT
- GV nhận xét
- HS theo dõi SGK
- 1 HS đọc lại đoạn văn, lớp theo dõi SGK
- Viết hoa cả chứ Hai và Bà
- Viết hoa như thế để tỏ lòng tôn kính
- Tô Định, Hai Bà Trưng, chữ đầu mỗi câu
+ HS đọc thầm lại đoạn văn, viết vào
vở nháp các từ dễ viết sai để ghi nhớ + HS nghe viết bài vào vở
+ Điền vào chỗ trống l/n, iêt/iêc
- HS làm bài vào vở
- 2 em lên bảng làm
- Đổi vở, nhận xét bài làm của bạn
- Lời giải : lành lặn, nao núng, lanh lảnh, đi biền biệt, thấy tiêng tiếc, xanh biêng biếc
+ Thi tìm nhanh các từ ngữ
- Chơi trò chơi tiếp sức
- HS làm bài vào vở
- Lời giải :
- Bắt đầu bằng l : lạ, lao động, lao xao
- Bắt đầu bằng n : nao núng, nôn nao
IV Củng cố, dặn dò
Trang 6- GV khen ngợi, biểu dương những em viết chính tả đúng đẹp.
- GV nhận xét chung tiết học
TOÁN(Tiết 92 ) LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số ( mỗi số đều khác 0 )
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số
- Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn ( từ 1000 d0ến 9000 )
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK và VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Bài cũ
2 Bài mới ;
1.Giới thiệu bài:
Hôm nay, chúng ta học bài
Luyện tập
2.Thực hành:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết
quả
Bài 2:
- GV yêu cầu HS làm bài vàđọc kết
quả
Bài 3:
-GV yêu cầu HS nêu cách làm
- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết
quả
Bài 4:
- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết
quả
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS làm bài tập trong VBT
-HS hát
9462,1954,4675,1911,5821 -HS thực hiện
A,8650,8651,8652,8653,8654,8655,8656 B,3120,3121,3122,3123,3124,3125,3126 C,6494,6495,6496,6497,6498,64996500 -HS thực hiện
-HS thực hiện
Trang 7TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP ĐỌC : HAI BÀ TRƯNG
I Mục tiêu
- Củng cố kĩ năng đọc trơn và đọc hiểu bài : Hai Bà Trưng
- Đọc kết hợp trả lời câu hỏi
II Đồ dùng GV : SGK
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài : Hai Bà Trưng
2 Bài mới
a HĐ1: Đọc tiếng
- GV đọc mẫu, HD giọng đọc
- Đọc câu
- Đọc đoạn
- Đọc cả bài
b HĐ 2 : đọc hiểu
- GV hỏi HS câu hỏi trong SGK
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
- Nhận xét bạn đọc
- HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc từ khó
+ Đọc nối tiếp 4 đoạn
- Kết hợp luyện đọc câu khó
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Bình chọn nhóm đọc hay + 1 HS đọc cả bài
- HS trả lời
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Khen tổ, nhóm, cá nhân đọc tốt
Thứ tư ngày 4 tháng 01 năm2012
TẬP ĐỌC(Tiết 57) BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA
“ NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI “ I.MỤC TIÊU :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng nội dung, đúng giọng đọc một bản báo cáo
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu
Trang 8- Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp Rèn cho HS thói quen mạnh dạn, tự tin khi điều khiển một cuộc họp tổ, họp lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Bài cũ
- 3 HS đọc bài Hai Bà Trưng và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
2 Bài mới
- GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt HS
vào bài học
*Luyện đọc:
GV đọc toàn bài:
GVhướng dẫn HS luyện đọc,kết hợp giải
nghĩatừ:
a.Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và
từ HS chưa hiểu trong đoạn
b.Đọc từng đoạn trong nhóm
c.Thi đọc lại bài
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn bản báo cáo
và trả lời câu hỏi :
+ Bản báo cáo trên là của ai?
+ Bạn đó báo cáo với ai?
+Bản báo cáo gồm những NDgì ?
Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm
gì?
- Cả lớp và GV nhận xét
4.Luyện đọc lại:
- GV tổ chức cho HS thi đọc lại bài
- Cả lớp và GV nhận xét
5.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà tiếp tục đọc và chuẩn bị bài cho
tiết TLV
h/s lên đọc và trả lời câu hỏi
-HS đọc nối tiếp
-HS thực hiện
_Của bạn lớp trưởng
…với tất cả những bạn trong lớp _Nêu nhận xét các mặt hoạt độngcủa lớp … đề nghị khen thưởng
Để thấy lớp đã thực hiện ntn?
-HS thực hiện
Trang 9TOÁN(Tiết 93) CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( TT ) A- Mục tiêu
- HS nhận biết các số có bốn chữ số Bước đầu đều biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng Biết nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số
- Rèn KN đọc viết số có bốn chữ số
- GD HS ham học toán
B- Đồ dùng GV : Bảng phụ kẻ sẵn ND như SGK, Phiếu HT
HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: Đọc và viết số có 4 chữ số
( Trường hợp các chữ số ở hàng
trăm, chục, đơn vị là 0)
- Treo bảng phụ
- Chỉ vào dòng của số 2000 : Số này
gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục
và mấy đơn vị?
- Ta viết số này ntn?
- Số này đọc ntn?
+HD tương tự với các số khác trong
bảng
b) HĐ 2: Luyện tập:
* Bài 1:
- BT yêu cầu gì?
- GV giao việc: 2 HS ngồi gần nhau
thi đọc số
+ HS 1: viết số
+ HS 2 : đọc số
Sau đó đổi vai
- Gọi đại diện 2- 3 nhóm thực hành
đọc, viết số trước lớp
* Bài 2:
- Đọc đề?
- Nhận xét dãy số có đặc điểm gì?
- Muốn điền được số tiếp theo em
làm ntn?
- Chia 3 nhóm, thảo luận
- Hát
- quan sát
- 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị
- 2000
- Hai nghìn
- Đọc các số
+ HS1: 3690 + HS 2: Ba nghìn sáu trăm chín mươi
+ HS 1: Sáu nghìn năm trăm linh tư + HS 2: 6504
- HS nêu
- hai số liên tiếp đứng liền nhau hơn kém nhau 1 đơn vị
- Lấy số đứng trước cộng thêm 1 đơn vị
Trang 10- Nhận xét, cho điểm các nhóm.
* Bài 3:- Đọc thầm các dãy số?
- Các số trong dãy số a là những số
ntn?
- Các số trong dãy số b có đặc điểm
gì?
- Các số trong dãy số ccó đặc điểm
gì?
- Muốn viết số thích hợp tiếp theo
em làm ntn?
- Chấm bài, nhận xét
3/ Củng cố:
- Cho VD về số tròn nghìn? tròn
trăm, tròn chục?
- Dặn dò: Ôn đọc, viết số
5616; 5617; 5618; 5619; 5620;
5621.
8009; 8010; 8011; 8012; 8013;
8014.
6000; 6001; 6002; 6003; 6004;
6005.
- đọc thầm
- Là những số tròn nghìn
- Là những số tròn trăm Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 100
- Là những số tròn chục Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 10
- Làm phiếu HT
3000; 4000; 5000; 6000; 7000;
8000.
9000; 9100; 9200; 9300; 9400;
9500.
TẬP VIẾT(Tiết 19 )
ÔN CHỮ HOA – N ( TT )
I.MỤC TIÊU :
Củng cố cách viết chữ viết hoa N thông qua BT ứng dụng:
- Viết tên riêng bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu chữ hoa N
- Vở Tập viết, bảng con, phấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Bài cũ
2 Bài mới
.Hướng dẫn viết trên bảng con:
a.Luyện viết chữ viết hoa:
- HS tìm các chữ hoa có trong bài:
- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết từng chữ
Kiểm tra vở bài tập h/s
N, R, L, C, H
Trang 11- HS tập viết từng chữ trên bảng con.
b HS viết từ ứng dụng:
- HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu: Nhà Rồng là một bến cảng cở
TP.HCM năm 1911, chính từ bến cảng này, Bác Hồ
đã ra đi tìm đường cứu nước
- HS tập viết trên bảng con
c.HS viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu: sông Lô, phố Ràng, Cao Lạng,
Nhị Hà Đó là những địa danh lịch sử gắn liền với
những chiến công của quân và dân ta trong thời kì
kháng chiến chống thực dân Pháp - HS tập viết trên
bảng con chữ: ràng, Nhị Hà
3.Hướng dẫn viết vào vở:
- HS viết vào vở
4.Chấm, chữa bài: GV chấm khoảng 5- 7 bài.
5.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành bài tập viết
-HS thực hiện
-HS theo dõi
-HS viết bảng con
-HS đọc
HS viết bảng -HS viết vào vở
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ
I Mục tiêu
- Củng cố phân tích số có bốn chữ số tành tổng Các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục
- Rèn KN phân tích số Phân biệt các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục
- GD HS chăm học
B- Đồ dùng GV : Bảng phụ- Phiếu HT
HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Tổ chức:
2/ Luyện tập- Thực hành:
* Bài 1: Treo bảng phụ
- đọc đề?
- Gọi 4 HS làm trên bảng
- Hát
- Viết số thành tổng
- Lớp làm phiếu HT
Trang 12- Nhận xét, cho điểm.
* Bài 2:
- BT cho biết gì?
- BT yêu cầu gì?
- Gọi 3 HS làm trên bảng
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 3:
- BT có mấy y/c? Đó là những y/c
nào?
- Thế nào là số tròn nghìn?
- Thế nào là số tròn trăm?
- Thế nào là số tròn nghìn chục ?
- Gọi 1 HS làm trên bảng
( 2360; 4500; 2000; 7800; 9870;
5000; 10000;5634)
- Chấm bài, nhận xét
3/ Củng cố:
- Phân biệt số tròn nghìn? tròn trăm,
tròn chục?
- Dặn dò: Ôn lại bài
4156 = 4000 + 100 + 50 + 6
4057 = 4000 + 50 + 7
6420 = 6000 + 400 + 20
1906 = 1000 + 900 + 6
- Nhận xét bạn
- Cho biết tổng các số
- Viết thành số có 4 chữ số
- Lớp làm vở:
5000 + 30 + 7 = 5037
8000 + 5 = 8005
9000 + 500 + 60 + 3 = 9563
- Nhận xét bạn
- BT có 3 y/c Đó là:
+ Phân biệt số tròn nghìn + Phân biệt số tròn trăm + Phân biệt số tròn chục
- là số có tận cùng là 3 chữ số 0
- là số có tận cùng là 2 chữ số 0
- là số có tận cùng là 1 chữ số 0
- Lớp làm vở:
- Số tròn nghìn: 10 000; 2000; 5000.
- Số tròn trăm: 4500; 7800.
- Số tròn chục: 2360; 9870.
Thứ năm ,ngày 5 tháng 01 năm 2012
CHÍNH TẢ NV(Tiết 38 ) TRẦN BÌNH TRỌNG
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Ngh viết đúng chính tả bài Trần Bình Trọng Biết viết hoa đúng các tên riêng, các chữ đầu câu trong bài Viết đúng các dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép Trình bày bài rõ ràng, sạch sẽ
- Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống ( phân biệt l/n, iêt/iêc )
II Đồ dùng