1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án chuẩn lớp 3 tuần 19

18 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 168,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HD HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1 * HS tiếp nối nhau đọc 4 câu trong đoạn - GV kết hợp sửa phát âm cho HS - Giúp HS hiểu nghĩa từ chú giải cuối bài.. * Từng cặp HS luyện đọc * Đọc đồng

Trang 1

TUẦN 19 Thứ hai ,ngày 2 tháng 01 năm 2012

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN(Tiết 55-56)

HAI BÀ TRƯNG

I Mục tiêu

* Tập đọc

Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ ,bước đầu biêt đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện

Hiểu nội dung : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.Trả lời được các câu hỏi SGK

* Kể chuyện.

- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn câu chuyện

II Đồ dùng.

GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK, bảng phụ viết đoạn văn HD luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Mở đầu

- GV giới thiệu tên 7 chủ điểm của

Tiếng Việt 3 tập 2

B Bài mới

1 Giới thiệu ( GV giới thiệu )

2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a GV đọc diễn cảm toàn bài

b HD HS luyện đọc và tìm hiểu

đoạn 1

* HS tiếp nối nhau đọc 4 câu trong

đoạn

- GV kết hợp sửa phát âm cho HS

- Giúp HS hiểu nghĩa từ chú giải cuối

bài

* Từng cặp HS luyện đọc

* Đọc đồng thanh

* Đọc thầm đoạn văn

- Nêu những tội ác của giặc ngoại

xâm đối với dân ta ?

c HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2

* Nối nhau đọc 4 câu

- GV sửa lỗi phát âm cho HS

* Đọc cả đoạn

- GV giải thích địa danh Mê Linh

- HS nghe

- HS theo dõi SGK

+ HS đọc

- 2, 3 HS đọc cả đoạn trước lớp

+ HS đọc theo cặp đôi đoạn 1

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn

- Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt dân

ta lên rừng săn thú lạ

- 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn

+ HS nối tiếp nhau đọc 4 câu của đoạn 2

- 2, 3 HS đọc cả đoạn trước lớp

- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 2

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn

- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi

Trang 2

* Từng cặp luyện đọc

* Đọc thầm

- Hai Bà Trưng có tài và có trí lớn

như thế nào ?

d HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3

* Đọc nối tiếp

* Đọc trước lớp

- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài

* Đọc theo cặp

* Đọc đồng thanh

* Đọc thầm

- Vì sao hai Bà Trưng khởi nghĩa ?

- Tìm những chi tiết nói lên khí thế

của đoàn quân khởi nghĩa ?

e HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 4

* Đọc nối tiếp

- GV sửa lỗi phát âm cho HS

* Đọc trước lớp

- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài

* Đọc theo cặp

* Đọc đồng thanh

* Đọc thầm

- Kết quả của cuộc khởi nghĩa ntn ?

- Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn

kính Hai Bà Trưng ?

3 Luyện đọc lại

- GV chọn đọc diễn căm 1 đoạn của

bài

B - kể chuyện

1 Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ

- Dựa theo câu hỏi gợi ý , tập kể lại

chí giành lại non sông

- 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn

+ HS tiếp nối nhau đọc 8 câu trong đoạn

- 2 HS đọc đoạn 3 trước lớp

- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 3

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn

- Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân

- Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong Đoàn quân rùng rùng lên đường, giáo lao, cung nỏ

+ 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn + HS nối tiếp nhau đọc 4 câu trong đoạn

- 2 HS đọc đoạn văn trước lớp

- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 4

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

- HS đọc thầm đoạn văn

- Thành trì của giặc sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù

- Vì Hai Bà là người lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà

- 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn + 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn

- 1 HS thi đọc lại bài văn

Trang 3

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể

câu chuyện theo gợi ý

- Cho HS đọc các câu hỏi gợi ý

- Cho HS kể

- Cho HS thi kể theo nhóm

- GV nhận xét

C - Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

TOÁN(Tiết 91)

CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ

I.MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Nhận biết các số có bốn chữ số ( các chữ số đều khác 0 )

- Bước đầu biết đọc, biết viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó từng hàng

- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số ( trường hợp đơn giản )

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các tấm bìa: 100 hoặc 10 ô vuông

- Giấy nháp , Bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Bài cũ

2 Bài mới

1.Giới thiệu số có bốn chữ số:

- GV giới thiệu số 1423

- GV cho HS lấy các tấm bìa, rồi

quan sát, nhận xét để biết mỗi tấm

bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ô vuông

- GV cho HS quan sát hình vẽ trong

SGK rồi nhận xét để biết: trên hình

vẽ có 1000, 400, 20, 3 ô vuông

- GV cho HS quan sát các hàng, từ

hàng đơn vị đến hàng chục, hàng

trăm, hàng nghìn

- GV nêu: số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2

chục, 3 đơn vị viết là : 1423, đọc là:

“ Một nghìn bốn trăm hai mươi ba “

Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

-HS thực hiện

-HS thực hiện

-HS thực hiện

Trang 4

HS đọc số đó.

- GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu:

số 1423 có bốn chữ số, kể từ trái

sang phải: chữ số 1 chỉ một nghìn,

chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ

hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị

2.Thực hành:

Bài 1:

- GV hướng dẫn HS nêu bài mẫu

- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết

quả

Bài 2:

- GV hướng dẫn HS nêu bài mẫu

- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết

qủa

Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của

bài

- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết

quả

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS làm bài tập trong VBT

-HS thực hiện

Ba nghìn bốn trăm bốn chục hai đơn

vị 3442

-5947 ;năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy

1984>1985>1986>1987>1988>1989

Thứ ba ngày 3 tháng 01 năm 2012

CHÍNH TẢ NV(Tiết 37) HAI BÀ TRƯNG

I Mục tiêu

+ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe viết chính xác, đoạn 4 của truyện Hai Bà Trưng Viết hoa đúng tên riêng

- Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêc/iêt Tìm được các từ ngữ có tiêng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêc/iêt

II Đồ dùng

GV : Bảng phụ viết ND BT2, bảng lớp viết ND BT3

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 5

- GV nêu gương một số HS viết chữ

đẹp, có tư thế ngồi viết đúng, khuyến

khích HS viết tốt hơn ở HK II

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

học

2 HD HS nghe - viết

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn 4 của bài Hai Bà

Trưng

- Các chữ Hai và Bà trong Hai Bà

Trưng được viết như thế nào ?

- Vì sao phải viết hoa như vậy ?

- Tìm các tên riêng trong bài chính tả

?

b GV đọc bài

c Chấm, chưa bài

- GV chấm, nhận xét bài viết của HS

3 HD HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 2/ 7

- Nêu yêu cầu bài tập

- GV nhận xét

* Bài tập 3 / 7

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

- HS theo dõi SGK

- 1 HS đọc lại đoạn văn, lớp theo dõi SGK

- Viết hoa cả chứ Hai và Bà

- Viết hoa như thế để tỏ lòng tôn kính

- Tô Định, Hai Bà Trưng, chữ đầu mỗi câu

+ HS đọc thầm lại đoạn văn, viết vào

vở nháp các từ dễ viết sai để ghi nhớ + HS nghe viết bài vào vở

+ Điền vào chỗ trống l/n, iêt/iêc

- HS làm bài vào vở

- 2 em lên bảng làm

- Đổi vở, nhận xét bài làm của bạn

- Lời giải : lành lặn, nao núng, lanh lảnh, đi biền biệt, thấy tiêng tiếc, xanh biêng biếc

+ Thi tìm nhanh các từ ngữ

- Chơi trò chơi tiếp sức

- HS làm bài vào vở

- Lời giải :

- Bắt đầu bằng l : lạ, lao động, lao xao

- Bắt đầu bằng n : nao núng, nôn nao

IV Củng cố, dặn dò

Trang 6

- GV khen ngợi, biểu dương những em viết chính tả đúng đẹp.

- GV nhận xét chung tiết học

TOÁN(Tiết 92 ) LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số ( mỗi số đều khác 0 )

- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số

- Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn ( từ 1000 d0ến 9000 )

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK và VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Bài cũ

2 Bài mới ;

1.Giới thiệu bài:

Hôm nay, chúng ta học bài

Luyện tập

2.Thực hành:

Bài 1:

- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết

quả

Bài 2:

- GV yêu cầu HS làm bài vàđọc kết

quả

Bài 3:

-GV yêu cầu HS nêu cách làm

- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết

quả

Bài 4:

- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết

quả

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS làm bài tập trong VBT

-HS hát

9462,1954,4675,1911,5821 -HS thực hiện

A,8650,8651,8652,8653,8654,8655,8656 B,3120,3121,3122,3123,3124,3125,3126 C,6494,6495,6496,6497,6498,64996500 -HS thực hiện

-HS thực hiện

Trang 7

TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP ĐỌC : HAI BÀ TRƯNG

I Mục tiêu

- Củng cố kĩ năng đọc trơn và đọc hiểu bài : Hai Bà Trưng

- Đọc kết hợp trả lời câu hỏi

II Đồ dùng GV : SGK

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài : Hai Bà Trưng

2 Bài mới

a HĐ1: Đọc tiếng

- GV đọc mẫu, HD giọng đọc

- Đọc câu

- Đọc đoạn

- Đọc cả bài

b HĐ 2 : đọc hiểu

- GV hỏi HS câu hỏi trong SGK

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

- Nhận xét bạn đọc

- HS theo dõi

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc từ khó

+ Đọc nối tiếp 4 đoạn

- Kết hợp luyện đọc câu khó

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Bình chọn nhóm đọc hay + 1 HS đọc cả bài

- HS trả lời

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Khen tổ, nhóm, cá nhân đọc tốt

Thứ tư ngày 4 tháng 01 năm2012

TẬP ĐỌC(Tiết 57) BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA

“ NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI “ I.MỤC TIÊU :

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng nội dung, đúng giọng đọc một bản báo cáo

2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu

Trang 8

- Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp Rèn cho HS thói quen mạnh dạn, tự tin khi điều khiển một cuộc họp tổ, họp lớp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Bài cũ

- 3 HS đọc bài Hai Bà Trưng và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

2 Bài mới

- GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt HS

vào bài học

*Luyện đọc:

GV đọc toàn bài:

GVhướng dẫn HS luyện đọc,kết hợp giải

nghĩatừ:

a.Đọc từng đoạn trước lớp:

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và

từ HS chưa hiểu trong đoạn

b.Đọc từng đoạn trong nhóm

c.Thi đọc lại bài

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn bản báo cáo

và trả lời câu hỏi :

+ Bản báo cáo trên là của ai?

+ Bạn đó báo cáo với ai?

+Bản báo cáo gồm những NDgì ?

Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm

gì?

- Cả lớp và GV nhận xét

4.Luyện đọc lại:

- GV tổ chức cho HS thi đọc lại bài

- Cả lớp và GV nhận xét

5.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà tiếp tục đọc và chuẩn bị bài cho

tiết TLV

h/s lên đọc và trả lời câu hỏi

-HS đọc nối tiếp

-HS thực hiện

_Của bạn lớp trưởng

…với tất cả những bạn trong lớp _Nêu nhận xét các mặt hoạt độngcủa lớp … đề nghị khen thưởng

Để thấy lớp đã thực hiện ntn?

-HS thực hiện

Trang 9

TOÁN(Tiết 93) CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( TT ) A- Mục tiêu

- HS nhận biết các số có bốn chữ số Bước đầu đều biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng Biết nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số

- Rèn KN đọc viết số có bốn chữ số

- GD HS ham học toán

B- Đồ dùng GV : Bảng phụ kẻ sẵn ND như SGK, Phiếu HT

HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Tổ chức:

2/ Bài mới:

a) HĐ 1: Đọc và viết số có 4 chữ số

( Trường hợp các chữ số ở hàng

trăm, chục, đơn vị là 0)

- Treo bảng phụ

- Chỉ vào dòng của số 2000 : Số này

gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục

và mấy đơn vị?

- Ta viết số này ntn?

- Số này đọc ntn?

+HD tương tự với các số khác trong

bảng

b) HĐ 2: Luyện tập:

* Bài 1:

- BT yêu cầu gì?

- GV giao việc: 2 HS ngồi gần nhau

thi đọc số

+ HS 1: viết số

+ HS 2 : đọc số

Sau đó đổi vai

- Gọi đại diện 2- 3 nhóm thực hành

đọc, viết số trước lớp

* Bài 2:

- Đọc đề?

- Nhận xét dãy số có đặc điểm gì?

- Muốn điền được số tiếp theo em

làm ntn?

- Chia 3 nhóm, thảo luận

- Hát

- quan sát

- 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị

- 2000

- Hai nghìn

- Đọc các số

+ HS1: 3690 + HS 2: Ba nghìn sáu trăm chín mươi

+ HS 1: Sáu nghìn năm trăm linh tư + HS 2: 6504

- HS nêu

- hai số liên tiếp đứng liền nhau hơn kém nhau 1 đơn vị

- Lấy số đứng trước cộng thêm 1 đơn vị

Trang 10

- Nhận xét, cho điểm các nhóm.

* Bài 3:- Đọc thầm các dãy số?

- Các số trong dãy số a là những số

ntn?

- Các số trong dãy số b có đặc điểm

gì?

- Các số trong dãy số ccó đặc điểm

gì?

- Muốn viết số thích hợp tiếp theo

em làm ntn?

- Chấm bài, nhận xét

3/ Củng cố:

- Cho VD về số tròn nghìn? tròn

trăm, tròn chục?

- Dặn dò: Ôn đọc, viết số

5616; 5617; 5618; 5619; 5620;

5621.

8009; 8010; 8011; 8012; 8013;

8014.

6000; 6001; 6002; 6003; 6004;

6005.

- đọc thầm

- Là những số tròn nghìn

- Là những số tròn trăm Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 100

- Là những số tròn chục Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 10

- Làm phiếu HT

3000; 4000; 5000; 6000; 7000;

8000.

9000; 9100; 9200; 9300; 9400;

9500.

TẬP VIẾT(Tiết 19 )

ÔN CHỮ HOA – N ( TT )

I.MỤC TIÊU :

Củng cố cách viết chữ viết hoa N thông qua BT ứng dụng:

- Viết tên riêng bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Mẫu chữ hoa N

- Vở Tập viết, bảng con, phấn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Bài cũ

2 Bài mới

.Hướng dẫn viết trên bảng con:

a.Luyện viết chữ viết hoa:

- HS tìm các chữ hoa có trong bài:

- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết từng chữ

Kiểm tra vở bài tập h/s

N, R, L, C, H

Trang 11

- HS tập viết từng chữ trên bảng con.

b HS viết từ ứng dụng:

- HS đọc từ ứng dụng

- GV giới thiệu: Nhà Rồng là một bến cảng cở

TP.HCM năm 1911, chính từ bến cảng này, Bác Hồ

đã ra đi tìm đường cứu nước

- HS tập viết trên bảng con

c.HS viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu: sông Lô, phố Ràng, Cao Lạng,

Nhị Hà Đó là những địa danh lịch sử gắn liền với

những chiến công của quân và dân ta trong thời kì

kháng chiến chống thực dân Pháp - HS tập viết trên

bảng con chữ: ràng, Nhị Hà

3.Hướng dẫn viết vào vở:

- HS viết vào vở

4.Chấm, chữa bài: GV chấm khoảng 5- 7 bài.

5.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành bài tập viết

-HS thực hiện

-HS theo dõi

-HS viết bảng con

-HS đọc

HS viết bảng -HS viết vào vở

TOÁN

ÔN TẬP CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ

I Mục tiêu

- Củng cố phân tích số có bốn chữ số tành tổng Các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục

- Rèn KN phân tích số Phân biệt các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục

- GD HS chăm học

B- Đồ dùng GV : Bảng phụ- Phiếu HT

HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Tổ chức:

2/ Luyện tập- Thực hành:

* Bài 1: Treo bảng phụ

- đọc đề?

- Gọi 4 HS làm trên bảng

- Hát

- Viết số thành tổng

- Lớp làm phiếu HT

Trang 12

- Nhận xét, cho điểm.

* Bài 2:

- BT cho biết gì?

- BT yêu cầu gì?

- Gọi 3 HS làm trên bảng

- Chấm bài, nhận xét

* Bài 3:

- BT có mấy y/c? Đó là những y/c

nào?

- Thế nào là số tròn nghìn?

- Thế nào là số tròn trăm?

- Thế nào là số tròn nghìn chục ?

- Gọi 1 HS làm trên bảng

( 2360; 4500; 2000; 7800; 9870;

5000; 10000;5634)

- Chấm bài, nhận xét

3/ Củng cố:

- Phân biệt số tròn nghìn? tròn trăm,

tròn chục?

- Dặn dò: Ôn lại bài

4156 = 4000 + 100 + 50 + 6

4057 = 4000 + 50 + 7

6420 = 6000 + 400 + 20

1906 = 1000 + 900 + 6

- Nhận xét bạn

- Cho biết tổng các số

- Viết thành số có 4 chữ số

- Lớp làm vở:

5000 + 30 + 7 = 5037

8000 + 5 = 8005

9000 + 500 + 60 + 3 = 9563

- Nhận xét bạn

- BT có 3 y/c Đó là:

+ Phân biệt số tròn nghìn + Phân biệt số tròn trăm + Phân biệt số tròn chục

- là số có tận cùng là 3 chữ số 0

- là số có tận cùng là 2 chữ số 0

- là số có tận cùng là 1 chữ số 0

- Lớp làm vở:

- Số tròn nghìn: 10 000; 2000; 5000.

- Số tròn trăm: 4500; 7800.

- Số tròn chục: 2360; 9870.

Thứ năm ,ngày 5 tháng 01 năm 2012

CHÍNH TẢ NV(Tiết 38 ) TRẦN BÌNH TRỌNG

I Mục tiêu

+ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Ngh viết đúng chính tả bài Trần Bình Trọng Biết viết hoa đúng các tên riêng, các chữ đầu câu trong bài Viết đúng các dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép Trình bày bài rõ ràng, sạch sẽ

- Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống ( phân biệt l/n, iêt/iêc )

II Đồ dùng

Ngày đăng: 02/02/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV : Bảng phụ viết ND BT2, bảng lớp viết ND BT3 - giáo án chuẩn lớp 3 tuần 19
Bảng ph ụ viết ND BT2, bảng lớp viết ND BT3 (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w