- Phát hiện đợc những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; b-ớc đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài trả lời đợc các câu hỏi CH trong SGK.. Đọc mẫu cả bài: -
Trang 1Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, conngời và đất nớc Việt Nam
II Đồ dùng học, dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính Việt Nam
- Tranh ảnh t liệu về cuộc sống, sinh hoạt của đồng bào các dân tộc Việt Nam
- GV chia HS thành các nhóm, phát cho mỗi
nhóm t liệu, tranh ảnh về cuộc sống, sinh
hoạt của một dân tộc, trên một vùng lãnh
thổ
- HS các nhóm quan sát và tìm hiểu tliệu, mô tả nội dung của tranh ảnh
- GV nêu yêu cầu học môn Lịch sử, Địa lí
- Hớng dẫn sử dụng Bản đồ môn học, phơng pháp quan sát tranh ảnh, su tầm tài liệu,
III Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' ) GV đọc số - HS viết số
- Ba mơi chín nghìn không trăm bốn mơi tám; bảy nghìn không trăm linh năm; mờitám nghìn một trăm linh năm;
- HS cho biết giá trị của từng chữ số
2/ Hoạt động 2: Luyện tập thực hành: ( 32' - 35' )
1
Trang 2Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
* Bài1/3: - HS làm SGK.
- Đổi sách chấm bài bạn
+ Phần a, vì sao chỗ chấm thứ ba, em điền số 50 000 ?
+ Phần b, chỗ chấm thứ 2, em điền số nào, vì sao?
+ Đọc và nêu quy luật của các số trên tia số a và các số trong dãy số b
* Bài 2/3: - HS làm SGK.
- Chữa miệng theo dãy
+ Muốn đọc, viết số có nhiều chữ số, ta làm ntn?
+ Nêu cách phân tích số
* Bài 3/3:
Phần a: - Cho HS phân tích mẫu
- HS làm vở: viết 2 số
- Chữa bảng phụ
+ Nêu cách phân tích cấu tạo số thành tổng
Phần b: - Cho HS phân tích mẫu.
- Học sinh làm vở: dòng 1
- Đổi vở chấm bài bạn
+ Nêu cách viết số dựa trên tổng
* Bài 4/4: - HS làm bảng con.
+ Nêu cách tính chu vi hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông
Dự kiến sai lầm: Bài tập 4 HS sẽ viết số sai khi dựa vào tổng: 6000 + 200 + 3
3/ Hoạt động 3: Củng cố ( 3' )
+ Trong tiết học này, các em đã đợc ôn tập những kiến thức, kĩ năng nào?
- Về nhà làm các bài còn lại
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
-Tiết 3: Tập đọc
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục đích, yêu cầu
1 Đọc: Đọc rành mạch, trôi chảy; bớc đầu có giọng đọc phù hợp tình cách của
nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
2 Hiểu:
- Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực ngời yếu
- Phát hiện đợc những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;
b-ớc đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời đợc các câu hỏi (CH) trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ (1 – 2 phút)
Kiểm tra SGK, vở Tiếng Việt của HS.
2 Dạy bài mới
2.1 – Giới thiệu bài (2 – 3 phút)
- Giới thiệu khái quát nội dung, chơng trình phân
môn TĐ của học kì I lớp 4
- Giới thiệu chủ điểm: Thơng ngời nh thể thơng
thân.
-Dùng tranh trong SGK để giới thiệu bài.
2 2 – Luyện đọc đúng (10 – 12 phút)
a Đọc mẫu toàn bài: 1 HS khá đọc
+ Bài này đợc chia thành mấy đoạn? Là những
đoạn nào?
- HS quan sát, đọc thầm và nêu tên các chủ điểm
- HS quan sát tranh chủ điểm, nêu nội dung tranh
- Quan sát tranh bài TĐ, nêu nội dung
- Lớp đọc thầm, chia đoạn
- HS nêu cách chia đoạn
- 4 HS đọc theo dãy
2
Trang 3Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
b Đọc nối tiếp đoạn: Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn.
c Luyện đọc từng đoạn kết hợp với giải nghĩa từ
* Đoạn 1: Hai dòng đầu
- Giải nghĩa từ: cỏ xớc, Nhà Trò
- Cho HS luyện đọc đoạn theo dãy
* Đoạn 2: Ch“ Ch ị Nh Trò đã bé nhỏ ăn thịt em à Trò đã bé nhỏ ăn thịt em.” ”
- Hớng dẫn sửa những lỗi sai: GV hớng dẫn
+ Phát âm: lơng ăn, nức nở,
+ Câu đối thoại: Câu nói của chị Nhà Trò
- Giải nghĩa từ: bự, áo thâm, lơng ăn.
- Hớng dẫn đọc đoạn: Đọc to, rõ ràng, phát âm
đúng, đọc phân biệt đợc câu đối thoại của chị Nhà
Trò
- Cho HS luyện đọc đoạn theo dãy
* Đoạn 3: Phần còn lại.
- Câu đối thoại: Câu nói của Dế Mèn
- Giải nghĩa từ: ăn hiếp, mai phục,
- Hớng dẫn đọc đoạn: Đọc lu loát, phân biệt đợc câu
đối thoại của Dế Mèn
- Cho HS luyện đọc đoạn theo dãy
d Đọc nhóm đôi:
- Yêu cầu H đọc nhóm đôi
e Đọc cả bài
- Hớng dẫn đọc cả bài: Cả bài cần đọc rõ ràng, lu
loát, phân biệt đợc các câu đối thoại
thơng Để tìm chi tiết cho thấy chị Nhà Trò thật đáng
thơng, thật yếu ớt, hãy đọc thầm đoạn 2 và gạch chân
những từ ngữ đó?
+ Với dáng vẻ thật yếu ớt nên chị Nhà Trò đã bị bọn
nhện ức hiếp, đe dọa nh thế nào?
* Đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3:
+ Tìm những lời nói và cử chỉ thể hiện tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn?
+ Nêu hình ảnh nhân hóa mà em thích? Cho biết vì
sao em thích?
+ Nội dung chính của bài là gì?
GV chốt nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng
nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu, xóa bỏ áp bức, bất
công.
2.4 – Luyện đọc diễn cảm (10 – 12 phút)
a Hớng dẫn đọc diễn cảm từng đoạn:
* Đoạn 1: Cần đọc với giọng nhẹ nhàng của ngời
dẫn chuyện, nhấn giọng vào những từ ngữ : khóc tỉ
* Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi
- Thân hình bé nhỏ, gầy yếu
- Bọn nhện đã đánh Nhà Tròmấy bận chúng chăng tơchặn đờng, đe bắt chị ăn thịt
HS đọc thầm đoạn 4
- Lời nói: Em đừng sợ
Cử chỉ và hành động: phản ứng mạnh mẽ xòe cả hai càng ra che chở: dắt Nhà Trò đi
Trang 4Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
tê, gục đầu.
* Đoạn 2: Đọc với giọng kể nhẹ nhàng nhấn giọng
vào các từ miêu tả chị Nhà Trò: Lời nói của chị Nhà
Trò đọc với giọng kể lể yếu ớt, đáng thơng, vừa khóc
vừa kể
* Đoạn 3: Thể hiện đúng lời Dế Mèn an ủi, động viên
Nhà Trò với giọng mạnh mẽ, dứt khoát, biểu lộ sự
bất bình, thái độ kiên quyết
b Đọc mẫu cả bài:
- GV nêu cách đọc: Lời kể chuyện đọc giọng chậm
rãi, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến
của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng
nhân vật ( lời Nhà Trò - giọng kể lể đáng thơng; lời
Dế Mèn an ủi, động viên Nhà Trò - giọng mạnh mẽ,
dứt khoát, thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết )
- GV đọc mẫu lần 2
c HS đọc diễn cảm đoạn hoặc cả bài:
- Tìm và đọc diễn cảm đoạn thể hiện sự ức hiếp chị
Nhà Trò của bọn nhện
- Đọc đoạn em thích nhất và cho biết vì sao em
thích nhất đoạn đó
- Đọc diễn cảm cả bài
- Lắng nghe
- 2 em đọc
- Lắng nghe
- 2 em đọc
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc
- 3 HS đọc
- 1 HS đọc
3 Củng cố dặn dò
- Nêu nội dung chính của bài
- Bài TĐ này muốn gửi tới chúng ta thông điệp gì?
Chốt: Bằng hình ảnh nhân hóa cho ta thấy Dế Mèn là một chàng trai có tấm
lòng nghĩa hiệp biết bênh vực kẻ yếu
- Nhận xét giờ học - VN học bài và chuẩn bị bài sau Rút kinh nghiệm giờ dạy:
-Tiết 4: Khoa học Bài 1: con ngời và sức khỏe I Mục tiêu: Nêu đợc con ngời cần thức ăn, nớc uông, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống. + Nêu những yếu tố mà con ngời cũng nh các sinh vật khác cần để duy trì sự sống + Kể ra các điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con ngời mới cần trong cuộc sống II Đồ dùng học, dạy học: - Hình trong SGK tr 4, 5 Phiếu HT ( theo nhóm ). - Bộ phiếu của trò chơi ( theo nhóm ): Cuộc hành trình đến hành tinh khác. III Các hoạt động trên lớp: HĐ1 Động não: ( 10' ) * Mục tiêu: - HS liệt kê tất cả những gì các em cần có cho cuộc sống của mình * GV đặt vấn đề: Kể những thứ mà các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống của mình? * HS trả lời, ghi các ý kiến lên bảng, HS khác bổ sung Chốt: Con ngời cần những điều kiện để duy trì sự sống và phát triển là: + Điều kiện vật chất: thức ăn, nớc uống, quần áo, nhà ở, đồ dùng trong gia đình, dụng cụ sản xuất, phơng tiện đi lại
+ Điều kiện tinh thần, văn hóa, xã hội: tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, ph ơng tiện học tập, vui chơi, giải trí
HĐ2 Làm việc với phiếu HT và SGK: ( 12' )
* Mục tiêu: - HS phân biệt những yếu tố mà con ngời cũng nh các sinh vật khác cần
4
Trang 5Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
để duy trì sự sống với những yếu tố mà chỉ có con ngời mới cần
* GV chia HS thành các nhóm, phát
phiếu BT, yêu cầu các nhóm thảo luận,
đánh dấu vào các cột tơng ứng cho
Chốt: + Con ngời và các sinh vật khác đều cần thức ăn, nớc uống, không khí, ánh
sáng, nhiệt độ để duy trì sự sống và phát triển.
+ Hơn những sinh vật khác, cuộc sống của con ngời còn cần quần áo, nhà ở, đồ dùng trong gia đình, dụng cụ sản xuất, phơng tiện đi lại và những điều kiện cho cuộc sống tinh thần, văn hóa, xã hội
HĐ3 Trò chơi: ( 10' ) " Cuộc hành trình đến hành tinh khác."
* Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện mà con ngời cần
để duy trì sự sống của mình
* GV chia HS thành các nhóm, phát các
tấm phiếu ( 20 ph ) có ghi những thứ cần
mang theo để duy trì sự sống khi đến
hành tinh khác, mỗi phiếu ghi 1 thứ
* HS các nhóm thảo luận, chọn 10 thứcần thiết để mang theo, số phiếu còn lạinộp trả cho GV
* HS chọn tiếp 6 phiếu cần thiết nhất
Thứ ba ngày 17 tháng 8 năm 2010
Tiết 1: Đạo đức
Bài 1: trung thực trong học tập (tiết 1)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
+ Nêu đợc một số biểu hiện của trung thực trong học tập
+ Biết đợc: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, đợc mọi ngời yêumến
+ Hiểu đợc: Trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
+ Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II Chuần bị:
- Một số mẩu chuyện về các tấm gơng trung thực trong học tập.
III Các hoạt động trên lớp:
HĐ1 Xử lí tình huống: ( 10' )
* GV cho HS đọc nôi dung trong SGK tr 3, đặt vấn đề:
- Hãy liệt kê những hành động mà bạn Long có thể làm?
+ Mợn tranh ảnh của bạn khác đa cho cô xem
+ Nói là để quên ở nhà
+ Nhận lỗi với cô giáo, hứa sẽ su tầm nộp lại sau cho cô
- Nếu em là Long, em sẽ chọn cách làm nào?
* HS trả lời, ghi các ý kiến lên bảng, GV chia HS theo các nhóm có câu trả lời giốngnhau, yêu cầu HS giải thích vì sao chọn cách làm đó
* HS các nhóm phân tích các mặt tích cực, hạn chế của từng cách làm
KL: Cách giải quyết: Nhận lỗi với cô giáo, hứa sẽ su tầm nộp lại sau cho cô là phù
hợp, thể hiện tính trung thực trong học tập.
Trang 6Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
- Việc ( c ) là biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Các việc ( a ), ( b ) và ( d ) là thiếu trung thực.
HĐ3 Thảo luận: ( 8' )
* GV đọc BT 2 - SGK, nêu các ý của BT
* HS chia thành các nhóm, tự nguyện theo các phơng án: đồng ý, phân vân cha rõ và không đồng ý
* HS các nhóm thảo luận, giải thích về sự lựa chọn của mình Cả lớp trao đổi, bổ sung
KL: Phong án ( b ) và ( c ) là đúng, còn ( a ) là sai.
* HS đọc ghi nhớ trong SGK
HĐ4 Củng cố, dặn dò: ( 7’): )
- HS su tầm các mẩu chuyện, tấm gơng về trung thực trong học tập
- Tự liên hệ theo BT 6 - SGK
- Chuẩn bị tiểu phầm theo nhóm ( BT 5 - SGK )
-
TIếT 2: Toán Tiết 2 : Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)
I Mục tiêu: - Thực hiện đợc phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số - Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000 II Đồ dùng dạy học: III Các hoạt động dạy học: 1/ Hoạt động1 : Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' ) - GV yêu cầu HS đọc lại bảng nhân, chia 2/ Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành ( 33' - 35' ) * Bài1/4: - HS làm miệng theo dãy cột 1. + Nêu cách cộng, trừ, nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn * Bài 2/4: - HS làm vở phần a Chữa bảng phụ. - Nêu cách làm từng phép tính + Khi thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia, em cần lu ý gì? * Bài 3/4 : - HS làm SGK 2 dòng đầu. - Đổi sách chữa bài bạn + Nêu cách so sánh hai số * Bài 4/4: - HS làm bảng con phần b. - Để sắp xếp các số theo từ lớn đến bé, em đã làm ntn? + Để làm đợc bài này em đã vận dụng kiến thức nào? Dự kiến sai lầm: 3/ Hoạt động 3: Củng cố (3' ) + Nêu các kiến thức, kĩ năng đợc ôn tập trong giờ toán này - BVN: Bài 1-cột 2; Bài 2-b; Bài 3-dòng cuối; Bài 4-a; Bài 5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Tiết 3: Chính tả (nghe – viết) viết)
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nghe - viết đúng, trình bày đúng một đoạn trong bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,
không mắc quá 5 lỗi trong bài
2 Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm đầu ( l / n )
II.Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC (2 – 3 phút): KT đồ dùng học tập của HS
2 Bài mới:
6
Trang 7Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
2.1 Giới thiệu bài (1 – 2 phút)
- Nêu yêu cầu của giờ học
2.2 H ớng dẫn chính tả (10 – 12 phút)
a GV đọc bài viết lần 1.
b Hớng dẫn chính tả:
- Nêu từ có tiếng khó: cỏ xớc, Nhà Trò, lột, chùn chùn.
- Yêu cầu phân tích tiếng khó:
+ Đọc từ thứ nhất Phân tích tiếng xớc GV gạch chân
và gạch chéo giữa âm đầu và vần
+ Đọc từ thứ hai Phân tích tiếng Trò GV gạch chân và
gạch chéo giữa âm đầu và vần H: Từ này đợc viết ntn?
+ Đọc từ thứ ba Phân tích tiếng lột GV gạch chân và
gạch chéo giữa âm đầu và vần
+ Đọc từ thứ t Phân tích tiếng chùn GV gạch chân và
gạch chéo giữa âm đầu và vần
- GV đọc tiếng khó
2.3 Viết chính tả (14 – 16 phút)
a Hớng dẫn t thế ngồi viết, cách trình bày bài viết.
- Yêu cầu: Ngồi đúng t thế viết bài
- Nêu cách trình bày bài viết
b Viết bài
- GV đọc câu ngắn (cụm từ) khoảng 2 – 3 lần
2.4 H ớng dẫn chấm chữa (3 – 5 phút)
- GV đọc 1 lần, gặp vấn đề chính tả thì dừng lại phân
tích (có thể nêu miệng hoặc viết bảng)
2.5 H ớng dẫn bài tập (7 – 9 phút)
Bài 2a/5 - SGK:
Điền vào chỗ trống n hay l?
Bài 3a/6 - SGK:
Giải câu đố.
- Lắng nghe, mở SGK/ 4
- HS đọc thầm
- HS đọc từ, phân tích tiếng khó HS khác nhận xét
- HS viết tiếng khó vào bảng con
- HS thực hiện ngồi đúng t thế viết bài
- HS nêu cách trình bày bài viết
- HS nghe-viết bài vào vở
HS gạch chân lỗi sai bằng bút chì , ghi tổng số lỗi ra lề
vở , đổi vở …Sửa lỗi ở cuốiSửa lỗi ở cuối bài viết
* HS làm SGK
- Chữa miệng theo dãy
* HS làm vở
- Chữa miệng theo dãy
3 Củng cố dặn dò (1 – 2 phút)
- Nhận xét bài viết; Nhận xét giờ học
- VN chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
-Tiết 4: Luyện từ và câu Cấu tạo của tiếng
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nắm đợc cấu tạo 3 phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ
2 Điền đợc các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III)
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình; Bộ chữ cái ghép tiếng
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC (3-5 phút)
2 Bài mới:
2.1 - Giới thiệu bài (1-2 phút)
- Nêu yêu cầu của giờ học
2.2 - Hình thành khái niệm (10-12 phút )
Phần I – Nhận xét
Bài 1/ 6 - SGK: Câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?
- HS lắng nghe; nhắc lại tên bài
- HS mở SGK/6
* HS đọc thầm; Trình bày yêu cầu của bài 1
7
Trang 8Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
- GV hớng dẫn: Dùng bút chì gạch chéo giữa các tiếng trong
câu tục ngữ đã cho Đếm xem câu tục ngữ đó có bao nhiêu
tiếng?
- Cho HS làm SGK
- Cho HS chữa bài trớc lớp
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2/ 6 - SGK: Đánh vần tiếng bầu Ghi lại cách đánh vần
Bài 3/6 - SGK: Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- GV nêu câu hỏi: Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
- GV hỏi: Bài 4 có mấy yêu cầu? Là những yêu cầu nào?
- Cho HS làm bài: Phân tích các bộ phận tạo thành những
tiếng còn lại trong câu tục ngữ trên theo nhóm đôi vào nháp?
- Cho HS chữa bài trớc lớp
- GV nhận xét; kết lời giải đúng Hỏi tiếp:
+ Tiếng nào có đủ bộ phận nh tiếng bầu?
+ Tiếng nào không có đủ bộ phận nh tiếng bầu?
+ Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
+ Bộ phận nào luôn có mặt ở trong các tiếng?
+ Trong tiếng bộ phận nào có thể vắng mặt?
Chốt: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần và thanh bắt buộc phải
có mặt Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt Tiếng
nào cũng phải có vần và thanh.
Phần II – Ghi nhớ
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK/ 7
2.3 - H ớng dẵn luyện tập (20- 22 phút )
Phần III – Luyện tập
Bài 1/7 - SGK: Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng
trong câu tục ngữ Ghi lại kết quả phân tích
- GV hớng dẫn: Kể bảng cấu tạo tiếng nh mẫu vào vở Đọc và
gạch chéo giữa các tiếng trong câu tục ngữ đã cho Phân tích
và ghi lại kết quả phân tích mỗi tiếng đó vào bảng vừa kẻ
- Cho HS làm vở
- Chữa bài
- GV nhận xét, kết lời giải đúng
Chốt: Nêu các bộ phận của tiếng.
Bài 2/7 - SGK: Giải câu đố.
- HS lên phân tích trênbảng
* HS đọc thầm; Trình bày yêu cầu của bài 4
- Vần và thanh
- Âm đầu
- Lắng nghe
- 1 – 2 đọc to ghi nhớ
* HS đọc thầm; Trình bày yêu cầu của bài 1
- HS lắng nghe 1 HS làm mẫu 1 tiếng
- HS làm bài cá nhân
1 em làm bảng phụ
- Nhận xét bài làm ở bảng phụ
- 2 – 3 em trả lời
* HS đọc thầm; Trình bày yêu cầu của bài 2
- Tiếng gồm có mấy bộ phận? Bộ phận nào có thể vắng mặt trong tiếng?
- Nêu cách ghi dấu thanh trong một tiếng?
Về nhà học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài sau Luyện tập về cấu tạo của tiếng.
8
Trang 9Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
-
Thứ t ngày 18 tháng 8 năm 2010 Tiết 1: địa lý Bài 2: làm quen với bản đồ I Mục tiêu: - Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định - Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phơng hớng, kí hiệu bản đồ II Đồ dùng học, dạy học: - Các loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam
III Các hoạt động trên lớp: 1 Bản đồ: (15’): ): * Mục tiêu:- Định nghĩa đơn giản về bản đồ HĐ1 Làm việc cả lớp - GV treo các bản đồ theo thứ tự lãnh thổ: thế giới, châu lục, VN - Yêu cầu: + Nêu tên gọi của các bản đồ? + Phạm vi thể hiện của bản đồ? - HS theo dõi - Chỉ bản đồ, trả lời KL: Bản đồ là một hình thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định. HĐ2. Làm việc cá nhân: - GV cho HS theo dõi H.1, H.2 - SGK - Yêu cầu: + Chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình? + Muốn vẽ một bản đồ, ta thờng làm nh thế nào? + Phân biệt tại sao các bản đồ có các tỉ lệ khác nhau? - GV theo dõi, sửa chữa góp ý hoàn thiện câu trả lời - HS đọc nội dung, quan sát và tìm hiểu SGK - Sau đó một số HS trình bày trớc lớp 2 Một số yếu tố của bản đồ: (15’): ) * Mục tiêu: Các yếu tố cơ bản của một bản đồ: tên, phơng hớng, tỉ lệ, kí hiệu
- Các kí hiệu quan trọng cần biết thể hiện trên bản đồ địa lí HĐ3 Làm việc theo nhóm: - GV chia nhóm, yêu cầu đọc SGK, quan sát bản đồ trên bảng, thảo luận các câu hỏi theo hớng: + Tên bản đồ cho ta biết điều gì? Phạm vi thể hiện của bản đồ? Thông tin chủ yếu do bản đồ đem lại là gì? + Ngời ta qui định các hớng Đông, Tây, Nam và Bắc trên bản đồ nh thế nào? + Tỉ lệ bản đồ đợc thể hiện nh thế nào? Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m ( km ) trên thực tế? + Kí hiệu bản đồ dùng để cho ta biết điều gì? Bảng chú giải H.3 -SGK cho ta biết điều gì? - HS các nhóm thảo luận - Đai diện nhóm phát biểu Các nhóm khác bổ sung, góp ý KL: Bản đồ có các yếu tố cơ bản là: tên bản đồ, phơng hớng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ. HĐ4. Thực hành vẽ bản đồ: - Yêu cầu: Dựa vào các chú giải ở H.3 – SGK, vẽ bản đồ đơn giản - HS thực hành vẽ bản đồ đơn giản.- HS chia thành từng cặp nhận xét bài vẽ lẫn nhau HĐ5 Củng cố, dặn dò ( 5 ):’): - GV yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm về bản đồ, yếu tố của bản đồ, mục đích sử dụng của bản đồ
-
9
Trang 10Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
Tiết 2: Toán
Tiết 3: Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)
I Mục tiêu: - Tính nhẩm, thực hiện đợc phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ
số; nhân (chia) số có đến 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số
- Tính đợc giá trị của biểu thức
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' )
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ( vào nháp ):
3257 + 4659 - 1300; ( 70850 - 50230 ) x 3
- HS nêu cách tính giá trị của biểu thức
2/ Hoạt động 2: Luyện tập thực hành ( 33' - 35' )
* Bài1/5: - HS làm miệng theo dãy.
- Nêu cách nhân, chia, cộng, trừ nhẩm các số tròn nghìn
+ Khi tính nhẩm ở bài này, em cần lu ý gì? (Thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức)
* Bài 2/5: - HS làm bảng con phần b.
- Nêu cách làm từng phép tính
+ Khi thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia, em cần lu ý gì?
* Bài 3/5: - HS làm vở phần a + b Chữa bảng phụ.
+ Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
* Bài 4/5: - HS làm nháp Đổi nháp chữa bài bạn.
+ Nêu cách tìm thành phần cha biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Dự kiến sai lầm: Bài tập3 HS thực hiện sai khi tính giá trị của biểu thức.
3/ Hoạt động3: Củng cố (3' )
- Trong tiết học hôm nay, các em đã đợc ôn tập củng cố kiến thức, kĩ năng nào?
- BVN: bài 2-a; 3-c,d; 5
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
-Tiết 3: Kể chuyện
Sự tích hồ ba bể
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại đợc câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ngoài việc giải thích
sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái,
khẳng định ngời giầu lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp xứng đáng
2 Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện; Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp đợc lời bạn
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK; Tranh ảnh về hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: ( 2 - 3' )
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: ( 1'- 2') dùng tranh ảnh về hồ Ba Bể để giới
thiệu
b/ GV kể: ( 6' - 8' )
* Lần 1: ( diễn cảm ) giọng kể thong thả, rõ ràng, nhanh hơn ở
đoạn kể về tai họa trong đêm hội, chậm rãi ở đoạn kết Chú ý
nhấn giọng những từ ngữ ngợi cảm, gợi tả về hình dáng khổ sở
- Quan sát tranh
- HS nghe
10
Trang 11Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
của bà cụ ăn xin, sự xuất hiện của con giao long, nỗi khiếp sợ
của mẹ con bà nông dân, nỗi kinh hoàng của mọi ngời khi đất dới
chân rung chuyển, nhà cửa, ngời vật đều chìm nghỉm dới nớc
* Lần 2: Kết hợp tranh minh họa và giải thích một số từ khó: cầu phúc, giao long, bà góa, làm việc thiện, bâng quơ
c/ H ớng dẫn tập kể: ( 22' - 24' ) - Yêu cầu HS đọc thầm BT1, dựa vào câu hỏi gợi ý để nhớ lại nội dung câu chuyện - Cho HS thực hiện yêu cầu theo nhóm đôi GV nhắc HS trớc khi kể chuyện: + Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn lời cô + Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện - BT2: HS kể lại toàn bộ câu chuyện d/ Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: ( 3' - 5' ) - Theo em, ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều gì? - HS xem tranh kết hợp nghe kể - HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm đôi (dựa vào tranh) - HS lên kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh - 2-3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện - HS nối tiếp nhau nêu ý kiến 3 Củng cố - dặn dò: ( 2' - 4' ) - GV nhận xét tiết học, khen những HS kể tốt - Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe, xem trớc bài kể chuyện: Nàng tiên ốc Rút kinh nghiệm giờ dạy:
-Tiết 4: Tập đọc Mẹ ốm I Mục đích, yêu cầu 1 Đọc: - Đọc đúng: lá trầu, khép lỏng,
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bớc đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm 2 Hiểu: - Từ ngữ: Cơi trầu, y sĩ,
- Nội dung: Tình cảm yêu thơng sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với ngời mẹ bị ốm (trả lời đợc các CH 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang SGK
III các hoạt động dạy học chủ yếu
1 1 Kiểm tra bài cũ (2 – 3 phút)
- Đọc đoạn em thích nhất trong bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu và cho biết vì sao em thích đoạn đó.
- Nêu nội dung chính của bài
2 Dạy bài mới
2.1 – Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- Nhắc yêu cầu HTL: Đây là bài TĐ- HTL nên khi
cô và các bạn đọc các em cần chú ý nhẩm theo để
học thuộc bài ngay tại lớp.
2 2 – Luyện đọc đúng (10 – 12 phút)
a Đọc mẫu toàn bài: 1 HS khá đọc
+ Bài này đợc chia thành mấy đoạn? Là những
- 2 – 3 em đọc., HS nào đọc khá trả lời cả câu hỏi
- Lớp đọc thầm, chia đoạn
- HS nêu cách chia đoạn
11
Trang 12Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
đoạn nào?
b Đọc nối tiếp đoạn: Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn.
c Luyện đọc từng đoạn kết hợp với giải nghĩa từ
* Đoạn 1: Khổ thơ 1 + 2
- Hớng dẫn sửa những lỗi sai: GV hớng dẫn
+ Câu dài, khó: Câu 3+5 nhịp 2/4; câu 4+6 nhịp
2/6
- Giải nghĩa từ: cơi trầu
- Hớng dẫn đọc đoạn: Đọc to, rõ ràng, ngắt nhịp thơ
* Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1.
+ Những câu thơ đó muốn nói lên điều gì?
* Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2.
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với ngời
mẹ của bạn nhỏ nh thế nào?
* Đọc thầm đoạn 3+4 và trả lời câu hỏi 3.
+ Những chi tiết nào trong bài thơ thể hiện lòng yêu
thơng sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
+ Trong bài thơ hình ảnh nào đã làm em xúc động
- 4 HS đọc theo dãy
- 1 HS làm mẫu
+ Dùng bút chì để ngắt trong SGK, 1 HS đọc thể hiện
đi làm đợc: ruộng vờn vắng mẹ cuốc cày
* Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi
- Cô bác xóm làng tới thăm,ngời cho trứng, cho cam, anh y
sĩ mang thuốc vào
* Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi
+ Tình cảm xót thơng khi mẹ
ốm: Nắng ma từ những ngày xa cha tan Cả đời đi gió, đi s-
ơng lần giờng tập đi Vì con,
mẹ khổ nhiều nếp nhăn.
+ Mong cho mẹ chóng khỏe:
Con mong mẹ khỏe dần dần
+ Làm mọi việc cho mẹ vui:
Mẹ vui con có quản gì Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca
+ Mẹ là ngời có ý nghĩa đối với
mình: Mẹ là đất nớc tháng ngày của con
Hình ảnh: Mẹ là đất nớc tháng ngày của con ( mẹ có ý nghĩa
12
Trang 13Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
nhất? Vì sao?
- Bạn nhỏ trong bài rất yêu mẹ Còn em đã làm gì để
thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ?
+ Nội dung chính của bài là gì?
GV chốt nội dung: Tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự
hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với ngời mẹ bị
ốm.
2.4 – Luyện đọc diễn cảm (10 – 12 phút)
a Hớng dẫn đọc diễn cảm từng đoạn:
* Đoạn 1: Đọc với giọng nhẹ nhàng, trầm buồn (khi
mẹ ốm )
* Đoạn 2: Đọc với giọng lo lắng vì mẹ sốt cao, xóm
làng tới thăm.
* Đoạn 3: Đọc với giọng vui.
* Đoạn 4: Giọng thiết tha, thể hiện lòng biết ơn của
bạn nhỏ đối với mẹ.
b Đọc mẫu cả bài:
- GV nêu cách đọc: Toàn bài đọc diễn cảm với
giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- GV đọc mẫu lần 2
c HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Đọc diễn cảm:
+ Đọc đoạn em thích nhất và cho biết vì sao em
thích nhất đoạn đó
- Học thuộc lòng:
+ Ai đã thuộc lòng bài này?
+ Nhẩm thuộc khổ 1 Ai xung phong đọc thuộc
khổ 1 ?
+ Nhẩm thuộc khổ 2 Ai xung phong đọc thuộc
khổ 2; khổ 1,2 ?
+ Nhẩm thuộc khổ 3 Ai xung phong đọc thuộc
khổ 3; khổ 1, 2,3 ?
+ Nhẩm thuộc khổ 4 Ai xung phong đọc thuộc
khổ 4; khổ 1, 2, 3, 4?
3 Củng cố dặn dò
- Nêu nội dung chính của bài
- Bài TĐ này muốn gửi tới chúng ta thông điệp gì?
- Nhận xét giờ học
- VN học bài và chuẩn bị bài sau
to lớn đối với đời mình )
Vì con, mẹ khổ đủ điều / Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
HS liên hệ bản thân
- 2 – 3 HS nêu ý kiến
- HS nghe và nhắc lại
- Lắng nghe
- 2 em đọc
- Lắng nghe
- 2 em đọc
- Lắng nghe
- 2 em đọc
- Lắng nghe
- 2 em đọc
- HS lắng nghe
- 2 em đọc
- 1 em
- 2 em
- 2 em
- 2 em
- 1 em nêu nội dung
- 2 em nêu ý kiến
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
-Thứ năm ngày 19 tháng 8 năm 2010
Tiết 1: Toán
Tiết 4: Biểu thức có chứa một chữ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
+ Bớc đầu nhận biết đợc biểu thức có chứa một chữ
+ Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
II Đồ dùng dạy học:
13
Trang 14Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi Bảng phụ chép sẵn đề bài, Bảng gài có ghi chữ số, dấu ( + ) ( - ) để gắn lên bảng
III Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' )
- GV đa đề toán: " Lan có 3 quyển vở, mẹ cho Lan thêm quyển vở Lan có tất cả quyển vở."
- HS đọc và giải quyết bài tập
2/ Hoạt động 2: Bài mới ( 15' )
* 2.1: Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ.
- GV yêu cầu các em đọc bài toán của mình khi cho thêm các dữ kiện GV ghi các dữ kiện cho thích hợp vào bảng Lan có 3 quyển vở, nếu mẹ cho Lan thêm a quyển vở Vậy lúc này Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở?
Lan có tất cả: 3 + a quyển vở 3 + a là biểu thức có chứa một chữ
* 2.2: Giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- GV yêu cầu HS tính: Nếu a = 1 thì 3 + 1 = + =
Nếu a = 3, a = 4, a = 6,
GV chốt: 3 + a là biểu thức có chứa một chữ Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính đợc một giá trị của biểu thức 3 + a 3/ Hoạt động 3: Luyện tập thực hành (17' ) * Bài1/6: - HS làm bảng con. - Củng cố cho HS tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ * Bài 2/6: - HS làm nháp phần a Chữa bảng phụ. - Củng cố cho HS tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ
* Bài 3/6: - HS làm vở phần b Đổi vở chấm bài bạn. - Củng cố cho HS tính giá trị của biểu thức Dự kiến sai lầm: Bài tập 2 HS thực hiện sai biểu thức 4/ Hoạt động 4: Củng cố: ( 3' ) - Củng cố cho HS về biểu thức có chứa một chữ: - BVN: 2-b; 3-a Rút kinh nghiệm giờ dạy:
-
Tiết 2: Tập làm văn thế nào là kể chuyện?
I Mục đích, yêu cầu:
1 Hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt đợc văn kể chuyện với các loại văn khác
2 Bớc đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên đợc một điều có ý nghĩa
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn các sự kiện chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể.
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: ( 1 - 2' ) GV nêu yêu cầu và cách học tiết TLV cho HS.
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: ( 1'- 2' ) Tiết học hôn nay sẽ giới thiệu cho em biết thế nào là văn
kể chuyện
b/ Hình thành khái niệm ( 13' _ 15' )
Bài tập 1:
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Hãy nêu các sự việc xảy ra và kết quả
của các sự việc ấy? GV treo bảng phụ
HS đọc thầm nội dung bài tập 1
HS làm bài vào nháp
1 HS kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể.
Bà cụ ăn xin, mẹ con bà ăn xin, những ngời dự lễ hội
+ Bà cụ xin ăn trong ngày hội cúng Phật nhng không ai cho
14
Trang 15Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi ghi sẵn các sự kiện chính trong truyện
Sự tích hồ Ba Bể
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
Chốt:Câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể có
nhân vật, có một chuỗi các sự vật liên
kết chặt chẽ với nhau và có ý nghĩa câu
chuyện nên thuộc loại văn kể chuyện
Bài tập 2:
- Bài văn có nhân vật không?
- Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với
nhân vật không?
- Hãy so sánh bài Hồ Ba Bể với bài Sự
tích hồ Ba Bể có đặc điểm gì khác
nhau?
- Bài văn Hồ Ba Bể có phải là văn kể
chuyện không? Vì sao?
- Thế nào là văn kể chuyện?
c/ H ớng dẫn luyện tập : ( 17' - 19' )
* Bài tập 1:
- Câu chuyện của bạn có những nhân vật
nào?
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
Đó chính là bài tập 2
* Bài tập 2
GV lu ý HS cách kể chuyện : Em cần kể
chuyện ở ngôi thứ nhất (xng em hoặc
tôi) vì mỗi em vừa trực tiếp tham gia vào
câu chuyện, vừa kể lại chuyện
+ Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn xin và cho ngủ trong nhà
+ Đêm khuya, bà già hiện hình một con giao long lớn
+ Sáng sớm, bà cho hai mẹ con gói tro và
2 mảnh vỏ trấu, rồi ra đi
+ Nớc lụt đâng cao,mẹ con bà nông dân chèo thuyền cứu ngời
Ca ngợi những con ngời có lòng nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúp đồng loại; khẳng định ngời có lòng nhân ái sẽ đợc
đền đáp xứng đáng Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba Bể
HS đọc thầm và làm bài tập vào nháp
- Không
- Không Chỉ có những chi tiết giới thiệu
về hồ Ba Bể
+Bài Hồ Ba Bể Không có nhân vật,
không có các sự vật xảy ra đối với các
nhân vật Còn bài Sự tích hồ Ba Bể có
nhân vật, có các sự kiện liên quan đến nhân vật và có ý nghĩa câu chuyện
- Không vì không có nhân vật, không có
các sự việc
HS đọc ghi nhớ SGK tr 11 HS đọc thầm xác định yêu cầu của bài HS làm nháp bài tập HS kể lại câu chuyện cho các bạn nghe (nhiều em) - Ngời phụ nữ bế con, ngời kể chuyện (là em) - Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp HS khác nhận xét câu chuyện của bạn 3 Củng cố - dặn dò: ( 3' - 5' ) + Thế nào là văn kể chuyện? Về nhà học thuộc ghi nhớ SGK và chuẩn bị bài: Nhân vật trong truyện Rút kinh nghiệm giờ dạy:
-Tiết 3: Luyện từ và câu luyện tập về cấu tạo của tiềng
I Mục đích, yêu cầu:
1 Điền đợc cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1
15
Trang 16Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
2 Nhận biết đợc các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3
2.1 - Giới thiệu bài (1-2 phút)
- Nêu yêu cầu của giờ học
2.2 - H ớng dẵn luyện tập (32- 34 phút )
* Bài 1/ 12 - SGK ( 7' - 8' )
Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong
câu tục ngữ theo sơ đồ
H: Tìm những tiếng bắt vần với nhau
trong câu tục ngữ trên?
H: Qua các bài tập trên, em hiểu thế nào
là hai tiếng bắt vần với nhau?
Chốt: Hai tiếng bắt vần với nhau
giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn
H: Tìm các câu tục ngữ, ca dao, thơ đã
học có các tiếng bắt vần với nhau?
- Ngoài và hoài ( vần giống nhau: oai ).
* HS đọc thầm để xác định yêu cầu củabài
HS làm bài cá nhân vào vở
- loắt choắt, thoăn thoắt, xinh xinh, nghêng nghênh.
- xinh - nghênh ( vần inh - ênh )
- Choắt - thoắt ( vần: oắt )
* Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng
có vần giống nhau hoàn toàn hoặc khônghoàn toàn
+ Lá trầu khô giữa cơi trầuTruyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay.+ Hỡi cô tát nớc bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
* HS đọc thầm câu đố - trao đổi với nhau( nhóm đôi ) để tìm giải đáp
3 Củng cố - dặn dò: ( 2' - 4' )
H: Tiếng có cấu tạo nh thế nào? Lấy ví dụ về tiếng có đủ ba bộ phận và tiếng không
có đủ ba bộ phận? Bộ phận nào nhất thiết phải có?
Về nhà chuẩn bị bài tuần sau tra tữ điển để nắm đợc nghĩa của từ: nhân dân, nhân
ái, công nhân, nhân loại nhân đức, nhân từ, nhân tài.
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
16
Trang 17Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
-Thứ sáu ngày 21 tháng 8 năm 2009
Toán Tiết 5: Luyện tập
I Mục tiêu:
+ Tính đợc giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
+ Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
II Đồ dùng dạy học
III.Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' )
- Hãy viết một biểu thức có chứa một chữ ra nháp, rồi thay chữ bằng số đểtính
giá trị của biểu thức đó?
HS nêu cách tính giá trị của biểu thức
2/ Hoạt động 2: Luyện tập thực hành ( 33' - 35' )
* Bài1/7: - HS làm SGK Đổi sách chấm bài bạn.
- Củng cố cho HS cách tính giá trị của biểu thức
* Bài 2/7: - HS làm vở phần a và c Chữa bảng phụ.
- Củng cố cho HS cách tính giá trị của biểu thức
* Bài 4/7: - HS làm vở một trờng hợp đầu Đổi vở chấm bài bạn.
- Củng cố cho HS cách tính chu vi hình vuông và cách tính giá trị của biểuthức
Dự kiến sai lầm: Bài 2, HS thục hiện sai thứ tự thục hiện phép tính trong biểu thức 3/ Hoạt động 3: Củng cố ( 3' -5' )
- Lu ý HS: Trớc tiên phải thay chữ trong biểu thức bằng số rồi mới thực hiệntính giá trị của biểu thức đó
- HS trình bày qui tắc tính giá trị của biểu thức có ngoặc đơn và không cóngoặc đơn
- BVN: Bài 2b+d; 3; 4(2 phần còn lại)
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng
II Đồ dùng học, dạy học: - Hình trong SGK tr 6, 7;
- Giấy trắng khổ A4 hoặc VBT, bút dạ để vẽ
III Các hoạt động trên lớp:
HĐ1 Kiểm tra bài cũ: ( 2' )
- Con ngời cũng nh các sinh vật khác cần những gì để duy trì sự sống?
- Hơn những sinh vật khác, cuộc sống của con ngời còn cần những gì?
HĐ2 Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở ngời: ( 20' )
* Mục tiêu: - Kể ra những gì hàng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải ra trong quá trìnhsống Nêu đợc thế nào là trao đổi chất
* GV chia HS thành các cặp, đọc SGK, thảo luận:
- Kể tên những gì đợc vẽ trong H.1 - SGK tr 6?
- Kể tên những thứ có vai trò quan trọng đối với sự
sống của con ngời đợc thể hiện trong hình vẽ?
- Nêu tên những thứ có vai trò quan trọng đối với sự
* Một số HS nêu kết quả làmviệc, HS khác bổ sung
- ánh sáng, nớc, thức ăn.
- không khí
17
Trang 18Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
sống của con ngời cha đợc thể hiện trong hình vẽ?
- Kể tên những gì cơ thể con ngời lấy từ môi trờng
và những gì thải ra môi trờng trong quá trình sống
của mình?
* Thảo luận cả lớp:
- Trao đổi chất là gì?
- Vai trò của trao đổi chất đối với con ngời, thực vật
và động vật?
* HS đọc mục Bạn cần biết
trong SGK, trả lời câu hỏi
Chốt: + Hàng ngày cơ thể ngời lấy từ môi trờng thức ăn, nớc uống, khí ô xy để duy
trì sự sống và thải ra phân, nớc tiểu, khí cacbonic.
+ Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy từ môi trờng thức ăn, nớc uống, không khí và thải ra môi trờng những chất thừa, cặn bã.
+ Con ngời, thực vật và động vật có trao đổi chất với môi trờng thì mới sống đợc HĐ3 Thực hành: ( 15' )
* Mục tiêu: - HS trình bày những kiến thức đã học về sự trao đổi chất giữa cơ thểcon ngời với môi trờng
* GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
HS các nhóm thảo luận, vẽ hoặc viết sơ
đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể con ngời
với môi trờng trên giấy trắng A4
* HS các nhóm thảo luận, tham khảo sơ
đồ về sơ đồ sự trao đổi chất trong SGK
tr 7 Vẽ hoặc viết sơ đồ trao đổi chấttheo ý kiến của nhóm mình
* HS đại diện cho nhóm trình bày kếtquả làm việc, HS các nhóm khác nhậnxét
Chốt: Lấy vào ? Cơ thể ngời Thải ra ?
I Mục đích, yêu cầu:
- Bớc đầu hiểu thế nào là nhân vật (ghi nhớ)
- Nhận biết đợc tính cách của từng ngời cháu (qua lời nhận xét của bà) trongcâu chuyện Ba anh em (BT1,mục III)
- Bơ s đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trớc đúng tính cáchnhân vật (BT2, mục III)
II Đồ dùng dạy học: - Các phiếu BT: bảng phân loại trong BT I.1.
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: ( 3' )
- Bài văn kể chuyện khác với bài văn không phải là văn kể chuyện ở những
điểm nào? (Bài văn kể lại một hay nhiều sự việc liên quan đến một hoặc nhiều nhân vật nhằm nói lên một điều có ý nghĩa).
- Đặc điểm cơ bản nhất của văn kể chuyện là gì?
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: (1'- 2' ) Vậy nhân vật trong truyện đối tợng nào? Nhân vật trong
truyện có đặc điểm gì? Cách xây dựng nhân vật trong câu chuyện nh thế nào? đó lànội dung bài hôm nay
b/ Hình thành khái niệm : ( 13' - 15' )
I Nhận xét
Bài 1/13 - SGK
+ Nêu tên những câu chuyện em vừa học?
+ Nêu tên các nhân vật trong truyện là ngời?
+ Nêu tên nhân vật trong truyện là vật?
+ Nhân vật trong truyện có thể là ai?
Chốt: Các nhân vật trong truyện có thể là ngời
HS đọc thầm nội dung và xác địnhyêu cầu của bài
- Có thể là ngời, con vật
18
Trang 19Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
hay con vật, đồ vật cây cối đã đợc nhân hóa để
biết tính cách của nhân vật nh thế nào
HS thảo luận nhóm đôi
- Khảng khái, thơng ngời, ghét ápbức bất công, sẵn sàng làm việcnghĩa bênh vực kẻ yếu
Căn cứ vào hành động: " xòe cả haicàng " " dắt Nhà Trò đi "
- HS đọc ghi nhớ SGK tr 13
HS đọc thầm nội dung và xác địnhyêu cầu của bài
HS làm bài vào nháp
- Ni-ki-ta, Gô-sa, Chi- ôm-ca, bàngoại
+ Ni-ki-ta ham chơi, không nghĩ
đến ngời khác, ăn xong là chạy tót
đi chơi
+ Gô- sa hơi láu vì lén hắt nhữngmẩu bánh vụn xuống đất
+ Chi- ôm- ca thì biết giúp bà vànghĩ đến chim bồ câu nữa, nhặtmẩu bánh vụn cho chim ăn
- Nhờ sự quan sát hành động của baanh em mà bà nhận xét nh vậy
- Đồng ý Vì qua việc làm của từngcháu đã bộc lộ tính cách của mình
HS đọc thầm suy nghĩ yêu cầu củabài tập
HS lựa chọn tình huống
- HS nêu tình huống mình giảiquyết cho các bạn nghe - HS khácnhận xét, bổ sung
- HS nêu tình huống mình giảiquyết cho các bạn nghe - HS khácnhận xét, bổ sung
HS ghi tiếp sự việc xảy ra vào nháp
HS kể chuyện theo tình huống mìnhxây dựng ( 8 - 10 em )
3 Củng cố - dặn dò: ( 2' - 4' )
Chốt: Trong cuộc sống cần luôn quan tâm đến ngời khác.
Về nhà học thuộc phần ghi nhớ và viết lại câu chuỵen mình vừa xây dựng vào
vở, kể câu chuyện đó cho ngời thân nghe
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
19
Trang 20Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
Tiết 4: Kĩ thuật
Bài 1: Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (2tiết)
I Mục tiêu:
+ HS biết đợc đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ
đơn giản thờng dùng để cắt, khâu, thêu
+ Biết cách và thực hiện đợc thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ ( gút chỉ )
+ Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II Đồ dùng học, dạy học:
Một số mẫu vật liệu, dụng cụ dùng để cắt, khâu, thêu:
- Các mẫu vải; các loại chỉ khâu, chỉ thêu; kim khâu, kim thêu các cỡ; kéo cắt vải,kéo bấm chỉ các loại, các cỡ; Khung thêu cầm tay, miếng sáp vuốt chỉ, phấn vạchdấu, thớc dẹt, thớc thợ may, đê ngón tay, các loại khuy, cúc cài, cúc bấm
- Một số sản phẩm thêu, dệt may đơn giản
III Các hoạt động trên lớp:
35’): Tiết 1 (Dạy ngày 20 / 8 /2010 )
3’):
10’):
10’):
10’):
* Giới thiệu bài:
- Trng bày giới thiệu1số sản phẩm may, khâu, thêu
- Nêu mục đích bài học
HĐ1 Quan sát và nhận xét
a/ Vải:
- Cho HS đọc nôi dung phần a trong SGK, kết hợp
quan sát các mẫu vải đã chuẩn bị: Hãy nhận xét về
màu sắc, hoa văn, độ dày mỏng của các mẫu vải?
- Hớng dẫn HS chọn vải để học khâu, thêu Chọn vải
màu sáng, sợi thô dày nh các loại vải sợi bông, vải
sợi pha dễ làm, dễ vạch dấu, cắt may
+ Hãy nêu đặc điểm, phân biệt sự giống và khác
nhau của kéo cắt vải và kéo cắt chỉ?
Giống:Đều có 2 phần chủ yếu là tay cầm và lỡi
kéo, giữa có chốt bằng vít để bắt chéo 2 lỡi kéo Tay
cầm đợc uốn cong, khép kín Lỡi kéo sắc, nhọn dần
về phía mũi Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo may.
- Giói thiệu các loại kéo, thực tập thao tác mẫu
HĐ3 Quan sát:
- Cho HS quan sát các vật liệu, dụng cụ cắt may
khác đã chuẩn bị Nêu tên và tác dụng của các mẫu
trong H 6 - SGK
+ Thớc may: dùng để đo, vạch dấu, vẽ đờng uốn
cong trên vải
+ Thớc dây: làm bằng vải tráng nhựa, thờng có độ
dài 150 cm, dùng đo các số đo trên cơ thể ngời
+ Khung thêu cầm tay: gồm 2 khung tròn lồng vào
nhau, có vít để bắt chặt vải, cho vải căng trên mặt
- HS thao tác cách cầmkéo, cách sử dụng kéo
đúng theo H 3 - SGK
- HS làm việc nhóm
đôi
- Đại diện một sốnhóm báo cáo NHómkhác nhận xét, bổsung
20
Trang 21Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
2’): + Khuy cài, khuy bấm: dùng đính, giữ các mép vải.+ Phấn may: có các màu để vạch dấu trên vải.
* HĐ tiếp nối:
- Nhận xét giờ học
- Cho HS cất đồ dùng để giờ sau học tiếp
35’): Tiết 2 (Dạy ngày 27 / 8 /2010 )
- Cho HS xem H 4 - SGK, kết hợp quan sát các mẫu
kim khâu, kim thêu các cỡ đã chuẩn bị
- Hãy nhận xét về các đặc điểm chính của kim khâu,
kim thêu?
Chốt: Kim làm bằng kim loại cứng, có tiết diện tròn,
thân trơn nhẵn, đầu mũi kim nhọn, sắc, phần đuôi
dẹt, có lỗ nhỏ để xâu chỉ Kim có nhiều kích cỡ khác
nhau
- Hớng dẫn HS quan sát các H 5a, b, c - SGK, nêu
cách xâu chỉ, vê nút chỉ ( gút chỉ )
- Cho HS đọc nội dung b mục 2 - SGK.
- Thao tác mẫu, gọi một số HS thực tập động tác xâu
kim, vê nút chỉ
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của vê nút chỉ: SGK
HĐ2 Thực hành:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, chia HS theo nhóm 2
- 4 em, nhắc nhở HS thực hiện an toàn khi sử dụng
- Về nhà đọc trớc bài mới, chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
cho bài mới: Cắt vải theo đờng vạch dấu.
- Quan sát hình vẽ, vật thật
- Nối tiếp nhau nêu nhận xét
- Quan sát hình vẽ, nêucác bớc xâu chỉ, vê nútchỉ
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm
- Quan sát cô và bạn làm mẫu
- 1 – 2 em nêu
- HS thao tác cách xâuchỉ vào kim, vê nútchỉ, trao đổi cách làmtheo nhóm
Bài 3:làm quen với bản đồ ( tiếp theo )
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
+ Trình tự các bớc sử dụng bản đồ
+ Xác định đợc 4 hớng chính: Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ theo qui ớc
+ Tìm đợc các đối tợng địa lí dựa vào chú giải của bản đồ
II Đồ dùng học, dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động trên lớp:
HĐ1 Kiểm tra bài cũ: ( 3' - 5’): )
- Nêu khái niệm về bản đồ? Kể một số yếu tố của bản đồ?
Bài mới: Làm quen với bản đồ ( tiếp theo ).
3 Cách sử dụng bản đồ: (10’): ):
* Mục tiêu: - Trình tự các bớc sử dụng bản đồ
HĐ2 Làm việc cả lớp
21
Trang 22Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
* Cách tiến hành:
- GV treo bản đồ, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Tên gọi của bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Nêu một số đối tợng địa lí theo các kí hiệu trên bản đồ?
+ Chỉ đờng biên giới quốc gia trên đất liền của Việt Nam với
các nớc láng giềng?
+ Dựa vào đâu ta có thể nhận biết đợc những điều đó?
- GV nêu các bớc sử dụng bản đồ ( SGK )
- HS theo dõi bảngchú giải, H.3 bài 2– SGK
- Chỉ bản đồ, trảlời
4 Thực hành: (15’): ):
* Mục tiêu:
- Xác định đợc 4 hớng chính: Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ theo qui ớc
- Tìm đợc các đối tợng địa lí dựa vào chú giải của bản đồ
HĐ3 Thực hành theo nhóm:
* Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu làm BT a, b - SGK,
quan sát bản đồ HC Việt Nam trên bảng, thực hành xác
định các đối tợng địa lí:
+ Xác định 4 hớng Đông, Tây, Nam và Bắc trên bản đồ nh
thế nào?
+ Biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền, trên biển, các
đảo, quần đảo ?
+ Vị trí các con sông, các tỉnh ?
- GV hớng dẫn, uốn nắn cho HS cách chỉ, đọc bản đồ
- HS các nhóm thảoluận
- Đại diện nhóm phátbiểu Các nhóm khác
I Mục tiêu: - Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ kẻ sẵn sáu hàng(trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
III Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động1 : Kiểm tra bài cũ ( 3' )
-Bc: Viết số nhỏ nhất có bốn chữ số, số lớn nhất có bốn chữ số, số nhỏ nhất
có năm chữ số
- Phân tích ý nghĩa của từng chữ số trong một số
2/ Hoạt động 2: Bài mới ( 15' )
* Tơng tự nh vậy, GV lập thêm vài số có 6 chữ số nữa trên bảng, cho HS viết
số vào bảng con rồi đọc số vừa viết (Cha đề cập đến các số có chữ số 0).
- GV viết số, sau đó yêu cầu HS lấy các thẻ số 100 000; 10 000; …Sửa lỗi ở cuối; 1 và cáctấm ghi các chữ số 1; 2; 3; …Sửa lỗi ở cuối; 9 gắn vào các cột tơng ứng trên bảng
3/ Hoạt động 3: Luyện tập thực hành ( 17' ).
* Bài1/9: - HS làm bảng con
22
Trang 23Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
- Củng cố cho HS cách đọc, cách viết số có sáu chữ số
* Bài 2/9: - HS làm SGK Đổi Sách chữa bài bạn.
- Củng cố cho HS cách đọc số; viết số Hiểu đợc ý nghĩa của từng chữ sốtrong một số
* Bài 3/9: - HS làm miệng theo nhóm đôi.
- Củng cố cho HS cách đọc số có sáu chữ số
* Bài 4/9: - HS làm vở phần a + b Đổi vở chữa bài bạn
Dự kiến sai lầm: Kĩ năng viết số có nhiều chữ số của HS cha tốt.
-Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu
2 Hiểu:
- Từ ngữ: sừng sững, lủng củng, chóp bu, nặc nô, kéo bè kéo cánh, cuống cuồng,
- Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang SGK
III các hoạt động dạy học chủ yếu
2 1 Kiểm tra bài cũ (2 – 3 phút)
- Đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm.
- Đọc đoạn em thích nhất trong bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu và cho biết vì sao em thích đoạn đó.
2 Dạy bài mới
2.1 – Giới thiệu bài Dùng tranh SGK để giới thiệu
ở phần 1 cho biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà
Trò Dế Mèn đã biết đợc tình cảm đáng thơng, khốn
khó của Nhà Trò và dắt Nhà Trò đi gặp bọn nhện
Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà Trò
2 2 – Luyện đọc đúng (10 – 12 phút)
a Đọc mẫu toàn bài: 1 HS khá đọc
+ Bài này đợc chia thành mấy đoạn? Là những
đoạn nào?
b Đọc nối tiếp đoạn: Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn.
c Luyện đọc từng đoạn kết hợp với giải nghĩa từ
* Đoạn 1: Bọn nhện chăng tơ hung dữ.“ Ch ”
- Cho HS luyện đọc đoạn theo dãy
* Đoạn 2: Tôi cất tiếng giã gạo
- Hớng dẫn sửa những lỗi sai: GV hớng dẫn
+ Phát âm: nặc nô lắm
+ Câu đối thoại: Tiếng hỏi của Dế Mèn
- Giải nghĩa từ: chóp bu, nặc nô
- HS đọc phần chú giải
- HS lắng nghe
23
Trang 24Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
- Hớng dẫn đọc đoạn: Đọc to, rõ ràng, đúng ngữ
điệu câu hỏi của Dế Mèn
- Cho HS luyện đọc đoạn theo dãy
* Đoạn 3: Còn lại
- Hớng dẫn sửa những lỗi sai: GV hớng dẫn
+ Câu đối thoại: Tiếng thét của dế mèn
- Hớng dẫn đọc đoạn: Đọc lu loát, đúng ngữ điệu
câu hỏi, câu cảm và Phân biệt đợc giọng nói của Dế
- Hớng dẫn đọc cả bài: - Đọc trôi chảy đợc toàn bài,
phát âm và ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa
các cụm từ,
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc cả bài
2.3 – H ớng dẫn tìm hiểu bài (10 – 12 phút)
* Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1.
+Trận mai phục của bọn nhện đáng sợ nh thế nào?
* Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2.
+ Từ ngữ " cuống cuồng " gợi tả cho em cảnh gì?
+ Em sẽ tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các
danh hiệu sau đây: võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ hiệp sĩ,
dũng sĩ, anh hùng?
Kết luận: Tất cả các danh hiệu đều có thể đặt cho Dế
Mèn song thích hợp nhất với hành động mạnh mẽ,
kiên quyết, thái độ căm ghét áp bức bất công là
danh hiệu: hiệp sĩ
+ Đại ý đoạn trích này là gì?
GV chốt nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng
nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà
Trò yếu đuối, bất hạnh
2.4 – Luyện đọc diễn cảm (10 – 12 phút)
a Hớng dẫn đọc diễn cảm từng đoạn:
* Đoạn 1: Cần đọc với giọng căng thẳng, hồi hộp
Nhấn giọng các từ ngữ: sừng sững, lủng củng, hung
dữ, im nh đá.
* Đoạn 2: Giọng đọc nhanh, lời của Dế Mèn dứt
khoát, kiên quyết Nhấn giọng các từ ngữ: cong
* Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ để trả
lời câu hỏi
+ Dế Mèn chủ động hỏi phóngcàng đạp phanh phách
Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức "chóp bu " để ra oai
Lúc đầu mụ nhện cái nhảy racũng ngang tàng Sau đó co rúmlại rồi cứ rập đầu giã gạo
* Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ để trả
lời câu hỏi
+ Dế Mèn thét lên, so sánh bọnnhện giàu có đánh đập Nhà Tròyếu ớt Thật đáng xấu hổ và còn đedọa chúng
+ Chúng sợ hãi phá hết các dây tơchăng lối
+ Cảnh cả bọn nhện rất vội vàng,rối rít vì rất lo lắng
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
Trang 25Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
mạch lạc Nhấn giọng các từ : thét, béo múp béo míp,
kéo bè kéo cánh, yéu ớt, đáng xấu hổ, phá phách.
b Đọc mẫu cả bài:
- GV nêu cách đọc: Lời của Dế Mèn giọng mạnh
mẽ, dứt khoát, đanh thép nh ra lệnh Đoạn tả hành
động của bọn nhện giọng hả hê
- GV đọc mẫu lần 2
c HS đọc diễn cảm đoạn hoặc cả bài:
- Tìm và đọc diễn cảm đoạn tả Trận địa mai phục
chi Nhà Trò của bọn nhện (Dế Mèn ra oai với bọn
nhện; Dế Mèn giảng giải để bon nhện nhận ra lẽ
- 2 em nêu ý kiến
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
-
Khoa học
Bài 3: Trao đổi chất ở ngời ( tiếp theo )
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng nêu đợc:
+ Biểu hiện bên ngoài của q.trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình
II Đồ dùng học, dạy học: Hình trong SGK tr 8, 9; Phiếu HT ( theo nhóm ).
- Bộ đồ chơi: Ghép chữ vào chỗ trong sơ đồ ( theo nhóm ).
III Các hoạt động trên lớp:
HĐ1 Kiểm tra bài cũ: ( 2' )
Thế nào gọi là sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng?
HĐ2 Xác định các cơ quan tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi chất ở ngời:
(15' )
* Mục tiêu: Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và nhữngcơ quan thực hiện quá trình đó Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quátrình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể
* GV chia HS thành các nhóm, phát phiếu BT, kết
hợp quan sát các hình trong SGK tr 8:
- Kể tên và nêu chức năng của từng cơ quan đợc
vẽ trong SGK tr 8
- Trong các cơ quan đó, cơ quan nào thực hiện
trực tiếp quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với
môi trờng bên ngoài? Biểu hiện là gì?
* YC: Tiếp tục thảo luận cả lớp:
- Biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất
giữa cơ thể với môi trờng là gì?
- HS thảo luận nhóm
- HS đại diện các nhóm nêu kếtquả làm việc, HS nhóm khác bổsung
+ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết.
+ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết.
- Thức ăn, nớc uốngTiêu hóa
Phân; Khí ô xy Hô hấp Khí cacbonic; Bài tiết nớc
25
Trang 26Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc
thục hiện quá trình trao đổi chất diễn ra bên trong
cơ thể?
tiểuNớc tiểu; Da Mồ hôi.
Chốt: - Biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng là
+ Trao đổi khí do cơ quan hô hấp thực hiện: lấy khí ô xy và thải ra khí cacbonic.
+ Trao đổi thức ăn do cơ quan tiêu hóa thực hiện: lấy thức ăn có các chất dinh ỡng, nớc uống và thải ra những chất thừa, cặn bã.
+ Bài tiết: do cơ quan bài tiết nớc tiểu và da thực hiện: thải ra nớc tiểu và mồ hôi.
- Cơ quan tuần hoàn đem các chất dinh dỡng hấp thụ đợc từ cơ quan tiêu hóa và ô
xy hấp thụ từ phổi đến nuôi dỡng tất cả các cơ quan trong cơ thể và đem các chất
thải, chất độc đến các cơ quan bài tiết, đem khí cacbonic đến phổi để thải ra ngoài.
HĐ3 Tìm hiểu mối liên hệ giữa các cơ quan thực hiện trao đổi chất ở ngời: (10' )
* Mục tiêu: Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp,
tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất bên trong cơ thể và giữa cơ
thể với môi trờng
* HS đọc mục Bạn cần biết trong
SGK tr 9:
Chốt:Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao đổi chất diễn ra bên trong cơ
thể đợc thực hiện Nếu một trong các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết
ngừng hoạt động, sự trao đổi chất sẽ ngừng lại và cơ thể sẽ chết.
HĐ4 Củng cố, dặn dò: ( 3’): )
- Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất diễn ra bên trong cơ thể đợc thực hiện?
Nếu một trong các cơ quan tham gia vào qúa trình trao đổi chất ngừng hoạt động thì
điều gì sẽ xảy ra?
-Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010
Đạo đức Bài 1: trung thực trong học tập ( tiếp theo )
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
+ Nêu đợc một số biểu hiện của trung thực trong học tập
+ Biết đợc: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, đợc mọi ngời yêu
mến
+ Hiểu đợc: Trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
+ Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
- Cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống là:
a/ Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quảlàm việc
- HS nhóm khác bổ sung
HĐ2 Trình bày t liệu đã su tầm: ( 10' )
- Cho HS làm BT 4 - SGK.
- Cho cả lớp thảo luận:
+ Suy nghĩ của em về câu chuyện mà bạn
vừa nêu?
- HS trình bày những mẩu chuyện về các
tấm gơng trung thực trong học tập đã sutầm đợc
KL: Xung quanh chúng ta luôn có rất nhiều tấm gơng trung thực trong học
tập Chúng ta cần luôn noi theo các tấm gơng đó.
26
Trang 27Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
III.Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' )
+ Hãy kể tên các hàng mà em đã đợc học? Nêu mối quan hệ giữa đơn vị haihàng liền kề?
- GV đọc cho HS viết bảng con các số sau: 850 203; 820 004; 800 007; 832100; 832 010
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của chữ số 3 và chữ số 2 trong từng số
2/ Hoạt động 2: Luyện tập thực hành ( 33' - 35' )
* Bài1/10: - HS làm SGK Dổi sách chấm bài bạn.
- Củng cố cho HS cách đọc, cách viết và ý nghĩa của từng chữ số trongmột số
* Bài 2/10: - HS làm miệng theo nhóm đôi
- Củng cố cho HS cách đọc số có nhiều chữ số và ý nghĩa của chữ số 5trong từng số
* Bài 3/10: - HS làm vở phần a + b + c Chữa bảng phụ.
- Củng cố cho HS cách viết số có nhiều chữ số
* Bài 4/10: - HS làm vở phần a + b Đổi vở chữa bài bạn.
- Củng cố cho HS qui luật viết các số trong từng dãy số
Dự kiến sai lầm: Kĩ năng đọc số của HS cha tốt.
3/ Hoạt động 3: Củng cố ( 3' )
- Chữa bài tập 4: Các dãy đọc tên các số cần điền vào chỗ chấm và nêu quiluật
- BVN: bài 3 d+e+g ; Bài 4 c+d+e
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
-
Chính tả (nghe – viết) viết) Mời năm cõng bạn đi học
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nghe - viết đúng chính xác, trình bày đúng đoạn văn: Mời năm cõng bạn đi học
2 Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x, ăng/ ăn
Trang 28Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
- Nêu yêu cầu của giờ học
2.2 H ớng dẫn chính tả (10 – 12 phút)
a GV đọc bài viết lần 1.
Hỏi nội dung: Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?
b Hớng dẫn chính tả:
- Nêu từ có tiếng khó: ki-lô-mét, khúc khuỷu, liệt
- Yêu cầu phân tích tiếng khó:
+ Đọc từ thứ nhất Nêu cách viết GV nhắc lại cách viết
từ ki-lô-mét.
+ Đọc từ thứ hai Phân tích tiếng khuỷu GV gạch chân
và gạch chéo giữa âm đầu và vần Vần uyu gômg những
chữ cái nào?
+ Đọc từ thứ ba Phân tích tiếng liệt GV gạch chân và
gạch chéo giữa âm đầu và vần
+ Trong bài những từ nào đợc viết hoa? Vì sao?
- GV đọc tiếng khó
2.3 Viết chính tả (14 – 16 phút)
a Hớng dẫn t thế ngồi viết, cách trình bày bài viết.
- Yêu cầu: Ngồi đúng t thế viết bài
- Nêu cách trình bày bài viết
Chon cách viết đúng từ đã cho trong ngoặc đơn
H: Truyện đáng cời ở chi tiết nào?
- HS nêu cách trình bày bài viết
- HS nghe - viết bài vào vở
HS gạch chân lỗi sai bằng bútchì , ghi tổng số lỗi ra lề vở , đổi
vở …Sửa lỗi ở cuốiSửa lỗi ở cuối bài viết
- VN chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
I Mục đích, yêu cầu:
1 Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông
dụng) chủ điểm: Thơng ngời nh thể thơng thân (BT1, BT4)
2 Nắm đợc cách dùng một số từ có tiếng “ Chnhân” theo 2 nghĩa khác nhau:
Ng-ời, lòng thơng ngời BT2, BT3)
II.Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: (2' - 3') Tìm các tiếng chỉ ngời trong gia đình mà phần vần: có một âm,
có hai âm? Nhận xét các từ tìm đợc?
28
Trang 29Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
2 Bài mới:
2.1 - Giới thiệu bài (1-2 phút)
Tuần này học chủ điểm gì? Tên chủ điểm gợi
+ Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thơng?
+ Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ
- GV làm rõ thêm yêu cầu: Đọc kĩ các từ đã
cho để chia thành hai nhóm: nhóm 1 gồm các
từ chứa tiếng nhân có nghĩa là “ Chngời”; nhóm 2
gồm các từ chứa tiếng nhân có nghĩa là “ Chlòng
+ Cứu giúp, cứu trợ, bênh vực, chechở, cu mang, nâng đỡ
+ Ăn hiếp, hà hiếp,bắt nạt, hành hạ, đánh đập, áp bức, chèn ép
- Nhận xét bài làm ở bảng phụ Một số em chữa miệng theo dãy
- Tìm các thành ngữ, tục ngữ khác thích hợp với chủ đề? Nêu ý nghĩa ?
Về nhà học thuộc các từ ngữ, câu tục ngữ, thành ngữ vừa tìm đợc và chuẩn bị bài
sau Dấu hai chem.
29
Trang 30Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
+ Khí hậu ở nhũng nơi cao lạnh quanh năm
- Chỉ đợc vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ (lợc đồ) tự nhiên ViệtNam
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vàobảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
* Học sinh khá giỏi: - Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ: Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều
- Giải Thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở
vùng núi phía Bắc
II Đồ dùng học, dạy học: - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam; Tranh ảnh su tầm về
dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan xi păng
III Các hoạt động trên lớp:
1 Hoàng Liên Sơn - Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam:
HĐ1 Làm việc theo cặp: (12’): )
* Mục tiêu: Chỉ vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
và lợc đồ Trình bày một số đặc điểm: vị trí, địa hình, khí hậu của dãy Hoàng LiênSơn
* Cách tiến hành:
- Chỉ bản đồ, giới thiệu về dãy núi Hoàng Liên Sơn
+ Kể tên các dãy núi chính ở phía Bắc nớc ta? Dãy
núi nào dài nhất?
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở vị trí nào của sông
Hồng và sông Đà?
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài và rộng khoảng bao
nhiêu km?
+ Đỉnh núi, sờn núi và thung lũng của dãy núi
Hoàng Liên Sơn nh thế nào?
- HS theo dõi SGK, xác định vịtrí của dãy núi Hoàng Liên Sơntrong H.1 - SGK
- Từng cặp thảo luận cấc câu hỏi
- Yêu cầu: + Cho biết độ cao của Đỉnh núi
Phan xi păng; Miêu tả đặc điểm của ngọn
núi + Tại sao ngời ta gọi đỉnh núi Phan
- Quan sát H.2 - SGK, tham khảo tranh
ảnh t liệu về đỉnh núi Phan xi păng, miêutả đặc điểm của ngọn núi
Trang 31Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu: Đọc mục 2 - SGK, cho biết khí hậu của vùng
núi cao ở Hoàng Liên Sơn nh thế nào?
- Giới thiệu địa danh Sa Pa trên bản đồ Địa lí tự nhiên
VN, một nơi du lịch nghỉ mát nổi tiếng ở phía Bắc
+ Vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ kẻ sẵn nh phần đầu bài học ( cha viết số )
III Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' )
- Cho HS kể tên các hàng đã đợc học và sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
- Treo bảng phụ: Yêu cầu HS đọc các số và viết từng chữ số vào các cột ghihàng GV lu ý HS: Khi viết các số vào cột ghi hàng nên viết theo các hàng từ nhỏ
đến lớn ( từ phải sang trái )
2/ Hoạt động 2: Bài mới ( 7' - 10' ) Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn
- Yêu cầu HS nhìn vào bảng ở phần kiểm tra bài cũ để đọc lại số, đọc lại têncác hàng
+ Theo em lớp đơn vị gồm những hàng nào? Lớp nghìn gồm những hàng nào?
- GV chốt cho HS:
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn
3/ Hoạt động 3: Luyện tập thực hành ( 25' )
* Bài1/11: - HS làm SGK Đổi sách chũa bài bạn.
- Củng cố cho HS cách đọc, cách viết số, phân tích các chữ số theo hàng vàtheo lớp
- Dựa vào vị trí của từng chữ số theo hàng và theo lớp để viết số
* Bài 2/11: - Phần a HS làm miệng.
- Phần b HS làm SGK
- Củng cố cho HS cách đọc số; giá trị của từng chữ số đó ở từng hàng,từng lớp
* Bài 3/11: - HS làm vào vở Chữa bảng phụ.
- Củng cố cho HS biết phân tích mỗi số thành tổng dựa trên giá trị củatừng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp
Dự kiến sai lầm: Bài tập 4 HS dễ viết số sai khi dựa vào cấu tạo số.
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục đích- yêu cầu:
31
Trang 32Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
- Hs kể lại đợc bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình qua câu chuyện thơ: “ Ch Nàng tiên Ôc” đã học
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con ngời cần yêu thơng, giúp đỡ lẫn nhau
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện
III Các hoạt động dạy học:
Họat động của giáo viên Họat động của H
1 Kiểm tra bài cũ( 3 - 5 )’):
H: Hãy kể lại câu chuyện :”Sự tích hồ Ba Bể”
d) Y nghĩa câu chuyện( 3-5 )’):
H: Đọc truyện em hiểu điều gì?
…Sửa lỗi ở cuối
…Sửa lỗi ở cuối nàng tiên
I Mục đích- yêu cầu:
- Hs đọc lu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng phù hợp với âm điệu, vần nhịp của câu thơ lục bát Đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nớc Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống đáng quý của cha
ông
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ( 2-3 )’):
-Yêu cầu hs đọc bài:”Mẹ ốm”
H: Em thấy cậu bé trong bài là ngời nh thế 1hs1 hs
32
Trang 33Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
=> Đọc giọng rõ ràng, lu loát
* Đoạn 2: 6 câu tiếp.
Hiểu từ: độ lợng, đa tình, đa mang
=> Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng
H: Vì sao tác giả yêu truyện cổ nớc nhà?
H: Bài thơ gợi cho em nhớ đến những câu
chuyên nào?
H: Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện
sự nhân hậu của ngời Việt Nam ta?
H: Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài nh thế
…Sửa lỗi ở cuối …Sửa lỗi ở cuối
…Sửa lỗi ở cuối sự răn dạy của ông cha với con cháu
- Thứ năm ngày 26 tháng 8 năm 2010
III Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động1 : Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' )
- GV yêu cầu HS so sánh các cặp số sau (vào bảng con):
28 676 và 28 767; 97 321 và 97 400; 100 000 và 99 999
- Hãy nêu cách so sánh các cặp số?
33
Trang 34Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
2/ Hoạt động 2: Bài mới (12' - 15' )
* 2.1: So sánh 99 578 và 100 000
- GV yêu cầu HS so sánh hai số đó và nêu cách so sánh?
- GV chốt: Trong hai số, số nào có số chữ số ít hơn thì số đó bé hơn.
* 2.2: So sánh 693 251 và 693 500.
- GV yêu cầu HS so sánh hai số đó và nêu cách so sánh?
- GV chốt: Khi so sánh hai số có cùng chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ
số đầu tiên ở bên trái, nếu chữ số nào lớn hơn thì số tơng ứng sẽ lớn hơn, nếu chúngbằng nhau thì ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng tiếp theo
-
Tập làm văn
kể lại hành động của nhân vật
I Mục đích, yêu cầu:
1 Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật; nắm đợccách kể hành động của nhân vật (ND ghi nhớ)
2 Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (Chim Sẻ,Chim Chích), bớc đầu sắp xếp các hành động theo thứ tự trớc – sau để thành câuchuyện
a/ Giới thiệu bài: (1'- 2')
Vậy khi kể về hành động của nhân vật cần
chú ý điều gì? Đó là nội dung bài hôm nay
b/ Hình thành khái niệm: ( 13' - 15' )
* Nhận xét
Bài 1/ 20 - SGK
GV đọc diễn cảm Chú ý phân biệt lời kể
của các nhân vật Xúc động, giọng buồn khi
đọc lời nói: Tha cô con không có ba.
+ Truyện có mấy nhân vật? Là những ai?
Lu ý cần tập trung tìm hiểu hành động của
em bé bị điểm không
Bài 2/ 21 - SGK
+ Thế nào là ghi lại vắn tắt?
HS đọc thầm nội dung truyện
HS làm nháp
+ Có bốn nhân vật: ngời kể chuyện(tôi), cha ngời kể chuyện, cậu bé bị
điểm kém và cô giáo
* HS thảo luận nhóm đôi
+ Ghi những nội dung chính quan
34
Trang 35Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
+ Qua mỗi hành động của cậu bé bạn nào có
thể kể lại câu chuyện?
Giảng: Tình cảm cha con là tình cảm tự
nhiên, rấy thiêng liêng Hình ảnh cậu bé
khóc khi bạn hỏi sao không tả ba của ngời
khác đã gây xúc động trong lòng ta bởi tình
yêu cha, lòng,trung thực
Bài 3/ 21 - SGK
+ Các hành động của cậu bé đợc kể theo thứ
tự nào? Lấy dẫn chứng cụ thể để minh họa?
+ Khi kể lại hành động của nhân vật cần chú
HS kể chuyện
* HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi3+ Hành động xảy ra trớc kể trớc, xảy rasau kể sau
+ Chỉ kể những hành động tiêu biểucủa nhân vật
HS kể lại câu chuyện ( 3- 5 em )
3 Củng cố - dặn dò: ( 2' - 4' )
Chốt: Khi kể cần chú ý: Chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân vật.
Thờng hành động xảy ra trớc kể trớc, hành động xảy ra sau kể sau
Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, viết lại câu chuỵên và kể cho ngời thân
nghe
Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
-
Luyện từ và câu Dấu hai chấm
I Mục đích, yêu cầu:
1 Hiểu đợc tác dụng của dấu hai chấm trong câu: báo hiệu bộ phận đứng sau
nó là lời nói của nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc nó
2 Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bớc đầu biết dùng dấu haichấm khi viết văn (BT2)
II.Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: ( 3' - 5' ) Tìm các từ nói về lòng nhân hậu, đoàn kết? Đặt câu với từ tìm
đ-ợc?
2 Bài mới:
2.1 - Giới thiệu bài (1-2 phút)
+ ở lớp 3 đã học những dấu câu nào? - HS kể tên các dấu câu đã học
35
Trang 36Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
- Tiết này giúp hiểu về tác dụng và cách
dùng dấu hai chấm
2.2 - Hình thành khái niệm (10-12 phút )
Phần I – Nhận xét
- Yêu cầu: HS đọc mục nhận xét trong SGK/
22 Thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi
SGK
- Trình bày kết quả thảo luận
+ Trong câu a dấu hai chấm có tác dụng gì?
Nó dùng phối hợp với dấu câu nào?
+ Câu b dấu hai chấm có tác dụng gì? Dùng
phối hợp với dấu câu nào?
+ Câu có dấu hai chấm có tác dụng gì?
Dùng phối hợp với dấu câu nào?
+ Qua các ví dụ trên hãy cho biết dấu hai
chấm có tác dụng gì?
+ Dấu hai chấm thờng phối hợp với những
dấu khác khi nào?
+ Trong câu a dấu hai chấm có tác dụng gì?
Nó dùng phối hợp với dấu câu nào?
+ Câu b dấu hai chấm có tác dụng gì? Dùng
phối hợp với dấu câu nào?
Bài 2/ 23 - SGK
+ Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân
vật có thể phối hợp với dấu nào?
+ Còn khi nó dùng để giải thích thì sao?
- Nghe và nhắc lại tên bài
- HS mở SGK/ 22
* HS đọc thầm; Trình bày yêu cầu của bài tập
- HS nối tiếp nhau phát biểu
+ Báo hiệu phần sau là lời của Bác Hồ
Nó dùng phối hợp với dấu ngoặc kép + Báo hiệu câu sau là lời của Dế Mèn
Nó đợc dùng phối hợp với dấu gạch đầudòng
+ Báo hiệu bộ phận đi sau là lời giảithích rõ những điều lạ mà bà già nhậnthấy khi về nhà nh sân đã đợc quét sạch,
đàn lợn đã đợc ăn
+ Dùng để báo hiệu bộ phận đứng sau
nó là lời của nhân vật nói hay là lời giảithích cho bộ phận đứng trớc
+Khi dùng để báo hiệu lời nói của nhânvật, dấu hai chấm đợc dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng
- Lắng nghe
- 1 – 2 đọc to ghi nhớ
* HS thảo luận nhóm đôi
Dấu hai chấm thứ nhất (phốihợp với dấu gạch đầu dòng) có tác dụngbáo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói củanhân vật "tôi "
Dấu hai chấm thứ hai (phối hợpvới dấu ngoặc kép) báo hiẹu phần sau làcâu hỏi của cô giáo
+ Dấu hai chấm có tác dụng giải thíchcho bộ phận đứng trớc, làm rõ nhữngcảnh đẹp của đất nớc hiện ra là nhữngcảnh gì
* HS làm bài vào vở
HS đọc bài văn của mình
+ Với dấu ngoặc kép hoặc khi xuốngdòng phối hợp với dấu gạch đầu dòng + Nó không cần dùng phối hợp với dấucâu nào
3 Củng cố - dặn dò: ( 2' - 4' )
- Dấu hai chấm có tác dụng gì ?
Về nhà học thuộc ghi nhớ trong SGK và mang từ điển để chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
-
Thứ sáu ngày 27 tháng 8 năm 2010
36
Trang 37Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
Toán
Tiết 10: Triệu và lớp triệu
I Mục tiêu:
+ Nhận biết hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu
+ Biết viết các số đến lớp triệu
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' )
- GV ghi bảng:743 863; Y/C: đọc số và nêu rõ từng chữ số thuộc hàng nào,lớp nào?
+ Lớp đơn vị gồm những hàng nào? Lớp nghìn gồm những hàng nào?
+ Hãy đọc số lớn nhất có sáu chữ số? Hãy lấy số này cộng thêm với 1 đơn vị?
Số mới có mấy chữ số? Em có thể đọc đợc số đó không?
2/ Hoạt động 2: Bài mới (12' - 15' )
* Giới thiệu lớp triệu gồm các hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu
- Tính: 999 999 + 1 = ?
- HS làm bảng con Đọc kết quả
GV giới thiệu 1 000 000 là số nhỏ nhất có bảy chữ số Các em đọc là 10
trăm nghìn hay còn gọi là 1 triệu viết là : 1 000 000 (Ghi bảng)
+ 1 triệu có tất cả mấy chữ số? Trong đó có mấy chữ số 0?
- GV yêu cầu HS đếm từ 1 triệu 10 triệu
+ Số 10 triệu đợc viết nh thế nào? Gồm bao nhiêu ch/số? Trong đó có mấy ch/
số 0?
* GV chốt: 10 triệu gọi là 1 chục triệu, viết là: 10 000 000 ( Đây là số nhỏ
nhất có tám chữ số ) Trong đó có 7 chữ số 0
- GV yêu cầu HS đọc từ 1 chục triệu 10 chục triệu
+ Số 10 chục triệu đợc viết nh thế nào? Gồm mấy ch/số? Trong đó có mấy ch/
* Bài1/13: - HS làm miệng theo nhóm đôi.
- Củng cố cho HS cách đếm thêm từ 1 triệu đến 10 triệu
* Bài 2/13: - HS làm SGK Đổi sách chữa bài bạn.
- Củng cố cho HS cách viết số tròn chục triệu, tròn trăm triệu
* Bài 3/13: - HS làm vở cột thứ hai Chữa bảng phụ.
-
Khoa học
Bài 4:các chất dinh dỡng có trong thức ăn
vai trò của chất bột đờng
I Mục tiêu:
- Kể tên các chất dinh dỡng có trong thức ăn: chất bột đờng, chất đạm, chấtbéo, vi-ta-min, chất khoáng
- Kể tên thức ăn chứa nhiều chất bột đờng: gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn
- Nêu đợc vai trò của chất bột đờng đối với cơ thể: cung cấp năng lợng cầnthiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể
37
Trang 38Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
II Đồ dùng học, dạy học: - Hình trong SGK tr 10, 11 Phiếu HT ( theo nhóm ) III Các hoạt động trên lớp:
HĐ1 Kiểm tra bài cũ: ( 2' )
- Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất diễn ra bên trong cơ thể đợc thực hiện?Nếu một trong các cơ quan tham gia vào qúa trình trao đổi chất ngừng hoạt động thì
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dỡng có nhiều trong thức ăn đó
* GV chia HS thành từng cặp, đọc và trả lời câu hỏi
trong SGK tr 10:
- Kể tên các loại thức ăn, đồ uống mà chúng ta
th-ờng dùng hàng ngày?
- Quan sát các hình trong SGK tr 10, phân loại các
thức ăn, đồ uống đợc vẽ trong hình theo nhóm
* GV kết luận:
- Phân loại thức ăn theo nguồn gốc Đó là thức ăn thực vật hoặc thức ăn động vật.
- Phân loại theo lợng các chất dinh dỡng có trong thc ăn đó Có 4 loại chính:
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đờng.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất vitamin và chất khoáng.
- Ngoài ra trong thức ăn còn có nhiều chất xơ và nớc.
- Trong một loại thức ăn có thể chứa các chất dinh dỡng khác nhau Vì vậy nó có thể đợc xếp vào các nhóm khác nhau.
HĐ3 Tìm hiểu vai trò của chất bột đờng: ( 8' )
* Mục tiêu: Nói tên và vai trò của những thức ăn có chứa chất bột đờng
* HS đọc mục Bạn cần biết trong
SGK tr 11 về vai trò của chất bột
đờng
* HS trả lời các câu hỏi, HS khác
bổ sung
Chốt: - Chất bột đờng là nguồn cung cấp năng lợng chủ yếu cho cơ thể Chất bột
đ-ờng có nhiều ở gạo, ngô, bột mì, các loại củ nh khoai, sắn, củ đậu Đđ-ờng ăn cũng thuộc nhóm này.
HĐ4 Làm việc với phiếu HT: ( 8’): )
* Mục tiêu: - Nhận ra các thức ăn có chứa bột đờng đều có nguồn gốc từ thực vật
* GV phát phiếu HT cho HS * HS làm việc cá nhân, điền các câu hỏi
có trong phiếu HT
* HS đại diện nêu kết quả làm việc, HS
38
Trang 39Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
I Mục đích, yêu cầu:
1 Hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết
để thể hiện tính cách của nhân vật (ND Ghi nhớ)
2 Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật (BT1 mục
III); kể lại đợc một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có tả ngoại hình bà lão hoặc
- Khi kể lại hành động của nhân vật cần chú ý điều gì?
- Những điều gì thể hiện tính cách của nhân vật trong truyện?
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : (1'- 2' )
Hình dáng bên ngoài của nhân vật thờng nói lên tính cách của nhân vật đó.Trong bài văn kể chuyện tại sao có khi cần phải miêu tả ngoại hình nhân vật? Đó lànội dung bài hôm nay
+ Thế nào là ghi lại vắn tắt?
+ Ngoại hình của chị Nhà Trò nói lên
điều gì về tính cách? Thân phận?
* Ghi nhớ
Chốt: Những đặc điểm ngoại hình tiêu
biểu có thể góp phần nói lên tính cách
hoặc thân phận của nhân vật và làm cho
câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn
H: Hãy tìm những đoạn văn miêu tả
ngoại hình của nhân vật có thể nói lên
tính cách hoặc thân phận của nhân vật
đó?
c/ H ớng dẫn luyện tập: (17' -19')
* Bài 1/ 24 - SGK
Yêu cầu: đọc thầm nội dung và dùng bút
chì gạch chân dới những chi tiết miêu tả
đặc điểm ngoại hình
Kết luận: Tác giả chú ý đến miêu tả
những chi tiết về ngoại hình của chú liên
lạc: ngời gầy, tóc búi ngắn, hai tíu áo
cánh nâu trễ xuống tận đùi
Các chi tiết ấy nói lên:
HS đọc thầm nội dung đoạn văn
HS trả lời câu hỏi vào nháp
+ Sức vóc: gầy yếu quá.
+ Thân hình: bé nhỏ, ngời bự những phấn nh mới lột.
+ Cánh: hai cánh mỏng nh cánh bớm non, lại ngắn chùn chùn.
+ " Trang phục " mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng.
39
Trang 40Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi+ Thân hình gày gò, bộ cánh nâu cho
thấy chú bé là con một gia đình nông
dân nghèo, quen chịu đựng vất vả
+ Bắp chân luôn động đậy, đôi mắt sáng
và xếch cho biết chú rất nhanh nhẹn,
3 Củng cố - dặn dò: ( 2' - 4' )
- Khi tả ngoại hình nhân vật cần chú ý tả những gì?
- Tại sao khi tả ngoại hình chỉ nên tả những đặc điểm tiêu biểu?
Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, viết lại bài tập 2 Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
I Mục tiêu: - Nắm được 1 số sự kiện về nhà nớc Văn Lang: Thời gian ra đời,
những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Việt cổ:
+ Khoảng 700 năm TCN nớc Văn Lang, nhà nớc đầu tiên trong lịch sử dântộc ta ra đời
+ Ngời Lạc Việt biết làm ruộng, ơm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công
cụ sản xuất
+ Ngời Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản
+ Ngời LạcViệt có tục ăn trầu, nhuộm răng đen; ngày lễ hội thờng đuathuyền, đấu vật…Sửa lỗi ở cuối
* HS khá giỏi biết: - Các tầng lớp của xã hội Văn Lang: nô tì; Lạc dân; lạc tớng, Lạc hầu,…
- Những tục lệ nào của ngời Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền,
- Treo lợc đồ, vẽ trục thời gian lên bảng, giới thiệu về năm
công nguyên, trớc và sau công nguyên
+ Hãy xác định địa phận và kinh đô của nớc Văn Lang
trên bản đồ, xác định thời điểm ra đời của nớc Văn Lang
trên trục thời gian?
- HS theo dõi
- Nối tiếp trả lời, chỉtrên lợc đồ và bảng
40