- GV nhận xét tất cả các cách so sánh HS đưa ra, sau đó nêu: để cho thuận tiện, bài tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn số về phân số rồi so.. 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và n[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 18/9 Ngày giảng,Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020
TOÁN Tiết 11: Luyện tậpI- MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS thực hành tính, so sánh các hỗn số
2 Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số
- Củng cố kĩ năng làm tính, so sánh các hỗn số (bằng cách chuyển hỗn số thành phân số rồilàm tính, so sánh)
3 Thái độ:
-HS có ý thức chăm chỉ làm bài tập
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở bài tập Toán 5 Bảng phụ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1 ,2
trong SGK
- GV nhận xét HS
B Dạy học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài:
Trong tiết học này chúng ta cùng làm các bài
tập luyện tập về hỗn số
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: chuyển các hỗ số sau thành PS 10p
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV chữa bài và hỏi: Em hãy nêu cách
9, yêu cầu HSsuy nghĩ và tìm cách so sánh hai hỗn số trên
- GV nhận xét tất cả các cách so sánh HS đưa
ra, sau đó nêu: để cho thuận tiện, bài tập chỉ
yêu cầu các em đổi hỗn số về phân số rồi so
2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
và nhận xét
- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp
- HS lần lượt trả lời, dưới lớp theo dõi nhậnxét
- HS đọc thầm
- HS trao đổi với nhau để tìm cách so sánh
- Một số HS trình bầy cách so sánh của mìnhtrước lớp
+ Chuyển cả hai hỗn số về phân số rồi so sánh
+ So sánh từng phần của hai hỗn số
Trang 2sánh như so sánh hai phân số.
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét HS
Bài 3:Chuyển các hỗ số thành PS rồi thực
hiện phép tính 15p.
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Chuẩn bị bài: luyện tập chung
-Ta có phần nguyên 3 > 2 nên 310
9 > 2109
- HS theo dõi nhận xét của GV, sau đó tự làmtiếp các phần còn lại của bài
- 1 HS chữa bài miệng trước lớp, lớp nhận xét
- Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các hỗn sốthành phân số rồi thực hiện phép tính
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài làm trên bảng
- 2 HS lần lượt trả lời, cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung ý kiến
TẬP ĐỌC Bài 3: Lòng dân
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài : cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, láng,
- Hiểu nội dung phần một của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm , mưu trí trong cuộc đấu trí
để lừa giặc, cứu cán bộ Cách mạng
2 Kĩ năng:
-Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : lính, chõng tre, rõ
ràng, nầy là, trói nó lại, lịnh, rục rịch, nào, nói lẹ, quẹo,
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết nhắt giọng đúng để phân biệt được tên nhân vật và lời nhân vật.
Đoc đúng ngữ điệu các câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến, câu cảm trong vở kịch
-Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống của vở kịch
3 Thái độ:
-GD HS có lòng yêu nước, lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm trong học tập
*QTE: Chúng ta có quyền tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc.
*GDQP: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và BVTQ.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
• Tranh minh hoạ trang 25, sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
A K iểm tra bài cũ : 4p
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Sắc
màu em yêu và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- 2 HS lên bảng lần lượt đọc bài và trả lời câu
hỏi : + HS 1 : 4 khổ thơ đầu
Trang 3- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét từng HS
B Dạy- học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài: 2p
- Hỏi : Các em đã được học vở kịch nào ở
lớp 4 ?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 25
và mô tả những gì nhìn thấy trong tranh
- GV giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc: 10p
- Gọi một học sinh đọc lời giới thiệu nhân
vât, cảnh trí, thời gian
- GV đoc mẫu
- Gọi HS đọc phần Chú giải
? Em có thể chia đoạn kịch này như thế nào?
- Gọi học sinh đọc từng đoạn của đoạn kịch
- Lần 1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng học sinh
- Lần 2: Giải thích những từ ngữ mà HS
chưa hiểu hết nghĩa
+ lâu mau: lâu chưa
+ lịnh: lệnh
+ con heo: con lợn
- Yêu cầu HS đọc bài theo cặp
- Gọi HS đọc lại đoạn kịch
? Chú cán bộ gặp truyện gì nguy hiểm?
- Ghi bảng: Sự dũng cảm và nhanh trí của dì
Năm
*QTE: ? Chi tiết nào trong đoạn kịch làm
bạn thích thú nhất? Vì sao?
? Nêu nội dung chính của đoạn kịch
* GDQP: Qua việc làm của dì Năm cho thấy
dì Năm là con người ntn ?
- Ghi bảng: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu
trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
Câu hỏi : Em thích hình ảnh nào trong 4khổ thơ đầu ? Vì sao ?
+ HS 3 :đọc cả bài Câu hỏi : Nội dungchính của bài thơ là gì ?
- Vở kịch Vương quốc ở Tương lai
- Tiếp nối đọc những từ ngữ mà các em chưahiểu nghĩa: lâu mau, tức thời, lịnh, tui, heo
+ Chú bị địch rượt bắt Chú chạy vô nhà của
dì Năm
- Hoc sinh nêu theo ý hiểu
* Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí cứu cán bộ.
Trang 4- GV : Nhận xét kết quả làm việc của HS và
kết luận
c Đọc diễn cảm: 10p
- Gọi 5 HS đọc đoạn kịch theo vai
- GV cùng HS cả lớp theo dõi, tìm giọng phù
hợp với tính cách của nhân vật
- Yêu cầu học sinh nêu cách đọc
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo từng
nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc và bình chọn nhóm
đọc hay nhất
- Nhận xét học sinh đọc bài
- HS đọc phân vai theo thứ tự
-1 HS nêu, cả lớp bổ sung ý kiến
-5 HS tạo thành một nhóm cùng luyện đọctheo vai
- 3 nhóm HS thi đọc
C Củng cố- dặn dò: 3p
- Củng cố nội dung bài Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị phần 2 của vở kịch Lòng dân.
-CHÍNH TẢ ( Nhớ viết) Bài 3 Thư gửi các học sinh
Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo của vần
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: 5p
- Đọc câu thơ sau, yêu cầu HS chép vần của
các tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu
- Nhận xét câu trả lời của HS
B Dạy- học bài mới: 32p
- 1 HS làm bài trên bảng phụ HS dưới lớplàm vào vở
- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai; nếu sai thìsửa lại cho đúng
- Phần vần của tiếng gồm: âm đệm, âmchính, âm cuối
Trang 51 Giới thiệu bài: 2p
- GV giới thiệu
2 Hướng dẫn viết chính tả: 20p
a Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn
? Câu nói đó của Bác thể hiện điều gì ?
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Dựa vào mô hình cấu tạo vần, em
hãy cho biết khi viết 1 tiếng, dấu thanh
được đặt ở đâu ? 5p
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Kết luận: Dấu thanh luôn được đặt ở âm
chính; dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các
dấu khác đặt ở phía trên âm chính
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn văn trướclớp
+ Câu nói đó của Bác thể hiện niềm tin củaNgười đốivới các cháu thiếu nhi- chủ nhâncủa đất nước
- HS nêu các từ: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn,kiến thiết, vinh quang, cường quốc,
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, sau
đó trả lời trước lớp: Dấu thanh đặt ở âm
chính.
- Lắng nghe sau đó 2 HS nhắc lại
C Củng cố- dặn dò: 3p
- Củng cố về cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà các em nào viết sai 3 lỗi trở lên viết lại bài; cả lớp ghi nhớ quy tắc viết dấu thanh và chuẩn bị bài sau
-LỊCH SỬ Bài 3: Cuộc phản công ở kinh thành Huế
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được cuộc phản công ở kinh thành Huế đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885 đến
1896 )
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Kiểm tra bài cũ:( 5’)
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả
lời câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận
xét học sinh
- 3 Hs lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:+ Nêu những đề nghị canh tân đất nước củaNguyễn Trường Tộ
+Những đề nghị đó của Nguyễn Trường Tộ cóđược vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thựchiện không? Vì sao?
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về việc làm củaNguyễn Trường Tộ
- Giới thiệu bài: Trong phần lịch sử lớp 4 các em đã được biết về một kinh thành Huế uy
nghiêm, tráng lệ ven dòng Hương Giang Trong bài học hôm nay chúng ta cùng trở về với sựkiện bi tráng diễn ra đêm 5/7/1885 tại kinh thành Huế
Hoạt động 1 (9’) Người đại diện phái chủ chiến
- GV nêu vấn đề: Năm 1884, triều đình
nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền
đô hộ của thực dân Pháp trên toàn đất
nước ta Sau hiệp ước này, tình hình nước
ta có những nét chính nào? Em hãy đọc
SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái
độ đối với thực dân Pháp như thế nào?
+ Nhân dân ta phản ứng thế nào trước sự
việc triều đình kí hiệp ước với TD Pháp?
- GV nêu từng câu hỏi trên và gọi HS trả
lời trước lớp
- GV nhận xét và kết luận: Sau khi triều
đình nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận
- 2 HS lần lượt trả lời
Trang 7quyền đô hộ của thực dân Pháp, nhân dân
vẫn kiên quyết chiến đấu không khuất
phục; các quan lại nhà Nguyễn chia thành
hai phái phái chủ chiến do Tôn Thất
Thuyết chủ trương và phái chủ hòa.
Hoạt động 2 (10’) Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành huế
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản
công ở kinh thành Huế?
+ Hãy kể lại cuộc phản công ở kinh thành
Huế
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả
thảo luận trước lớp
+ Đêm mồng 5/7/1885, cuộc phản công ở kinhthành Huế bắt đầu bằng tiếng nổ rầm trời củasúng “ thần công ”, quân ta do Tôn Thất Thuyếtchỉ huy tấn công thẳng vào đồn Mang Cá vàTòa Khâm sứ Pháp.Từ đó một phong tràochống Pháp bùng lên mạnh mẽ trong cả nước
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Hoạt động 3 (8’) Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành
Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?
Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào với
phong trào chống Pháp của nhân dân ta?
- GV giới thiệu thêm về vua Hàm Nghi
- GV hỏi:
+ Em hãy nêu tên các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu hưởng ứng chiếu Cần Vương
+ Sau khi cuộc phản công thất bại, Tôn ThấtThuyết đã đưa vua Hàm Nghi và đoàn tùy tùnglên vùng rừng núi Quảng Trị để tiếp tục khángchiến
Tại đây, ông đã lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi
ra chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân cả nướcđứng lên giúp vua
Trang 8Ngày soạn: 19/9 Ngày giảng, Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2020
TOÁN Tiết 12: Luyện tập chung I- MỤC TIÊU:
Sách giáo khoa, vở bài tập Toán 5
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 5p
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trước
- GV nhận xét HS
B Dạy học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài:2p
Trong tiết học này chúng ta cùng làm các bài
tập luyện tập về phân số thập phân và hỗn số
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: chuyển các sau thành PSTP 5p
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
? Những phân số như thế nào thì được gọi
là phân số thập phân?
? Muốn chuyển một phân số thành phân số
thập phân ta làm như thế nào?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi và nhận xét
- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- Những phân số có mẫu số là 10, 100 , 1000,
… được gọi là các phân số thập phân
- HS lần lượt trả lời, dưới lớp theo dõi nhậnxét
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
=10
2 ; 25
11
=25 4
411
x
x
= 10044
Trang 9- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
? Ta có thể chuyển một hỗn số thành phân
số như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
Bài 3: viết phân số thích hợp vào chỗ
trống 5p
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét HS
Bài 4: Viết theo mẫu: 10p
- GV viết lên bảng số đo 5m7dm GV nêu:
? Hãy suy nghĩ để viết số đo 5m7dm thành
số đo có một đơn vị là m
- GVnhận xét các cách làm của HS và nêu :
Trong bài tập này chúng ta phải chuyển các
số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một
đơn vị viết dưới dạng hỗn số
- GV yêu cầu HS làm bài
- GVnhận xét và chữa bài trên bảng
Bài 5 : bài toán 10p
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm
các bài tập trong vở bài tập trang 14 , 15
- Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các hỗn sốthành phân số
- Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu sốrồi cộng với tử số của phân số Mẫu số bằngmẫu số của phân số
- 2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- 2 HS lần lượt trả lời, cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung ý kiến
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết phân số thích
hợp vào chỗ trống để thể hiện quan hệ giữa các đơn vị đo
- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào vở bài tập
- HS trao đổi với nhau để giải quyết vấn đề Sau đó nêu cách làm của mình trước lớp
Ta có 7dm = 10
7mnên 5m7dm = 5m + 10
7m = 10
50 + 10
7 = 10
57( m)
5m7dm = 5m+ 10
7
m = ( 5 + 10
7)m
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
a, 3m = 300cm Sợi dây dài: 300 + 27 = 327 ( cm)
I MỤC TIÊU
Trang 101 Kiến thức:
- Mở rộng và hệ thống hoá một số từ ngữ về nhân dân
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ về nhân dân và thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân ViệtNam
2 Kĩ năng:
- Tích cực hoá vốn từ của học sinh: Tìm từ và sử dụng từ
3.Thái độ:
- Thấy được sự quan trọng của một nghề trong xã hội
*QTE: Chúng ta có quyền tự hào về truyền thống của dân tộc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ bút dạ
- Từ điển Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Yêu cầu 2 học sinh đọc bài văn miêu tả có
sử dụng từ đồng nghĩa
- Yêu cầu học sinh nhận xét đoạn văn của bạn
- Nhận xét học sinh
B Dạy bài mới: 35p
1 Giới thiệu bài
- Giáo viên nêu nhiệm vụ giờ học
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: xếp các từ sau vào nhóm thích hợp.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
? Tiểu thương có nghĩa là gì?
? Chủ tiệm là những người nào?
? Tại sao em xếp thợ điện, thợ cơ khí vào
tầng lớp công nhân?
? Tầng lớp trí thức là những người ntn?
? Doanh nhân có nghĩa là gì?
- Nhận xét, khen ngợi hs giải nghĩa tốt
Bài 2: Nêu nghĩa của các câu thành ngữ,
a, Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b, Nông dân: thợ cấy, thợ cày
c, Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm
d, Quân nhân: đại uý, trung sĩ
e, Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư
g, Học sinh: hs Tiểu học, hs trung học
- là người buôn bán nhỏ
- Là người chủ cửa hàng kinh doanh
- là những người lao động chân tay, làm việc
ăn lương ( khác thợ cấy, cày làm ruộng)
- là những người lao đọng trí óc, có chuyênmôn
- Người làm nghề kinh doanh
- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc yêu cầu
Trang 11- Gọi hs đọc yêu cầu, nội dung bài tập
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 4
- Mời 1 học sinh lên điều khiển lớp trao đổi
về nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ
- Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
- Học sinh hoạt động nhóm theo yêu cầu củaGV
- HS đọc câu, lớp phát biểu, bổ sung
- Ghi lại ý nghĩa các câu vào vở
- Chịu thương chịu khó: Phẩm chất của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, chịu đựng gian khổ, khó khăn, không ngại khó, ngại khổ
- Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến trong công việc và dám thực hiện sk đó
- Muôn người như một: phẩm chất người Việt Nam luôn đoàn kết, thống nhất trong ý chí và hành động
- Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ tiền bạc
- Uống nước nhớ nguồn: luôn biết ơn những người đã đem lại đIều tốt cho mình
Bài 3: Tìm các từ đồng nghĩa điền vào
chỗ trống 10p
- Gọi hs đọc yêu cầu, nội dung bài tập
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp và trả lời
*QTE? Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau
là đồng bào?
? Theo em đồng bào có nghĩa là gì?
? Tìm các từ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có
nghĩa là cùng)
- Yêu cầu học sinh tra từ điển theo cặp, đại
diện 2 cặp viết vào giấy khổ to
- 2 hs tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- HS trao đổi, làm bài
- Vì đều sinh ra từ bọc trứng mẹ Âu Cơ
- Những người cùng một giống nòi, một dântộc, một tổ quốc, có quan hệ thân thiết nhưruột thịt
- HS trao đổi, làm bài
- tiếp nối nhau phát biểu kết quả
- HS giải thích và tiếp nối nhau đặt câu với từvừa tìm được
- Lắng nghe
Ngày soạn: 20/9 Ngày giảng, Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2020
TOÁN Tiết 13: Luyện tập chungI- MỤC TIÊU:
Trang 12-HS có ý thức chăm chỉ làm bài tập.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sách giáo khoa, vở bài tập Toán 5
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh làm
các bài tập 1 , 2 trong vở bài tập
- GV nhận xét HS
B Dạy học bài mới: 34p
1 Giới thiệu bài:2p
Trong tiết học này chúng ta cùng ôn luyện về
phép cộng và phép trừ các phân số Sau đó
làm các bài toán chuyển đổi đơn vị đo và giải
bài toán về tìm một số khi biết giá trị một
phân số của số đó
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Tính 5p
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS khi
quy đồng mẫu số các phân số chú ý chọn
+ Nếu kết quả chưa là phân số tối giản thì
cần rút gọn về phân số tối giản
- GV cho HS chữa bài trước lớp, sau đó nhận
Bài 4 : Viết theo mẫu: 10p
- GV cho HS tự làm bài và đi giúp đỡ những
em chưa làm được bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi và nhận xét
- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
a, 9
7+10
9 = 90
70+90
81 = 90151
b, 6
5+8
7 = 24
20+24
21 = 24
41,…
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
a) 8
5
- 5
2 = 40
25
- 40
16 = 409
b) 110
1
- 4
3 = 20
22
- 20
15 = 20
7,…
- HS tự làm bài
- Kết quả : khoanh vào C.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
9m 5dm = 9m + 10
5
m = 910
5m;…
Trang 13- GV nhận xét HS.
Bài 5: Bài toán 10p
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng , yêu cầu HS
quan sát sơ đồ và hỏi:
của quãng đường làm thế nào để
tìm được cả quãng đường?
- GV cho HS đọc bài làm trước lớp
- GV nhận xét HS
C Củng cố, dặn dò: 3p
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập trong vở bài tập trang 15 , 16
- Chuẩn bị bài: luyện tập chung tiếp theo
12cm 5mm = 12cm+10
5
cm = 1210
5cm
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài
-HS trao đổi phát biểu ý kiến : Nghĩa làquãng đường chia thành 10 phàn bằng nhauthì 3 phần dài 12km
- HS làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Từ sơ đồ ta nhận thấy nếu chia quãng đườngthành 10 phần bằng nhau thì 3 phần dài12km
Mỗi phần dài là:
12 : 3 = 4 ( km) Quãng đường AB dài là:
4 x 10 = 40 ( km) Đáp số : 40 km
- Làm BT trong VBT
KỂ CHUYỆN Bài 3: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
- Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lý
+ Lời kể chuyện sinh đông, hấp dẫn, sáng tạo
+Biết nhận xét, đánh giá nội dung và lời kể của bạn
3 Thái độ:
-HS có ý thức thường xuyên làm việc tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ viết vắn tắt phần gợi ý
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Yêu cầu 2 học sinh kể lại câu chuyện đã được
nghe ở tiết học trước
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu chuyện của bạn kể
- Nhận xét học sinh
B Dạy bài mới: 3p
1 Giới thiệu bài: 2p
- Giáo viên nêu nhiệm vụ giờ học
2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài: 10p
- Gọi học sinh đọc đề bài
? Đề bài yêu cầu gì?
- GV gạch chân từ cần lưu ý: việc làm tốt, xây
dựng quê hương, đất nước
? Yêu cầu của đề bài là kể về việc làm gì?
? Theo em, thế nào là việc làm tốt?
? Nhân vật chính trong câu chuyện em kể là ai?
? Theo em, việc làm ntn được coi là việc làm tốt,
góp phần xây dựng quê hương, đất nước?
- Là việc làm mang lại lợi ích chonhiều người, cho cộng đồng
- Những người sống xung quanh
Những câu chuyên, hành động, nhân vật là những con người thật, việc làm thật Em đã chứngkiến, tham gia hoặc qua sách báo, ti vi…đó có thể là những việc làm nhỏ nhưng có ý nghĩa rấtlớn như: trồng cây, dọn vệ sinh, thực hiện tiết kiệm…
- Yêu cầu hs đọc gợi ý 3 - SGK
? Em xây dựng cốt truyện theo hướng nào?
Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe?
- Tổ chức cho học sinh thi kể
- Ghi nhanh, tóm tắt câu chuyện hs kể lên
bảng
- Gọi HS nhận xét bạn kể
- Đánh giá học sinh
C Củng cố - dặn dò: 2p
- Nhận xét giờ học, Tuyên dương HS kể tốt.
- Về nhà tập kể lại câu chuyện, chuẩn bị giờ
sau
- 2 học sinh đọc trước lớp
- Tiếp nối nhau Gt về câu chuyện của mình
- Hoạt động theo nhóm
- Nhờ cô giáo giải đáp khi gặp khó khăn
- 6 -8 học sinh lên tham gia kể
- Trao đổi, hỏi đáp về nội dung, ý nghĩa câuchuyện mà bạn kể
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 15TẬP ĐỌC Bài 6: Lòng dân
I MỤC TIÊU
- Đọc đúng tiếng, từ khó, đễ lẫn Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt giọng để phân biệt tên nhânvật, lời nhân vật; ngư điệu câu Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với tính cách của từng nhânvật, tình huống vở kịch
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứucán bộ Cách mạng, ca ngợi tấm lòng son sắt của người dân Nam bộ với Cách mạng
-HS tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc
*QTE: Chúng ta có quyền tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc.
II ĐỒ DÙNG :
- Tranh minh hoạ ( SGK )
- Bảng phụ phần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 3p
? Nêu nội dung chính của phần 1 ?
- GV nhận xét
B Bài mới: 35p
1 Giới thiệu bài: 2p
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu:
?: Vì sao vở kịch lại đặt tên là " Lòng dân "
?: Nội dung chính của vở kịch là gì
- 6 học sinh đọc phân vai vở kịch lòng dânT1
- 1 học sinh trả lời
- 1 học sinh đọc toàn bài
- 3 học sinh nối tiếp lần 1
- 3 học sinh nối tiếp lần 2
- An: vô tư, hồn nhiên, nhanh trí
- Dì Năm: mưu trí, dũng cảm, lừa giặc
Trang 16- GV ghi bảng đó nói lên tấm lòng của người dân Nam
bộ với Cách mạng
- 1 số học sinh nhắc lại
TK : Vở kịch nói lên tấm lòng của người dân Nam bộ với CM Người dân tin yêu CM, sẵn sàng xả thân bảo vệ CM Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của CM Qua đó chúng ta có quyền tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta
c Đọc diễn cảm (10)
- GV nêu giọng đọc toàn bài
*QTE?: Bạn đọc giọng như thế nào?
( Thực hiện tương tự với đoạn 2,3 )
- 1 học sinh đọc đoạn 1, lớp theo dõi
- Học sinh nêu cách đọc đoạn 1, 1 học sinh đọc lại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Kiểm tra bài tập ở nhà của học sinh
- Nhận xét chung
B Bài mới: 35p
1 Giới thiệu bài: 2p
?: Chúng ta đang học kiểu văn nào?
- Giải thích yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Đọc bài văn và TLCH: 10p
- GV nêu yêu cầu
- Chia nhóm, nêu yêu cầu học tập
- Kiểu bài văn tả cảnh
- 1 học sinh đọc đoạn văn, 1 HS đọc câuhỏi
Trang 17+ Đọc đoạn văn
+ Trao đổi , trả lời câu hỏi
- Cử một học sinh yêu cầu lớp thảo luận
?: Tìm dấu hiệu báo hiệu cơn mưa sắp đến?
?: Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ
lúc bắt đầu kết thúc cơn mưa?
?: Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu trời
trước và sau trận mưa?
?: Tác giả quan sát cơn mưa bằng những giác
- GV giảng: nhờ khả năng quan sát tinh tế , cách
dùng từ ngữ chính xác miêu tả cơn mưa đầu mùa
sinh động
Bài 2: Lập dàn ý cho bài văn tả cơn mưa 20p
?Nêu những quan sát của em về 1 cơn mưa?
? Mở bài cần nêu những gì?
? Em miêu tả theo trình tự nào?
? Nêu cảnh vật thường gặp trong mưa
? Phần kết bài nêu những gì?
?Yêu cầu một học sinh làm bảng phụ?
- GV nhận xét, ghi bảng những từ , câu hay của
Gió: thổi giật, đổi mát lạnh
- Lẹt đẹt lách tách; mưa ù xuống, ràorào, sầm sập, đồm độp đổ ồ ồ
Hạt mưa: lăn tuôn xiên lao trắng xoá
Lá đào: run rẩy
- Con gà sống chỗ trú Vòm trời dì ầm Sau mưa: trời rạng dần
Phía đông mặt trời ló ra
- Tất cả các giác quan
- Theo trình tự thời gian ( sắp mưa
tạnh hẳn)
- Tác giả dùng nhiều từ láy, từ gợi tả
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu mỗi người cần suy nghĩ kĩ trước khi hành động và có trách
nhiệm về việc làm của mình cho dù là vô lí Cần nói lời xin lỗi, nhận trách nhiệm về mình,không đổ lỗi cho người khác khi đã gây ra lỗi
2 Kĩ năng: Phân biệt được đâu là hành vi tốt, đâu là hành vi không tốt gây hậu quả xấu.
3 Thái độ: Dũng cảm nhận lỗi, chịu chách nhiệm về hành vi không đúng của mình Đồng tình
với những hành vi không đúng, không tán thành việc trốn trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
Trang 18* QTE: Trẻ em có quyền được tự quyết về những vấn đề có liên quan đến bản thân phù hợp
với lứa tuổi
*KNS:
- KN đảm nhận trách nhiệm (Biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm điều gì sai,biết nhận và sửa chữa)
- KN kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân)
- KN tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác)
* Biển đảo: Có trách nhiệm về những hành động và việc làm của mình về việc bảo vệ tài
nguyên, môi trường và chủ quyền của biển, hải đảo
*GDQPAN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sử chữa trờ
thành người tốt
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bài tập cho mỗi nhóm (Hoạt động 2)
- Bảng phụ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu “Chuyện của bạn
2 Đức đã vô tình hay cố ý gây ra chuyện đó?
3 Sau khi gây ra chuyện Đức và Hợp đã làm
gì? Việc làm đó của hai bạn đúng hay sai?
4 Khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như thế
nào?
5 Theo em Đức nên làm gì ? Vì sao lại làm
như vậy ?
- GV gọi các nhóm lên trả lời trước lớp
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
GV kết luận: Khi chúng ta làm điều gì có lỗi,
dù là vô tình chúng ta cũng nên dũng cảm nhận
lỗi chịu trách nhiệm về việc làm của mình
*Hoạt động 2: Thế nào là người sống có
trách nhiệm?
+ GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS thảo
luận để trả lời
Câu 1: Hãy đánh dấu + vào trước những biểu
hiện của người sống có trách nhiệm và dấu
-trước những biểu hiện của người thiếu trách
nhiệm.
- 1 HS đọc trước lớp
- Học sinh thảo luận theo cặp
- Đức đã đá quả bóng vào một bà đanggánh đồ
- HS lên trình bày trước lớp