- Đọc –hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại được sáng tác trong thời kì kháng chiÕn chèng thùc d©n Ph¸p - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác[r]
Trang 1Tuần 13 : Thứ…., ngày….tháng….năm 2010
Ngữ văn- Bài 13 - Tiết 61 -Văn bản:
Làng
( Trích) - Kim Lân
A / Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại
- Giúp h/s cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai Qua đó thấy được biểu hiện cụ thể sinh
động về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong kháng chiến chống Pháp
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: xây dựng tình huống tâm lí nhân vật, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng ngôn ngữ của nhân vật quần chúng 2
2 Kĩ năng.
- Đọc –hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại được sáng tác trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại
3 Tư tưởng.
- Giáo dục học sinh căm ghét chiến tranh, yêu chuộng hoà bình và quê hương đất nước
B/ Chuẩn bị:
- GV: ảnh chân dung nhà văn Kim Lân
- HS: Đọc kĩ văn bản và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK
Tóm tắt văn bản
C /Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 9A
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng, diễn cảm bài thơ “ ánh trăng ” của Nguyễn Duy
Tư tưởng của nhà thơ gửi gắm qua bài thơ này là gì ?
3 Bài mới : - GV giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS nêu vài nét khái quát về
tác giả
- GV cho HS quan sát ảnh chân dung nhà
văn Kim Lân, bổ sung nhấn mạnh 2
đặc điểm cơ bản trong con người và sáng
tác của Kim Lân
- Truyện ngắn “ Làng ” được sáng tác
trong hoàn cảnh nào ?
I Giới thiệu chung :
1 Tác giả:
- Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài sinh năm 1920, quê ở Bắc Ninh
- Ông là nhà văn có sở trường về truyện ngắn, am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân
2 Tác phẩm:
- Tác phẩm “ Làng ” được sáng tác trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp ( đầu năm 1948 )
Trang 2 Trước khi tiến hành đọc, GV kể
tóm tắt phần đầu của truyện mà SGK đã
lược bớt
- GV hướng dẫn đọc : Phân biệt giữa lời
kể và lời đối thoại, các từ ngữ địa phương,
khẩu ngữ
- GV đọc 1 đoạn sau đó nhận xét cách đọc
của HS
- GV chọn kiểm tra một vài từ trong phần
chú thích Tích hợp phần tiếng Việt: Sự
phát triển của từ vựng
- GV yêu cầu HS tóm tắt truyện ( Toàn bộ
phần trong SGK )
- GV nhận xét chung và cho HS quan sát
phần tóm tắt đã chuẩn bị để cho HS bổ
sung hoặc ghi nhớ các diễn biến chính
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bố cục Chú
ý đến diễn biến thời gian, tâm trạng của
ông Hai trước, trong và sau khi nghe tin
làng chợ Dầu theo giặc
- Truyện “ Làng ” có nhiều nhân vật Ai là
nhân vật chính ? Vì sao em xác định như
vậy ?
* HS phát hiện, trả lời :
- Là một truyện ngắn hiện đại, văn bản
“ Làng ” đã kết hợp những phương thức
biểu đạt nào ? phương thức biểu đạt nào là
chủ yếu ? vì sao ?
* HS thảo luận, trả lời:
- Câu chuyện được kể từ ngôi nào ? Ngôi
kể này có tác dụng gì ?
* HS quan sát đoạn 1 của văn bản :
- ở nơi sơ tán, mối quan tâm của ông Hai
về cái làng của ông được thể hiện trong
đoạn văn bản nào ?
- Ông hai đã nhớ những gì ở làng ?
- Vì sao ông Hai cảm thấy “ Vui thế ” khi
nghĩ về làng mình ?
II Đọc - hiểu văn bản :
1 Đọc- tìm hiểu chú thích:
2 Tóm tắt văn bản :
3 Bố cục :
Bố cục : 3 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu vui quá
- Đoạn 2: Tiếp đôi phần
- Đoạn 3: Còn lại
4 Phân tích :
- Nhân vật ông Hai là nhân vật chính vì diễn biến câu truyện đều xoay quanh ông
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp
miêu tả, biểu cảm. Tự sự là chính vì câu chuyện được triển khai theo hệ thống các sự việc
- Ngôi thứ 3 đảm bảo tính chân thực, khách quan
a Cuộc sống của ông Hai ở nơi sơ tán :
Trang 3- Điều đó cho thấy tình cảm của ông Hai
đối với làng quê như thế nào ? * HS thảo
luận - trả lời :
GV bổ sung thêm : ở nơi tản cư ông
đã thể hiện nỗi nhớ làng quê, tình yêu làng
bằng cách tối đến sang bên gian nhà bác
Thứ mà khoe về làng ( đoạn đầu SGK đã
lược bỏ )
- Đoạn văn bản nào thể hiện mối quan tâm
của ông Hai đến cuộc kháng chiến của dân
tộc ?
* HS phát hiện - trả lời :
- Sự quan tâm đến cuộc kháng chiến của
ông Hai có những biểu hiện đặc biệt nào?
* HS thảo luận - phát biểu :
- Lời văn của đoạn này có gì đặc biệt ?
* HS thảo luận nhóm - phát biểu:
- Qua đó, những đặc điểm nào trong con
người ông Hai được bộc lộ ở nơi tản cư ?
- GV tổng kết lại nội dung chính của tiết
học và giới thiệu nội dung tiết sau
- Đoạn : “ ông lại nghĩ nhớ cái làng quá ”
“ Cùng anh em khướt lắm ”
Vì làng ông là làng tích cực kháng chiến
- Gắn bó, tự hào với làng quê của mình
- “ Ông Hai đi nghênh ngang vui quá ”
- Mong nắng cho Tây chết mệt
- Nghe lỏm đọc báo ở phòng thông tin để biết tin tức
- Đầy lòng tin tưởng vào kháng chiến
- Không giấu cảm xúc vui mừng ->Ngôn ngữ quần chúng
- Độc thoại của nhân vật
* Chăm chỉ, chất phác, có lòng yêu làng quê, yêu đất nước
* Tiểu kết: - Ông Hai là người nông dân có tính tình vui vẻ, chất phác, có tấm lòng gắn bó với làng quê kháng chiến.
4 Củng cố :
? Nhân vật chính có liên quan đến tên truyện không ? Nếu có thì liên quan như thế nào ?
5 Hướng dẫn về nhà :
- Tóm tắt lại văn bản
Trang 4- Nắm chắc những thông tin chính về phương thức biểu đạt, ngôi kể, nhân vật chính
và những phẩm chất của nhân vật đã được tìm hiểu ở tiết học
- Đọc kĩ phần văn bản còn lại
==========================================
Thứ…., ngày….tháng….năm 2010
Ngữ văn- Bài 13 - Tiết 62 -Văn bản:
Làng
( Trích) - Kim Lân
A/ Mục tiêu bài dạy: Qua tiết học, HS cần :
A mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức.
- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại
- Giúp h/s cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai Qua đó thấy được biểu hiện cụ thể sinh
động về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong kháng chiến chống Pháp
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: xây dựng tình huống tâm lí nhân vật, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng ngôn ngữ của nhân vật quần chúng 2
2 Kĩ năng.
- Đọc –hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại được sáng tác trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại
3 Tư tưởng.
- Giáo dục học sinh căm ghét chiến tranh, yêu chuộng hoà bình và quê hương đất nước
B/ Chuẩn bị:
- GV: Nội dung tiết dạy ; Bảng phụ
- HS: Đọc kĩ văn bản và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK
C/ tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 9A
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt lại phần truyện kể về nhân vật ông Hai từ khi nghe tin xấu về làng trong truyện “ Làng ” của Kim Lân ?
3 Bài mới : - GV giới thiệu chuyển tiếp vào tiết 2
- Ông Hai đã có cảm giác gì khi nghe
tin làng mình theo giặc ?
4 Phân tích (tiếp) : b) Cuộc sống của ông Hai từ khi nghe tin xấu về làng.
- Cổ nghẹn đắng, da mặt tê rân rân lặng đi, tưởng như không thở được, rặn
Trang 5* HS theo dõi vào đoạn 2 của văn bản.
* HS phát hiện qua các chi tiết :
- Các chi đó cho thấy tâm trạng của ông
Hai lúc này như thế nào ?
- Cảm nghĩ “ cực nhục ” của ông Hai
được thể hiện ở đoạn văn nào ?
* HS phát hiện đoạn giữa (trang 166 )
- Vì sao ông Hai cảm thấy “ cực nhục ”
?
* HS thảo luận nhóm-trả lời:
- Ông Hai có suy nghĩ “ làng thì yêu
thật nhưng làng theo Tây rồi thì phải
thù ” Em đọc được những xúc cảm nào
đang diễn ra trong nội tâm của ông ?
- Để nhân vật bộc lộ tiếng nói nội tâm
của mình, tác giả đã sử dụng kiểu ngôn
ngữ nào ?
- Nhân vật ông Hai đã bộc lộ tâm trạng
gì qua những độc thoại của mình ?
GV bình:
- Dùng ngôn ngữ độc thoại để diễn tả
tâm trạng cay đắng, tủi nhục, uất hận
của ông Hai khi nghe tin làng mình
theo giặcđó chính là sự tinh tế trong
ngòi bút miêu tả tâm lí nhân vật của
Kim Lân.
- GV yêu cầu HS theo dõi đoạn truyện
kể về cuộc trò chuyện của ông Hai với
đứa con út và cho biết :
* HS nêu nội dung của cuộc trò chuyện
- Cuộc trò chuyện này được kể bằng
kiểu ngôn ngữ nào ?
- Vì sao ông Hai lại trò chuyện với đứa
con của mình ?
* HS thảo luận nhóm - phát biểu:
- Cảm xúc của ông khi trò chuyện với
con ?
* HS phát hiện qua các chi tiết:
- Từ đó em cảm nhận điều gì trong tấm
lòng của ông với làng quê, đất nước ?
è è, nuốt một cái gì đó vướng ở cổ
Xấu hổ, uất ức
“ Chao ôi bán nước ”
Vì nếu làng ông theo Tây thật ông
sẽ là kẻ lạc loài với mọi người với giống nòi
- Cảm xúc xót xa , ân hận
- Ngôn ngữ độc thoại
Cay đắng, tủi nhục, uất hận
- Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật
- Vì ông không biết giãi bày tâm sự cùng
ai Ông mượn con để bày tỏ tấm lòng của mình với làng quê, đất nước
“ Nước mắt giàn ra, chảy ròng ròng hai bên má ”
Sự son sắt, thuỷ chung với làng
Trang 6 GV chốt:
- Những dằn vặt, khổ tâm của ông Hai
đã nói với ta về một con người yêu quê,
yêu nước đằm thắm chân thật; một tâm
hồn ngay thẳng, trọng danh dự, yêu
ghét rạch ròi.
- Khi biết tin làng mình không theo giặc
: dáng vẻ ông Hai có những biểu hiện
khác thường nào ?
* HS theo dõi phần văn bản còn lại
* HS phát hiện, trả lời :
- Dáng vẻ ấy phản ánh một nội tâm như
thế nào ?
-Tại sao ông Hai lại khoe với mọi người
rằng : Tây tôi rồi ?
* HS thảo luận tự do, trả lời:
- Lúc này cử chỉ của ông Hai có gì đặc
biệt ?
- Những cử chỉ đó phản ánh một nội
tâm như thế nào ?
- Về nghệ thuật truyện ngắn “ Làng ”
thành công ở những điểm nào ?
* HS thảo luận nhóm trả lời :
- Qua nghệ thuật đó, tác giả muốn thể
hiện điều gì ?
- GV gọi 1 HS đọc mục ( ghi nhớ )
* GV hướng dẫn HS luyện tập
- ở bài 1: GV gợi ý cho HS lựa chọn
những đoạn diễn tả tâm lí nhân vật sinh
động
- Bài 2 : GV hướng dẫn HS tự làm ở
nhà :
Gợi ý : Có thể là những bài ca
dao về tình cảm quê hương, bài thơ “
nhớ con sông quê hương ”
quê, đất nước
c) Cuộc sống của ông Hai khi thoát khỏi tin xấu về làng.
- “ Cái mặt buồn thỉu bỗng tươi vui, rạng
rỡ hấp háy ”
Nhẹ nhõm, vui sướng
- Vì đó là bằng chứng của việc gia đình
ông không những không theo giặc mà còn là gia đình kháng chiến
- Lật đật múa tay vén quần
Sung sướng đến cực điểm
5 Tổng kết : ( ghi nhớ: SGK)
- Nghệ thuật m/tả tâm lí qua ý nghĩ, hành
vi, ngôn ngữ ( độc thoại, đối thoại )
- Ngôn ngữ nhân vật : mang đậm tính khẩu ngữ và lời ăn tiếng nói của nhân dân, vừa có nét chung lại mang đậm cá tính của nhân vật
Tình yêu làng quê, lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân
III Luyện tập :
- Có thể chọn đoạn tả ông Hai nghe tin làng mình theo giặc, đoạn ông Hai trò chuyện với thằng con
Trang 7- HS tự tìm hiểu và so sánh để thấy nét
riêng của truyện “ Làng ” so với các tác
phẩm khác có cùng nội dung chủ đề
4.Củng cố : - GV dùng bảng phụ:
? Qua truyện “ Làng ” có thể thấy nhà văn Kim Lân là người như thế nào ?
A Am hiểu sâu sắc con người và thế giới tinh thần của con người đặc biệt là người nông dân
B Yêu tha thiết làng quê, đất nước, thuỷ chung với kháng chiến và cách mạng
C Căm thù giặc Pháp và những kẻ làm Việt gian
D Cả A , B , C đều đúng
5 Hướng dẫn về nhà :
- Nắm chắc những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản
- Làm phần luyện tập ( SGK ) và bài tập bổ sung ( SBT )
- Đọc kĩ và soạn văn bản : “ Lặng lẽ Sa Pa ” của Nguyễn Thành Long
==========================================
Thứ…., ngày….tháng….năm 2010
Ngữ văn- Bài 13 - Tiết 63 –tiếng việt:
chương trình địa phương
A/ Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức.
- Từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm , tính chất
- Sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phương
2 Kĩ năng.
- Nhận biết một số từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương ngữ trong một số văn bản
3 Tư tưởng.
- Giáo dục học sinh biết sử dụng các phương ngữ thành thạo trong khi nói, viết
B/ Chuẩn bị:
- GV: Nội dung tiết dạy ; Bảng phụ
- HS: Đọc và tìm hiểu trước nội dung và các yêu cầu của tiết học
C/ tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 9A:
2 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra 15 phút )
* Đề bài 9A:
Trang 8Câu 1 : Kể tên 5 phương châm hội thoại đã học Trình bày nội dung của phương châm cách thức?
Câu 2 : “ Mặt trời(1) của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời(2 ) của mẹ, em nằm trên lưng ”
( “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ ” – Nguyễn Khoa
Điềm
- Từ “mặt trời ” trong câu thơ nào được dùng theo nghĩa gốc ? nghĩa chuyển ? Chuyển nghĩa theo phương thức nào ? có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không ? vì sao ?
* Đáp án và biểu điểm :
Câu 1 : ( 5 điểm )
- Kể tên được 5 phương châm hội thoại : 2,5 điểm ( đúng 1: 0,5 điểm )
- Nêu đúng nội dung phương châm cách thức ( 2,5 điểm )
Câu 2 : ( 5 điểm )
- Từ “ mặt trời ”(1 ) được dùng theo nghĩa gốc ( 1 điểm )
- Từ “ mặt trời ” (2 ) được dùng theo nghĩa chuyển ( 1 điểm )
Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ ( 1 điểm )
- không thể coi đây là hiện tượng 1 nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa (1đ )
Vì sự chuyển nghĩa của từ “mặt trời ” trong câu thơ chỉ có tính chất lâm thời theo sự cảm nhận chủ quan của nhà thơ Nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đưa vào để giải thích trong từ điển ( 1 điểm )
3 Bài mới :
- GV hướng dẫn HS làm Bài tập 1 SGK:
Tìm trong phương ngữ mà các em đang
sử dụng hoặc trong các phương ngữ
khác mà em biết những từ ngữ địa
phương theo yêu cầu ở phần a , b , c
* 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
* HS thảo luận nhóm tìm theo yêu cầu
của bài tập :
- GV sử dụng bảng phụ cho từng phần
( theo mẫu SGK )
* Đại diện các nhóm lên điền vào bảng
phụ theo các phần a , b , c
- GV cho HS nhận xét (các nhóm nhận
xét bài làm của nhau )
- GV nhận xét chung, chữa bài hoặc bổ
1 Bài 1 :
a) Ví dụ: Sầu riêng, chôm chôm ( Nam
Bộ ) nốc ( chiếc thuyền), chẻo ( một loại nước chấm) Nghệ Tĩnh
Trang 9* HS đọc yêu cầu của bài 2
- GV yêu cầu HS thảo luận và đại diện
trả lời :
* HS thảo luận yêu cầu của bài tập 2 và
trả lời:
- GV hướng dẫn HS quan sát bảng mẫu
ở bài tập 1 ( b, c ) và nêu nhận xét
- GV lưu ý : Trong phương ngữ Bắc có
tiếng Hà Nội - phần lớn các ngôn ngữ
trên thế giới đều lấy phương ngữ có
tiếng thủ đô làm chuẩn cho ngôn ngữ
toàn dân
* HS nêu nhận xét:
- GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu
cầu của bài tập
* HS đọc và nêu yêu cầu của bài 4
* HS tìm các từ ngữ địa phương có trong
đoạn trích:
b) Mẹ ( Bắc ) , Mệ ( Trung ) , Má ( Nam )
Bố ( Bắc ) , Bọ ( Trung ) , Tía ( Nam ) c) Sương ( hơi nước Bắc Bộ ) Sương ( gánh) Thừa Thiên - Huế Trái ( bên trái ) Bắc Bộ
Trái ( quả ) Nam
2 Bài 2 :
- Có những từ ngữ địa phương như trong mục 1 (a) vì có những sự vật hiện tượng ở
địa phương này nhưng không xuất trong
địa phương khác Điều đó cho thấy Việt Nam là 1 đất nước có sự khác biệt giữa các vùn, miền về điều kiện tự nhiên, đặc
điểm tâm lí, phonh tục, tập quán Tuy nhiên sự khác biệt đó không quá lớn vì các từ thuộc nhóm này không nhiều
3 Bài 3 :
Phương ngữ được lấy làm chuẩn của ngôn ngữ toàn dân là phương ngữ Bắc Bộ
4 Bài 4 :
- Chi, rứa, nớ, chi, tui, răng, ủng, mụ
- Các từ ngữ đó thuộc phương ngữ Trung Bộ
Tác dụng: Góp phần thể hiện chân thực hơn h/ả của 1 vùng quê và suy nghĩ, tình cảm, tính cách của 1 người mẹ làm
Trang 10tăng sự sống động gợi cảm của tác phẩm.
4 Củng cố :
? Có nên dùng từ ngữ địa phương hay k0 ? dùng trong những trường hợp nào ?
5 Hướng dẫn về nhà :
- Sưu tầm , chép vào sổ tay văn học 1 số đoạn thơ có sử dụng từ ngữ địa phương mà
em cho là đặc sắc ( Tìm thơ của Tố Hữu )
-Thực hiện các yêu cầu của mục 1 các mục I, II , III của tiết : Ôn tập phần tiếng Việt
===================================
Thứ…., ngày….tháng….năm 2009
Ngữ văn- Bài 13 - Tiết 64 –tập làm văn:
đối thoại, độc thoại và
độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
A/ Mục tiêu bài dạy: Qua tiết học, HS cần :
1 Kiến thức
- Hiểu thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm đồng thời thấy được tác dụng của chúng trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng.
- Phân biệt được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
- Phân tích được vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
3 Tư tưởng.
- Giáo dục học sinh có ý thức viết văn tự sự có đối thoại và độc thoại nội tâm-> bài văn thêm sinh động hấp dẫn
B/ Chuẩn bị :
- GV: Nội dung tiết dạy
- HS: Đọc, tìm hiểu trước các yêu cầu của mục I
C/ tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 9B
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc bài tập 2 - mục II - tiết tập làm văn “ luyện tập viết đoạn văn tự
sự có sử dụng các yếu tố nghị luận ”
3 Bài mới :
- GV dẫn vào bài:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn văn
và trả lời các câu hỏi mục 2 để rút ra
các nhận xét về yếu tố đối thoại, độc
I Tìm hiểu yếu tố đối thoại,
độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự : 1).Ví dụ: