- Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ Cách mạng trả lời các câu hỏi trong SGK * Kể chuyện: - Kể lại được từn[r]
Trang 1TuÇn 14
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010.
Tiết 1
Chào cờ
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo lường và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập (làm BT1, BT2,
BT3, BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thầy : Cân đồng hồ loại nhỏ,
- Trò : VBT,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC
1 Ổn định (1).
2 Kiểm tra (4)
a) 163g + 28g = 191g
42g - 25g = 17g
3 em lên bảng làm
+ Nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới (27).
a Giới thiệu bài (Ghi đầu bài).
- Nêu yêu cầu của bài ?
- Làm mẫu
- Vài em lên bảng làm
+ Nhận xét
Bài 1 (67)
744 > 474g 305g < 350g 400g + 8g < 480g 450g < 500g - 40g 1kg > 900 + 5g 760g + 240g = 1kg
- Đọc đề bài?
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài yêu cầu tìm gì ?
- Nêu cách tìm số kẹo và bánh ?
- 1 em lên bảng giải
+ Nhận xét
Bài 2 (67) Bài giải
Cả 4 gói kẹo cân nặng là :
130 4 = 520 (cái)
Số kẹo và bánh cân nặng là :
520 + 175 = 695 (g) Đáp số : 695 g
Trang 2- Bài toán cho biết gì ?
- Bài yêu cầu tìm gì ?
1 kg bằng bao nhiêu gam ?
+ hướng dẫn giải
- 1 em lên bảng giải
+ Nhận xét
Bài giải
1kg = 1000g
Số đường còn lại cân nặng là :
1000 - 400 = 600 (g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 g
- Nêu yêu cầu bài ?
- HS thực hành đo các đồ dùng học
tập của mình
+ Nhận xét
Bài 4 (65).
Thực hành : Dùng cân để cân vài đồ học tập của các em
4.Củng cố - Dặn dò (3).
- Nhận xét chung tiết học
- Về làm bài tập trong VBT - chuẩn bị bài sau
Tiết 3 + 4: Tập đọc - Kể chuyên
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC TIÊU
* Tập đọc.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ Cách mạng (trả lời các câu hỏi trong SGK)
* Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thầy : Tranh minh họa truyện trong SGK, bản đồ thế giới,
- Trò : SGK,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC
1 Ổn định (1).
2 Kiểm tra (4)
HS nối tiếp nhau đọc bài : Cửa tùng
- Nội dung bài văn nói gì ?
3 Bài mới(27).
* Tập đọc
a Giới thiệu bài(Ghi đầu bài).
* Luyện đọc.
GV đọc mẫu - HS quan sát tranh
1 Luyện đọc
Trang 3minh họa.
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, tráo trưng, nắng sớm,
- Luyện đọc từng câu, đoạn trước
lớp
Giải nghĩa từ trong SGK
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Tổ nhóm nối tiếp nhau đọc
- HS đọc lại toàn bộ câu chuyện
1 em đọc đoạn 1
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm
vụ gì ?
- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai
một ông già Nùng ?
- Cách đi đường của hai bác cháu
như thế nào ?
- Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
- Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để dễ hòa đồng với mọi người, dễ dàng che mắt địch, làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương
- Đi rất cẩn thận, Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi bước một quãng Ông ké lững thững đằng sau Gặp điều gì đáng ngờ, Kim Đồng
sẽ huýt sáo làm hiệu để ông ké kịp tránh vào ven đường
HS đọc đoạn 2, 3, 4
- Tìm những chi tiết nói lên sự
nhanh trí và dũng cảm của Kim
Đồng khi gặp địch
- Kim Đồng nhanh trí + Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo ra hiệu
HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Đọc theo sự phân vai
- 1 HS đọc cả bài
- Bình chọn bạn đọc hay
3 Luyện đọc lại
* Kể chuyện (35)
+ GV nêu nhiệm vụ
+ Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện, dựa
vào 4 tranh minh họa
- HS khá, giỏi kể mẫu
- Từng cặp HS tập kể
- 4 HS nối tiếp nhau kể nội dung câu chuyện
+ Bình chọn bạn kể hay
4 Kể chuyện theo tranh
Bài tập làm văn
4 Củng cố - Dặn dò (3).
- Câu chuyện này các em thấy anh Kim Đồng là một người như thế nào ?
- Nhận xét chung tiết học
Trang 4- Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe - chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: Âm nhạc.
HỌC HÁT BÀI: NGÀY MÙA VUI
(Đ/c Tuyền dạy chuyên )
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010.
Tiết 1: Toán.
BẢNG CHIA 9
I MỤC TIÊU
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán (có một
phép chia 9)
- Làm BT1(cột 1, 2, 3); BT2(cột 1, 2, 3), BT3, BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thầy : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
- Trò : Bảng con, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC
1 Ổn định (1)
2 Kiểm tra (4)
2 em lên bảng làm : 2 em lên bảng làm
744 g> 474g 305g <350g
3 Bài mới(27).
a Giới thiệu bài (Ghi đầu bài).
b Nội dung
* Hướng dẫn HS lập bảng chia 9
- Dùng các tấm bìa , mỗi tấm bìa có 9
chấm tròn để lập lại công thức của
bảng nhân
- HS lấy một tấm bìa có 9 chấm tròn
- 9 lấy một lần bằng mấy ? (9 lấy một
lần bằng 9)
+GV viết : 9 1 = 9
- Hướng dẫn tương tự
- Lập bảng chia 9
- HS đọc thuộc bảng chia 9
9 3 = 27
27 : 9 = 3
9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
36 : 9 = 4
45 : 9 = 5
54 : 9 = 6
63 : 9 = 7
72 : 9 = 8
81 : 9 = 9
90 : 9 = 10
Đọc yêu cầu của bài ?
- HS tự làm bài
- Vài em nêu miêng
+ Nhận xét
Bài 1 (68) Tính nhẩm :
18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7
45 : 9 = 5 72 : 9 = 8 63 : 9 = 7 63 : 7 = 9
9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 81 : 9 = 9 72 : 9 = 8
Trang 5- Đọc yêu cầu bài ?
- HS tự tính nhẩm
- Vài em nêu miệng
+ Nhận xét
- Đọc yêu cầu bài ?
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài yêu cầu gì ?
- Muốn tính trong mỗi túi có bao nhiêu
kg ta làm như thế nào ?
1 em lên bảng giải
Bài 2 (68) Tính nhẩm :
9 5 = 45 9 6 = 54 9 7 = 63 9 8 = 72
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 72 : 9 = 8
45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9 72 : 8 = 9
Bài 3 (68) Bài giải
Số ki- lô - gam gạo trong mỗi túi là :
45 : 9 = 5 (kg) Đáp số : 5 kg
- Đọc yêu cầu bài ?
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài yêu cầu gì ?
- Muốn tính có tất cả bao nhiêu kg gạo
ta làm như thế nào ?
1 em lên bảng giải
Bài 4 (68) Bài giải
Số túi gạo có tất cả là :
45 : 9 = 5 (túi)
Đáp số : 5 túi
4 Củng cố - Dặn dò (3).
- Nhận xét chung tiết học
- Về học bài - chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Chính tả (Nghe viết).
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC TIÊU
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày theo hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ay / ây (BT2)
- Làm đúng BT3 a / b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thầy : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn, bài tập,
- Trò : Vở viết chính tả,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC
1 Ổn định (1).
2 Kiểm tra (4) HS viết bảng con
huýt sáo, hít thở, suýt ngã giá sách,
3 Bài mới (27).
a Giới thiệu bài (Ghi đầu bài).
b Nội dung. 1 Nghe - viết : người liên lạc nhỏ
* Hướng dẫn nghe - viết.
- GV đọc đoạn văn cần viết.
Trang 64 Củng cố - Dặn dò (3).
- Nhận xét chung tiết học
- Về học thuộc câu đố trong bài tập - chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Đạo đức
QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN
- Thầy : tranh minh họa cho bài học, câu ca dao , tục ngữ,
- Trò : VBT,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC
1 Ổn định (1).
2 Kiểm tra (4)
- Tích cực tham gia việc lớp, việc trường có lợi gì ?
3 Bài mới (27).
- HS đọc đoạn văn cần viết
- Trong đoạn vừa đọc có những tên
riêng nào viết hoa ?
- Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà
Quảng
- Câu nào trong đoạn văn là lời của
nhân vật ? Lời đó được viết thế nào ?
Nào, bác cháu ta lên đường ! là lời ông
ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
* Luyện viết từ khó
+ GV đọc - HS viết bài vào vở - Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà
Quảng
* Chấm chữa một số bài.
* Hướng dẫn làm bài tập.
- Đọc yêu cầu bài?
- HS tự điền và lên bảng điền.
+ Nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài ?
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên điền
+ Nhận xét
2 Điền vào chỗ trống ay hay ây ? cây sậy, chày giã gạo ; dạy học, ngủ dậy ; số bảy, đòn bẩy
3 Điền vào chỗ trống :
a) l hay n ?
Trưa nay bà mệt phải nằm Thương bà, cháu đã dành phần nấu cơm
Bà cười : vừa nát vừa thơm Sao bà ăn được nhiều hơn mọi lần ?
Vương Thừa Việt
Trang 7a Giới thiệu bài (Ghi đầu bài).
* Hoạt động 1 Phân tích truyện
+ GV kể chuyện
- HS đàm thoại
- Trong câu chuyện có những nhân
vật nào ? Vì sao bé Viên lại cần sự
quan tâm của Thủy ?
- Thủy đã làm gì để bé Thủy chơi
vui ở nhà ?
- Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm
cảm ơn bạn Thủy ?
- Em biết được điều gì qua câu
chuyện trên ?
- Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm, láng giềng ?
* Chị Thủy của em
=> kết luận : Ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của những ngườì xung quanh
Vì vậy,không chỉ người lớn mà trẻ em cũng cần sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm vừa sức mình
* Hoạt động 2 Đặt tên tranh
* Thảo luận nhóm, mỗi nhóm thảo
luận về một nội dung tranh và đặt
tên cho tranh
- Đại diện nhóm trình bầy
* Đặt tên cho tranh :
=> Kết luận : Việc làm của các bạn nhỏ trong tranh 1, 3, 4 là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng Còn các bạn đá bónh trong tranh 2 là làm ồn, ảnh hưởng đến hàng xóm láng giềng
* Hoạt động 3 Bầy tỏ ý kiến.
Chia nhóm các nhóm thảo luận bày
tỏ ý kiến của mình qua quan niệm
có liên quan đến nội dung bài học
+ GV nêu các tình huống
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
* Bầy tỏ ý kiến.
Kết luận : Các ý a, c, d la đúng ; ý b là sai Háng xóm láng giềng cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi, các em cần biết việc cần làm phù hợp với việc của mình để giúp đỡ hàng xóm láng giềng
4 Củng cố- dặn dò (3).
+ Nhận xét chung tiết học
- Về thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG
I MỤC TIÊU
- Kể được tên của một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, … ở địa phương.(Nói về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 8- Thầy : Các hình trong SGK (52 - 55 SGK)
- Trò :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC
1 Ổn định (1).
2 Kiểm tra (4).
- Kể tên những trò chơi dễ gây nguy hiểm ? Điều gì sẽ xảy ra nếu chơi trò
chơi nguy hiểm ?
3 Bài mới (27).
a Giới thiệu bài (Ghi đầu bài).
b Nội dung.
* Hoạt động 1
* Làm việc với SGK Làm việc theo cặp
- Kể tên những cơ quan hành chính, văn
hóa, giáo dục, y tế cấp tỉnh có trong hình ?
- Đại diện nhóm lên trình bầy
=> Kêt luận : Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều
có cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục,
y tế, để điều hành công việc để phục vụ đời sống,
* Hoạt động 2
- Nói về tỉnh thành phố nơi bạn đang sống ?
- Kể những gì các em quan sát được trong
hình ?
- Trường trng học phổ thông
- Bệnh viện
- Công an tỉnh
- Đài truyền hinhg
- Bưu điện
4 Củng cố - Dặn dò (3).
- Nhận xét chung tiết học
- Về học bài - chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010.
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phép chia 9)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thầy :
- Trò : Bảng con, VTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC
1 Ổn định (1).
2 Kiểm tra (4).
Trang 9Kiểm tra VBT của các em.
3 Bài mới (27)
a Giới thiệu bài (Ghi đầu bài).
b Nội dung.
- Nêu yêu cầu bài ?
- HS nêu bài miệng
+ Nhận xét
Bài 1 (69) Tính nhẩm :
a) 9 6 =54 9 7 = 63 9 8 = 72 9 9 = 81
54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 72 : 9 = 8 81 : 9 = 9 b) 18 : 9 = 2
18 : 2 = 9
27 : 9 = 3
27 : 3 = 9
36 : 9 = 4
36 : 4 = 9
45 : 9 = 5
45 : 5 = 9 Đọc đề bài ?
- Bài cho biết gì ?
- Bài yêu cầu gì ?
- Nêu số con bò gấp số com trâu
?
1 em lên bảng giải
Đọc đề bài ?
- Bài cho biết gì ?
- Bài yêu cầu gì ?
- Muốn biết được số cà chua thu
hoạch được ở cả hai ruộng là bao
nhiêu ta cần tính gì trước?
1 em lên bảng giải
Bài 2 (69) ?
Bài 3 (69)
Bài giải
Số ngôi nhà đã xây là :
36 : 9 = 4 (ngôi nhà)
Số ngôi nhà phải xây là :
36 - 4 = 32 (ngôi nhà) Đáp số : 32 ngôi nhà
- Nêu yêu cầu bài ?
- HS quan sát hình vẽ và tìm
9 1
Số ô vuông trong mỗi hình
Bài 4 (69)
4 Củng cố - Dặn dò (3).
- Nhận xét chung tiết học
- Về học bài làm bài tập - chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Luyện từ và câu
ÔN TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO ?
I MỤC TIÊU
- Tìm đúng các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1)
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào(BT2)
Số
Trang 10- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? Thế nào?
(BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thầy : Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập, 1 tờ giấy to,
- Trò : Bảng con, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC
1 Ổn định (1) Hát
2 Kiểm tra (4).
- Kiểm tra VBT của các em
3 Bài mới (27).
a Giới thiệu bài (Ghi đầu bài).
b Nội dung.
- Nêu yêu cầu của bài ?
- Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc
điểm gì ?(xanh)
- Sông máng ở dòng thơ 3 và 4
có đặc điểm gì ? (xanh mát)
- Tìm các từ chỉ sự vật tiếp theo
?
Bài 1 117) Tìm các từ chỉ đặc điểm trong những câu thơ
sau :
Em vẽ làng xóm Tre xanh, lúa xanh Sông máng lượn quanh Một dòng xanh mát Trời mây bát ngát Xanh ngắt mùa thu
Định Hải
- Đọc yêu cầu BT trong SGK
- HS đọc lần lượt từng dòng
thơ, khổ thơ, tìm xem trong mỗi
đoạn, mỗi câu thơ, tác giả muốn
so sánh các sự vật với nhau về
những đặc điểm gì ?
- HS đọc câu a
- Tác giả so sánh những sự vật
gì với nhau ? (so sánh tiếng
suối với tiếng hát)
Bài 2 (117) Trong nhứng câu thơ sau, các sự vật được so sánh với nhau về những đặc điểm nào ?
Sự vật A So sánh về đặc
điểm gì ?
Sự vật B
b) Ông Bà
hiền hiền
hạt gạo suối trong c) Giọt nước
(cam xã Đoài)
- Nêu yêu cầu bài ? Bài 3 (117) Tìm bộ phận của câu :
+ GV hướng dấn HS làm bài
- HS làm bài cá nhân vào vở
nháp
- HS gạch một gạch dưới bộ
phận câu trả lời câu hỏi Ai (con
gì, cái gì)? Gạch 2 gạch dưới bộ
phận câu trả lời câu hỏi ai thế
nào ?
Câu Ai (con gì,
cái gì)
thế nào ?
Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm
Đồng
rất nhanh trí và dũng cảm
Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn pha lê
Những hạt sương sớm
long lanh như những bóng đèn pha lê
Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông
Chợ hoa trên đường
đông nghịt người
Trang 11nghịt người Nguyễn Huệ
4 Củng cố - Dặn dò (3).
- Nhận xét chung tiết học
- Về học bài làm bài tập - chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Tập viết.
ÔN CHỮ HOA K
I MỤC TIÊU
- Viết đúng chữ hoa K (1 dòng), Kh, Y (1 dòng); viết đúng tên riêng Yết Kiêu (1 dòng) và câu ứng dụng: Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thầy : Mẫu chữ viết, bảng phụ câu ứng dụng
- Trò : Bảng con, VTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC
1 Ổn định (1)
2 Kiểm tra (4).
HS viết bảng
Tch Khiªm
3 Bài mới(27).
a Giới thiệu bài(Ghi đầu bài).
b Nội dung.
* Hướng dẫn HS viết chữ hoa
+ GV viết mẫu - Nhắc lại cách viết
chữ
- HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết từ ứng dụng
+ Giới thiệu về :
- HS tập viết trên bảng con YÕt Kiªu
* Luyện viết câu ứng dụng
rÐt cïng chung mét lßng
- Hãy nêu nội dung câu tục ngữ ?
* Hướng dẫn viết vào VTV
Trang 124 Củng cố - Dặn dũ (3).
- Nhận xột chung tiết học
- Về viết bài - chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Mĩ thuật
Vẽ theo mẫu: Vẽ con vật quen thuộc
I/ Mục tiêu:
- Biết quan sỏt, nhận xột về đặc điểm, hỡnh dỏng của một số con vật quen thuộc
- Biết cỏch vẽ con vật
- Vẽ được hỡnh con vật theo trớ nhớ
II/ Chuẩn bị:
GV: Một số tranh ảnh về con vật
Tranh vẽ con vật của một số thiếu nhi
Hình gợi ý cách vẽ
HS: Vở vẽ, bút chì, bút màu
III/ Các hoạt động dạy học
A/ Kiểm tra : Kiểm tra đồ dùng học bộ môn
B/ Bài mới
1, Giới thiệu:
HĐ 1: Quan sát nhận xét
Giới thiệu hình ảnh 1 số con vật để HS
nhận biết
Tên các con vật ?
Hình dáng bên ngoài và các bộ phận ?
Nêu sự khác nhau của các con vật
HĐ 2: Cách vẽ con vật
Vẽ các bộ phận phía trước
Vẽ các bộ phận phía sau
GV vẽ phác các dáng hoạt động của con vật
HĐ 3: Thực hành
HS chú ý: Không vẽ qua to hoặc quá nhỏ
HĐ 4: Nhận xét đánh giá
GV sắp xếp và giới thiệu bài vẽ các con vật
Mèo, trâu, chó, gà
đầu, mình, chân, đuôi
Mỗi con vật có hình dáng và đặc điểm khác nhau
Đầu, mình Tai, chân, đuôi
Vẽ hình vừa phần giấy
Đi đứng, chạy nhảy
Vẽ màu theo ý thích
HS chọn con vật và vẽ theo trí nhớ
Vẽ hình theo cách HD vào phần giấy
chuẩn bị
HS vẽ theo ý thích
* Chấm chữa một số bài