răn dạy của cha ông đối với đời sau.. một chuỗi sự việc có đầu có cuối và hành động của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật đó. Vậy khi kể về hành động của nhân vật cần chú ý điều[r]
Trang 1TUẦN 2 Thứ hai, ngày 16 tháng 8 năm 2010.
ĐẠO ĐỨC TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọingười yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong tập
II Tài liệu và phương tiện:
-SGK Đạo đức 4
Các mẩu chuyện tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
a)Giới thiệu bài: các em đã biết
thế nào là trung thực trong học tập
và trung thực trong học tập giúp
các em tiến bộ trong học tập Tiết
học này, các em sẽ xử lý tình
huống và đóng vai thể hiện tình
huống trung thực trong học tập
huống ở BT 3 Các em hãy thảo
luận nhóm đôi tìm cách xử lý cho
- Chúng ta cần thành thật trong học tập,dũng cảm nhận lỗi mắc phải
- Không nói dối, không quay cóp, chép bàicủa bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờkiểm tra
Trang 2mỗi tình huống và giải thích vì sao
lại giải quyết theo cách đó
- Đại diện nhóm trình bày, các
- Các em hãy thảo luận nhóm 4,
xây dựng 1 tiểu phẩm “Trung thực
trong học tập” và đóng vai thể
hiện tính huống đó
- Gọi từng nhóm lên thể hiện, 3 hs
làm giám khảo theo tiêu chí: cách
- Hãy kể một tấm gương trung
thực mà em biết? Hoặc của chính
em?
- Xung quanh ta có rất nhiều tấm
gương về trung thực trong học tập
Em sẽ không chép bài của bạn+ Tình huống 2: Em sẽ báo lại cho cô giáođiểm của em để cô ghi lại
+ Tình huống 3: Em sẽ động viên bạn cốgắng làm bài và em sẽ không cho bạnchép bài
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm lần lượt lên thể hiện
- Giám khảo cho điểm, đánh giá, nhận xét
I MỤC TIÊU:
Trang 3- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
- Biết viết, đọc các có đến sáu chữ số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A /KTBC:
GV ghi bảng và gọi hs đọc: 12
345; 56 789
B./Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Các em đã biết
đọc và viết các số có 5 chữ số
Giờ học toán hôm nay, các em
làm quen với các số có sáu chữ số
bằng bao nhiêu đơn vị?)
+ Mấy chục bằng 1 trăm? (1 trăm
+ 10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10chục)
+ 10 trăm bằng 1 nghìn ( 1nghìn bằng 10trăm)
+ 10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chụcnghìn bằng 10 nghìn)
+ 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trămnghìn bằng 10 chục nghìn)
- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào giấynháp: 100 000
- Có 6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số
0 đứng bên phải số 1
- HS quan sát bảng
+ có 4 trăm nghìn+ Có 3 chục nghìn+ Có 2 nghìn+ Có 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị
- HS viết theo y/c
Trang 4biểu diễn số như bài 1 Y/c hs
đọc số và viết số vào bảng con
- Bài 2 : Gọi hs đọc y/c
Y/c hs dùng viết chì làm vào
SGK
Gọi 2 hs lên bảng, 1 hs đọc các số
có trong bài cho hs kia viết
- Bài 3: viết các số lên bảng, gọi
- HS viết vào vở, 1 bạn lên bảng viết
- Hs đổi vở cho nhau để kiểm tra
- 4 hs lên bảng thi viết
- HS khác nhận xét
TẬP ĐỌC
Trang 5DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I/ Mục đích, yêu cầu:
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( trảlời được các
CH trong SGK )
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC:
- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ mẹ
ốm , nói nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm
- Bạn nào nhắc lại lời hứa bảo vệ
Nhà Trò của Dế Mèn trong truyện
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu tuần
trước?
2 Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Trong tiết tập
đọc hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu
xem Dế Mèn hành động như thế nào
để bảo vệ Nhà Trò qua bài “Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu (tt)
2/ Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài Đoạn 1: Bốn dòng đầu;
Đoạn 2: Sáu dòng tiếp; Đoạn 3:
Phần còn lại
+Lượt 1: GV sửa phát âm sai của hs
+ Lượt 2: kết hợp giảng nghĩa từ
- Y/c hs luyện đọc theo cặp: Bạn đọc
đầu tiên đọc đoạn 1+2; bạn đọc sau
đọc đoạn 3, sau đó các em đổi việc
Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôiđây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ănhiếp kẻ yếu
- 6 hs nối tiếp nhau đọc 2 lượt
nặc nô, béo múp béo míp, co rúm lạichóp bu, nặc nô
HS đọc thầm đoạn 2
+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽrất oai, giọng thách thức của kẻ mạnh:
Trang 6quyết và hào hiệp để chống lại áp
bức, bất công, che chở, bênh vực,
giúp đỡ người yếu
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi tìm hiểu
nội dung bài
Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài
- Hd đọc diễn cảm
- Gv đọc diễn cảm đoạn văn
muốn nói chuyện với kẻ cầm đầu chóp
bu, dùng từ xưng hô: ai, bọn này, ta.+ Thấy nhện cái xuất hiện với vẻ đanh
đá, nặc nô Dế Mèn ra oai bằng hànhđộng tỏ rõ sức mạnh quay phắt lưng,phóng càng đạp phanh phách
HS đọc thầm đoạn 3
+ Các nguơi có của ăn của để, béo múpbéo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ, lạicòn kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gáiyếu ớt Thật đáng xấu hổ! Có phá hết cácvòng vây đi không?
+ so sánh để bọn nhện nhận ra hànhđộng đê tiện, hèn hạ của chúng
+ Sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạydọc, ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghép áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Tró yếu đuối, bất hạnh.
- 3 hs đọc nối tiếp – bạn khác nhận xét
về giọng đọc của bạn+ Lời Dế Mèn đọc mạnh mẽ, dứt khoát,đanh thép Đoạn trận địa mai phục đọcchậm với giọng căng thẳng, hồi hộp.Đoạn tả sự xuất hiện của nhện cái đọcnhanh Đoạn kết đọc hả hê
Trang 73/ Củng cố:
Các em đã học được điều gì ở nhân
vật Dế Mèn
Giáo dục: Trong cuộc sống cần giúp
đỡ những người khó khăn, yếu ớt
Về nhà xem lại bài Bài sau: Truyện
cổ nước mình
Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiếp theo) I/ Mục tiêu:
- Nêu được các bước sử dụng Bản đồ: đọc tên bản đồ,xem bảng chú giải, tìmđối tượng Lịch sử hay Địa lý trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở dạng đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượngtren bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, caonguyên, đồng bằng, vùng biển
II/ Đồ dụng dạy-học:
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính Việt Nam
III/ Các hoạt động dạy-học:
- HS lên bảng vừa chỉ vừa nói: hướng B
là hướng phía trên bản đồ, hướng N phíadưới bản đồ, hướng Đ bên phải, hướng Tbên trái
- Một số yếu tố của bản đồ: phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ
- HS lắng nghe
- Cho ta biết tên của khu vực và nhữngthông tin chủ yếu của khu vực đó đượcthể hiện trên bản đồ
- sông, hồ, biên giới quốc gia
- 1 hs lên chỉ trên bản đồ
Trang 8hãy đọc các kí hiệu của một số đối
tượng địa lí
- Treo bản đồ địa lí tự nhiên VN, gọi
hs lên chỉ đường biên giới phần đất
liền của VN với các nước láng
+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đốitượng lịch sử hoặc địa lí
+ Tìm đối tượng LS hoặc ĐL trên bản
đồ dựa vào kí hiệu
+ HS đại diện lên chỉ đường biên giới quốc gia trên bản đồ
+ Các nước làng giềng của Việt Nam: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia, vùng biển nước ta là một phần của Biển Đông,vùng đảo Việt Nam gồm: Hoàng Sa, Trường sa
+ Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà (HS lên bảng chỉ)+ Một số con sông: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, (hs lên bảng chỉ)
Trang 9nào? Hãy tìm vị trí tỉnh (TP) của em
trên bản đồ hành chính VN và cho
biết nó giáp với những tỉnh (TP)
nào?
- Kết luận: Khi các em xác định 1
khu vực nào đó trên bản đồ thì phải
khoanh kín theo ranh giới của khu
vực; chỉ một địa điểm (TP) thì phải
chỉ vào kí hiệu chứ không hcỉ vào
- Nghe-viết đúng và trình bày bài Chính tả sạch sẽ, đúng quy định
- Làm đúng BT2 và BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu
Dàn hàng ngang, bay ngang ,
con ngan
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
* HD hs nghe viết
- GV đọc bài chính tả
+ Trong bài có những từ nào viết
hoa?
Vì sao phải viết hoa
Từ nào được viết với số?
Có những từ nào khó dễ viết sai?
Tên riêng địa danh, tên người
10 năm, 4 ki-lô-métChiêm Hoá, Khúc khuỷu, gập ghềnh
- HS lắng nghe
Trang 10+ Khúc khuỷ: không thẳng
+ Gập ghềnh: không bằng phẳng
+ Liệt: không cử động được
GV giúp hs phân tích tiếng khó
Trong khi viết chính tả các em
Bài 2: Gọi 1 hs đọc y/c
- Y/c hs đọc thầm lại truyện Tìm
chỗ ngồi
- Dán tờ phiếu viết sẵn nội dung
truyện lên bảng, gọi 1 lần lượt
lên bảng điền, Cả lớp tự làm bài
vào SGK
- Gọi hs nhận xét, chữa bài
Chốt lại lời giải đúng
Gọi 2 hs đọc lại truyện vui
- Truyện đáng cười ở chi tiết
nào?
Bài 3 a) Gọi 1 hs đọc y/c
-Y/c hs ghi đáp án vào bảng
- Em nào hãy giải thích câu đố?
4 Củng cố, dặn dò:
Để viết đúng những tiếng, từ
có âm đầu s/x, vần ăn/ăng các
em phải phát âm đúng và hiểu
HS viết bài
HS soát lại bài
HS đổi vở cho nhau để kiểm tra
- 1 hs đọc -Cả lớp đọc thầm
- Vài hs lần lượt lên bảng, HS dưới lớp dùngbút chì gạch các từ không thích hợp
HS theo dõi, nhận xét, chữa bài
- sau-rằng-chăng-xin-băn khoăn-sao-xem
- 2 hs đọc
- Ở chi tiết: ông khách ngồi hàng ghế đầutưởng người đàn bà đã giẫm phải chân ônghỏi thăm ông để xin lỗi Hóa ra bà ta chỉ hỏi
Trang 11KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TIẾP THEO) I/ Mục tiêu:
- Kể tên được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ởngười: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Hình trang 8,9 SGK
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Trao đổi chất ở người
trình trao đổi chất với môi trường
Vậy những cơ quan nào thực hiện
quá trình đó và chúng có vai trò
như thế nào? Bài hôm hôm nay sẽ
giúp các em hiểu được điều đó
2/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Chức năng của
các cơ quan tham gia quá
trình trao đổi chất.
- Hoạt động cả lớp
+ Các em hãy quan sát các hình
SGK/8 để nói tên và chức năng
của từng cơ quan
- Quá trình trao đổi chất là quá trình cơ thểlấy thực ăn, nước uống từ môi trường vàthải ra ngoài môi trường những chất thừa,cặn bã
- Con người, thực vật, động vật sống được
là nhờ quá trình trao đổi chất
- 1 hs vẽ
- HS lắng nghe
- HS lần lượt lên bảng chỉ vào hình và nói:+ Hình 1 vẽ cơ quan tiêu hóa Nó có chứcnăng trao đổi thức ăn
+ Hình 2: Vẽ cơ quan hô hấp Nó có chứcnăng thực hiện quá trình trao đổi khí
+ Hình 3: Vẽ cơ quan tuần hoàn Nó cóchức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng
đi đến tất cả các cơ quan của cơ thể
+ Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có chứcnăng thải nước tiểu từ cơ thể ra môi trườngngoài
Trang 12- Trong số những cơ quan vừa nêu
thì cơ quan nào trực tiếp thực hiện
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể
với môi trường bên ngoài?
Kết luận: Trong quá trình trao
đổi chất, mỗi cơ quan đều có một
chức năng Để tìm hiểu rõ về chức
năng của các cơ quan, các em thực
hiện phiếu bài tập sau
Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình
trao đổi chất.
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để
hoàn thành bài tập sau
Yêu cầu: Các em nhìn vào phiếu
vừa hoàn thành để trả lời câu hỏi:
+ Quá trình trao đổi khí do cơ
quan nào thực hiện và thực hiện
như thế nào?
+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ
quan nào thực hiện và nó diễn ra
như thế nào?
+ Quá trình bày tiết do cơ quan
nào thực hiện và nó diễn ra như
thế nào?
- Gọi hs khác nhận xét
Kết luận: Những biểu hiện của
quá trình trao đổi chất và các cơ
quan thực hiện quá trình đó là:
+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp
thực hiện, lấy ô-xi thải ra khí
các-bô-níc
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan
tiêu hóa thực hiện, lấy vào nước,
thức ăn ,thải ra chất cặn bã
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết
- Hô hấp, tiêu hóa, bài tiết
- Lắng nghe
- Nhận phiếu học tập-HS thảo luận theo nội dung phiếu bài tập
- Đại diện nhóm lên dán và trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nhìn vào phiếu
+ Do cơ quan hô hấp thực hiện, cơ quannày lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc+ Do cơ quan tiêu hóa thực hiện, cơ quannày lấy vào nước và các thức ăn sau đóthải ra phân
+ Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thựchiện , nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu,
mồ hôi
-HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
- HS quan sát và hoàn thành sơ đồ, trao đổi
Trang 13nước tiểu (thải ra nước tiểu) và da
(thải ra mồ hôi) thực hiện
Hoạt động 3: Tìm hiểu mối
quan hệ giữa các cơ quan
trong việc thực hiện sự trao
đổi chất ở người.
- Y/c hs quan sát sơ đồ/9 SGK và
tìm từ điền vào chỗ chấm, sau đó
các em làm việc nhóm cặp để
kiểm tra bài của nhau và hỏi nhau
về mối quan hệ giữa các cơ quan
trong quá trình trao đổi chất
- Gọi 3 cặp hs lên hỏi và trả lời
trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Tuyên dương nhóm thực hiện
tốt
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong
các cơ quan tham gia vào quá
trình trao đổi chất ngừng hoạt
động?
Kết luận: Tất cả các cơ quan trong
cơ thể đều tham gia vào quá trình
trao đổi chất Mỗi cơ quan có 1
nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều
phối hợp với nhau để thực hiện
quá trình trao đổi chất Đặc biệt cơ
quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất
quan trọng là tạo năng lượng cho
cơ thể Vì thế nếu một trong các
cơ quan trên ngừng hoạt động thì
ta sẽ chết Và điều này đã được
vở với bạn bên cạnh để kiểm tra Sau đó 1
hs hỏi, 1 hs trả lời và ngược lại
+ HS 1: cơ quan tiêu hóa có vai trò gì?+ HS 2: trả lời
+ HS 2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì?+ HS 1 : trả lới
+ HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì?+ HS 2: trả lời
+ HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì?+ HS 1: trả lời
+ HS 1: Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụgì?
+ HS 2: Lấy ô-xi và các chất dinh dưỡngđưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể
- Thì quá trình trao đổi chất không diễn ra
và con người không lấy được thức ăn,nước uống, khi đó con người sẽ chết
- lắng nghe và ghi nhớ
- 2 hs đọc
- Nhờ sự hoạt động phối hợp nhịp nhàngcủa các cơ quan hô hấp, tiêu hóa, tuầnhoàn và bài tiết mà sự trao đổi chất diễn rabình thường, cơ thể khỏe mạnh
- lắng nghe, ghi nhớ
Trang 14- Ngoài ra chúng ta cần ăn đầy đủ
chất dinh dưỡng và tập thể dục để
giúp cho cơ thể khỏe mạnh
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau:Các chất dinh dưỡng
trong thức ăn, vai trò của chất bột
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
II/ Các hoạt động dạy-học :
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học toán
hôm nay, các em sẽ luyện tập về
- Bài 2: Gọi hs đọc y/c
+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi: bạn
+ 700 200 1 hs đọc+ 200 035 1 hs đọc
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c+ HS thực hiện theo y/c-+ 3 hs đọc, hs khác nhận xét
- 1 hs đọc bài 2+ HS đọc cho nhau nghe
+ 4 hs lần lượt đọc các số: 2 453, 65 243,
762 543, 53 620 và trả lời
- 6 HS lần lượt lên bảng viết, các em còn
Trang 15bảng, gọi hs đọc và TLCH phần b
- Bài 3 a,b,c: GV đọc lần lượt ,
gọi hs lần lượt lên bảng viết, cả
d) dãy các số tự nhiên liên tiếp
- chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, 1 thuộc hàngchục, 7 thuộc hàng trăm, 5 thuộc hàngnghìn, … Số có 6 chữ số, hàng cao nhất làhàng trăm nghìn
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I/ Mục đích, yêu cầu:
Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Thương người như thể thương thân
(BT1, BT4) Nắm được cách dùng một số từ có tiếng “ nhân “ theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người ( BT2, BT3 )
II/ Đồ dùng dạy-học:
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Luyện tập về cấu tạo
B/ Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- Tuần này các em học chủ điểm
gì?
- Tên của chủ điểm nói lên điều
- 2 hs lên bảng tìm, mỗi em 1 loại, các em còn lại làm vào vở nháp
- 1 âm: cô, chú, bố, mẹ, dì, bà…
- 2 âm: bác, tím, anh, em, ông…
- Thương người như thể thương thân.Phải biết yêu thương, giúp đỡ người khácnhư chính bản thân mình
Trang 16Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại
Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ
dữ, dữ tợn, dữ dằn, độc địa, cay độc, cay nghiệt…
M: cưu mangCứu giúp, cứu trợ,ủng hộ, bênh vực, bảo vệ, chở che, che chắn, nâng đỡ,
hỗ trợ, …
M: ức hiếpAên hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập, áp bức, bóc lột, chèn ép, …
- Gọi hs đọc y/c bài 2 - 1 hs đọc y/c trong SGK
- Kẻ sẵn bảng thành 2 cột
- Y/c hs hoạt động nhóm đôi, làm vào
- Gọi đại diện nhóm lên điền vào bảng - 2 hs lên bảng làm bài
- Gọi hs nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung bài củabạn
- Chốt lại lời giải đúng
Trang 17Tiếng “nhân” có nghĩa là
người
Tiếng “nhân”có nghĩa là lòng thương người
Nhân dâncông nhânnhân loạinhân tài
Nhân hậunhân đứcnhân áinhân từ
- Hỏi hs nghĩa của các từ ngữ trên - HS nói theo sự hiểu của mình
công nhân: ngươi lao động chân tay; nhân dân: đông đảo người dân thuộc mọi tầng lớp; nhân loại: nói chung những người sống trên trái đất; nhân ái: yêu thương con người; nhân hậu: có lòng thương người, ăn ở có tính nghĩa; nhân đức: có lòng thương người; nhân từ: có lòng thương người và hiền lành.
- Tìm các từ ngữ có tiếng “nhân” nghĩa - nhân công, nhân vật, bệnh nhân,
- Tìm từ ngữ có tiếng “nhân” nghĩa
là lòng - nhân nghĩa
thương người?
- Gọi hs đọc bài 3 - HS đọc bài tập 3 SGK
Y/c hs tự làm bài mỗi em đặt 2 câu ứng - HS tự đặt câu
với 2 từ ở 2 cột
- Gọi hs viết câu mình đã đặt lên bảng - 4 hs lên bảng viết
HS khác nhận xét
Gọi hs đọc bài 4 - HS đọc y/c bài 4
Y/c hs thảo luận nhóm đôi tìm ý nghĩa - Thảo luận
của từng câu tục ngữ
- Gọi lần lượt các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét
Chốt lại lời giải đúng
+ Ở hiền gặp lành: khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu thì sẽ gặp được những điều tốt lành, may mắn.
+ Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn
+ Một cây làm chẳng… núi cao: khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.
Nhiễu điều phủ lấy … Nhau cùng
Về nhà học thuộc các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vừa tìm được
Bài sau: Dấu hai chấm
Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày tháng 8 năm 2010
TOÁN
Trang 18HÀNG VÀ LỚP I/ Mục tiêu:
- Biết được các hàng trong lớp mđơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ so átheo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
- * Dành cho HS khá, giỏi
II/ Đồ dụng dạy-học:
Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK/11
III/ Các hoạt động dạy-học:
B/ Dạy-học bài mới:
1)Giới thiệu bài : Tiết học toán hôm
nay các em sẽ họa bài “Hàng và
- Treo bảng và nói: Các hàng này
được xếp vào các lớp (vừa nói vừa
- Hãy viết các chữ số của số 321
vào cột ghi các hàng tương ứng
- HS lần lượt trả lời
- HS thực hiện vào SGK
Trang 19- Hỏi lần lượt: Nêu các chữ ở các
- Bài 2a : GV y/c hs đọc trong
nhóm đôi, bạn này đọc, bạn kia
nhận xét và ngược lại
+ Viết lần lượt từng số lên bảng, hs
đọc và TLCH chữ số 3 ở mỗi số
thuộc hàng nào, lớp nào
2b: GV kẻ lên bảng như bài 2b/12
GV ghi lần lượt từng số lên bảng,
gọi lần lượt hs đọc và lên bảng ghi
giá trị của chữ số 7 trong mỗi số
- Bài 3: Gọi hs đọc y/c
+ Viết số 52 314 lên bảng và gọi hs
- HS nhận xét
- 4 hs đọc số và 4 hs lên bảng ghi giá trị của chữ số 7 vào bảng 38 753 (700), 67
021 (7 000), 79 518 (70000), 302671 (70), 715 519 (700 000) – nhận xét
- 1 hs đọc + Số 52 314 gồm 50 nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 4 đơn vị
+ HS tự làm và gọi lần lượt 3 hs lên bảngthực hiện
503060 = 500000+3000+60
83760 = 80000+3000+700+60
176091 = 100000+70000+6000+90+1+ đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau
- HS viết vào Bảng : 500 735, 300402,
204060, 80002+ Số 603 786 lớp nghìn gồm các chữ số: 6,0,3
+ Số 603 785 lớp đơn vị gồm các chữ số:7,8,5
+ Số 532 004 lớp đơn vị gồm các chữ số:0,0,4
Trang 20- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
II/ Đồ dùng dạy-học:
Tranh minh họa câu chuyện/18 SGK Viết 6 câu hỏi trên bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: Sự tích hồ Ba Bể
- Gọi 3 hs kể lại câu chuyện: Sự tích
Hồ Ba Bể
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy-học bài mới:
Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
- Đó là 2 nhân vật trong câu chuyện
cổ tích Nàng tiên Oác Tiết kể
chuyện hôm nay, các em sẽ tập kể
lại câu chuyện cổ tích bằng thơ
Nàng tiên Oác bằng lời của mình
2/ Tìm hiểu câu chuyện:
- Gv đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi hs đọc bài thơ
-Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để
sống?
+ Con Oác bà bắt được có gì lạ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?
-Y/c hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+ Từ khi có Oác bà lão thấy trong
nhà có gì lạ?
- 2 hs nối tiếp nhau kể lại truyện
- hs kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩa của truyện
- Vẽ cảnh bà lão đang ôm một nàng tiên cạnh cái chum nước
+ Thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra
+ Bà lão bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy