- Hãy đọc thầm lại đoạn trên và tìm - HS cả lớp đọc thầm và tìm theo yêu những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất cầu, có thể dùng bút chì vừa đọc vừa tìm.. Sau đó , một vài HS nêu ý kiến[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Mơn: Tập đọc; Tuần 1; Tiết 1
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
Theo Tơ Hồi
Ngày dạy: 19/08/2013
I MỤC TIÊU:
- Hiểu các từ ngữ trong bài Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng cĩ âm vần dễ lẫn Đọc rành mạch, trơi chảy Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trị, Dế Mèn ).
- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu xĩa
bỏ áp bức, bất cơng.
CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức về bản thân.
CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Hỏi – đáp.
- Thảo luận nhóm.
- Đóng vai.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: -Tranh minh họa trong SGK:Tranh ảnh Dế Mèn, Nhà Trị
-Truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Mở đầu
-GV giới thiệu khái quát nội dung
chương trình phân môn tập đọc của học
kì I lớp 4
- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và đọc
tên các chủ điểm trong sách
-GV : Từ xa xưa ông cha ta đã có câu :
Thương người như thể thương thân , đó là
truyềng thống cao đẹp của dân tộc VN
Các bài học môn tiếng việt tuần 1 , 2 , 3
sẽ giúp các em hiểu thêm và tự hào về
truyền thống cao đẹp này
- HS cả lớp đọc thầm , 1 HS đọc thành
tiếng tên của các chủ điểm : Thương
người như thể thương thân , Măng mọc thẳng , Trên đôi cánh ước mơ , Có chí thì nên , Cánh sáo diều
Trang 22 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi
HS : Em có biết 2 nhân vật trong bức
tranh này là ai, ở tác phẩm nào không ?
- HS trả lời
Tranh vẽ Dế Mèn và chị Nhà Trò Dế Mèn là nhân vật chính trong tác phẩm Dế
Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài
-GV đưa ra tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài và giới thiệu :
Tác phẩm kể về những cuộc phiêu lưu của chú Dế Mèn Nhà văn Tô Hoài viết truyện từ năm 1941 được in lại nhiều lần và được đông đảo bạn đọc thiếu nhi trong
nước và quốc tế yêu thích Gìơ học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu.
Đây là một đoạn trích trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
*HĐ 1: Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở SGK trang 4, 5 sau đó
gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
( 3 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ
khó được giới thiệu về nghĩa ở phần chú
giải
- Đọc mẫu lần 1 Chú ýgiọng đọc như
sau:
- HS đọc theo thứ tự : + Một hôm …bay được xa + Tôi đến gần …ăn thịt em + Tôi xoè cả hai tay …của bọn nhện
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp , HS cả lớp theo dõi bài trong SGK
- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp HS cả lớp theo dõi trong SGK
- Theo dõi GV đọc mẫu
Lời kể của Dế Mèn đọc với giọng chậm , thể hiện sự ái ngại , thương xót đối với Nhà Trò Lời Dế Mèn nói với Nhà Trò đọc với giọng mạnh mẽ , dứt khoát , thể hiện sự bất bình , thái độ kiên quyết
Lời của Nhà Trò kể về gia cảnh đọc với giọng kể lể , đáng thương của kẻ yếu ớt đang gặp hoạn nạn
Nhấn giọng các từ ngữ : tỉ tê , ngồi gục đầu , bé nhỏ , gầy yếu quá , bự những phấn ,
thâm dài, chấm điểm vàng , mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn chùn , mất đi , thui thủi , ốm yếu , chẳng đủ , nghèo túng , đánh em , bắt em , vặt chân , vặt cánh , ăn thịt em , xòe cả , đừng sợ , cùng với tôi đây , độc ác , cậy khoẻ ăn hiếp
*HĐ 2: Tìm hiểu bài và hướng dẫn đọc
diễn cảm
- Truyện có những nhân vật chính nào ? - Dế Mèn , chị Nhà Trò , bọn nhện
Trang 3- Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai ?
- Vì sao Dế Mèn lại bênh vực chị Nhà
Trò ? Chúng ta cùng tìm hiểu câu
chuyện để biết điều đó ?
* Đoạn 1 :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong hoàn
cảnh như thế nào ?
- Đoạn 1 ý nói gì ?
- Vì sao chị Nhà Trò lại gục đầu ngồi
khóc tỉ tê bên tảng đá cuội ? Chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2
* Đoạn 2 :
- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2
- Hãy đọc thầm lại đoạn trên và tìm
những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt
- Sự yếu ớt của chị Nhà Trò được nhìn
thấy qua con mắt của nhân vật nào ?
- Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi
nhìn Nhà Trò ?
- Vậy khi đọc những câu văn tả hình
dáng, tình cảnh của chị Nhà Trò , cần
đọc với giọng như thế nào ?
- Gọi 2 HS lên đọc đoạn 2 , sau đó nhận
xét về giọng đọc của từng HS
- Đoạn này nói lên điều gì ?
-GV ghi lại ý chính đoạn 2 và nhờ HS
- Là chị Nhà Trò
- HS đọc SGK
- Nhà Trò đang gục đầu ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá cuội
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
- 1 HS đọc thành tiếng , HS cả lớp theo dõi bài trong SGK
- HS cả lớp đọc thầm và tìm theo yêu cầu,
có thể dùng bút chì vừa đọc vừa tìm Sau đó , một vài HS nêu ý kiến trước lớp
cho đủ các chi tiết : Chị Nhà Trò có thân
hình bé nhỏ , gầy yếu , người bự những cánh như mới lột Cánh mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn chùn , lại quá yếu và chưa quen mở Vì ốm yếu nên chị Nhà Trò lâm vào cảnh nghèo túng , kiếm bữa chẳng đủ
- Của Dế Mèn
- Thể hiện sự ái ngại , thông cảm
- Đọc chậm thể hiện sự yếu ớt của chị Nhà Trò qua con mắt ái ngại , thông cảm của Dế Mèn
- 2 HS đọc
- Đoạn này cho thấy hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò
Trang 4nhắc lại
- Yêu cầu HS đọc thầm và tìm những chi
tiết cho thấy chị Nhà Trò bị nhện ức hiếp
đe dọa ?
- Đoạn này là lời của ai ?
- Qua lời kể của Nhà Trò , chúng ta thấy
được điều gì ?
- Khi đọc đoạn này thì chúng ta nên đọc
như thế nào để phù hợp với tình cảnh
của Nhà Trò ?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn trên , chú ý
để sữa lỗi , ngắt giọng cho HS
* Đoạn 3 :
- Trước tình cảnh đáng thương của Nhà
Trò , Dế Mèn đã làm gì ? Chúng ta cùng
tìm hiểu đoạn 3
+ Lời nói và việc làm đó cho em biết
Dế Mèn là người như thế nào ?
+ Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca ngợi về
điều gì ?
- GV tóm lại ý chính đoạn 3
- Trong đoạn 3 có lời nói của Dế Mèn ,
theo em chúng ta nên đọc với giọng như
thế nào thể hiện được thái độ của Dế
Mèn
- Gọi HS đọc trước lớp đoạn 3
- Qua câu chuyện tác giả muốn nói với
chúng ta điều gì ?
- Đó chính là nội dung chính của bài
- HS đọc thầm và dùng bút chì để tìm Sau đó , một vài HS nêu ý kiến trước lớp cho đủ các chi tiết : Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu , kiếm ăn không đủ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân , vặt cánh ăn thịt
- Lời của chị Nhà Trò
- Tình cảnh của Nhà Trò khi bị nhện ức hiếp
- Đọc với giọng kể lể , đáng thương
- 1 HS đọc , cả lớp nhận xét và tìm ra cách đọc đúng , đọc hay
- HS đọc thầm đoạn 3 , sau đó trả lời : Dế + Mèn đã xòe 2 càng và nói với Nhà Trò :
Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu
+ Là người có tấm lòng nghĩa hiệp , dũng cảm , không đồng tình với những kẻ độc ác cậy khoẻ ức hiếp kẻ yếu
+ Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- Giọng mạnh mẽ , dứt khoát , thể hiện sự bất bình
- 2 HS đọc to trước lớp , cả lớp nhận xét và tìm ra cách đọc hay nhất
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp sẵn sàng bênh vực kẻ yếu , xóa bỏ những bất công
Trang 5- Gọi 2 HS nhắc lại và ghi bảng
- Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân
hóa em thích hình ảnh nào nhất ? Vì
sao ?
* HĐ 3:Thi đọc diễn cảm
Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân 1 đoạn
trong bài , hoặc cho các nhóm thi đọc
theo vai
- 2 HS nhắc lại
- Nhiều HS trả lời , ví dụ : + Hình ảnh Dế Mèn xòe 2 càng động viên Nhà Trò Hình ảnh này cho thấy Dế Mèn thật dũng cảm và khỏe mạnh , luôn đứng ra bênh vực kẻ yếu
+ Hình ảnh Dế Mèn dắt Nhà Trò đi cho thấy Dế Mèn thật anh hùng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích Cho biết vì sao em thích ?
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?
- GV kết luận : Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , bênh vực kẻ
yếu Các em hãy tìm đọc tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài , tập
truyện sẽ cho các em thấy nhiều điều thú vị về Dế Mèn và cả về thế giới loài vật
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương những HS tích cực học tập , nhắc nhở những
HS còn chưa chú ý
Trang 6…
Trang 7KẾ HOẠCH BÀI HỌC Mơn: Chính tả N-V; Tuần 1; tiết 1
Bài: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn từ “Một hơm…đến vẫn khĩc” trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, khơng mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Viết đúng, đẹp tên riêng: Dế Mèn, Nhà Trị.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/ n hoặc an/ ang và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l / n hoặc an/ ang.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Giới thiệu:
Ở lớp 4 , một tuần các em sẽ học 1 tiết
chính tả Mỗi bài chính tả có độ dài 80
đến 90 tiếng được trích từ bài tập đọc
hoặc các văn bản khác để các em vừa
luyện đúng chính tả , vừa có thêm hiểu
biết về cuộc sống , con người Việc làm
các bài tập sẽ làm cho các em tư duy ,
kỹ năng sử dụng Tiếng Việt
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài :
- Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi
là gì ?
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe đọc
để viết lại đoạn 1 và 2 của bài “Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu ”và làm các bài tập
chính tả
HĐ 1: Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Gọi 1 HS đọc đoạn từ : một hôm …vẫn
khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Đoạn trích cho em biết về điều gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi
-Dế Mèn bên vực kẻ yếu
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc trước lớp , HS dưới lớp lắng nghe
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò ; Hình dáng đáng thương , yếu ớt của Nhà Trò
Trang 8viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc , viết các từ vừa tìm
được
* Viết chính tả
- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
( khoảng 90 chữ / 15 phút ) Mỗi câu
hoặc cụm từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc
lượt đầu chậm rãi cho HS nghe , đọc
nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS kịp viết với
tốc độ quy định
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 7 bài
- Nhận xét bài viết của HS
*HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
-GV cho Hs làm bài
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK
- Gọi HS nhận xét , chữa bài
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Bài 3
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào
vở nháp , giơ tay báo hiệu khi xong để
GV chấm bài
- Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải
- Nhận xét về lời giải đúng
-GV có thể giới thiệu qua về cái la bàn
3 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2b vào
vở HS nào viết xấu , sai 3 lỗi chính tả
trở lên phải viết lại bài và chuẩn bị bài
- PN : Cỏ xước , tỉ tê , chỗ chấm điểm
vàng, khỏe ,
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào vở nháp
- Nghe GV đọc và viết bài
- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để soát lỗi , chữa bài
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét , chữa bài trên bảng của bạn
- Chữa bài vào SGK
- Lời giải : lẫn – nở nang – béo lẳn , chắc nịch , lông mày , lòa xòa , làm cho
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Lời giải : cái la bàn
Trang 9sau
Trang 10KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn: Toán; Tuần 1; Tiết 1 Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU :
- Ôn tập về đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000 ở bài tập1,2
- Biết phân tích cấu tạo số ở bài tập3a: viết được 2 số, 3b dòng1
- HS khá, giỏi làm thêm bài3,4
- GD: vận dụng làm đúng bài tập, áp dụng tốt trong thực tiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng, SGK
- HS: SGK, bảng con, vở,
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Trong chương trình Toán
lớp 3, các em đã được học đến số nào?
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn
tập về các số đến 100 000
-GV ghi đề lên bảng
b Dạy bài mới:
* HĐ 1: Ôn tập về đọc, viết
Bài 1:
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập,
sau đó yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy
luật của các số trên tia số a và các số
trong dãy số b GV đặt câu hỏi gợi ý
HS :
Phần a:
+Các số trên tia số được gọi là những
số gì?
+Hai số đứng liền nhau trên tia số thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Phần b:
+Các số trong dãy số này được gọi là
những số tròn gì?
+Hai số đứng liền nhau trong dãy số
-Số 100 000
-HS nhắc lại
-HS theo dõi
-HS nêu yêu cầu -2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào vở
-Các số tròn chục nghìn -Hơn kém nhau 10 000 đơn vị
-Là các số tròn nghìn
-Hơn kém nhau 1000 đơn vị
Trang 11thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong
dãy số này thì mỗi số bằng số đứng
ngay trước nó thêm 1000 đơn vị
Bài 2:
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
bài với nhau
-Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1
đọc các số trong bài, HS 2 viết số, HS 3
phân tích số
-GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và
nhận xét, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
* HĐ 2: phân tích cấu tạo số
Bài 3: a.viết được 2 số; b.dòng 1
-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi:
Bài tập yêu cầu chúng ta làm g ì?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
g ì?
-Muốn tính chu vi của một hình ta
làm thế nào?
-Nêu cách tính chu vi của hình
MNPQ , và giải thích vì sao em lại tính
như vậy?
-Nêu cách tính chu vi của hình GHIK
và giải thích vì sao em lại tính như vậy
-Yêu cầu HS làm bài GV nhận xét,
ghi điểm
4 Củng cố - Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài: Ôn tập ( t2 )
-2 HS lên bảmg làm bài, HS cả lớp làm vào vở nháp
-HS kiểm tra bài lẫn nhau
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS đọc yêu cầu bài tập
-2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào bảng con HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn.8723 = 8000 + 700 + 20 +3,
-Tính chu vi của các hình
-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
-Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân tổng đó với 2:( 8 + 4 ) x 2 = 24 ( cm )
-Ta lấy độ dài cạnh của hình vuông nhân với 4
- 5 x 4 = 20 ( cm ) HS làm vở chấm, 1HS lên chữa bài
-HS cả lớp lắng nghe
Người soạn
Lê Vũ Huy
Trang 12KẾ HOẠCH BÀI HỌC Mơn : Đạo đức; Tuần 1; Tiết 1
Bài 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
(Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến.
- HS cĩ thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.
- Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập.
CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Thảo luận.
- Giải quyết vấn đề.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : - Tranh, ảnh phĩng to tình huống trong SGK.
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập.
HS : - SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Giới thiệu bài :
- Nêu yêu cầu của bài
2 Nội dung :
HĐ1: Xử lý tình huống
- Treo tranh tình huống
- Yêu cầu nhĩm thảo luận, kể ra tất cả các
cách giải quyết của Long
- GV ghi ý kiến của các nhĩm ở bảng
- Nếu là Long, em sẽ chọn cách giải
quyết nào ? Vì sao em chọn cách đĩ?
- Theo em hành động nào là hành động
thể hiện sự trung thực ?
GD KNS: Trong học tập chúng ta cần
phải trung thực khơng?
- GV nhận xét hành động thể hiện tính
- Lắng nghe
- Quan sát tranh và đọc nội dung tình huống
- Lập nhĩm thực hiện yêu cầu
* Đại diện trình bày và giải thích lí do
a Mượn tranh ảnh của bạn để đưa cơ giáo xem
b Nĩi dối cơ là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà
c Nhận lỗi và hứa với cơ sẽ sưu tầm, nộp sau
Các nhĩm nhận xét, bổ sung
- Nhận lỗi với cơ và xin nộp bài sau