Nhận xét chung bài làm của HS 10' - Gọi HS đọc lại đề bài tập làm văn - HS đọc - Nhận xét chung Ưu điểm: + HS hiểu đề: Đã xác định được đề HS nghe + Bố cục của bài văn: có 3 phần + Trình[r]
Trang 1TUÂN 11
Ngày soạn: 27/10/2011 Ngày dạy: Thứ 2/ 31/10/2011
TIẾT 1: CHÀO CỜ
-o0o -TIẾT 2: TẬP ĐỌC BÀI 21 : CHUYỆN MỘT KHU
VƯỜN NHỎ
I Mục tiêu
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên (bố Thu); giọng hiền từ(người ông)
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học
A ÔĐTC
B Kiểm tra bài cũ
KT đồ dùng của HS
C Bài mới
1 Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - ghi đầu bài
2.HD đọc và tìm hiểu nội dung bài
a.Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp lần 1.GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và từ khó
- HS đọc nối tiếp lần 2 Kết hợp chú
giải
- HS luyện đọc theo cặp
- HD đọc cách đọc GV đọc mẫu
b.Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu
có đặc điểm gì nổi bật?
1'
3'
1'
12'
10'
- HS hát
Quan sát tranh, nêu nội tranh
HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp HS1:Bộ Thu từng loại cây
HS2: Cây quỳnh là vườn
HS3: Một sớm hả cháu?
(HS yếu đọc nối tiếp theo câu)
- HS nêu chú giải
- HS đọc cho nhau nghe
- 1HS đọc bài
HS nghe
- Lớp đọc thầm bài và câu hỏi + Thu thích ra ban công để được ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công
+Cây quỳnh lá dày, giữ được nước Cây hoa ti-gôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậy như những vòi voi bé xíu Cây đa ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè
Trang 2Bạn Thu chưa vui vì điều gì?
Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết?
Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế
nào?
- GV giảng
Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé
Thu?
Bài văn muốn nói với chúng ta điều
gì?
GV nêu nội dung bài?
c.Đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ có đoạn 3
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức HS thi đọc
- GV nhận xét và ghi điểm
4.Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau
10'
3'
những cái lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng
+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà Thu không phải là vườn
+Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
+Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con người đến sinh sống làm ăn
+Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây cối, chim chóc hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ
+Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh mình
+Bài văn nói lên tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2 ông cháu bé Thu
và muốn mọi người luôn làm đẹp môi trường xung quanh.
- HS đọc theo cặp
- 3 HS thi đọc
- Bình chọn bạn đọc tốt, hay.
3 HS nêu
TIẾT 3 : TOÁN BÀI : LUYỆN TẬP (TR.52)
I Mục tiêu
Giúp HS biết tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
* Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2(a,b); bài 3(cột 1); bài 4
II Đồ dùng dạy – học
GV: SGK, thước
HS: vở, sgk, thước
Trang 3III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng
324, 23 + 23,1 + 3, 06 =
67,09 + 2,865 + 32,6 =
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy – học bài mới
a.Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu – ghi đầu bài
b.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
thực hiện tính cộng nhiều số thập
phân
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 (a,b)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm
của từng biểu thức trên
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu
cách làm
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm
của từng phép so sánh
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- GV gọi HS đọc đề bài toán
1'
5'
1'
10'
7'
8'
7'
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nghe
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a)
23 , 11
38 , 9
0 , 27 ) 44
, 8
69 , 41
32 , 15
65,45 47,61
- HS đọc
- Tính bằng cách thuận tiện
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 +(6,03+3,97) = 4,68 + 10 = 14,68 b) 6,9 + 8,4+ 3,1+ 0,2
= (6,9 + 3,1) + (8,4+0,2) = 10 + 8,6 = 18,6
- HS nhận xét
- HS đọc thầm đề bài trong SGK -Tính tổng các số thập phân rồi so sánh và điền dấu so sánh thích hợp vào chỗ chấm
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
3, 6 + 5, 8 > 8,9
7, 56 < 4, 2 + 3,4
5, 7 + 8, 9 > 14,5
0, 5 > 0, 08 + 0, 4
- 2 HS lần lượt nêu trước lớp
Trang 4- GV Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
GV gọi HS chữa bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
4 Củng cố – dặn dò
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các BT và chuẩn bị bài sau
2'
- 1 HS đọc đề bài toán
- 1 HS lên bảng làm bài Bài giải Ngày thứ nhất dệt được số mét vải là: 28,8 + 2,2 = 30,6 (m)
Ngày thứ ba dệt được số mét vải là: 30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Cả ba ngày dệt được số mét vải là: 28,8 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
Đáp số : 91,1m
TIẾT 4 : CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) BÀI 11 : LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn bản luật.
- Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT3 a/b hoặc bài tập do phương ngữ
- Rèn tính cẩn thận, khoa học
II Đồ dùng dạy học
GV: Thẻ chữ ghi các tiếng: lắm/nắm; lấm/nấm; lương/ nương; lửa/nửa;
HS: SGK, VBTTV5/1
III.Các hoạt động dạy- học
1.ÔĐTC
2.KTBC
Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài (Ghi đầu bài)
b) Hướng dẫn nghe-viết chính tả
* Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn viết
Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ
môi trừng có nội dung gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó dễ
lẫn khi viết chính tả
-Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm
được
* Viết chính tả
- GV đọc chậm HS viết bài
* Soát lỗi, chấm bài
c)Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a
- Gọi HS đọc yêu cầu- HS làm bài
1' 3'
1' 22'
10'
HS nghe
- HS đọc đoạn viết +Nói về hoạt động bảo vệ môi trường, giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường
- HS nêu: môi trường, phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên
- HS luyện viết
- HS viết chính tả (HS yếu viết được 2/3 bài viết)
- HS soát lỗi
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 5- Gọi HS lên làm trên bảng lớp
- Nhận xét KL
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học- nhắc HS về viết
các lỗi sai vào vở Chuẩn bị bài sau
3'
- 4 HS lên làm +lắm- nắm: Thích lắm- nắm cơm; quá lắm- nắm tay; lắm điều- cơm nắm; lắm lời- nắm tóc
+lấm- nấm: lấm tấm- cái nấm; nấm rơm; lấm bùn- nấm đất, lấm mực- nấm đầu
lương- nương: lương thiện- nương rẫy; lương tâm- vạt nương; lương thực- nương tay; lườn bổng- nương dâu
+lửa- nửa: đốt lửa- một nửa; nửa vời- lửa đạn; nửa đời- lửa binh;
TIẾT 5 : KHOA HỌC
GV dự trữ dạy
-o0o -Ngày soạn: 28/10/2011 -o0o -Ngày dạy: Thứ 3/ 01/11/2011
TIẾT 1 : TOÁN TIẾT 52: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN (TR.53)
I Mục tiêu
- Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế
- Bài tập cần làm: Bài 1(a,b); bài 2(a,b); bài 3
II Đồ dùng dạy – học
-GV : SGK, thước
- HS: vở, sgk, thước
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng
224, 23 + 24,1 + 0, 06 =
47, 09 + 2, 865 + 12,6 =
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy – học bài mới
*Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu – ghi đầu bài
* Ví dụ 1: Hình thành phép trừ
- GV nêu bài toán như SGK
+ Để tính được độ dài đoạn thẳng
BC chúng ta phải làm thế nào ?
- Hãy đọc phép tính đó
1' 5'
1' 5'
- 2 HS lên bảng
- HS nghe
+Chúng ta phải lấy độ dài đường gấp khúc ABC trừ đi độ dài đoạn thẳng AB
- Phép trừ 4,29 – 1,84 4,29m = 429 cm ; 1,84m = 184 cm
Trang 6Vậy 4,29 trừ đi 1,84 bằng bao nhiêu
- Giới thiệu cách tính:
84
,
1
29 ,
4
2,45
- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy
của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở
hiệu trong phép tính trừ hai số thập
phân
b) Ví dụ 2: Đặt tính rồi tính
45,8 – 19,26
GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ
cách đặt tính và thực hiện tính của
mình
- GV nhận xét câu trả lời của HS
c)Ghi nhớ
- Qua hai ví dụ, em có thể nêu cách
thực hiện phép trừ hai số thập phân
?
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ
trong SGK-GVyêu cầu HS đọc phần
chú ý
d)Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, cho HS nêu các cách
làm khác nhau, sau đó nhận xét và
cho điểm HS
4 Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS
Chuẩn bị bài sau
5'
5'
5'
5'
5'
3'
429 – 184 = 245(cm); 245cm = 2,4m 4,29 – 1,84 = 2,45 m
+Trong phép tính trừ hai số thập phân có dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính
26 , 19
80 , 45
26,54
* Thực hiện phép trừ như trừ các số
tự nhiên
* Viết dấu phẩy vào hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ
3-5 HS đọc
3 HS lên bảng làm
7 , 25
4 , 68
34 , 09
80 , 46
256 , 19
810 , 50
42,7 37,46 31,554
- 1 HS đọc, lên bảng làm bài a) b)
4 , 30
1 , 72
68 , 0
12 , 5
41,7 4,44
- HS nhận xét
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Số kg đường lấy ra tất cả là:
10,5 + 8 = 18, 5 (kg)
Số kg đường còn lại trong thùng là:
28,75 – 18, 5 = 10, 25 (kg) Đáp số : 10,25 kg
Trang 7TIẾT 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI 21 : ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống(BT2)
* HS khá, giỏi nhận xét được thái độ,tình cảm của nhân vật khi dựng mỗi đại từ xưng hô (BT1)
II Đồ dùng dạy học
GV: BT1 viết sẵn trên bảng; BT 2 viết sẵn vào bảng phụ
HS: SGK, VBTTV5/1
III Các hoạt động dạy học
1 ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét kết quả bài KT GKI
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
GV giới thiệu- ghi đầu bài
b Tìm hiểu ví dụ
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?
Các nhân vật làm gì?
+Những từ nào được in đậm trong câu
văn trên?
+Những từ đó dùng để làm gì?
+ Những từ nào chỉ người nghe?
+Từ nào chỉ người hay vật được nhắc
tới?
GV KL
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia
và cơm
+Theo em, cách xưng hô của mỗi
nhân vật ở trong đoạn văn trên thể
hiện thái độ của người nói như thế
nào?
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận theo cặp
1' 5'
1'
5'
5'
5'
Lắng nghe
- HS đọc + Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo +Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng +Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng
+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm
+ Những từ chỉ người nghe: chị, các người
+Từ chúng
- HS đọc + Cách xưng hô của cơm rất lịch
sự, cách xưng hô của Hơ Bia thô
lỗ, coi thường người khác
- HS đọc
- HS thảo luận
Trang 8Với thầy cô, bạn bè, anh em, bố mẹ ta
cần xưng hô như thế nào?
- GV KL
c Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
d Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi HS trả lời, GV gạch chân từ: ta,
chú, em, tôi, anh
- Nhận xét KL
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Nội dung đoạn văn là gì?
- 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét bài trên bảng
- Gọi HS đọc bài đúng
4 củng cố dặn dò
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
5'
5'
5'
3'
+ Với thầy cô: xưng là em, con + Với bố mẹ: Xưng là con +Với anh em: Xưng là em, anh, chị + Với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm
- HS trả lời
- HS đọc + Bồ câu, tu hú, các bạn của bồ chao, bồ các
+ Đoạn văn kể lại chuyện bồ chao hốt hoảng kể với các bạn chuyện
nó và tu hú gặp cái trụ chống trời
Bồ các giải thích đó chỉ là trụ điện cao thế mới được xây dựng các loài chim cười bồ chao đã quá sợ sệt
TIẾT 3 : KỂ CHUYỆN NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I Mục tiêu
Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và
nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2).Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện
GD ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng
II Đồ dùng dạy học
GV:Tranh minh hoạ trang 107
HS: SGK
III Các hoạt động dạy- học
1 ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể chuyện về một lần đi
thăm cảnh đẹp ở địa phương em
hoặc nơi khác?
1' 5'
2 HS kể
Trang 9- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu
Người đi săn và con nai
b Hướng dẫn kể chuyện
* GV kể lần 1
* GV kể chuyện lần 2 theo tranh
* Kể trong nhóm
- Tổ chức HS kể trong nhóm
+ Yêu cầu từng em kể từng đoạn
trong nhóm theo tranh
+ Dự đoán kết thúc câu chuyện :
Người đi săn có bắn con nai không?
chuyện gì sẽ xảy ra sau đó?
+ Kể lại câu chuyện theo kết thúc
mà mình dự đoán
* Kể trước lớp
- Tổ chức thi kể
Kể tiếp nối từng đoạn
Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét HS kể
Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
- Nhận xét kết luận về ý nghĩa câu
chuyện
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị
bài sau
1' 30'
3'
- HS nghe
- HS nghe
- HS kể trong nhóm cho nhau nghe
- Đoạn 1:Người đi săn chuẩn bị súng đạn, đèn để đi săn
- Đ2: Người đi săn gặp con suối
- Đ3: Người đi săn ngồi dưới gốc cây trám
- Đoạn 4: Người đi săn nhìn thấy con nai đẹp quá
- Đoạn 5: Người đi săn mái ngắm con nai đẹp quá không nỡ bắn
-3 nhóm thi kể nối tiếp theo tranh
- 3 HS thi kể
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên
TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
- HS ôn tập, khắc sâu những kiến thức sau:
+ Có ý thức học tập, rèn luyện xứng đáng là học sinh lớp 5
+ Biết được mình phải có trách nhiệm với việc làm của chính mình
+ Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình, biết đề ra nhứng kế hoạch vượt qua khó khăn của bản thân
Trang 10+Trách nhiệm của mỗi người ,thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ ginf phat huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ mình
+Thân ái đoàn kết, đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Bảng phụ ghi câu hỏi
HS: - Giấy , bút để thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy và học
1 ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu những biểu hiện của tình
bạn đẹp ?
- Nhận xét - đánh giá
3 Bài mới
* Giới thiệu bài (Ghi đầu bài)
Hoạt động 1: Liên hệ bản thân
Tổ chức cho HS làm việc cả lớp Em
hãy nêu những biểu hiện của người
sống có trách nhiệm?
Nhận xét KL: Khi giải quyết công
việc hay sử lí tình huống một cách có
trách nhiệm, chúng ta thấy vui và
thanh thản…
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
- Phát cho mỗi nhóm miếng bìa
xanh- đỏ qui ước sau khi GV đưa
lần lượt đưa ra các tình huống
- GV yêu cầu HS giải thích
- Nhận xét và kết luận: Trong cuộc
sống ai củng có thể gặp khó khăn
Khi gặp khó khăn cần giữ vững niềm
tin và cố gắng vượt qua khó khăn
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
? Theo em là HS lớp 5 chúng ta cần
phải làm gì?
- Nhận xét - đánh giá
1' 3'
1'
10'
10'
3'
- Hát
- Các biểu hiện tình bạn đẹp là tôn trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia
sẻ vui buồn cùng nhau
- HS nhận xét
- Lắng nghe
HS thảo luận và trả lời
- Trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận
- Đã nhận làm việc gì thì làm việc
đó đến nơi đến chốn
- Khi làm việc gì sai sẵn sàng nhận lỗi và sửa lỗi
Không làm theo những việc xấu…
*Tình huống:
-Mẹ bị ốm , em bỏ học ở nhà để chăm mẹ
- Trời rét và em thì rất buồn ngủ nhưng em vẫn cố gắng làm cho xong bài tập
- Trời mưa to và rét nhưng em vẫn
cố gắng đế trường
- Đi học về , mẹ cho em sang nhà bạn chơi Em liền đi ngay cho dù
em còn rất nhiều bài tập về nhà
- Hoàn cảnh gia đình nhà bạn Hòa rất khó khăn, em và các ban trong tổ
đã lên kế hoạch giúp đỡ bạn
+Là HS lớp 5 cố gắng chăm ngoan học giỏi gương mẫu để xứng đáng
là người anh, chị của tiểu học
+Cố gắng học tập rèn luyện để trở