1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an tang buoi tuan 11

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 18,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- KÜ n¨ng thùc hiÖn tÝnh céng víi c¸c sè thËp ph©n.. - TÝnh nhanh b»ng c¸ch thuËn tiÖn nhÊt.[r]

Trang 1

Tuần 9:

Thứ hai, ngày 2 tháng 11 năm 2009

Luyện đọc:

Bài: Chuyện một khu vờn nhỏ

I Mục đích, yêu cầu:

- Rèn đọc đúng, đọc trôi chảy bài Chuyện một khu vờn nhỏ

- Nhớ lại và nắm chắc nội dung, ý nghĩa bài Chuyện một khu vờn nhỏ

II Đồ dùng:

- HS: SGK

- GV: Tranh minh họa( phóng to)

III Hoạt động dạy- học:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- HS luyện đọc nối tiếp từng phần của bài( 2 lợt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS ( nếu có)

+ HS 1: Bé Thu rất khoái từng loài cây.

+ HS 2: Cây quỳnh lá dày không phải là vờn.

+ HS 3: Một sớm chủ nhật có gì lạ đâu hả cháu?

- 1 HS đọc toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- HS nhắc lại nội dung chính của bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu Có ý thức làm đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh.

- HS QS một số tranh minh họa

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm( phân vai)

+ HS 1: ngời dẫn chuyện

+ HS 2: bé Thu

+ HS 3: ông

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm( 3 nhóm)

- Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc hay nhất, bạn đóng vai hay nhất

IV Tổng kết:

- GV nhận xét giờ học

- Có ý thức về môi trờng sống xung quanh gia đình mình luôn sạch, đẹp, nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện

Luyện toán:

Phép cộng số thập phân

I Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

- Kĩ năng thực hiện tính cộng với các số thập phân

- Tính nhanh bằng cách thuận tiện nhất

- Giải bài toán có phép cộng nhiều số thập phân

II Các hoạt động dạy- học:

Bài 1: Đặt tính và tính:

a) 34,76 + 57,19 b) 0,345 + 9,23

c) 19,4 +1,41+ 6,7 d)10 + 27,67+0,95

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV chữa bài, hỏi: khi viết dấu phẩy ở

kết quả cần chú ý điều gì ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: Tính theo cách thuận tiện nhất:

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Chẳng hạn:

a) 34,76 + 57,19 91,95

c) 19,4 + 1,41 6,7 27,51

- HS nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính và kết quả tính

- HS: Dấu phẩy ở kết quả phải thẳng hàng với các dấu phẩy ở các số hạng

Trang 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Bài

toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: Một mảnh vờn hình chữ nhật có

chiều rộng 30,63 m, chiều dài hơn chiều

rộng 14,74 m Tính chu vi mảnh vờn

hình chữ nhật đó

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

- HS : Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng cách thuận tiện nhất

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Chẳng hạn:

a) 2,96 + 4,58 + 3,04 =2,96 + 3,04 + 4,58 = 6 + 4,58

= 10,58

b) 7,8 + 5,6 + 4,2 + 0,4 = (7,8 +4,2)+(5,6+0,4) = 12 + 6

= 18

c) 12,23 + 24,47 + 31,18 + 63,3 + 68,82

= (12,23+ 24,47) + (31,18 + 68,82) + 63,3

= 36,7 + 100 + 63,3

= (36,7 + 63,3) + 100

= 100 + 100

= 200

- HS nhận xét bài làm của bạn đúng/ sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải:

Chiều dài mảnh vờn hình chữ nhật là:

30,63 + 14,74 = 45,37(m) Chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là:

(45,37 + 30,63) x 2 = 152(m) Đáp số: 152m

- HS nhận xét bạn làm bài đúng/ sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng

III Tổng kết:

- GV nhận xét giờ học

Luyện viết:

Bài 21

I Mục tiêu:

- HS rèn chữ viết đúng, đẹp theo mẫu của bài 21( Vở LV)

- ý thức giữ gìn VSCĐ

II Đồ dùng:

- HS: Vở LV

- GV: bảng phụ

II Các hoạt động dạy- học:

* Hoạt động 1:( HS làm việc cả lớp)

- Một HS đọc bài viết, HS cả lớp đọc thầm theo

- HS luyện viết từ khó, chữ viết hoa

- 2 HS lên bảng luyện viết,dới lớp viết ra nháp

* Hoạt động 2:( HS làm việc cá nhân)

- Cả lớp viết ra vở luyện viết, đúng đẹp theo mẫu

- GV quan sát, uốn nắn t thế ngồi, cách cầm bút

- HS viết xong GV thu chấm, nhận xét

III Tổng kết:

- GV nhận xét giờ học

Thứ t, ngày 4 tháng 11 năm 2009

Luyện đọc:

Trang 3

Bài: Tiếng vọng

I Mục đích, yêu cầu:

- Rèn đọc đúng, đọc trôi chảy, diễn cảm bài Tiếng vọng

- Nhớ lại và nắm chắc nội dung, ý nghĩa bài Tiếng vọng

- HTL bài thơ

II Đồ dùng:

- HS: SGK

- GV: Tranh minh họa( phóng to)

III Hoạt động dạy- học:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn của bài( 4 lợt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS ( nếu có)

+ HS 1: Con chim sẻ nhỏ chết rồi mãi mãi chẳng ra đời.

+ HS 2: Đêm đêm tôi vừa chợp mắt đá lỏ trên ngàn.

- 1 HS đọc toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- HS nhắc lại nội dung chính của bài: Tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả vì sự vô tâm đã

để chú chim sẻ nhỏ phải chết thê thảm.

- Hiểu đợc điều tác giả muốn nói: Đừng vô tình trớc những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta.

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi

- HS đọc trớc lớp

- Tổ chức thi đọc diễn cảm (3em)

- Nhận xét, khen ngợi bạn đọc hay nhất

* Hoạt động 4: Luyện đọc HTL.

- HS đọc nhẩm HTl bài thơ

- HS đọc thuộc lòng trớc lớp GV cho điểm

IV Tổng kết:

- GV nhận xét giờ học

- Biết quan tâm tới mọi vật xung quanh mình

Luyện toán:

Trừ hai số thập phân

I Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

- Kĩ năng trừ với các số thập phân

- Tìm thành phần cha biết với các số thập phân

- Giải bài toán có phép trừ số thập phân

II Các hoạt động dạy- học:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

a) 84,5 – 21,7 b) 9,28 - 3,645 c) 57 – 4,25 d) 70,64 – 26,8

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét bạn làm bài đúng/ sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng

a) 84,5

– 21,7

62,8

b) 9,28

- 3,645 5,635

c) 57 – 4,25 52,75

d) 70,64 – 26,8 43,84

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: Tìm x:

a) x + 2,47 = 9,25 b) x – 6,54 = 7,91 c) 3,72 + x = 6,54 d) 9,6 – x = 3,2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét bạn làm bài đúng/ sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng

Trang 4

x=9,25–

2,47

x=6,78

b)x–6,54=7,91 x=7,91+6,54 x=14,45

c)3,72+x=6,54 x=6,54- 3,72 x= 2,82

d)9,6–x=3,2 x=9,6- 3,2 x=6,4

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: Một thùng đựng 17,65l dầu Ngời ta lấy ở thùng ra 3,5l, sau đó lại lấy ra 2,75l nữa

Hỏi trong thùng còn bao nhiêu lít dầu ?

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

- 2 HS lên bảng làm bài (theo hai cách), HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét bạn làm bài đúng/ sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng

Bài giải:

Số lít dầu còn lại sau khi lấy lần thứ nhất:

17,65 – 3,5 = 14,15(l)

Số lít dầu còn lại trong thùng là:

14,15 – 2,75 = 11,4(l)

Đáp số: 11,4l

Bài giải:

Số lít dầu lấy ra tất cả là:

3,5 + 2,75 = 6,25(l)

Số lít dầu còn lại trong thùng là:

17,65 – 6,25 = 11,4(l)

Đáp số: 11,4

- GV nhận xét và cho điểm HS

IV Tổng kết:

- GV nhận xét giờ học

Luyện viết:

Bài 22

I Mục tiêu:

- HS rèn chữ viết đúng, đẹp theo mẫu của bài 22( Vở LV)

- ý thức giữ gìn VSCĐ

II Đồ dùng:

- HS: Vở LV

- GV: bảng phụ

II Các hoạt động dạy- học:

* Hoạt động 1:( HS làm việc cả lớp)

- Một HS đọc bài viết, HS cả lớp đọc thầm theo

- HS luyện viết từ khó, chữ viết hoa

- 2 HS lên bảng luyện viết,dới lớp viết ra nháp

* Hoạt động 2:( HS làm việc cá nhân)

- Cả lớp viết ra vở luyện viết, đúng đẹp theo mẫu

- GV quan sát, uốn nắn t thế ngồi, cách cầm bút

- HS viết xong GV thu chấm, nhận xét

III Tổng kết:

- GV nhận xét giờ học

Thứ sáu, ngày 6 tháng 11 năm 2009

Luyện: tập làm văn Luyện tập làm đơn

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết cách trình bày một lá đơn kiến nghị đúng qui định, nội dung

- Thực hành viết đơn kiến nghị về nội dung cho trớc Yêu cầu : viết đúng hình thức, nội dung, câu văn ngắn gọn, rõ ràng, có sức thuyết phục

II Đồ dùng:

- HS: Vở tập làm văn

- GV: Bảng phụ viết sẵn các yêu cầu trong mẫu đơn Tranh minh họa( phóng to)

III Hoạt động dạy- học:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài.

- HS đọc đề bài Cả lớp đọc thầm theo

- Cho HS quan sát tranh minh họa H.2 và mô tả lại những gì vẽ trong tranh: Vẽ cảnh bà con

đang rất sợ hãi khi chứng kiến cảnh dùng thốc nổ đánh cá làm chết cả cá con và ô nhiễm môi trờng.

* Hoạt động 2: Thực hành viết đơn.

Trang 5

- GV đa bảng phụ viết sẵn các yêu cầu trong mẫu đơn

- HS đọc các yêu cầu

- HS làm bài

- HS trình bày đơn trớc lớp ( 3 đến 5 em)

- Nhận xét, sửa chữa, cho điểm những HS viết đạt yêu cầu

IV Tổng kết:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà đọc đơn cho bố mẹ nghe HS viết cha đạt về nhà làm lại

Luyện toán:

Ôn tập về phép cộng, phép trừ hai số thập phân

I Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

- Kĩ năng cộng, trừ với các số thập phân

- Tìm thành phần cha biết của phép cộng, trừ với các số thập phân

- Tính nhanh bằng cách thuận tiện nhất

- Giải bài toán có liên quan đến phép cộng, phép trừ các số thập phân

II Các hoạt động dạy- học:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

a) 408,28 + 19,47 b)17,29+ 14,43+ 9,36 c) 4,36 – 0,547 d) 81 – 8,89

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét bạn làm bài đúng/ sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng

a) 408,28

+ 19,47

427,75

b) 17,29 + 14,43 9,36 41,08

c) ) 4,36 – 0,547 3,813

d) 81 – 8,89 72,11

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: Tìm x:

a) x – 3,5 = 2,4 + 1,5 b) x + 6,4 = 27,8 – 8,6

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét bạn làm bài đúng/ sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng

a) x – 3,5 = 2,4 + 1,5

x – 3,5 = 3,9

x = 3,9 + 3,5

x = 7,4

c) x + 6,4 = 27,8 – 8,6

x + 6,4 = 19,2

x = 19,2 – 6,4

x = 12,8

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 14,75 + 8,96 + 6,25 b) 24,57 – 11,37 – 10,3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét bạn làm bài đúng/ sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng

a) 14,75 + 8,96 + 6,25

= (14,75 + 6,25) + 8,96

= 21 + 8,96

= 29,96

b) 24,57 – 11,37 – 10,63

= 24,57 – ( 11,37 + 10,63)

= 24,57 - 22

= 2,57

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: Giải bài toán dựa vào tóm tắt sau:

Trang 6

Gà : 1,5kg

Vịt hơn gà : 0,7kg 9,5kg

Ngỗng : kg ?

- GV yêu cầu HS đặt đề toán và tự giải

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét bạn làm bài đúng/ sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng

Bài giải:

Vịt nặng số ki-lô-gam là:

1,5 + 0,7 = 2,2 (kg)

Gà và vịt nặng số ki-lô-gam là:

1,5 + 2,2 = 3,7(kg) Ngỗng nặng số ki-lô-gam là:

9,5- 3,7 = 5,8(kg) Đáp số: 5,8kg

- GV nhận xét và cho điểm HS

IV Tổng kết:

- GV nhận xét giờ học

BGH trờng tiểu học hợp thịnh số 1 duyệt:

Ngày đăng: 19/04/2021, 22:58

w