1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TANG BUOI TUAN 29 L5

38 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Tang Buoi Tuan 29 L5
Người hướng dẫn GV. Hoàng Cao Tâm
Trường học Trường Tiểu học Thiệu Hợp
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thiệu Hợp
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 529 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một vài hs phát âm lại các từ khó đã gach chân trong bài - Tổ chức Hs luyện đọc trong nhóm - hs giúp đỡ nhau cách đọc - mỗi em đọc 1 đoạn - Gọi 1 số nhóm thể hiện trớc lớp - Cá nhân, n

Trang 1

Câu 4: Viết các số đo độ dài dới dạng số thập phân:

Câu 1: Từ ngày còn ít tuổi tôi đã thích những tranh lợn gà chuột

ếch tranh cây dừa tranh tố nữ của làng Hồ

a)Điền dấu câu thích hợp vào ô trống của câu trên

b)Nối rõ tác dụng khác nhau của các dấu câu đợc điền vào ô trống thứ nhất, thứ

2 và thứ 5

HD: a) Các ô trống trên đều đợc điền bằng dấu phẩy

b) Dấu phẩy thứ nhất tách trạng ngữ và nòng cốt câu Dấu phẩy thứ hai tách

định ngữ và dang từ trang “trang” ” Dấu phẩy thứ năm ngăn cách bổ ngữ cảu động từ “trang”.thích”.

Trang 2

Câu 2: Ngoài xa lòng sông lào xao vỗ sóng gió chạy loạt soạt trong cỏ

Ô trống trong câu trên chỉ có thể điền dấu hoặc dấu phẩy? Ô trống nào có thể

điền dấu chấm hay dấu phẩy đều đợc? Tại sao?

HD: Ô trống thứ nhất chỉ có thể điền dấu phẩy vì nó ngăn cách chủ ngữ và nòng cốtcâu Ô trống thứ ba chỉ có thể là dấu chấm vì nó kết thúc câu

Ô trống thứ hai coa thể điền dấu chấm, dấu phẩy đều đúng ngứ pháp Điền dấu chấmthì tách thành hai câu đơn, điền dấu phẩy thì đó là hai vế của câu ghép đẳng lập

- Đọc lu loát trôi chảy toàn bài Một vụ đắm tàu , Con gái“trang” ” “trang” ”

- Đọc đúng các từ khó trong bài - đọc hiểu nội dung bài học

2 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Củng cố cách đọc

- Ba Hs nối tiếp nhau đọc bài tập đọc: Một vụ đắm tàu , Con gái“trang” ” “trang” ”

- Một vài hs phát âm lại các từ khó đã gach chân trong bài

- Tổ chức Hs luyện đọc trong nhóm - hs giúp đỡ nhau cách đọc - mỗi em đọc

1 đoạn - Gọi 1 số nhóm thể hiện trớc lớp - Cá nhân, nhóm thi nhau đọc (Từng đoạn, cả bài )

- Gv đi từng bàn theo dõi giúp đỡ Hs – Lớp bình chọn Hs đọc tốt, Gv nhận xét

Trang 3

Bài 3 Tìm các phân số băng nhau trong các phân số sau:

2002

; 100

218

; 100

65

; 10

37

; 10 9

- Luyện viết bài 18, 19 trong vở Luyện viết chữ đẹp

- Viết cụm từ ứng dụng theo cỡ nhỏ theo mẫu chữ tự chọn

2 Đồ dùng dạy học: Vở Luyện viết chữ đẹp

Trang 4

3 Các hoạt động dạy học

Hoạt động1: Củng cố cách viết chữ liền mạch

- Gv nêu yêu cầu Hs luyện viết theo yêu cầu

- Chú ý hs viết theo mẫu chữ tự chọn theo vở Luyện viết chữ đẹp

- Hs thực hành viết vở luyện tiếng việt

- Gv uốn nắn sửa các t thế cho hs

Hoạt động nối tiếp : Gv chấm bài, chữa bài cho hs

- Nhận xét giờ học, tuyên dơng Hs viết đẹp, sạch sẽ /

Luyện tiếng việt ( LTVC )

- Ôi Con còn thơ dại quá

- Các con yêu quý của bố

- Cháu ăn ít quá phải gắng ăn nhiều hơn nữa mới khẻo cháu a

- Đền thờ một ông vua a

- Tới đồng bằng thật rồi

- Tiến về đồng bằng ta quét sạch giặc thù “trang” ”

Câu 2:Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong các câu sau:

+Rồi Bác ân cần dặn mọi ngời: Các vua Hùng đã có công dựng n“trang” ớc, bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nớc

+Tục ngữ có câu: Của một đồng, công một nén “trang” ”

+Cậu ấy học giỏi“trang” ” nhất lớp, tính từ dới lên

Hờng dẫn học sinh: Dấu ngoặc kép thứ nhất dẫn lời trức tiếp Dấu ngoặc kép thứ hai

trích nguyên văn Dấu ngoặc kép thứ ba là dấu hệu hình thức ý mỉa mai

Trang 5

Đáy lớn thửa ruộng hình thang là: 25 + 18 = 43 (m).

Chiều cao thửa ruộng hình thang là: 25

5

4

 = 20 (m)

Diện tích thửa ruộng hình thang là: ( 43 + 25 )  20 : 2 = 680 (m2)

Số thóc thu hoạch đợc trên thửa ruộng đó là :

Trang 6

Bài 3: Một bể nớc dạng hình hộp chữ nhật có kích thớc đo trong lòng bể là: chiều dài

3 m, chiều rộng 2 m, chiều cao 1,5 m Ngời ta mở các vòi nớc cho chảy vào bể (không

có nớc) Biết rằng cứ trong

3

2

giờ thì chảy vào bể đợc 3000 lít nớc Hỏi với sức chảy

nh vậy thì trong bao lâu sẽ đầy bể nớc?

Trang 7

- Đề bài yêu cầu viết một bài văn hoàn chỉnh tả con vật mà em yêu thích.

- Bố cục của bài phải đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Mở bài có thể viết theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp

- Kết bài có thể viết theo kết bài mở rộng hoặc kết bài không mở rộng

- Phần thân bài, các em nhớ sắp xếp các chi tiết để bài văn có trình tự tả hợp lí.Nên kết hợp tả hình dáng, tính tình của con vật kết hợp tả hoạt động của nó vì có hoạt

động thì thói quen và dáng vẻ của bất cứ con vật cũng có những biểu hiện sinh động

- Chú ý viết câu đúng, sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hoá để lời văn giầu hình

ảnh và tăng sức thuyết phục.

2.Hoạt động 2:Thực hành: Học sinh viết bài

- Lập nhanh dàn ý bài văn tả con vật

- Chọn 1 phần trong thân bài viết thành đoạn văn

- HS làm bài GV xem xét, giúp đỡ

- Vài HS đọc bài làm GV nhận xét, bổ sung

Dặn dò: Về nhà viết hoàn chỉnh bài văn

- -Luyện tiếng việt (Tập đọc )

Thuần phục s tử I- Mục tiêu

1 Đọc lu loát, diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn

2 Hiểu ý nghĩa truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nênsức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình

ii- các hoạt động dạy – học học

1.Kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài Thuần phục s tử, trả lời câu hỏi về bài đọc.

2.Giới thiệu bài

- Các bài đọc Một vụ đắm tàu, Con gái đã cho các em biết về những bạn nữ, bạn

năm có tính cách rất đẹp nh: Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta và Mơ Truỵện dân gian

A-rập-Thuần phục s tử mà lớp ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu ngời phụ nữ có sức mạnh

kì diệu từ đâu

H oạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc

- Hai HS khá giỏi (nối tiếp nhau) đọc bài

- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK (Ha-li-ma đã thuần phục đợc s tử.)

- GV viết lên bảng: Ha-li-ma, Đức A-la; đọc mẫu Cả lớp đọc đồng thành- đọc nhỏ.

- HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn (2-3 lợt) đoạn 1 (từ đầu đến giúp đỡ), đoạn 2 (tiếp theo

vừa đi vừa khóc), đoạn 3 (tiếp theo đến trải bộ lông bờm sau gáy), đoạn 4 (tiếp đến lẳng lặng bỏ đi), đoạn 5 (phần còn lại).

Khi HS đọc, GV kết hợp uốn nắn cách phát âm, cách đọc; giúp các em hiểu

nghĩa những từ ngữ: thuần phục, giáo sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi, Đức A-la.

- HS đọc theo cặp

- Một, ha HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm bài văn – giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn: băn khoăn ở đầu đoạn đầu (Ha-li-ma không hiểu vì sao chồng mình trở nên cau có, gắt gỏng); hồi hộp (đoạn Ha-li-ma làm quen với s tử); trở lại nhẹ nhàng (khi s tử gặp ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma, lẳng lặng bỏ đi) Lời vị giáo sĩ đọc với giọng hiền hậu, ôn tồn

Dặn dò: Về nhà luyện đọc diễn cảm bài tập đọc.

Trang 8

Bài 3 Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:

Cùng hoàn thành một công việc, ngời thứ nhất làm hết 1 giờ 30 phút, ngời thứhai làm hết

Ngời hoàm thành công việc nhanh nhất là:

A Ngời thứ nhất B Ngời thứ hai

- Nghe viết chính xác đoạn cuối trong bài “trang” Thuần phục s tử”.

- Rèn luyện kỹ năng viết đúng, đẹp đoạn văn

(8)

<

>

Trang 9

2 Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS nghe - viết ( 20 phút )

- - GV đọc đoạn cuối trong bài “trang” Thuần phục s tử ” HS theo dõi trong SGK

- GV hỏi HS về nội dung bài chính tả (Bài giới thiệu sự Kiên nhẫn, dịu dàng, thôngminh là những đức tính làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúcgia đình.)

- HS đọc thầm đoạn cuối trong bài “trang” Thuần phục s tử ” GV nhắc các em chú ý nhữngtừ

ngữ dễ viết sai (viết lại trên giấy nháp để ghi nhớ): Hi li - ma (tên riêng),

GV đọc cho học sinh chép, đọc cho học sinh soát lỗi

Chấm chữa bài trên bảng- Nhận xét cho điểm Hs /

Hoạt động 2:

Nối các từ ở cột bên trái với các từ ở cột bên phải để tạo thành các cụm từ có nghĩa:

Hớng dẫn học sinh nối nh sau:

Dặn dò:

Nhận xét và biểu dơng những học sinh viết đẹp

- -Luyện tiếng việt (Tập đọc)

Tà áo dài Việt Nam I- Mục tiêu

1 Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tựhào về chiếc áo dài Việt Nam

Hồ Chí Minh Chiến thắng Nhà nớc

Hồ Chí Minh Chiến thắng Nhà nớc

Trang 10

2 Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dái tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền; vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phơng Tây của tà áo dài Việt Nam; sự duyên dáng, thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài.

iii- các hoạt động dạy – học học

1 Giới thiệu bài

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

- Một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau)đọc cả bài

- HS tiếp nối nhau đọc 4 Đoạn bài văn (2-3 lợt) (xem mỗi lần xuống dòng là 1

đoạn) GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ khó đợc chú giải sau bài (áo

cánh, phong cách, tế nhị, xanh hồ thuỷ, tân thời, y phục).

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn – giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào

về chiếc áo dài Việt Nam; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm (tế nhị, kín đáo,

thẫm màu, lấp ló, kết hợp hài hoà, đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại, thanh thoát,…)

b) Tìm hiểu bài

*Đọc bài văn và cho biết :

- Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xa?(phụ

nữ Việt Nam xa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo nhiều màu bên trong Trang phục nh vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo.)

- Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền?(- áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân áo tứ thân đợc may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lng, đằng trớc là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc thắt vào nhau áo năm thân nh áo tứ thân, nhng vạt trớc bên trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải

- áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền đựơc cải tiến, chỉ gồm hai thân vả phía trớc và phía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ đợc phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo; vừa mang phong cách hiện đại phơng Tây)

- Vì sao áo dài đợc coi là biểu tợng cho y phục truyền thống của Việt Nam? (HS

phát biểu VD: Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tê nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam./ Vì phụ nữ Việt Nam ai cũn g thích mặc áo dài./ Vì phụ nữ Việt Nam nh đẹp hơn./ Chiếc áo dài làm cho phụ nữ Việt Nam trông thớt tha, duyên dáng,…)

- HS nêu nội dung chính bài văn

c) Đọc diễn cảm

- Một tốp 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm bài văn GV giúp các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn văn:

Phụ nữ Việt Nam xa hay măc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, ngời phụ nữ Việt Nam thờng mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài,/ lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu (vàng mỡ gà, vàng chanh hồng cánh sen, hông đào, xanh hồ thuỷ … )

áo dài trở thành biểu tợng cho y phục t ruyền thống của Việt Nam Trong tà áo dài, hình ảnh ngời phụ nữ Việt Nam nh đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.

Trang 11

Bµi 3: Thïng thø 1 cã 28,6 lÝt dÇu, thïng thø 2 cã 25,4 lÝt dÇu Thïng thø 3 cã sè dÇu

b»ng TBC sè dÇu ë 2 thïng kia Hái c¶ 3 thïng cã bao nhiªu lÝt dÇu

Trang 12

3 13

3 13

3 11

19

+

13

8 2 13

8 2 13

8 11

22 13

Bài 3 : Một quãng đờng cần phải sửa Ngày đầu đã sửa đợc

Cho học tìm hiểu bài.

- Đề bài yêu cầu viết một bài văn hoàn chỉnh tả con vật mà em yêu thích

- Bố cục của bài phải đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Mở bài có thể viết theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp

- Kết bài có thể viết theo kết bài mở rộng hoặc kết bài không mở rộng

- Phần thân bài, các em nhớ sắp xếp các chi tiết để bài văn có trình tự tả hợp lí

(12)

Trang 13

Nên kết hợp tả hình dáng, tính tình của con vật kết hợp tả hoạt động của nó vì

có hoạt động thì thói quen và dáng vẻ của bất cứ con vật cũng có những biểu hiện sinh

động

- Chú ý viết câu đúng, sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hoá để lời văn giầu hình

ảnh và tăng sức thuyết phục.

2.Hoạt động 2: Thực hành:

Học sinh viết bài

- Lập nhanh dàn ý bài văn tả con vật

- Chọn 1 phần trong thân bài viết thành đoạn văn

- HS làm bài GV xem xét, giúp đỡ

- Vài HS đọc bài làm GV nhận xét, bổ sung

Dặn dò: Về nhà viết hoàn chỉnh bài văn

- -Luyện tiếng việt (luyện viết) 1.Mục tiêu : Giúp học sinh

- Luyện viết bài 20, 21 trong vở Luyện viết chữ đẹp

- Viết cụm từ ứng dụng theo cỡ nhỏ theo mẫu chữ tự chọn

2 Đồ dùng dạy học: Vở Luyện viết chữ đẹp

3 Các hoạt động dạy học

Hoạt động1: Củng cố cách viết chữ liền mạch

- Gv nêu yêu cầu Hs luyện viết theo yêu cầu

- Chú ý hs viết theo mẫu chữ tự chọn theo vở Luyện viết chữ đẹp

- Hs thực hành viết vở luyện tiếng việt

- Gv uốn nắn sửa các t thế cho hs

Củng cố - Dặn dò : Gv chấm bài, chữa bài cho hs

- Nhận xét giờ học, tuyên dơng Hs viết đẹp, sạch sẽ /

Câu 2: Tính giá trị của biểu thức.

a/ 120 + 126 : 2.8  6.4; b/ ( 22.6 – 96.8 ) : 24 - 1.63c/ 8.6  (4.21 +72.4 : 10 ) – 2.5; d/ 4.08 : ( 0.66 + 1.74 ) +0.35

Câu 3: Tính nhanh.

Trang 14

Chiều rộng của thựa ruộng là: 25.5  13= 8.5 (m)

a/Diện tích của thửa ruộng là: 25.5 8.5 = 216.75 (m2)

Câu 1: Điền dấu phẩy vào vi trí thích hợp của đoạn trích sau:

Trờng mới xây trên nền ngôi trờng lợp lá cũ Nhìn từ xa những mảng tờng vàng lợp ngói đỏ nh những cánh hoa lấp ló trong cây Em bớc vào lớp vừa bỡ ngỡ vừa thấy quên thân Tờng vôi trắng cánh cửa xanh bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân nh lụa Cả

đến thớc kẻ chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế.

Theo Ngô Quân Miện

Hớng dẫn học sinh khôi phục dấu phẩy ở các vị trí sau:

Trờng mới xây trên nền ngôi trờng lợp lá cũ Nhìn từ xa, những mảng tờng vàng, lợp ngói đỏ nh những cánh hoa lấp ló trong cây Em bớc vào lớp vừa bỡ ngỡ vừa thấy quên thân Tờng vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân nh lụa Cả

đến thớc kẻ, chiếc bút chì, sao cũng đáng yêu đến thế.

Câu 2: Trong các câu văn dới đây, có 4 dấu phẩy đặt sai vị trí Chép lại đoạn văn, sau

khi đã sửa các dấu phẩy dùng sai

Nhà tôi ở, cách Hồ Gơm không xa Từ trên gác cao, nhìn xuống, hồ nh một chiếc gơng bầu dục lớn, sáng long lanh Cầu Thê Húc màu son, cọng nh con tôm, dẫn

(14)

Trang 15

vào đền Ngọc Sơn Mái đền lầp ló, bên gốc đa già, rễ, lá xum xuê Xa một chút, là Tháp Rùa, tờng rêu cổ kính, xây trên gò đất cỏ mọc xanh um

Các câu sau đây có dấu phẩy dùng sai (mỗi câu thừa một dấu phẩy): Câu 1, 2, 4, 5

Câu 3 Đặt câu:

a) Câu có 1 dấu phẩy

b) Câu có 2 dấu phẩy

c) Câu có 3 dấu phẩy

Yêu cầu học sinh tự đặt, học sinh nhận xét Giáo viên chú ý sửa sai

IV Dặn dò

Về ôn lại cách làm dạng bài trên

- -luyện tếng việt luyện tập về tả cảnh

- Giáo viên đánh giá chung

Hoạt động 2: Học sinh làm bài

- Hớng dẫn học sinh xác định đề bài

- Lập dàn ý chi tiết

- Viết đoạn văn hoàn chỉnh

Hoạt động 3: Học sinh chữa bài

Học sinh đọc đoạn văn mà các em làm - cho học sinh khác nhận xét – làm mở

đoạn:

+ Lời văn

+ Cách dùng từ + Lỗi chính tả

- Giáo viên chữa bài chung

Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

- Tuyên dơng những bạn làm hay, có sáng

Trang 16

- -Tuần 32

Thứ hai ngày 21 tháng 4 năm 2008

Luyện Toán Luyện tập chung

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất.

Cho học sinh tự làm rồi chữa bài

a) 12,3  4,5 + 4,5  7,7 b) 2,5  3,6  4

c) 3,75  6,8 – 6,8  3,74 d) 7,89  0,5  20

Bài 3: Mỗi cái áo may hết 1,15 m vải; mỗi cái quần may hết 1,35 m vải Hổi may 4 cái

áo và 2 cái quần nh thế hết tất cả bao nhiêu mét vải?

Cho học sinh tóm tắt rồi giải Chẳng hạn:

Bài giải

May 4 áo hết số vải là: 1,15  4 = 4,6 (m)May 2 quần hết số vải là: 1,35  2 = 2,7 (m)May 4 áo và 2 quần hết số vải là: 4,6 + 2,7 = 7,3 (m)

Đáp số: 7,3 m.

IV Dặn dò: Về ôn các phép tính đã học.

Luyện Toán Luyện tập chung

Trang 17

Bài 5: Xã Thiệu Hợp có 20,4 ha đất trồng lúa và 25,5 ha đất trồng ngô Hỏi:

a) Diện tích đất trồng lúa bằng bao nhiêu phần trăm đất trồng ngô?

b) Diện tích đất trồng ngô bằng bao nhiêu phần trăm đất trồng lúa

Bài giải

a)Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng lúa và trồng ngô là:

20,4 : 25,5 = 0,80,8 = 80 %b)Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng ngôvà trồng lúa là:

25,5 : 20,4 = 1,251,25 = 125 %

Đáp số: a) 80%; b) 125%

IV Dặn dò: Về ôn các phép tính đã học.

Luyện tiếng việt (Tập đọc)

“Công việc đầu tiên” và ‘bầm ơi”

I- Mục tiêu

1 Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tựhào về những ngời phụ nữ Việt Nam

2 Hiểu nội dung bài: Công việc đầu tiên“trang” ” và “trang”.bầm ơi”

iii- các hoạt động dạy – học học

1 Giới thiệu bài

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc bài: Công việc đầu tiên

- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn bài văn (2-3 lợt) đoạn 1 (từ đầu đến Em không

biết chữ nên không biết giấy gì), đoạn 2 (tiếp theo đến mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm), đoạn 3 (phần còn lại) GV kết hợp uốn nắn cách phát âm và cách

đọc cho các em

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài (hoặc tiếp nối nhau đọc cả bài)

- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng đọc diễn tả đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ,

tự hào của cô gái trng buổi đầu làm việc cho cách mạng Chú ý đọc phân biệt lời cácnhân vật:

+ Lời anh Ba- ân cần khi nhắc nhở út; mừng rỡ khi ngợi khen út

+ Lời út-mừng rỡ khi lần đầu đợc giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện vọngmuốn làm thật nhiều việc cho cách mạng

Trang 18

- Ba HS luyện đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai (ngời dẫn chuyện, anh

Ba Chẩn, chị út) GV giúp các em đọc thể hiện đúng lời các nhân vật theo gợi ý ở mục2a

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm đoạn văn sau theocách phân vai:

b) Luyện đọc bài: Bầm ơi

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn thơ (2-3 lợt) GV kết hợp uốn nắn cách đọc

cho HS, giúp các em hiểu nghĩa các từ khó (bầm, đon) đợc chú giải cuối bài.

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại bài thơ

- GV đọc diễn cảm bài thơ- giọng trầm lắng, thiết tha, phù hợp với việc diễn tảcảm xúc nhớ thơng của ngời con với mẹ Chú ý đọc hai dòng đầu với giọng nhẹ, trầm,nghỉ hơi dài khi kết thúc

Dặn dò

Về nhà luyện đọc 2 bài tập đọc

Luyện tiếng việt (luyện viết) 1.Mục tiêu : Giúp học sinh

- Luyện viết bài 22, 23 trong vở Luyện viết chữ đẹp

- Viết cụm từ ứng dụng theo cỡ nhỏ theo mẫu chữ tự chọn

2 Đồ dùng dạy học: Vở Luyện viết chữ đẹp

3 Các hoạt động dạy học

Hoạt động1: Củng cố cách viết chữ liền mạch

- Gv nêu yêu cầu Hs luyện viết theo yêu cầu

- Chú ý hs viết theo mẫu chữ tự chọn theo vở Luyện viết chữ đẹp

- Hs thực hành viết vở luyện tiếng việt

Bài 22: Tháng giêng của bé

Đồng làng vơng chút heo may Mầm cây tỉnh giấc, vờn đầy tiếng chim

Hạt ma mải miết trốn tìm Cây đào trớc cửa lim dim mắt cời

Quất gom từng giọt nắng rơi Làm thành quả-trăm mặt trời vàng mơ

Tháng giêng đến tự bao giờ?

Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.

Bài 23: Khuyên chăm lao động

-Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

-Giàu đâu những kẻ ngủ tra Sang đâu những kẻ say sa tối ngày -Một nghề cho chín còn hơn chín nghề

- Gv uốn nắn sửa các t thế cho hs

Hoạt động nối tiếp : Gv chấm bài, chữa bài cho hs

- Nhận xét giờ học, tuyên dơng Hs viết đẹp, sạch sẽ /

(18)

Trang 19

- -Thứ t ngày 23 tháng 4 năm 2008

Luyện Toán Luyện tập chung

2 4

5 4

2 4

5 4

3 : 8

2 4

5 4

3 : 8

Câu 3:Một ngời đi xe đạp từ A lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 8 giờ 15 phút với vân

tốc 12 km/giờ Tính quãng đờng AB?

Cho học sinh tóm tắt và giải bài toán Chẳng hạn:

Bài giải

Thời gian ngời đó đi từ A đến B là:

8 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 45 phút

45 phút = 0,75 giờ Quãng đờng AB dài là:

12,6  0,75 = 9,45 (km)

Đáp số: 9,45 km

IV Dặn dò: Về ôn các phép tính đã học.

Luyện Toán Luyện tập chung: số đo thời gian-chuyển động

I Mục tiêu:

Ngày đăng: 13/09/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 4: Hình thang bên đợc vẽ trên bản đồ có tỉ lệ 1:1000. Tính diện tích mảnh đất đó - GIAO AN TANG BUOI TUAN 29 L5
u 4: Hình thang bên đợc vẽ trên bản đồ có tỉ lệ 1:1000. Tính diện tích mảnh đất đó (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w