- Học sinh đọc thầm thời khoá biểu, đếm số tiết của từng môn học số tiết học chính (ô màu hồng) số tiết học bổ sung (ô màu xanh) số tiết học tự chọn (ô màu vàng) ghi lại vào vở.. - Học s[r]
Trang 1TUẦN 7:
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009.
TOÁN : LUYỆN TẬP.
A/ MỤC TIÊU : Giúp hs củng cố về:
- Biết giải bài toán về nhiều hơn và ít hơn
- Vận dụng làm bài tập thành thạo
- Ham mê học toán Tính cẩn thận
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
C/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U: Ạ Ọ Ủ Ế
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
I/ KTBC
- GV ghi tóm tắt , gọi 1 em lên bảng là
lớp làm bảng con
Lan có: 27 tem thư
Ngọc có ít hơn Lan: 6 tem thư
Ngọc có : .tem thư ?
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn GV ghi
điểm
II.DẠY - HỌC BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài: GV gới thiệu ghi bảng.
2.Luyện tập:
Bài 2: Yêu cầu hs đọc đề toán dựa vào tóm tắt.
+ Kém hơn nghĩa là thế nào ?
+ Bài toán thuộc dạng gì ?
+ Yêu cầu giải vào vở 1 hs giải ở bảng
+ Nhận xét sửa sai( nếu có )
Bài 3 :
+ Cho hs đọc đề Bài toán thuộc dạng nào ?
+ Bài toán cho biết anh hơn em mấy tuổi?
+ Vậy em kém anh mấy tuổi?
+ Cho hs giải vào bảng con 1 hs lên bảng
+ Kết luận: Bài 2; bài 3 là 2 bài ngược nhau
Bài 4 :
+ Cho đọc đề Bài tốn thuộc dạng nào ?
+ Cho hs giải vào vở theo tóm tắt:
Tồ nhà thứ nhất : 16 tầng
Tồ nhà thứ hai ít hơn tồ nhà thứ nhất : 4 tầng
Tồ nhà thứ hai : tầng ?
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét bài ở bảng
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Trò chơi: Thi lập đề toán với cặp số 17 và 2
- Dặn hs về làm các bài tập ở vbt và chuẩn bị tiết
sau.GV nhận xét tiết học-
- 1HS lên bảng,lớp lamf bảng con
+ Anh 16 tuổi, em kém anh 5 tuổi Hỏi em bao nhiêu tuổi?
+ Kém hơn nghĩa là ít hơn
+ Bài toán về ít hơn
Bài giải :
Số tuổi của em là:
16 – 5 = 11 ( tuổi) Đáp số : 11 tuổi + Đọc đề Bài toán về nhiều hơn
+ Hơn 5 tuổi
+ Em kém anh 5 tuổi
Bài giải:
Số tuổi của anh là :
11 + 5 = 16 ( tuổi ) Đáp số : 16 tuổi + Đọc đề Bài tốn về ít hơn
Bài giải:
Số tầng tồ nhà thứ hai là :
16 – 4 = 12 ( tầng) Đáp số : 12 tầng
TẬP ĐỌC : NGƯỜI THẦY CŨ.
A/ MỤC TIÊU :
1/ Đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ: Cổng trường, lễ phép, nhộn nhịp, xúc động, hình phạt.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ.Biết đọc rỏ lời các nhân vật trong bài
2/ Hiểu :
Trang 2- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Lễ phép, xúc động,
- Hiểu nội dung : Người thầy thật đáng kính trọng , tình cảm của thầy trò thật đẹp đẽ
3.Giáo dục : HS tôn trọng, biết ơn, kính yêu thầy cô giáo
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi nội dung, từ ngữ cần luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc bài: Ngôi trường
mới
2 DẠY HỌC BÀI MỚI:
2.1 Giới thiệu:
- Treo bức tranh và hỏi:
- Bức tranh này vẽ những ai?
- Họ đang làm gì?
HS1: Đọc đoạn 1, 2 trả lời câu hỏi 2 HS2: Đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi 3 HS3: Đọc cả bài
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Vẽ thầy giáo, chú bộ đội em học sinh
- Họ đang nói chuyện với nhau Muốn biết nhân vật trong tranh nói
chuyện gì, chúng ta cùng học tập đọc: Người
thầy cũ
Ghi tên bài lên bảng
2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý giọng to rõ
ràng
- Học sinh đọc nối tiếp nhau đến hết bài
- Giáo viên ghi từ khó lên bảng:
- Cổng trường, xuất hiện, lễ phép, ngạc nhiên,
liền nói, năm nào
b Đọc đoạn trước lớp:
- Hướng dẫn ngắt giọng câu dài
- Học sinh tìm cách đọc đúng và cho cả lớp
luyện đọc
- Học sinh đọc từng đoạn lượt 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc chú giải
c Đọc đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
e Cả lớp đồng thanh
TIẾT 2
2.3 Tìm hiểu bài:
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và hỏi:
- Bố Dũng đến trường làm gì?
- Bố Dũng làm nghề gì?
- Lễ phép: Có thái độ, cử chỉ, lời nói kính trọng
người trên
- Gọi học sinh đọc đoạn 2 và hỏi:
- Khi gặp thầy giáo cũ bố Dũng đã thể hiện sự
kính trọng đối với thầy giáo như thế nào?
- Bố Dũng nhớ nhất kỷ niệm nào về thầy giáo?
- Thầy giáo nói gì với cậu học trò trèo qua cửa
- Cả lớp theo dõi
- Tổ 1
- Học sinh phát âm
- Giáo viên đọc cá nhân đồng thanh
- 2 học sinh đọc nối tiếp
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi/ từ phía cổng trường/ bỗng xuất hiện một chú bộ đội //
Thưa thầy/ em là Khánh đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp/ bị thầy phạt đấy ạ! //
Nhưng// hình như hôm ấy/ thầy có phạt em đâu! //
- 1 học sinh đọc chú giải
- Học sinh trong nhóm đọc nhận xét
- Các nhóm thi đọc đoạn 1 Nhóm khác nhận xét
- Một học sinh đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- Tìm gặp thầy giáo cũ
- Bố Dũng là bộ đội
- Một học sinh đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- Bố Dũng bỏ mũ lễ phép chào thầy
- Bố Dũng trèo qua cửa sổ thầy giáo chỉ bảo ban không phạt
- Thầy giáo nói: Trước khi làm việc gì cần phải nghĩ chứ Thôi em về đi, thầy không phạt em đâu
Trang 3Vì sao thầy nhắc nhở mà không phạt
cậu học trò lớp mình cùng học tiếp đoạn 3 để
biết điều này
- Gọi 1 học sinh đọc bài và yêu cầu trả lời câu
hỏi
- Tình cảm của Dũng như thế nào khi bố ra về
- Xúc động có nghĩa là gì?
- Dũng nghĩ gì khi bố ra về
- Hình phạt có nghĩa là gì?
- Vì sao Dũng xúc động khi Dũng ra về
- Từ gần nghĩa với từ lễ phép
- Đặt câu với mỗi từ tìm được
2.4 Luyện đọc lại truyện
- Gọi học sinh đọc – chú ý học sinh đọc diễn
cảm theo vai
* Nhận xét cho điểm từng học sinh
2.5 Củng cố - Dặn dò:
- Qua bài tập đọc này các em học được đức tính
gì? Của ai?
* Nhận xét tiết học.
- 1 học sinh đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- Dũng rất xúc động
- Xúc động có nghĩa là có cảm xúc mạnh
- Dũng nghĩ: Bố cũng có lầm mắc lỗi thầy không phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt và ghi nhớ để không bao giờ mắc lỗi nữa
- Là hình thức phạt người có lỗi
- Vì bố rất kính trọng và yêu mến thầy giáo
- Ngoan, lễ độ, ngoan ngoãn
- Học sinh tự đặt câu
- Học sinh đọc theo vai
- Kính trọng và lễ phép của bố Dũng Lòng kính yêu của
bố Dũng
Thứ 3 ngày 20 tháng 10 năm 2009
TOÁN : KI LÔ GAM.
A/ MỤC TIÊU: Giúp hs :
- Biết nặng hơn,nhẹ hơn giữa hai vật thông thường.Biết kg là đơn vị đo khối lượng; đọc ,viết tên và kí hiệu của nó.Biết dụng cụ cân đĩa,thực hành cân một số đồ vật quen thuộc Biết thực hiện phép cộng, phép trừ có kèm đơn vị kg
- Vân dụng làm bài tập thành thạo
- Ham mê học toán
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- 1 chiếc cân đĩa.Các quả cân: 1kg, 2kg, 5kg.Một số đồ vật dùng để cân: túi gạo 1kg; cặp sách
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 hs lên bảng làm bài 3; 4
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Gthiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tìm hiểu:
@ Giới thiệu vật nặng, vật nhẹ.
+ Đưa ra 1quả cân (1kg) và 1 quyển vở Yêu cầu
dùng 1 tay lần lượt nhắc 2 vật lên và trả lời vật nào
nặng hơn, nhẹ hơn
+ Cho hs làm tương tự với 3 cặp đồ vật khác nhau và
nhận xét Vật nặng, nật nhẹ
Kết luận: Muốn biết vật nặng, nhẹ thế nào ta phải
cân vật đó
@ Giới thiệu cái cân và quả cân.
+ Cho hs quan sát chiếc cân đĩa Nhận xét về hình
dạng của cân
+ G thiệu: Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là
kilôgam được viết tắt là : kg
+ HS1: Làm bài 3
+ HS2: Làm bài 4
Nhắc lại tựa bài
+ Thực hiện và nêu: Quả cân nặng hơn quyển vở + Thực hành ước lượng khối lượng
+ Quan sát và nhận xét: Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng
+ Kilôgam
Trang 4+ Viết bảng: kilôgam: kg Cho hs đọc.
+ Cho xem các quả cân: 1kg,2kg,5kg và đọc các số
đo ghi trên quả cân
@ Giới thiệu cách cân và thực hành cân:
+ Giới thiệu cách cân thông qua cân 1bao gạo
Đặt 1bao gạo 1kg lên 1 đĩa cân, phía kia là 1 quả
cân 1kg ( Vừa nêu vừa thực hiện)
+ Nhận xét vị trí của kim thăng bằng?
+ Vị trí 2 đĩa cân thế nào?
* Kết luận: Khi đó ta nói túi gạo nặng 1 kg
+ Cho hs thực hành cân và nêu nặng hơn, nhẹ hơn,
bằng nhau
3/ Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ Yêu cầu hs làm bài
Bài 2:
Viết lên bảng: 1kg + 2kg = 3kg và hỏi:
+ Nêu cách số đo khối lượng có đơn vị kg
+ Yêu cầu làm bài vào vở và nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Nêu cách viết đơn vị đo kg
- Cho hs đọc số đo của một số quả cân
- Quan sát cân, nhận xét độ nặng nhẹ của vật
- Dặn về nhà làm các bài tập ở vbt và chuẩn bị
tiết sau
- GV nhận xét tiết học
+ Đọc : 1kg, 2kg, 5kg
+ Quan sát
+ Kim chỉ đúng giữa
+ Hai đĩa cân ngang bằng nhau
+ Hs thực hành cân và nêu nhận xét
+ 5 kg, 3 kilôgam
+ Lấy số đo cộng với số đo, viết kết quả và viết kí hiệu tên đơn vị vào sau kết quả
+ Làm bài 1 hs chữa bài
CHÍNH TẢ : (TC ) THẦY GIÁO CŨ.
A/ MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài chính tả,trình bày đúng đoạn văn xuôi.Làm được BT2,BT3
- Viết đúng đẹp, làm bài tập chính xác
- Có ý thức rèn chữ, giữ vở
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Gọi 3 hs lên bảng, cả lớp viết ở bảng con các từ
hay viết sai ở tiết trước
+ Nhận xét sửa sai
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tập chép:
a/ Ghi nhớ đoạn văn.
+ Đọc đoạn văn
+ Đây là đoạn mấy của bài : Thầy giáo cũ ?
+ Đoạn chép này kể về ai?
+ Đoạn chép này là suy nghĩ của Dũng về ai?
b/ Hướng dẫn viết từ khó.
+ Đọc từng từ khó cho hs viết
+ Nêu cách viết và sửa lỗi cho hs
c/ Chép bài.
+ Cho hs nhìn bảng và chép bài vào vở
+ Đọc lại cho hs sốt lỗi
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét
+ Viết 2 từ có ay, 2 từ có vần ai.
+ Viết cụm từ : hai bàn tay
Nhắc lại tựa bài
+ 1 hs đọc đoạn văn cần chép
+ Đoạn 3
+ Về Dũng
+ Về bố mình và lần mắc lỗi của bố với thầy
+ Viết các từ vào bảng con : xúc động, cổng trường, nghĩ, hình phạt.
+ Chép bài vào vở
+ Sốt lại bài và nộp vở
Trang 53/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 :
+ Gọi hs đọc yêu cầu
+ Yêu cầu hs tự làm bài rồi chữa bài
Bài 3 :
+ Tiến hành tương tự bài 2
+ Sử dụng bảng cài cho hs chọn từ và cài vào bảng
cài của từng hs
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Cho hs nhắc lại quy tắc viết chính tả: ui/uy ;
tr/ch ; iêng/iên.
- Dặn hs về viết lại đoạn tập chép và chuẩn bị
tiết sau
- GV nhận xét tiết học
+ Đọc yêu cầu
+ Làm bài vào vở, 1 hs lên bảng
Lời giải: bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tuỵ
+ Hs đọc yêu cầu sau đó dùng bảng cài, chọn từ và cài vào bảng
Lời giải: giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn, tiếng nói, tiến bộ, lười biếng, biến mất.
KỂ CHUYỆN : NGƯỜI THẦY CŨ.
A/ MỤC TIÊU :
1 Rèn kĩ năng nói:
- Xác địng được 3 nhân vật trong câu chuyện
+ Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện, đúng trình tự diển biến
* HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện ,phân vai dựng lại đoạn 2 của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Biết theo dõi và nhận xét bạn kể
3 Giáo dục:Các em yêu thích môn kể chuyện.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Tranh minh hoạ
C/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U: Ạ Ọ Ủ Ế
I/ KTBC :
+ Gọi hs kể lại chuyện : Mẩu giấy vụn
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn kể từng đoạn.
Treo tranh và hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì? Ở đâu?
+ Câu chuyện người thầy cũ có những nhân vật nào?
+ Ai là nhân vật chính ?
+ Chú bộ đội xuất hiện trong hồn cảnh nào?
+ Chú bộ đội là ai? Đến lớp làm gì?
@ Gọi hs kể đoạn 1 Nhận xét bổ sung.
+ Sau khi gặp thầy giáo, chú đã làm gì để thể hiện sự
kính trọng với thầy?
+ Thái độ của thầy ra sao khi gặp học trò cũ?
+ Thầy đã nói gì với bố Dũng?
+ Nghe thầy nói vậy, chú bộ đội trả lời ra sao?
@ Gọi 3 hs kề lại đoạn 2.
+ Tình cảm của Dũng ntn khi bố ra về?
Dũng đã nghĩ gì ?
3/* Kể lại toàn bộ câu chuyện.
+ Gọi 3 hs nối tiếp nhau kể lại câu chuyện theo đoạn
+ Gọi 1 hs kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Nhận xét ghi điểm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Cho các nhóm chọn hs thi đóng vai, mỗi
+ 4 HS kể nối tiếp, mỗi hs kể 1 đoạn
+ 4 HS kể theo vai
Nhắc lại
Quan sát tranh và trả lời
+ Cảnh 3 người đang nói chuyện trước cửa lớp + Dũng, chú bộ đội Khánh(bố Dũng), thầy giáo và người kể chuyện
+ Chú bộ đội
+ Giữa cảnh nhộn nhịp của sân trường giờ chơi + Là bố Dũng Đến gặp thầy giáo cũ
@ Kể lại đoạn 1 Nhận xét
+ Bỏ mũ xuống, lễ phép chào thầy
+ Lúc đầu ngạc nhiên, sau đó cười vui vẻ
+ À Khánh! Thầy nhớ ra rồi phạt em đâu
+ Vâng, thầy không phạt phạt em đâu
@ Kể lại đoạn 2
+ Rất xúc động
+ Dũng nghĩ: bố cũng mắc lại nữa
+(3 hs khá,giỏikể), cả lớp theo dõi nhận xét
+ 1hs kể lại
Trang 6nhóm 3 hs thi kể.
- Câu chuyện này nhắc chúng ta điều gì?
- Dặn về nhà tập kể lại và chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC : CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (T1)
A/ MỤC TIÊU :
- Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp đỡ ông bà,cha mẹ Tham gia một số việc phù hợp với khả năng
- Nêu được ý nghĩa của việc chăm làm việc nhà
+Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của em đối với ông, bà, cha, mẹ
+ HS tự giác tham gia làm những việc nhà phù hợp với khă năng
- HS có thái độ không đồng tình với hành động sai trái
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Bộ tranh nhỏ dủng để hoạt động nhóm
Các thẻ bìa màu đỏ, xanh, trắng
Các tấm thẻ nhỏ để chơi trò chơi
Đồ dùng chơi sắm vai, vbt
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ KYBC :
+ Gọi 2 hs lên bảng trả lời
+ Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
@ Hoạt động1: Phân tích bài thơ: Khi mẹ vắng
nhà.
* Giáo viên đọc diễn cảm
* Chia nhóm thảo luận các câu hỏi và nhận xét:
+ Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?
+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện t/ cảm gì khi thấy
những việc bạn đã làm?
+ Mẹ bạn nghĩ gì khi thấy những việc bạn làm?
HS trả lời xong ,Gv chốt ý
@ Hoạt động 2: Bạn đang làm gì ?
+ Phát phiếu cho 10 nhóm Yêu cầu nêu tên việc nhà
của các bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm gì ?
+ Các em có làm được những việc đó không?
GV chốt ý: Chúng ta nên làm những công việc nhà
phù hợp với sức mình
@ Hoạt động 3: Điều này đúng hay sai?
+ GV nêu lần lượt từng ý cho hs điền đúng hoặc sai
vào bảng con Sau đó nhận xét
Kết luận: Các em cần tham gia làm việc nhà phù hợp
với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em, là thể
hiện tình thương đối với ông, bà, cha, mẹ
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Cần làm gì để ông, bà, cha, mẹ vui lòng?
- GD học sinh có ý thức tự giác trong các công
việc nhà
- Dặn hs về học bài và chuẩn bị tiết sau GV
nhận xét tiết học
2 hs lên bảng
+ HS1: Như thế nào là gọn gàng, ngăn nắp?
+ HS2: Gọn gàng, ngăn nắp có ích lợi gì ? Nhắc lại tựa bài
Lắng nghe 1 hs đọc lại
Chia 4 nhóm: Nhóm 1;2: câu 1; nhóm 3;4: câu 2 + Luộc khoai, giã gạo, nấu cơm quét cổng
+ Bạn thương mẹ, muốn chia xẻ nỗi vất vả mẹ + Mẹ bạn rất hài lòng
+ Hoạt động nhóm, cử đại diện trình bày.( lấy quần áo; tưới nước cho rau, hoa; cho gà ăn; nhặt rua; nấu cơm; rửa chén bát
+ HS nêu rồi nhận xét
+ HS điền từng ý đúng; sai vào bảng con theo ý GV nêu + Đúng: b ; d ; đ + Sai: a ; c
Trang 7
Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009
THỂ DỤC : BÀI 13
ÔN 5 ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC HỌC MỚI ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN.
TRÒ CHƠI:BỊT MẮT BẮT DÊ.
A/ MỤC TIÊU :
- Oân 5 động tác đã học Học động tác toàn thân Trò chơi bịt mắt bắt dê
- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng Chơi chủ động
- Yêu thích môn học
B/ CHUẨN BỊ :
Sân trường;
C/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I/ PHẦN MỜ ĐẦU:
KTBC:
+ Kể tên 5 động tác đã học?
+ Cho cả lớp thực hiện lại 5 động tác
Nhận xét
+ Tập hợp 4 hàng dọc, GV phổ biến nội dung giờ
học
+ Cho hs khởi động ( 2 phút)
+ Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
+ Chuyển đội hình thành vòng tròn và hít thở
@ Chơi trò chơi : Mèo đuổi chuột
II/ PHẦN CƠ BẢN :
+ Cho tập hợp hàng dọc, giản cách hàng
+ Ôn 5 động tác đã học: Cho hs tập lại mỗi động
tác 2 lần 8 nhịp
@ Học động tác : Toàn thân.
Lần 1: GV vừa nêu vừa làm mẫu động tác
Lần 2: Hô nhịp cho hs thực hiện
Lần 3: Cho lớp trưởng hô nhịp
+ Cho hs thực hiện theo tổ tập luyện
+ Tổ chức thi đua biểu diễn Nhận xét
@Trò chơi :Bịt mắt bát dê.(4 -5 phút)
III/ PHẦN KẾT THÚC :
+ Tập hợp 4 hàng dọc ( thẳng hàng)
+ Thả lỏng người, cúi xuống và đứng lên 3 lần
+ GV hệ thống lại nội dung tập luyện
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn về nhà tập luyện động tác toàn thân và
chuẩn bị tiết sau
+ Vươn thở, tay, chân, lườn, bụng
+ Thực hiện
+ Tập hợp 4 hàng dọc
+ Xoay các khớp: cổ chân, đầu gối, hông
+ Chạy theo 1 hàng nối nhau thành vòng tròn và hít thở sâu
Chơi trò chơi: Mèo đuổi chuột
+ Tập hợp hàng dọc, giản hàng
+ Cả lớp cùng thực hiện
Nghe và chú ý Thực hiện theo từng nhịp hô
THực hiện lại
+ Chia ra từng tổ tập luyện
+ Lần lượt từng tồ lên biểu diễn trước lớp
Chơi trò chơi.Bịt mắt bát dê
+ Tập hợp lại thành 4 hàng dọc
+ Thực hiện
+ Nghe GV hệ thống
TẬP ĐỌC : THỜI KHỐ BIỂU.
A/ MỤC TIÊU :
1/ Đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ: Tiếng Việt, ngoại ngữ, nghệ thuật, hoạt động.
- Đọc rõ ràng,thời khố biểu; biết nghĩ hơi sau từng cột,từng dịng, theo thứ tự : thứ – buổi – tiết ; tiết – buổi – thứ
Trang 8- Phân biệt các tiết học.
2/ Hiểu :
- Hiểu được tác dụng của thời khoá biểu (Trả lời được các câu hỏi 1,2,4)
*HS khá giỏi thực hiện được câu hỏi 3
3/ Giáo dục HS có ý thức chuẩn bị sách vở theo đúng thời khoá biểu.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Viết thời khoá biểu của lớp mình ra bảng phụ
C/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U : Ạ Ọ Ủ Ế
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 3 học sinh đọc bài :Người thầy cũ và trả
lời câu hỏi:
* Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 DẠY HỌC BÀI MỚI:
a Giới thiệu: Các em đã biết đọc mục lục của
một sách Mục lục sách giúp các em nắm nội
dung chính và tra tìm bài, truyện mình cần đọc
Bài hôm nay sẽ giúp các em biết đọc thời khoá
biểu, hiểu tác dụng của thời khoá biểu với học
sinh Thời khoá biểu trong bài đọc hôm nay là
thời khoá biểu là dành cho các lớp học 2 buổi
trong ngày
b Hướng dẫn bài:
2.1 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
* Giáo viên đọc mẫu lần 1: Giáo viên hướng
dẫn cách đọc
b Luyện đọc theo câu hỏi dưới bài.
- Yêu cầu học sinh đọc theo trình tự: Thứ, buổi,
tiết
- Giáo viên giúp học sinh nắm yêu cầu của bài
tập.Học sinh đọc thành tiếng thời khoá biểu
ngày thứ hai theo mẫu trong SGK
c Luyện đọc theo trình tự buổi - thứ - tiết.
- Giáo viên giúp học sinh nắm yêu cầu của bài
tập
- Luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đọc
d Các nhóm học sinh thi “ Tìm môn học”
* Giáo viên nêu cách thi: Một học sinh xứng
tên một ngày (ví dụ: Thứ hai) hay một buổi, tiết
(VD: Buổi sáng, tiết 3)
- Ai tìm nhanh đọc đúng nội dung thời khoá biểu
của ngày, những tiết học của các buổi đó là
thắng
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
3.1 Câu hỏi 3(HSkhá giỏi)
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh đọc thời khoá biểu
* Giáo viên hướng dẫn nhận xét đánh giá
3.2 Câu hỏi 4:
- Em cần thời khóa biểu để làm gì ?
4 Củng cố - dặn dò:
HS1: Đọc đoạn 1,2 trả lời câu hỏi 1
HS2: Đọc đọan 3 và trả lời câu hỏi 2 HS3: Đọc toàn bài trả lời câu hỏi 3
- Học sinh lắng nghe
- Nhiều học sinh lần lượt đọc thời khoá biểu của các ngày còn lại theo tay thước của giáo viên (trênTKB phóng to)
- Một học sinh đọc thành tiếng thời khoá biểu buổi sáng
- thứ hai theo mẫu trong SGK
- Nhiều học sinh lần lượt đọc thời khoá biểu của các buổi, ngày còn lại theo tay thước của giáo viên
- Học sinh thi nhau chơi
* Nhận xét – tuyên dương
- Đọc và ghi lại số tiết học chính, số tiết học bổ sung, số tiết học tự chọn
- Học sinh đọc thầm thời khoá biểu, đếm số tiết của từng môn học số tiết học chính (ô màu hồng) số tiết học bổ sung (ô màu xanh) số tiết học tự chọn (ô màu vàng) ghi lại vào vở
- Học sinh đọc bài làm của mình
-Để biết lịch học chuẩn bị bài ở nhà, mang sách vở và đồ dùng học tập cho đúng
Trang 9- 2 học sinh đọc thời khoá biểu của lớp
- Nhắc học sinh rèn luyện thói quen sử
dụng thời khoá biểu
TOÁN : LUYỆN TẬP.
A/ MỤC TIÊU : Giúp hs:
- Biết dụng cụ đo khối lượng, cân đĩa ,cân đồng hồ,cân bàn Biết làm tính cộng trừ,giải các bài
với các số kèm theo số đo khối lượng có đơn vị là kilôgam
- Vận dụng làm bài tập thành thạo
- Ham mê học toán
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Một chiếc cân đồng hồ.1 túi gạo, đường, chồng sách vở
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.KTBC:
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
- Kể tên đơn vị đo khối lượng vừa học
- Nêu cách viết tắc ki lô gam
- Giáo viên đọc học sinh viết các số đo: 1kg,
9 kg, 10 kg
- Giáo viên viết học sinh đọc: 35 kg, 20 kg, 3 kg
* Nhận xét cho điểm
2 Luyện tập
Bài 1: Giới thiệu cân đồng hồ
Hỏi: Cân có mấy đĩa cân.
Nêu: Cân đồng hồ chỉ có một đĩa cân Khi cân chúng
ta đặt vật cân lên đĩa này Phía dưới đĩa có mặt đồng
hồ báo số đo của vật cân Mặt đồng hồ có 1 chiếc
kim quay được và trên đó có ghi các số tương ứng
với các vạch chia Khi cân chưa có vật gì kim chỉ số
0
* Cách cân: Khi đặt vật cần cân trên đĩa cân khi đó
kim sẽ quay dừng ở vạch nào thí số tương ứng của
vật ấy cho biết trên đĩa cân này bao nhiêu kg?
Ví dụ Xem hình vẽ ta thấy khi cân túi cam thì kim
chỉ đúng vào số 1:Ta nói túi cam cân nặng 1 kg
Bài 3: Học sinh nhẩm ghi ngay kết quả
Bài 4: 1 học sinh đọc đề toán, tự tóm tắt
GV gọi 1 em lên bảng giải.Nhận xét ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò;
- Học sinh sử dụng cân đồng hồ
- Cách cộng trừ với đơn vị đo khối lượng
* Nhận xét tiết học
- HS trả lời
-Học sinh đọc: 35 kg, 20 kg, 3 kg
- HS thực hành cân:Túi đường nặng 1kg
Sách và vở nặng 2kg.Cặp đựng sách vở nặng 3kg
- 3 kg + 6 kg - 4kg = 5 kg
- HS tóm tắt, gải vào vở Tóm tắt:
Gạo nếp và gạo tẻ :26 kg Gạo tẻ: 16 kg Gạo nếp: …kg?
A/ MỤC TIÊU :
- Tìm được từ ngữ về môn học và chỉ hoạt động của người.(BT1, BT2) Kể được nội dung mỗi
tranh(SGK)bằng 1 câu (BT3) Chọn được từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trốngtrong câu (BT4)
- Vận dụng làm bài tập thành thạo
- Tính cẩn thận khi làm bài
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Các bức tranh ở bài tập 2.Bảng cài, thẻ từ
C/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U : Ạ Ọ Ủ Ế
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi 3 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm ở bảng con
+ Nhận xét sửa chữa
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
+ Treo thời khố biểu của lớp và yêu cầu đọc
+ Kể tên các môn học của lớp
Bài 2:
+ Gọi hs đọc yêu cầu
+ Treo bức tranh và hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Từ chỉ hoạt động của bạn nhỏ là từ nào?
+ Tiến hành tương tự với các bức tranh 2;3;4
Viết nhanh các từ hs vừa tìm được lên bảng
Bài 3:
+ Gọi hs đọc yêu cầu
+ Gọi hs làm mẫu sau đó cho hs thực hành theo cặp
và đọc bài trước lớp
+ Nhận xét từng câu của hs
Bài 4:
+ Gọi 1 hs đọc yêu cầu của đề
+Viết nội dung bài tập lên bảng chia thành 2 cột
+ Phát thẻ từ cho hs Thẻ từ ghi các từ ngữ chỉ hoạt
động khác nhau trong đó có 3 đáp án đúng
+ Nhận xét các nhóm làm bài tập
II/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Yêu cầu đặt câu có từ chỉ hoạt động
- Dặn hs về tìm những câu có từ chỉ hoạt
động Chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
3 hs lên bảng đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân
+ Bạn Nam là học sinh lớp hai
+ Bài hát thích nhất của em là bài hát cho con + Em không nghịch bẩn đâu
Nhắc lại
+ 1 hs đọc to,cả lớp đọc thầm
+ Tiếng Việt, Tốn, Đạo đức, TNXH, N thuật.
+ Đọc đề bài
+ Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Tranh vẽ một bạn gái
+ Bạn đang học bài
+ Đọc
+ Tranh 2: viết(bài), làm(bài)
+ Tranh 3: nghe hoặc giảng bài + Tranh 4: nói, trò chuyện .
+ Đọc yêu cầu
+ Ví dụ: Bé đang đọc sách.
HS trao đổi và nêu từng câu
+ Đọc đề bài
+ Chú ý theo dõi
+ Các nhóm hoạt động tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu đúng
+ Đáp án: dạy, giảng, khuyên.
Thứ 5 ngày tháng 10 năm 2009
TOÁN : 6 CỘNG VỚI MỘT SỐ 6 + 5.
A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh.
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 6 + 5 Lập được bảng 6 cộng với 1 số Nhận biết trực giác về tính giao hoán của phép cộng Dựa vào bảng 6 cộng với một số để tìm được số thích hợp vào chổ trống Vận dụng làm bài tập thành thạo
- Ham mê học toán
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Que tính, bảng cài
C/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U : Ạ Ọ Ủ Ế
I/ KTBC :
+ Gọi 2 hs lên bảng giải bài 3 và 5
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Giới thiệu phép cộng 6 + 5.
+ HS1: giải bài 3
+ HS2: giải bài 5
Nhắc lại tựa bài