1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

giao an lop 2 tuan 20 da chinh chuan

19 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 59,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. - Nhận xét và cho điểm HS. Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện? + QS 2 bức tranh còn lại và cho biết bức tranh nào minh họa nội dung thứ nhất của chuyện. Nội dung đó là gì?.. + H[r]

Trang 1

HỌC KỲ : II

TUẦN LỄ : 20

Từ ngày : 09 / 01 / 2012 đĐến ngày : 13 / 01 / 2012

2

TĐ T1 Ông Mạnh thắng thần gió

TĐ T2 Ông Mạnh thắng thần gió

ĐĐ Trả lại của rơi (t2)

CC

3

KC Ông Mạnh thắng thần gió

TN-XH An toàn khi đi các loại phương tiện giao thông

4

TC Cắt, dán, trang trí thiệp chúc mừng (T2)

Â-N Ôn tập bài hát: Trên con đường đến trường

5

LTVC Từ ngữ về t/tiết-Đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?

Dấu chấm, dấu chấm than

MT Tập vẽ cái túi Xách theo mẫu

6

TLV Tả ngắn về bốn mùa

SHTT Sinh hoạt cuối tuần

MƠN: TẬP ĐỌC Ngày 9/ 1/ 2012

Trang 2

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Con người chiến thắng thần Gió, tức là chiến thắng thiên nhiên- nhờ vào

sự quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên (trả lời CH 1, 2, 3, 4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa Bảng nhóm ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1

1 1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ: (3’) Thư Trung thu

Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

Giới thiệu: bài Ông Mạnh thắng Thần Gió

 Hoạt động 1: Luyện đọc, kết hợp với

giải nghĩa từ

a.GV đọc mẫu toàn bài, tóm tắt nội dung

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

cách đọc với giọng thích hợp

- Giải nghĩa từ mới:

- LĐ trong nhóm

-Thi đọc: tổ chức cho các nhóm thi đọc đt

- Hát

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài

Thư Trung thu và trả lời câu hỏi.

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: loài người, lăng

quay, lồm cồm, nổi giận, , lồng lộn, ngạo nghễ, vững chãi, đổ rạp, giận

dữ, xô đổ, thỉnh thoảng.

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Thật độc ác!

+ Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.// + Cuối cùng,/ ông quyết định dựng

một ngôi nhà thật vững chãi.//

+ Từ đó,/ Thần Gió thường đến thăm ông,/ đem cho ngôi nhà không khí mát lành từ biển cả/ và hương thơm ngào ngạt của các loài hoa.//

- Nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4 -Các nhóm cử bạn đại diện thi đọc -Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

-Cả lớp đt đoạn 5

TIẾT2

Khởi động (1’)

 Hoạt động2: Tìm hiểu bài

+ Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh

nổi giận?

- Hát + Thần xô ông Mạnh ngã lăn quay +Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạo

Trang 3

+ Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió

làm gì?

+ Kể việc làm của ông Mạnh chống lại

Thần Gió (Cho nhiều HS kể)

- Cả 3 lần ông Mạnh dựng nhà thì cả ba

lần Thần Gió đều quật đổ ngôi nhà của

ông nên ông mới quyết định dựng một

ngôi nhà thật vững chãi Liệu lần này

Thần Gió có quật đổ nhà của ông Mạnh

được không? Chúng ta cùng học tiếp phần

còn lại của bài để biết được điều này

+ Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải

bó tay?

+ Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở

thành bạn của mình?

+ Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần

Gió tượng trưng cho ai?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài

- Thi đọc theo vai

nghễ

+ Ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà Cả

ba lần, nhà đều bị quật đổ Cuối cùng, ông quyết dựng một ngôi nhà thật vững chãi Ông đẵn những cây gỗ thật lớn làm cột, chọn những viên đá thật to làm tường

Hình ảnh cây cối xung quanh nhà đổ rạp, nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững, chứng tỏ Thần Gió phải bó tay

+ Ông Mạnh an ủi và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi nhà ông

+ Ông Mạnh tượng trưng cho sức mạnh của người, còn Thần Gió tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:(3’)

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc Chuẩn bị: Mùa xuân đến

Trang 4

MÔN: TOÁN

TIẾT 93: BẢNG NHÂN 3

I MỤC TIÊU: - Lập được bảng nhân 3

- Nhớ được bảng nhân 3

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)

- Biết đếm thêm 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ: (3’) Luyện tập.

Nhận xét cho điểm HS

3 Bài mới:(28)

HĐ 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 3

+ Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên

bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn?

+ Ba chấm tròn được lấy mấy lần?

+ 3 được lấy 1 lần ta có: 3 x 1 = 3

+ 3 được lấy 2 lần ta có: 3 x 2 = 6

+ Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại

tương tự như trên

+ Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3

- Các phép tính trong bảng đều có 1 thừa

số là 3, thừa số còn lại lần lượt là các số

1, 2, 3, , 10

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

Bài 1: Tính nhẩm

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Bài 2: Giải bài toán

+ Hỏi: Một nhóm có mấy HS?

+ Có tất cả mấy nhóm?

Bài 3:

- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hát

- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp BC:

2 cm x 8 = 16 cm; 2 kg x 6 = 12 kg

2 cm x 5 = 10 cm; 2 kg x 3 = 6 kg

- HS lắng nghe

+ Có 3 chấm tròn

+ Ba chấm tròn được lấy 1 lần

3 x 1 = 3 3 x 6 = 18

3 x 2 = 6 3 x 7 = 21

3 x 3 = 9 3 x 8 = 24

3 x 4 = 12 3 x 9 = 27

3 x 5 = 15 3 x 10 = 30

- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 3 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân

HS tự làm bài

3 x 3 = 9 3 x 8 = 24

3 x 5 = 15 3 x 4 = 12

3 x 9 = 27 3 x 2 = 6

- 1 HS đọc đề bài

Tóm tắt:

1 nhóm : 3 HS

10 nhóm : HS?

Bài giải:

Mười nhóm có số HS là:

3 x 10 = 30 (HS)

Đáp số: 30 HS

- Đếm thêm 3 rồi viết số vào ô trống

3 6 9 12 15 18 21 24 27 30

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’) - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa học.

- Nhận xét tiết học

Trang 5

ĐẠO ĐỨC

BÀI 9: TRẢ LẠI CỦA RƠI (T2)

I MỤC TIÊU:

- Biết: Khi nhặt được của rơi cần phải tìm cách trả lại của rơi cho người mất

- Biết trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quí trọng

- Quí trọng những người thật thà, không tham của rơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trò chơi Phần thưởng

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC: NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ỌC:

Khởi động (1’)

2 Bài cũ: (3’) Trả lại của rơi.

+ Nhặt được của rơi cần làm gì?

+ Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì?

- GV nhận xét

3.Bài mới:(28’)GT Trả lại của rơi (Tiết 2)

 Hoạt động 1: HS biết ứng xử phù hợp

trong tình huống nhặt được của rơi

- GV đọc (kể) câu chuyện

- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm

PHIẾU THẢO LUẬN

1 Nội dung câu chuyện là gì?

2 Qua câu chuyện, em thấy ai đáng

khen? Vì sao?

3 Nếu em là bạn HS trong truyện, em

có làm như bạn không? Vì sao?

- GV tổng kết lại các ý kiến trả lời của

các nhóm HS

 Hoạt động 2: Giúp HS thực hành ứng xử

phù hợp trong tình huống nhặt được của

rơi

- GV nhận xét, đưa ra ý kiến đúng cần

giải đáp

- Khen HS có hành vi trả lại của rơi

- HS noi gương, học tập theo các gương

trả lại của rơi

 Hoạt động 3: Thi “Ứng xử nhanh”

- GV phổ biến luật thi:

+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bị một tình

huống, sau đó lên điền lại cho cả lớp xem

Sau khi xem xong, các đội ngồi dưới bổ

sung Ban giám khảo ( là GV và đại diện

các tổ) sẽ chấm điểm, xem đội nào trả lời

nhanh, đúng là đội đó thắng cuộc

- Hát

- HS nêu Bạn nhận xét

Nhận phiếu, đọc phiếu

- Các nhóm HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong phiếu và trình bày kết quả trước lớp

- Cả lớp HS trao đổi, nhận xét, bổ sung

- Đại diện một số HS lên trình bày

hãy kể lại một câu chuyện mà em sưu tầm được hoặc của chính bản thân em

về trả lại của rơi

- HS nghe, ghi nhớ

- Mỗi đội chuẩn bị tình huống

- Đại diện từng tổ lên diễn, HS các nhóm trả lời

- Ban giám khảo chấm điểm

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’) - HS đọc lại phần ghi nhớ.

- Nhận xét tiết học

Trang 6

MÔN: KỂ CHUYỆN Ngày 10/ 01/ 2012

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ

I MỤC TIÊU:

- Biết xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện (BT1)

- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 4 tranh minh họa câu chuyện trong SGK (phóng to)

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC: NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Chuyện bốn mùa.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:(28’) Giới thiệu:

. Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo

đúng nội dung câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập1 Hỏi:

+ Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?

.Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

+ Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?

Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

+ QS 2 bức tranh còn lại và cho biết bức

tranh nào minh họa nội dung thứ nhất của

chuyện Nội dung đó là gì?

+ Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3

+ Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo

đúng nội dung câu chuyện

b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện.

- Các nhóm kể chuyện theo hình thức nối

tiếp nhau Mỗi em kể một đoạn truyện

tương ứng với nội dung của mỗi bức tranh

+ Nhóm khác kể theo hình thức phân vai:

người dẫn chuyện, ông Mạnh, Thần Gió

- Tổ chức cho các nhóm thi kể

 HĐ 2: Đặt tên khác cho câu chuyện

- Hát

- Phân vai dựng lại câu chuyện

- 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo

đúng nội dung câu chuyện Ông Mạnh

thắng Thần Gió.

+Bức tranh 1 vẽ cảnh Thần Gió và ông Mạnh đang uống rượu với nhau rất thân thiện

.Đây là ND cuối cùng của câu chuyện.

+Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnh đang vác cây, khiêng đá để dựng nhà

.Đây là ND thứ hai của câu chuyện.

+Bức tranh 4 minh họa nội dung thứ

nhất của chuyện Đó là Thần Gió xô

ông Mạnh ngã lăn quay

+Thần Gió ra sức tìm cách để xô đổ ngôi nhà của ông Mạnh nhưng phải bó tay, ngôi nhà của ông Mạnh vẫn đứng vững, cây cối xung quanh bị đổ rạp .Đây là nội dung của bức tranh thứ 3 + 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 4, 2, 3, 1

- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm

- Các nhóm thi kể theo hai hình thức trên

Các nhóm thảo luận và đưa ra các tên gọi mà mình chọn

IV CỦNG CỐ - Dặn DÒ:(3’)

- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng

- Nhận xét tiết học

Trang 7

MÔN: TOÁN

TIẾT 94: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng nhân 3

- Biết giải bài toán có phép nhân (trong bảng nhân 3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ bài 2, câu c bài 5)

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ: (3’)- Đọc thuộc bảng nhân 3

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:(28’) Giới thiệu:

 Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành.

Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

+ Hỏi: Chúng ta điền mấy vào ô trống?

Vì sao?

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 3:

- GV yêu cầu đọc đề bài

Bài 4:

- Tiến hành tương tự như với bài tập 3

- Hát

HS đọc

+ Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống

x 3

+Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9

- Lớp nhận xét

- HS đọc đề bài toán, nêu yêu cầu

- 1 HS lên bảng giải nhận xét

Tóm tắt:

1 can : 3 l

5 can : l?

Bài giải:

5 can đựng được số lít dầu là:

3 x 5 = 15 (l)

Đáp số: 15 l

Bài giải:

Số ki- lô- gam gạo 8 túi có là:

8 x 3 = 24( kg) Đáp số: 24 kg

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)

- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 3

Chuẩn bị: Bảng nhân 4

- Nhận xét tiết học

3

Trang 8

MÔN: CHÍNH TẢ NGHE -VIẾT : GIÓ

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết chính xác bài CT; biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ

- Làm được BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC: NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ: (3’) Thư Trung thu

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:(28’) Giới thiệu:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc bài thơ

- Bài thơ viết về ai?

- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của

gió được nhắc đến trong bài thơ

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có

mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?

c) Hướng dẫn viết từ khó

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;

+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã

d) Viết bài

- GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ

đọc 3 lần

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2a: Điền vào chỗ trống s hay x:

Bài 3: Tìm các từ.

- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui:

- GV chia lớp thành 2 nhóm Nhóm đố

trước đọc 1 trong các câu hỏi của bài để N

kia trả lời Nếu sau 30 giây mà không trả

lời được thì N đố phải đưa ra câu trả lời

Mỗi từ tìm đúng được 10 điểm, N nào có

nhiều điểm hơn là thắng cuộc

- Hát lặng lẽ, cái tủ, khúc gỗ, cửa sổ, muỗi

- 2HS lên bảng, cả lớp viết vào BC

- 3 HS lần lượt đọc bài

- Bài thơ viết về gió

- Gió thích chơi thân với mọi nhà: gió

cù anh mèo mướp; gió rủ ong mật đến thăm hoa; gió đưa những cánh diều bay lên; gió ru cái ngủ; gió thèm ăn quả lê, trèo bưởi, trèo na

- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ

có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ + Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi: gió, rất, rủ, ru, diều

+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởi

- Viết BC các từ khó, dễ lẫn

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở kiểm tra theo nhóm đôi

- Nhận xét

HS đọc đề bài

- 2 HS làm bài trên bảng lớp

+ hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính

- HS chơi trò tìm từ Đáp án:

+ mùa xuân, giọt sương + chảy xiết, tai điếc Màu của cây lá (xanh)/ Hạt nhỏ, mầu đỏ nâu, có trong nước sông (phù sa)/ …

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các em về nhà viết lại những lỗi đã viết sai cho đúng chính tả

Trang 9

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Bài 20: AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông

- Thực hiện đúng qui định khi đi các phương tiện giao thông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh trong SGK trang 42, 43 Chuẩn bị một số

tình huống cụ thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông ở địa phương mình

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC: NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Đường giao thông.

+ Có mấy loại đường giao thông?

+ Kể tên các phương tiện giao thông đi trên

từng loại đường giao thông?

- GV nhận xét

3 Bài mới:(28’)

 Hoạt động 1: Nhận biết một số tình huống

nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện

giao thông

- Treo tranh trang 42

+ Tranh vẽ gì?

+ Điều gì có thể xảy ra?

+ Đã có khi nào em có những hành động như

trong tình huống đó không?

+ Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó

ntn?

* Kết luận:

 Hoạt động 2: Biết một số quy định khi đi các

phương tiện giao thông

- Treo ảnh trang 43

1: Hành khách đang làm gì? Ở đâu? Họ đứng

gần hay xa mép đường?

2: Hành khách đang làm gì? Họ lên xe ô tô khi

nào?

3: Hành khách đang làm gì? Theo bạn hành

khách phải ntn khi ở trên xe ô tô?

4: Hành khách đang làm gì? Họ xuống xe ở cửa

bên phải hay cửa bên trái của xe?

* Kết luận:

 Hoạt động 3: Củng cố kiến thức

- HS vẽ một phương tiện giao thông

+ Tên phương tiện giao thông mình vẽ

+ Phương tiện đó đi trên loại đường nào?

+ Những điều lưu ý khi cần đi PT GT đó

- GV đánh giá

- Hát + Có 4 loại đường giao thông: Đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường hàng không

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Quan sát tranh

- Thảo luận nhóm về tình huống được vẽ trong tranh

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe đạp,

xe máy phải bám chắc người ngồi phía trước Không đi lại, nô đùa khi đi trên ô tô, tàu hỏa, thuyền bè Không bám ở cửa ra vào, không thò đầu, thò tay ra ngoài,… khi tàu xe đang chạy

- Khi đi xe buýt, chờ xe ở bến và không đứng sát mép đường Đợi xe dừng hẳn mới lên xe Không đi lại, thò đầu, thò tay ra ngoài trong khi xe đang chạy Khi xe dừng hẳn mới xuống và xuống ở phía cửa phải của xe

- Làm việc theo cặp

- Làm việc cả lớp

- Một số HS nêu một số điểm cần lưu ý khi

đi xe buýt

- Một số HS trình bày trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:(3’)

- Chuẩn bị: Cuộc sống xung quanh

- Nhận xét tiết học

Trang 10

MÔN: TẬP ĐỌC Ngày 11/ 01/ 2012

MÙA XUÂN ĐẾN

I MỤC TIÊU:

- Biết cách nghỉ hơi sau các dấu câu; đọc rành mạch đươc bài văn

- Hiểu ND:Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân.(trả lời được CH 1, 2; CH 3(a hoặc b)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC: NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ: (3’) Ông Mạnh thắng Thần Gió

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Ông

Mạnh thắng Thần Gió.

- GV nhận xét

3 Bài mới:(30’) Giới thiệu:

 Hoạt động 1: Luyện đọc, kết hợp với

giải nghĩa từ

a.GV đọc mẫu toàn bài, tóm tắt nội dung

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

cách đọc với giọng thích hợp

- Giải nghĩa từ mới:

- LĐ trong nhóm

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi

đọc cá nhân, đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?

+ Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời

và mọi vật khi mùa xuân đến?

+ Tìm những từ ngữ trong bài giúp em

cảm nhận được:

a.Hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân?

b.Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim?

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- Thi đọc cá nhân

- Hát

- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: nắng vàng, rực rỡ,

nảy lộc, nồng nàn, nhã, thoảng, bay nhảy, nhanh nhảu, đỏm dán.

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng,/ biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới.

.Mận, nồng nàn, đỏm dáng, trầm ngâm.

- Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm 4,

- Đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp ĐT đoạn 2, 3

+ Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến + Khi mùa xuân đến bầu trời thêm nhảy, hót vang khắp các vườn cây + Hương vị: hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoang thoảng + chích choè nhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ (3’) - Qua bài văn này, tác giả kể về cái gì?

- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc lại bài

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w