1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng giao an HH 11 cb

168 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Axit, Bazơ Và Muối
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 9,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự điện li của nước: Nước là chất điện li rất yếu: H2O H+ + OH -Thuyết A-rê-ni-ut - Học sinh: Theo thuyết A-rê-ni-ut H2O H+ + OH - Giáo viên yêu cầu học sinh viết biểu thức tính hằng số

Trang 1

- Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết A rê ni ut và bron - stet

- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ

- Biết muối là gì và sự điện li của muối

2 Về kĩ năng :

- Vận dụng lí thuyết axit - bazơ của arê ni ut và Bron - stet để phân biệt axit, bazơ, chấtlưỡng tính và trung tính

- Biết viết phương trình điện li của muối

- Dựa vào h ăng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dd

II Chuẩn bị :

Dụng cụ : ống nghiệm

Hoá chất : Dung dịch NaOH, muối Zn, dd HCl, NH3, quỳ tím

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ :

Trong các chất sau chất nào là chất điện ly yếu, điện ly mạnh: HNO3, HCl, H2SO4,

H2S, H2CO3, KOH, Ba(OH)2, NaOH, Fe(OH)2 Viết phương trình điện ly của chúng

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

- GV cho HS nhắc lại các khái niệm về

axit đã học ở các lớp dưới và cho ví dụ

1 Định nghĩa (theo A rê ni ut)

- Axit là chất khi tan trong nước phân li raion H+

- GV: Các axit là những chất điện li

Hãy viết phương trình điện li của các

axit đó

VD: HCl  H+ + Cl

-CH3COOH CH3COO- + H+

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết 3

phương trình điện li của 3 axit Nhận xét

về các ion do axit và bazơ phân li ra

- GV kết luận : Axit là chất khi tan trong

nước phân li ra ion H+

2 Axit nhiều nấc

- GV: Dựa vào phương trình điện li HS

viết trên bảng, cho HS nhận xét về số

ion H+ được phân li từ mỗi phân tử axít

- Axít là một phân tử chỉ phân li một nấc

ra ion H+ là axit một nấc

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

- GV nhấn mạnh : Axit mà một phân tử

chỉ phân li một nấc ra ion H+ là axít một

nấc Axit mà một phân tử điện li nhiều

nấc ra ion H+ là axit nhiều nấc

- Axit mà một phân tử phân li nhiều nấc raion H+ là axit nhiều nấc

VD: H2SO4, H3PO4, H2S

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về axit một

nấc, axít nhiều nấc Sau đó viết phương

trình phân li theo từng nấc của chúng

H2SO4  H+ + HSO4-

HSO4- H+ + SO4

2-H3PO4  H+ + H2 PO4

GV dẫn dắt HS tương tự như trên để

hình thành khái niệm bazơ một nấc và

nhiều nấc

H2PO4- H+ + HPO4

2-HPO42-  H+ + PO4

3 GV đối với axít mạnh nhiều nấc và

bazơ đã học ở các lớp dưới và cho ví dụ

- GV cho HS nhắc lại các khái niệm về

bazơ đã học ở các lớp dưới và cho ví dụ

1 Định nghĩa (theo Arêniut)bazơ là chất khi tan trong nước phân li raion OH-

- GV: bazơ là những chất điện li Hãy

viết phương trình điện l i của các axít và

bazơ đó

2 bazơ nhiều nấc :

- bazơ là một phân tử chỉ phân li một nấc

ra ion OH- là bazơ một nấc

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết 3

phương trình điện li của 3 bazơ Nhận

xét về các ion do axít và bazơ phân li ra

VD: NaOH, KOH

GV kết luận: bazơ là chất khi tan trong

nước phân li ra ion OH-

- bazơ mà một phân tử phân li nhiêu nấc

ra ion OH- là bazơ nhiều nấcVD: Ba(OH)2, Ca(OH)2

Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH

-Zn(OH)2 2H+ + ZnO2

2-+ Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm

- Học sinh: Cả hai ống ZN(OH)2 đều tan

Vậy Zn(OH)2 vừa phản ứng với axit vừa

phản ứng với bazơ

2 Đặc tính của hiđroxit lưỡng tínhMột số hiđroxit lưỡng tính thường gặp là:Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2

- Giáo viên kết luận: Zn(OH)2 là hiđroxit

lưỡng tính?

- ít tan trong nước

- Lực axit và bazơ của chúng đều yếu-Giáo viên: Tại sao Zn(OH)2 là hiđroxit

lưỡng tính?

- Giáo viên giải thích: Theo A-re-ni-ut

thì Zn(OH)2 vừa phân li theo kiểu axit

vừa

Trang 3

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung ghi bảng

phõn li theo kiểu bazơ:

+ Phõn li theo kiểu bazơ:

Zn(OH)2 Zn2+ + OH

-+ Phõn li theo kiểu axit

Zn(OH)2 2H+ + ZnO2

-(hay: H2ZnO2 2H+ + ZnO2-)

- Giỏo viờn: Một số hiđroxit lưỡng tớnh

thường gặp là: Al(OH)3, Cr(OH)3,

Pb(OH)2, Sn(OH)2 Tớnh axit và bazơ

của chỳng đề yếu

- Giỏo viờn yờu cầu học sinh cho vớ dụ

về muối, viết phương trỡnh điện li của

chỳng? Từ đú cho biết muối là gỡ?

1 Định nghĩa: SGK

2 Phõn loại

- Muối trung hoà: trong phõn tử khụngcũn phõn li cho ion H+

- Giỏo viờn yờu cầu học sinh cho biết

muối được chia thành mấy loại

- Giỏo viờn lưu ý học sinh: những muối

được coi là khụng tan thỡ thực tế vẫn tan

một lượng rất nhỏ, phần nhỏ đú điện li

- Giỏo viờn cho học sinh biết cú những

ion nào tồn tại trong dung dịch NaHSO3

3 Sự điện ly của muối trong nước:

- Hầu hết muối tan đều phõnli mạnh

- Nếu gốc axit cũn chứa H cú tớnh axit thỡgốc này phõn li yếu ra H+

VD: NaHSO3  Na+ + HSO3

-HSO3- H+ + SO3

Hoạt động6: 4.Củng cố

GV: Hệ thống bài giảng

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

Câu1: Các chất điện li sau, chất nào là chất điện li mạnh:

A NaCL, AL(NO3)3, Ca(OH)2

B NaCL, AL(NO3)3, AgCL

C NaCL, AL(NO3)3, CaCO3

D Ca(OH)2, CaCO3, AgCL

Câu2: Phản ứng nào sau đây không phảI là phản ứng axit – bazơ?

A HCL + NaOH B H2SO4 + BaCL2

C HNO3 + Fe(OH)3 D H2SO4 + BaO

Câu3: Hiđôxit nào sau đây không phảI là hiđôxit lỡng tính?

A Zn(OH)2 B AL(OH)3 C Ca(OH)2 D Ba(OH)2

Hoạt động7: 5 Dặn dũ : Về nhà làm bài tập 4,5,7,8 SGK

Trang 4

- Biết được sự điện li của nước

- Biết được tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này

- Biết được khái niệm về pH và chất chỉ thị axit bazơ

2 Về kĩ năng :

- Vận dụng tính số ion của nước để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch

- Biết đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ ion H+, OH-, pH

- Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: I Nước là chất điện li rất yếu:

Giáo viên nêu vấn đề: Thực nghiệm đã

xác nhận được rằng, nước là chất điện li

rất yếu Hãy biểu diễn quá trình điện li

của nước theo thuyết A-rê-ni-ut

1 Sự điện li của nước:

Nước là chất điện li rất yếu:

H2O H+ + OH

-(Thuyết A-rê-ni-ut)

- Học sinh: Theo thuyết A-rê-ni-ut

H2O H+ + OH

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết biểu

thức tính hằng số cân bằng của cân bằng

- Giáo viên trình bày để học sinh hiểu

được do độ điện li rất yếu nên [H2O]

trong (3) là không đổi Gộp giá trị này

với hằng số cần bằng cũng sẽ là một đại

Trang 5

lượng không đổi, kí hiệu là K H O

- Giáo viên kết luận: Nước là môi trường

trung tính, nên môi trường trung tính là

môi trường là môi trường có:

[H+]=[OH-] = 10  14 = 10-7M

Hoạt động 3: 3 Ý nghĩa tích số ion của nước

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nguyên

- Giáo viên thông báo: K H2O là một hằng

số đối với tất cả dung dịch các chất Vì

vậy, nếu biết [H+] trong dung dịch sẽ

biết được [OH-] trong dung dịch và

10  

 [H+] > [OH-]hay [H+] > 10-7MHọc sinh tính toán cho kết quả:

+ Môi trường axit: [H+] > 10-7M

+ Môi trường bazơ; [H+] < 10-7M

+ Môi trường trung tính: [H+] =10-7M

b) Trong môi trường kiềmBiết [OH-]  [H+] =?

VD: Tính [H+] và [OH-] của dung dịch

10  

nên [OH-] > [H+]Vậy: [H+] là đại lượng đánh giá độ axit,

độ kiểm của dung dịch:

Trang 6

- Môi trường axit: [H+] > 10-7M

- Môi trường bazơ: [H+] < 10-7M

- Môi trường trung tính: [H+] = 10-7M

Hoạt động 4: II Khái niệm về pH, chất chỉ thị axit

-bazơ

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu

SGK và cho biết pH là gì? Cho biết

dung dịch axit, kiềm, trung tính có pH

bằng mấy?

1 Khái niệm pH : [H+] = 10-pH M hay pH = lg[H+]

- Thang pH: SGK

- Giáo viên giúp học sinh nhận xét về

mối liên hệ giữa pH và [H+]

- Học sinh: Môi trường axit có pH < 7,

môi trường kiềm có pH > 7, môi trường

trung tính có pH = 7

- Giáo viên bổ sung: Để xác định môi

trường của dung dịch người ta dùng chất

chỉ thị như quỳ tím, phenolphtalein

VD: [H+] = 10-3M  pH = 3: môitrường axit

[H+] = 10-11M  pH = 11: môi trườngbazơ

[H+] = 10-7M  pH = 7: môi trườngtrung tính

- Giáo viên yêu cầu học sinh dùng chất

chỉ thị đã học để nhận biết các chất trong

3 ống nghiệm đựng nước, axit, bazơ

2 Chất chỉ thị axit - bazơ: là chất cómàu sắc biến đổi phục thuộc vào giá trị

Trang 7

- Hiểu được điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.

- Hiểu được phản ứng thuỷ phân của muối

2 Về kĩ năng :

- Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng

- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li đvể biết đượcphản ứng xaỷ ra hay không xảy ra

2 Kiểm tra bài cũ :

3 B i m i ài mới ới : ( tiÕt 1)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: I Điều kiện xảy ra phản ứng trong các

chất điện li"

- Giáo viên: Khi trộn dung dịch Na2SO4

với dung dịch BaCl2 sẽ có hiện tượng gì

xảy ra? Viết phương trình?

Häc sinh: tr¶ lêi

1 Phản ứng tạo thành kết tủa:

VD: dung dịch Na2SO4 phản ứng đượcvới dung dịch BaCl2

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết

phản ứng dạng ion

- Giáo viên kết luận: Phương trình ion

rút gọn cho thấy thực chất của phản ứng

trên là phản ứng giữa hai ion Ba2+ và

SO42- tạo kết tủa

Do: Ba2+ + SO42-  BaSO4 (PT ion thu gọn)

- Tương tự giáo viên yêu cầu học sinh

viết phương trình phân tử, ion thu gọn

học sinh rút ra bản chất của phản ứng đó

Häc sinh viÕt PTHH

với dung dịch NaOH:

PTPT: CuSO4 + 2NaOH  Na2SO4

+ Cu(OH)2Do: Cu2+ + 2OH-  Cu(OH)2

KL:

Hoạt động 2: 2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu:

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết

phương trình phân tử, phương trình ion

rút gọn của phản ứng giữa hai dung dịch

NaOH và HCl và rút ra bản chất của

a Tạo thành nước:

VD: dd NaOH phản ứng với dd HCl

Trang 8

phản ứng này.

Học sinh viết PTHH

GV bổ xung: để viết đúng phản ứng trao

đổi ion trong dung dịch các chất điện li,

cần 5 bớc:

Bớc1: Quan sát

Bớc2: Viết PTPT

Bớc3: dùng phụ lục “ tính tan của một số

chất trong nớc” để tìm các chất dễ tan và

Do: H+ + OH-  H2O (điện li yếu)

KL: Các bớc trong phản ứng trao đổi ion

- Tương tự như vậy giỏo viờn yờu cầu

học sinh viết phương trỡnh phõn tử,

phương trỡnh ion rỳt gọn của phản ứng

CH3COONa, thấy cú mựi giấm chua

Hóy giải thớch hiện tượng và viết

phương trỡnh phản ứng dưới dạng phõn

PTPT:

CH3COONa + HCl  CH3COOH +HCl

Do: CH3COO- + H+  CH3COOH (điện li yếu)GV: nhận xét

Hoạt động3: 4.Củng cố.

GV: Hệ thống nội dung bài giảng

- Yêu cầu HS làm bài tập 1- 4 (20)

- Viết PTHH dới dạng phân tử, ion rút gọn của các phản ứng sau:

a Tạo thành chất kết tủa

b Tạo thành chất điện li yếu

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập sau:

- Viết PTPT, ion rút gọn của các phản ứng sau:

a Fe2(SO4)3 + NaOH

b NH4CL + AgNO3

Trang 9

HS: Lên bảng làm bài tập.

GV: Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới ( tiếp theo)

Hoạt động 1:

HS: Viết phơng trình hoá học dới dạng phân tử, ion rut gon

GV: dẫn dắt để HS đa ra kết luận

Do:

CaCO3 + 2H+  Ca+2+ + CO2 + H2O

Giỏo viờn yờu cầu học sinh nhắc lại bản

chất của phản ứng trong dung dịch chất

GV: trong dd trớc sau vẫn đủ 4 loại ion,

không có biến đổi hoá học mà chỉ là sự

trộn lẫn 4 loại ion, tức là không có phản

ứng trao đổi ion

GV: Vậy phản ứng trao đổi ion không

xảy ra khi nào?

III Phản ứng không xảy ra trao đổi ion.

VD: Trộn dd Na2SO4 với dd KCL, không

có hiện tợng gì

PTHH:

Na2SO4 + 2KCL  K2SO4 + 2NaCL2Na+ + SO42- + 2K+ + 2CL-  2K+ + SO42- + 2Na+ + SO42-

KL: Phản ứng trao đổi ion không xảy ra khi không có sự tạo thành chất không tan( tan ít), chất dễ bay hơi, chất điện li yếu

Hoạt đông 5: Luyện tập và củng cố.

GV: Hệ thống bài giảng

GV: Yêu cầu HS thảo luận và làm bài tập sau:

Bài tập 5 (20) Viết các phơng trình phân tử, ion rút gọn của các phản ứng ( nếu có) xảy

ra trong dd giữa các cặp chất sau:

- Yêu cầu HS làm tiếp các bài tập trên

Hoạt động 6 : Dặn dũ : Về nhà làm bài tập 2,3,4,5,6,7,8,9

- Tiết sau luyện tập, về nhà ụn lại kiến thức theo nội dung mục kiến thức cần nhớ SGK

và chuẩn bị những bài tập trong mục bài tập SGK

Trang 10

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức :

- Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch các chất điện li

Trang 11

-Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, muối, hiđrôxit lỡng tính trên cơ sở thuyết Areniut.

2 Về kĩ năng :

- Rốn luyện kĩ viết phương trỡnh phản ứng dưới dạng ion và ion thu gọn

- Rèn luyện kỹ năng giảI bài toán có liên quan đến pH và môI trờng axit, trung tính haykiềm

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dd cácchất điện li

2 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion

trong dung dịch các chất điện li? Cho VD

minh hoạ

3 PT ion rút gọn có ý nghĩa gì? Nêu cách

viết PT ion rút gọn?

HS: Thảo luận và đa ra kết quả nhóm

GV: Hệ thống nội dung và kết luận kiến

thức cơ bản

Hoạt động2:

GV: Yêu cầu HS làm các bài tập trong SGK

để rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết đã

Trang 12

-Na2HPO4, NaH2PO4, Pb(OH)2, HBrO, HF,

pH của dd Môi trờng của dd này là axit,

trung tính hay kiềm? Hãy cho biết màu quì

tím trong dd này

HS: Thảo luận và lên bảng làm bài tập

GV: Nhận xét, chữa bài tập, cho điểm

Bài4(SGK)

GV: Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài tập,

viết đầy đủ PTPT, PT ion rút gọn và bản

chất của phản ứng ( nếu có) trong các trờng

HS: Thảo luận và lên bảng làm bài tập

GV: Hớng dẫn, chữa bài tập, cho điểm

GV: Hệ thống nội dung bài luyện tập

- Yêu cầu HS về nhà làm lại các bài tập vào

Trang 13

- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệm với lượng nhỏ hoá chất

- RÌn kü n¨ng sö dông dông cô, ho¸ chÊt, tiÕn hµnh thÝ nghiÖm thµnh c«ng, an toµn c¸cthÝ nghiÖm ho¸ häc Kü n¨ng quan s¸t hiÖn tîng thÝ nghiÖm, gi¶I thÝch vµ rót ra nhËn xÐt,viÕt têng tr×nh thÝ nghiÖm

II Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho thực hành :

- Thìa xúc các hoá chất bằng thuỷ tinh

2 Hoá chất: Chứa trong lọ thuỷ tinh, nút thuỷ tinh kèm ống hút nhỏ giọt

Trang 14

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động1:

GV: Yêu cầu đại diện một nhóm cho biết

dụng cụ, hoá chất của thí nghiệm này?

nghiệm Lu ý HS so sánh màu với mẫu

chuẩn Nhắc nhở HS làm thí nghiệm với

l-ọng hoá chất nhỏ, không để cho hoá chất

bắn vào quần áo…

Hoạt động2:

GV: Yêu cầu HS các nhóm cho biết dụng

cụ, hoá chất, và cách tiến hành thí nghiệm?

HS: Dựa vào SGK trả lời

nghiệm, dùng kẹp ống nghiệm, cho tiếp

2ml Na2CO3đ vào, lắc đều quan sát hiện

t-ợng?

HS: Nhỏ dd Na2CO3đ vào dd CaCL2đ, xuất

hiện kết tủa trắng CaCO3

GV: Thực hiện xong thí nghiệm 1, để ống

nghiệm trên giá ống nghiệm một vài phút

cho kết tủa lắng xuống, gạn phần chất lỏng

ở trên, giữ lại kết tủa Dùng ống nhỏ giọt

cho từng giọt dd axit HCL vào, quan sát

HS: Trả lời, viết phản ứng

GV: Cho vào ống nghiệm khoảng 2ml dd

NaOH loãng, nhỏ vài giọt phenolphtalein

vào Tiếp tục nhỏ từng giọt dd HCL vào ống

nghiệm, lắc đều và quan sát hiện tợng?

HS: Quan sát sự chuyển màu của dd

GV lu ý: ống nhỏ giọt không đợc tiếp xúc

với thành ống nghiệm Nừu sử dụng

NaOHđ màu hồng có thể biến mất ngay khi

cho phenolphtalein vào

1 Thí nghiệm1: Tính axit, bazơ.

a Chuẩn bị.

Dụng cụ: đĩa tt, ống nhỏ giọt

Hoá chất: giấy chỉ thị pH, ddHCL, dd

c Quan sát hiện tợng, giảI thích.

- dd HCL 0,10M giấy chuyển mầu đỏ( pH=1) môI trờng axit mạnh

- dd NH3 0,10M giấy chuyển mầu xanhnhạt (pH= 9) môI trờng bazơ yếu

- dd CH3COOH 0,10M giấy chuyển màuvàng nhạt (pH= 4) môI trờng axit yếu

- dd NaOH 0,10M giấy chuyển màu xanh(pH= 13) môI trờng kiềm mạnh

2 Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi iontrong dd chất điện li

- Nhỏ từ từ dd HCL loãng vào ống nghiệm,lắc đều

c Hiện tợng

Trang 15

* Thí nghiệm1:

- Xuất hiện kết tủa trắng

Na2CO3 + CaCL2  CaCO3 + 2NaCL

* Thí nghiệm2:

- Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thànhbằng dd HCL loãng, xuất hiện các bọt khíbay lên, kết tủa tan hết

CaCO3 + 2HCL  CaCL2 + CO2 + H2O

* Thí nghiệm3:

- Thuốc thử phenolphtalein trong dd có màuhồng, nhỏ từng giọt dd HCL sẽ có phản ứngtrung hoà, môi trờng trung tính, dd mấtmàu

Hoạt đông3: Củng cố- Dặn dò

GV: Lu ý HS những kiến thức cần nhớ, rút kinh nghiệm buổi thực hành

HS: thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng thí nghiệm

GV: Yêu cầu HS viết tờng trình thí nghiệm

V Nội dung tường trỡnh:

1 Tờn học sinh lớp

2 Tờn bài thực hành

3 Nội dung tường trỡnh:

Trỡnh bày cỏc tiến hành thớ nghiệm, mụ tả hiện tượng quan sỏt được, giải thớch, viếtphương trỡnh, cỏc thớ nghiệm nếu cú

16

Ngày soạn:………

Trang 16

- Rèn cho HS kỹ năng làm bài kiểm tra dới dạng trắc nghiệm và tự luận.

- Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết đã học vào làm bài tập

- Giúp HS chốt lại kiến thức trọng tâm đã học

Sự điện li của nớc pH Chất chỉ

thị axit- bazơ

1 0,5

1 0,5

0,5 1,5

4 3,0Phản ứng trao đổi ion trong dd

các chất điện li

1 0,5

1 0,5

1 0,5

3 1,5Bài tập định lợng

1 2,5

1 2,5Tổng

3 1,5

3 3,0

5 5,5

11 10

3.Đề bài:

Họ và tờn:………

Lớp:………

Câu 1: Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ A,B,C,D đứng trớc phơng án chọn đúng

1 Theo Bron stel thì các chất và ion sau : CH3CH2 (1) ; C2H5COO- (2) ; C2H5O- (3) ;

C6H5OH (4) là :

A 1, 4 là axit ; B 1,3,4 là lỡng tính; C 1,2,3 là Bazơ ; D Tất cả đều sai

2 Vối 6 ion cho sau đây : Mg2+ , Na+ , Ba2+, SO42- , CO32- , NO3- Ngời ta có thể điều chế

ra ba dung dịch có đủ 6 ion, trong đó mỗi dung dịch chỉ chứa một cation và một anion trong các loại ion trên Ba dung dịch nào dới đây phù hợp?

A) BaSO4, MgSO4 , NaNO3 ; B) Ba(NO3)2 , MgSO4 , Na2CO3

C) BaCO3 , Mg(NO3)2 , Na2SO4 ; D) Ba(NO3)2 , MgCO3 , Na2SO4

3 Khi hoà tan trong nớc , chất nào sau đây cho môi trờng có pH lớn hơn 7 ?

Trang 17

A) (1) , (2) : quì tím không đổi màu ; B) (2) , (3) : quì tím màu đỏ

C) (3) , (5) : quì tím hoá xanh ; D) tất cả đều sai

8 Chất nào dới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh :

A) HNO3 , Cu(NO3)2 , Ca3(PO4)2 , H3PO4 ; C) H2SO4 , NaCL , KNO3 , Ba(NO3)2

B) CaCL2 , CuSO4 , CaSO4 , HNO3 ; D) KCL , H2SO4 , H2O , CaCL2

Câu 2: Khi bị bỏng ngoài da do axit đặc bắn vào , em phải dùng chất nào để sơ cứu một

cách có hiệu quả nhất ? Hãy giải thích vì sao?

Câu 3 : Hãy đánh giá gần đúng pH ( > 7 , = 7 , < 7 ) của các dung dịch nớc của các

chất sau : Ba(NO3)2 , Na2CO3 , NaHSO4 , CH3NH2, Ba(CH3COO)2

Câu 4 : Hoà tan 0,887 gam hỗn hợp NaCL và KCL trong nớc Xử lý dung dịch thu đợc

bằng 1 lợng d dung dịch AgNO3 , kết tủa thô thu đợc có khối lợng 1,913 gam Tính thành phần % của trong chất trong hỗn hợp

Câu 3 ( 2,0đ)

Ba(NO3)2 có môI trờng trung tính pH = 7

Na2CO3 có môI trờng bazơ pH > 7

Vì: CO32- + H2O  HCO3- + OH

-NaHSO4 có môI trơng axit pH < 7

CH3NH2 có môI trờng bazơ pH > 7

Ba(CH3COO)2 có môI trờng bazơ pH > 7

Trang 19

- Biết được vị trí của nitơ trong bảng tuần hoàn, cấu tạo electron.

- Hiểu được tính chất vật lí, hoá học của nitơ

- Hiểu được ứng dụng của nitơ, phương pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trongphòng thí nghiệm

GV: Điều chế sẵn nitơ cho vào ống nghiệm đậy bằng nút cao su

HS: Xem lại cấu tạo phân tử nitơ (Phần LKHH SGK hoá học 10)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

- Giáo viên nêu câu hỏi: Mô tả liên kết

trong phân tử nitơ? Hai nguyên tử trong

phân tử nitơ liên kết với nhau như thế

nào?

- Phân tử nitơ gồm có 2 nguyên tử

- Hai nguyên tử trong phân tử niơ liênkết với nhau bằng ba liên kết cộng hoátrị không cực:

N  N

- Giáo viên gợi y: Dựa vào đặc điểm cấu

tạo của nguyên tử N, để đạt cấu hình bền

giống khí hiếm thì các nguyên tử N phải

làm thế nào

- Giáo viên kết luận:

+ Phân tử N gồm có 2 nguyên tử

+ Hai nguyên tử trong phân tử N liên kết

với nhau bằng 3 liên kết cộng hoá trị

không có cực

Trang 20

- Giáo viên cho học sinh quan sát ống

nghiệm đựng khí N

- Học sinh nhận xét về màu sắc, mùi vị,

có duy trì sự sống không và có độc

không?

- Giáo viên bổ sung thêm tính tan, nhiệt

hoá rắn, lỏng, khả năng duy trì sự cháy

- Giáo viên nêu vấn đề:

+ Ni tơ là phi kim khá hoạt động, độ âm

điệm là 3 nhưng ở nhiệt độ thường khá

trơ về mặt hoá học, hãy giải thích?

+ Số oxi hoá của N ở dạng đơn chất là

bao nhiêu? Dựa vào các số oxi hoá của

nitơ dự đoán CTHH của nitơ

- ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặthoá học Còn ở nhiệt độ cao đặc biệt khi

có xúc tác nitơ trở nên hoạt động

- Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá,nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxihoá

- Học sinh giải quyết 2 vấn đề trên:

+ Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử

+ Dựa vào khả năng thay đổi số oxi hoá

N 6Li

N 3Mg

 

- Giáo viên kết luận:

+ ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt

hoá học Còn ở nhiệt độ cao đặc biệt khi

có xúc tác N2 trở nên hoạt động

+ Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá,

nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi

N0

2 + O2 3000 0C 2N2O

NO dễ dàng kết hợp với O2:2NO + O2 2NO2

Hoạt động 4:

- Giáo viên đặt vấn đề: hãy xét xem N

thể hiện tính khử hay tính oxi hoá trong

trường hợp nào

- Giáo viên thông báo phản ứng của N

với H và kim loại hoạt động

- Học sinh xác định số oxi hoá của N

trước và sau phản ứng, từ đó cho biết vai

trò của N trong phản ứng

Một số oxit khác của N: N2O, N2O3,

N2O5 chúng không điều chế trực tiếp từphản ứng của N và O

- Giáo viên lưu ý học sinh: Nitơ phản

ứng với liti ở nhiệt độ thường

Kết luận: Nitơ thể hiện tính khử khi tác

dụng với nguyên tố có độ âm điện lớnhơn và thể hiện tính oxi hoá khi tác dụngvới nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn

với O2

- Học sinh xác định số oxi hoá của nitơ

Trang 21

trứơc và sau phản ứng, từ đó cho biết vai

trò của ni tơ trong phản ứng

- Giáo viên nhấn mạnh: Phản ứng này

xảy ra rất khó khăn cần ở nhiệt độ cao

và là phản ứng thuận nghịch

NO rất dễ dàng kết hợp với oxi tạo thành

NO2 màu nâu đỏ

Có một số oxit khác của nitơ N2O, N2O3,

N2O5 chúng không điều chế trực tiếp từ

phản ứng của N và O

- Giáo viên kết luận: Nitơ thể hiện tính

khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm

điện lớn hơn và thể hiện tính oxi hoá khi

tác dụng với nguyên tố có độ âm điện

nhỏ hơn

- Giáo viên nêu câu hỏi: Nitơ có ứng

dụng gì?

- Học sinh dựa vào kiến thức thực tế và

tư liệu SGK trả lời

VI Điều chế

- Giáo viên nêu hai vấn đề:

+ Trong tự nhiên ni tơ có ở đâu và tồn

tại dưới dạng nào

+ Người ta điều chế nitơ bằng cách nào?

a) Trong công nghiệp: Chưng cất phânđoạn không khí lỏng

b) Trong PTN:

NH4NO2   t0 N2 + 2H2O

- Học sinh dựa vào kiến thức thực tế và

0

t NaCl + N2 + 2H2O

- Giáo viên trình bày kĩ về phương pháp,

nguyên tắc điều chế nitơ bằng cách

chưng cất phân đoạn không khí lỏng

trong công nghiệp

- Giáo viên trình bày cách điều chế N2

trong phòng thí nghiệm

4 Củng cố: Giáo viên dùng bài tập 4

SGK

5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập 3,4,5 SGK

Trang 22

* Học sinh hiểu được:

- §Æc ®iÓm cÊu t¹o cña ph©n tö NH3, tÝnh chÊt vËt lý

- Tính chất hoá học của amoniac và muối amoni

- Vai trò quan trọng của amoniac và múôi amoni trong đời sống và trong kỹ thuật

* Học sinh biết được: Phương pháp điều chế amoniac trong công nghiệp và trong PTN

NaOH; dung dịch AgNO3; dung dịch CuSO4, tranh (hình 2.2); NH3 khử CuO; tranh (hình2.4) sơ đồ thiết bị tổng hợp NH3 trong công nghiệp

III Phương pháp :

IV Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ :

GV: Gäi 2 HS lªn b¶ng kiÓm tra bµi cò

HS 1: - Nªu tÝnh chÊt ho¸ häc cña N2? T¹i sao ë ®iÒu kiÖn thêng N2 tr¬ vÒ m¹t ho¸ häc?Cho vÝ dô minh ho¹

Trang 23

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

- Giáo viên nâu câu hỏi; Dựa vào cấu tạo

của nguyên tử N và H hãy mô tả sự hình

thành phân tử amoniac? Viết công thức

electron và CT cấu tạo phân tử amoniac

I Cấu tạo phân tử N

H H H

- Học sinh dựa và kiến thức đã biết ở lớp

10 và SGK để trả lời

- Giáo viên bổ sung: Phân tử NH3 có cấu

tạo hình tháp, nguyên tử N ở đỉnh tháp

còn 3 nguyên tử H nằm ở 3 đỉnh của tam

giác đều là đáy của hình tháp  có cấu

tạo không đối xứng nên phân tử NH3

phân cực

- Trong phân tử NH3 nguyên tử N liênkết với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kếtcộng hoá trị có cực, ở nguyên tử N cònmột cặp e chưa tham gia liên kết

- NH3 là phân tử phân cực

- Nguyên tử N trong phân tử NH3 có sốoxi hoá -3 là thấp nhất trong các số oxihoá có thể có của N

- Giáo viên chuẩn bị một ống nghiệm

chứa sẵn amoniac Cho học sinh quan

sát trạng thái, màu sắc, có thể hé mở nút

cho học sinh phẩy nhẹ để ngửi

- Là chất khí không màu, mùi khai xốc,nhẹ hơn không khí

- Tan nhiều trong nước, tạo thành dungdịch có tính kiềm

- Giáo viên làm thí nghiệm thử tính tan

của khí amoniac

- Học sinh quan sát hiện tượng, giải

thích

- Giáo viên bổ sung: Khí NH3 tan rất

nhiều trong nước, ở 200C một lít nứơc

hoà tan được 800 lít NH3

- Giáo viên yêu cầu: Dựa vào thuyết axit

- bazơ của Bron-stet để giải thích tính

bazơ của NH3

1 Tính bazơ yếu:

a) Tác dụng với nước: Khi hoà tan khí

NH3 vào nước một phần các phân tử

NH3 phản ứng:

- Học sinh: khi tan trong nước, một phần

nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với H+ của

nước  NH+

4 + OH

-NH3 + H2O NH+

4 + OH- là một bazơyếu

- Giáo viên bổ sung: Kb của NH3 ở 250C

là 1,8.10-5 nên là một bazơ yếu

b) Dung dịch NH3 có khả năng làm kếttủa nhiều hiđroxit kim loại:

vào dung dịch NH3 sẽ xảy ra phản ứng

nào giữa các ion trong 2 dung dịch này?

Trang 24

- Giỏo viờn hướng dẫn học sinh thiết lập

nờn phương trỡnh hoỏ học

- Tương tự học sinh hỡnh thành phương

trỡnh hoỏ học ở VD 2

VD2:

AlCl3+3NH3+3H2O  3NH4 + Al(OH)3

- Giỏo viờn: NH3 khớ củng như dung

dịch dễ dàng nhận H+ của dung dịch axit

tạo muối amoni

- Học sinh giải thớch hiện tượng thớ

nghiệm và viết phương trỡnh phản ứng

VD: NH3 + 2H2SO4  (NH4)2SO4

NH3(k) + HCl(k)  NH4Cl(Khụng màu) (khụng màu) (khúi trắng)

 Nhận biết khớ NH3

- Giỏo viờn yờu cầu học sinh cho biết:

Số oxi hoỏ của N trong NH3 và nhắc lại

cỏc số oxi hoỏ của N Từ đú dự đoỏn

CTHH tiếp theo của NH3 dựa vào sự

thay đổi số oxi hoỏ của N

a) Tỏc dụng với O2

4NH3 + 3O2   t0 2N2 + 6H2O4NH3 + 5O2 t , 0xt 4NO + 6H2Ob) Tỏc dụng với Cl2

- Học sinh: Trong phõn tử NH3 nitơ cú

số oxi hoỏ -3 và cỏc số oxi hoỏ cú thể cú

của N là: -3, +1, +2, + 3, +4, +5 Như

vậy trong cỏc phản ứng hoỏ học khi cú

sự thay đổi số oxi hoỏ, số oxi hoỏ của N

trong NH3 chỉ cú thể tăng lờn, chỉ thể

hiện tớnh khử

2NH3 + 3Cl2   t0 N2 + 6HCl

- Giỏo viờn bổ sung: NH3 thể hiện tớnh

khử yếu hơn H2S

- Giỏo viờn yờu cầu học sinh nghiờn cứu

SGK cho biết tớnh khử của NH3 biểu

hiện như thế nào?

KL: Amôniăc có tính chất bazơ yếu và làchất khử

- Giỏo viờn kết luận về CTHH của NH3.

2.Kiểm tra bai cũ.

đó suy ra tính chất hoá học của NH3, cho

ví dụ minh hoạ

HS1: Trả lời

HS: Lu ý kiến thức trọng tâm trong bài.HS: Làm bài tập 1,2 SGK

Trang 25

được điều chế trong PTN như thế nào?

Viết phương trình hoá học?

1 Trong phòng thí nghiệm:

- Muối amoni với dung dịch kiềm

- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng

nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-e để làm cho cân

bằng dịch chuyển về phía tạo NH3

VD:

NH4Cl + NaOH  NH3 + NaCl + H2O

NH+

4 + OH-  NH3 + H2O

- Giáo viên gợi ý: Có thể áp dụng yếu tố

p, t0, xt, nồng độ được không? Vì sao?

- Học sinh: Tăng áp suất của hệ, giảm

nhiệt độ, dùng chất xúc tác

- Giáo viên bổ sung:

+ Tăng áp suất: 300 - 100 atm

Giảm nhiệt độ: 450 - 5000CChất xúc tác: Fe/Al2O3 K2OVận dụng chu trình khép kính để nângcao hiệu suất phản ứng

Giáo viên cho học sinh quan sát tinh thể

muối amoni clorua, sau đó hoà tan vào

nước, dùng giấy quỳ thử môi trường

dung dịch Học sinh nhận xét trạng thái,

màu sắc, khả năng tan và pH của dung

dịch

Là muối mà trong phân tử gồm cation

NH+

4 và anion gốc axit

- Học sinh: Tinh thể không màu, tan dễ

trong nước, dung dịch có pH > 7

I Tính chất vật lí:

- Giáo viên khái quát:

+ Muối amoni là hợp chất tinh thể ion,

Trang 26

- Giáo viên làm thí nghiệm dung dịch

(NH4)2SO4 vào ống nghiệm, nhỏ thêm

vài giọt dung dịch NaOH

1 Tác dụng với bazơ kiềmVD:

(NH4)2SO4 +2NaOH  Na2SO4 + 2NH3 + 2H2OHọc sinh quan sát nhận xét, viết phương

trình phản ứng dạng phân tử và ion thu

- Giáo viên kết luận: Các phản ứng trên

là phản ứng trao đổi ion, ở phản ứng 1

ion NH+

4 nhường H+ nên là axit Phản

biết muối amoni

Giáo viên làm thí nghiệm: Lấy một ít

bột NH4Cl vào ống nghiệm khô, đun

nóng ống nghiệm, quan sát

a) Muối amoni chứa gốc của axit không

có tính oxi hoá(HCl, H2CO3  NH3 + axit)

- Học sinh nhận xét, giải thích: Muối ở

ống nghiệm hết, xuất hiện muối ở gần

huỷ tạo NH3 khí và HCl khí, khi bay đến

gần miệng ống nghiệm có t0 thấp nên kết

hợp với nhau thành NH4Cl

VD: NH4Cl   t0 NH3 + HCl(NH4)2CO3   t0 2NH3+CO2+2H2O

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

Từ đó phân tích để học sinh thấy được

bản chất của phản ứng phân huỷ muối

amoni là: Khi đun nóng muối amoni đều

bị phân huỷ ra axit và NH3, tuỳ thuộc

vào axit có tính oxi hoá hay không mà

Trang 27

28

Trang 28

- Hiểu : tính chất hoá học của axit nitric, so sánh tính chất hóa học với các axít khác

- Biết : tính chất vật lý, công thức cấu tạo của HNO3 , ứng dụng của HNO3

2 Về kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng oxi hoá khử và phản ứng trao đổi ion

- Rèn luyện kĩ năng lập luận logic và quan sát nhận xét

- Giải bài tập : tính khối lượng các chất có kèm hiệu suất phản ứng

- Thuyết trình, quy nạp, nêu vấn đề, hoạt động nhóm

IV Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Nêu số oxy hóa của Nitơ

3 Bài mới : ( tiÕt 1)

- Đặt vấn đề : tiết trước đã tìm hiểu một hợp chất của Nitơ có ứng dụng quan trọngtrọng trong thực tiển, đặc biệt trong nền kinh tế nước ta đó là Amôniác, bên cạnh đó cómột hợp chất khác của Nitơ củng được sử dụng trong lĩnh vực này đó chính là Axít Nitríc.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

- Ngoài ứng dụng sản xuất phân bón thì

còn có những ứng dụng nào khác của

Axít Nitríc

HS : Nêu ứng dụng theo sách giáo khoa

GV : sơ đồ tóm tắt ứng dụng Axít Nitríc

I Ưng dụng: SGK

GV: Chuẩn bị một ống nghiệm chứa sẵn

axit nitric Giáo viên mở nút lọ, đun

nóng nhẹ một chút Cho học sinh quan

sát và phát hiện một số TCVL của axit

- Axit HNO3 tan vô hạn trong nước

- Giáo viên xác nhận nhận xét của học

Trang 29

sinh và bổ sung:

+ axit nitric khụng bền ngay ở nhiệt độ

thường, dưới tỏc dụng của ỏnh sỏng nú

cũng bị phõn huỷ dần Khớ cú màu nõu

đỏ là khớ NO2 Phản ứng phõn huỷ:

Vỡ vậy axit HNO3 lõu ngày cú màu vàng

do NO2 phõn huỷ ra tan vào axit

+ Axit HNO3 tan trong nước theo bất kỡ

tỉ lệ nào

4HNO3  4NO2 + O2 + 2H2O

- CTPT: HNO3

Trong phõn tử N cú số oxi hoỏ +5

HS :- viết cụng thức cấu tạo Axit

HNO3 , xỏc định số oxi hoỏ của nitơ

nhận xột cụng thức của học sinh viết

Hoạt động 4 :

- GV : đặt vấn đề từ cấu tạo phõn tử Axớt

HNO3 dự đoỏn tớnh chất húa học cơ bản

HNO3  H+ + NO3

Axit ôxi hoá

- Là axit mạnh, dung dịch HNO3 làm đổi màu quỳ tớm thành màu đỏ, tỏc dụng với bazơ, oxit bazơ, muối

HS : nờu tớnh chất húa học của một axớt

thụng thường : làm quỳ tớm hoỏ đỏ, tỏc

dụng với bazơ, oxit bazơ và một số muối

GV : yờu cầu học sinh viết phương trỡnh

minh họa

HS : hoàn thành phương trỡnh phản ứng

VD:

2HNO3 + CuO  Cu(NO3)2 + H2O

GV: bổ sung phương trỡnh điện ly

HS : làm thớ nghiệm chứng minh tớnh a

xớt

2HNO3 + Ba(OH)2  Ba(NO3)2 + 2H2O2HNO3+CaCO3  Ca(NO3)2+ H2O + CO2

Trang 30

HNO3  H+ + NO3

để giải thích

2 Tính oxi hoá:

- là axit có tính oxi hóa mạnh nhất:

- HS : trong phân tử HNO3 nitơ có số oxi

hoá +5 là số oxi hoá cao nhất của nitơ

vì vậy trong các phản ứng có sự thay đổi

số oxi hoá , số oxi hoá của nitơ chỉ có

thể giảm xuống các giá trị thấp hơn: -3,

0, +1, +2, +3, +4

HNO3 có thể bị khử thành -3 0 +1 +2 +3

NH4NO3, N2, N2O, NO, NO2 tuỳ theo

chất tham gia

- GV xác nhận: Như vậy sản phẩm oxi

hoá của axit nitric rất phong phú, có thể

- HS : làm thí nghiệm, nêu hiện tượng,

giải thích, viết phương trình phản ứng

dạng phân tử và ion thu gọn

- GV : phân tích để học sinh thấy khả

nồng độ axit và bản chất của chất khử

- Qua phương trình ion thu gọn thấy

được bản chất của NO3- có tính oxy hóa

mạnh trong môi trường a xít

a Với kim loại: Oxi hoá hầu hết các kimloại trừ Au và Pt

3Cu+8HNO3(l)  3Cu(NO3)2+2NO+ 4H2O3Cu +8H+ + 2NO3-  3Cu 2+ +2NO+4H2O

Cu + 4HNO3 (đ)  Cu(NO3)2+2NO2+ 2H2O

Cu +4H++2NO3- Cu2++2NO2+2H2O

Fe +4 HNO3 (l)  Fe(NO3)3+NO+ 2H2O

Fe +4H++NO3- Fe3++NO+2H2OHNO3đ + M  M(NO3)3 + NO2 + H2O

- GV : viết phương trình phản ứng tổng

quát của kim loại với a xít nitríc và lưu ý

trường hợp kim loại mạnh tạo hổn hợp

HNO3 đặc nguội Giáo viên giải thích

cho học sinh hiểu được thụ động là gì

*Chú ý: -Fe, Al thụ động với HNO3 đặc nguội

+ Dẫn dắt đưa ra khả năng phản ứng với

phi kim

+ chứng minh

S +HNO3 (đ nóng)

được với một số phi kim như C, S, P đến sốoxi hoá cao nhất

- HS: Xác định sản phẩm sinh ra và viết

phương trình phản ứng

Nhận xét: Trong phản ứng trên số oxi

hoá của nitơ giảm từ +5 xuống +4 số oxi

hoá của S tăng từ 0 lên +6 cực đại

VD:

S + 6HNO3  H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

Trang 31

+ Axit nitric là chất oxi hoỏ mạnh, tỏc

dỳng với hầu hết cỏc kim loại, một số

phi kim và hợp chất cú tớnh khử

+ Khả năng oxi hoỏ của HNO3 phụ

thuộc nồng độ của axit và độ hoạt động

của chất phản ứng với axit và nhiệt độ

FeO + 4HNO3 (l)  Fe(NO3)3+NO2 + 2H2O

Hoạt động 5 : 4.củng cố

GV: Hệ thống bài giảng, nhắc lại một số

kiến thức trọng tâm của axit nitric

GV: Yêu cầu HS thảo luận và làm bài

tập sau:

- Bài 1 : Trong số các chất sau:

BaSO4, P, CuO, CL2, FeO,

Na2CO3, Au Chất nào tác dụng

đ-ợc với HNO3 Hãy viết PTP

Hoạt động 6: 5.Dặn dò.

- Bài tập về nhà: SGK

Tiến trình lên lớp tiết thứ 2:

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Yêu cầu HS làm bài tập Hãy chỉ

ra những tính chất hoá học chung và

khác biệt giữa axit HNO3 và axit H2SO4

Viết các phơng trình hoá học minh hoạ

HS: Lên bảng trả lời

GV: Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới.( tiếp theo).

Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu HS theo dõi SGK cho biết

HNO3 phân huỷ thành NO2 làm cho axit

sinh ra có màu nâu, khi làm lạnh màu

nâu nhạt dần

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo

luận về các giai đoạn sản xuất HNO3 từ

Trang 32

HS: Thảo luận và trả lời.

GV: Dung dịch thu đợc thờng có nồng

độ 60 – 62% Để thu đợc dd có nồng độ

cao hơn, ngời ta chng cất với N2O4 lỏng

ở p cao, d ôxi vào dd HNO3

tan của các hợp chất và nhận xét về tính

tan của muối nitrat?

HS: Nhận xét

GV: Yêu cầu HS thảo luận về tính chất

hoá học chung của muối nitrat và lấy ví

dụ minh hoạ?

HS: Thảo luận

GV: Yêu cầu HS kết luận về tính chất

của muối nitrat?

2 Trong công nghiệp.

a ôxi hoá NH3  NO4NH3 + 5O2  4NO + 6H2O xt,to

I Tính chất của muối nitrat.

- Các muối nitrat đều là chất điện li mạnh, tan trong nớc, phân li hoàn toàn thành ion

AgNO2  Ag+ + NO3

t/d với dd axitBa(NO3)2 + H2SO4  BaSO4 + 2HNO3

- t/d với dd bazơ

- t/d với muối khác

Ca(NO3)2 + K2CO3  CaCO3 + 2KNO3

- t/d với kim loạiCu(NO3)2 + Fe  Fe(NO3)2 + Cu

Giỏo viờn làm thớ nghiệm; Nhiệt phõn

NaNO3 (ống 1) và Cu(NO3)2 (ống 2)

Cỏc muối M(NO3)n đều kộm bền bởi nhiệt(M là kim loại) Sản phẩm phõn huỷ phụthuộc vào bản chất của cation M

- Học sinh quan sỏt hiện tượng và giải

Trang 33

+ ở ống 2 thấy có khí thoát ra có màu

cháy lên (khí O2)

2AgNO3  2Ag + 2NO2 + O2

2Cu(NO3)2  2CuO + O2 + 4NO2

- Giáo viên: Khi ống hai đã nguội, rót

nước vào lắc nhẹ thấy có kết tủa đen

Rót vào một chút H2SO4 loãng thấy dung

dịch có màu xanh Học sinh giải thích

hiện tượng, viết phương trình phản ứng

 Khi đun nóng M(NO3)n là chất oxi hoámạnh

- Học sinh: Kết tủa đen là CuO, dung

dịch có màu xanh là CuSO4, phương

trình phản ứng:

2Cu(NO3)2  2CuO + O2 + 4NO2

CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

2KNO3  2KNO2 + O2

- Giáo viên bổ sung: Nhiệt phân muối

nitrat của kim loại đứng trươc Mg trong

dãy hoạt động hoá học sẽ thu được muối

nitric và O2 còn nhiệt phân muối nitrat

của kim loại đứng sauCu sẽ thu được

kim loại

- Giáo viên làm thí nghiệm; Cho thêm

mảnh Cu và dung dịch NaNO3 Thêm

dung dịch H2SO4 vào

-3 thể hiệntính oxi hoá giống HNO3

VD: dung dịch NaNO3 + H2SO4 loãng + Cu

hoá nâu ngoài không khí

- Học sinh quan sát giải thích hiện

tượng: dung dịch đang từ không màu

chuyển sang màu xanh, có khí không

màu sau đó hoá nâu trong không khí

thoát ra

Phương trình phản ứng:

3Cu+ 8H++2NO

-3  3Cu2+ + 2NO 4H2O 2NO + O2  2NO2

3Cu+8H++2NO32- 3Cu2++2NO + 4H2O2NO + O2  2NO2 (nâu đỏ)

dung dịch muối nitrat

- Học sinh nghiên cứu SGK tìm hiểu

thực tế cho biết muối nitrat có những

ứng dụng gì?

- Điều chế phân đạm

- Điều chế thuốc nổ đen

- Học sinh: Điều chế phân đạm, điều chế

thuốc nổ đen

Hoạt động 6: C Chu trình của nitơ trong tự nhiên:

- Tìm hiểu trong tự nhiên nitơ có mặt ở I Quá trình tự nhiên

Trang 34

đâu? tồn tại ở dạng nào? Nitơ luân

chuyển trong tự nhiên như thế nào

1 Quá trình chuyển hoá qua lại giữa nitơdạng vô cơ và nitơ dạng hữu cơ

- Biết được cấu tạo phân tử và các dạng thù hình của photpho

- Biết tính chất vật lí, hoá học của photpho

- Biết được phương pháp điều chế và ứng dụng của photpho

2 Về kĩ năng :

- Học sinh vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lí, hoá học của photpho để giảicác bài tập

Trang 35

trí của P trong bảng tuần hoàn và nhận

xét hoá trị có thể có trong hợp chất của

GV: Yªu cÇu HS nghiên cứu SGK để trả

lời các câu hỏi:

+ Phốt pho có mấy dạng thù hình?

+ Sự khác nhau về tính chất vật lí của

các dạng thù hình là gì?

HS: Tr¶ lêi

- Tinh thể màu trắng, gồm các phân tử P4

liên kết với nhau bằng lực hútd

- Giáo viên làm thí nghiệm chứng minh

sự chuyển hoá photpho đỏ và photpho

trắng

- Phát quan trong bóng tối

- Giáo viên bổ sung: Nếu để lâu ngày

photpho trắng dần chuyển thành photpho

đỏ Do đó cần bảo quản photpho trắng

trong nước Photpho trắng rất độc, còn

này có thể chuyển hoá cho nhau

Trang 36

- Giáo viên nêu vấn đề:

+ Dựa vào số oxi hoá có thể có của

photpho dự đoán khả năng phản ứng của

photpho? Viết phương trình phản ứng

1 0

0

PNa

P Na3

- Giải thích tại sao ở điều kiện thường

photpho hoạt động mạnh hơn nitơ?

2thiÕu 0

5 2 2 5 0

2d 0

O P 2 P 4 O

3

O P 2 P 4 O 5

5 0

0 2thiÕu

2 5

5 0

0 2d

Cl 2P 2P

Cl 3

Cl 2P 2P

Cl 5

- Giáo viên tóm tắt các ý kiến của HS và

nói rõ hơn các phản ứng hoá học xảy ra

khi lấy lửa bằng diêm

Hoạt động 5:

- Học sinh nghiên cứu SGK để trả lời

các câu hỏi sau:

+ Trong tự nhiên photpho tồn tại dưới

dạng nào?

HS: Tr¶ lêi

Giáo viên cần dẫn dắt, gợi ý giúp học

sinh trả lời các câu hỏi và cho học sinh

thấy rõ tầm quan trọng của photpho đối

với sinh vật và con người

V Trạng thái tự nhiên: (SGK)

Hoạt động 6:

GV: Tại sao trong tự nhiên nitơ tồn tại ở

dạng tự do còn photpho lại tồn tại ở

dạng đơn chất?

VI Điều chế:

Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C   t0 3CaSiO3

+2Phơi + 5CO2

Trang 37

+ Trong cụng nghiệp photpho được sảnxuất bằng cỏch nào? Viết phương trỡnhphản ứng?

HS: Dựa vào SGK trả lời

Hoạt động 7:

Củng cố bài: Giỏo viờn dựng bài tập 1,2

SGK để củng cố bài

Dặn dũ : Về nhà làm bài tập 2,3,4,5,6 SGKRỳt kinh nghiệm :

Trang 38

- Biết cấu tạo phân tử của axit photphoric TÝnh chÊt vµ nhËn biÕt muèi PO43-.

- Biết tính chất vật lí, tính chất hoá học của axit photphoric TÝnh axit trung b×nh vµkh«ng thÓ hiÖn tÝnh «xi ho¸

- Biết tính chất và phương pháp nhận biết muối photphat

2 Về kĩ năng :

- Vận dụng kiến thức về axit photphoric và muối photphat để làm các bài tập

- ViÕt PTHH chøng minh tÝnh chÊt cña axit H3PO4 vµ muèi photphat

- NhËn biÕt axit H3PO4 vµ muèi photphat b»ng ph¬ng ph¸p hãa häc

II Chuẩn bị :

GV: Hoá chất gồm axit sunfuric đặc, dung dịch AgNO3; dung dịch Na3PO4; dung dịchHNO3 Dụng cụ: ống nghiệm

III Phương pháp :

IV Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ :

GV: Yªu cÇu HS lªn b¶ng tr¶ lêi c©u hái sau: Trình bày tính chất hoá học của photpho.Viết PTPƯ

HS: Lªn b¶ng tr¶ lêi

GV: NhËn xÐt, cho ®iÓm

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

GV: Yªu cÇu học sinh trả lời các câu hỏi

+ Trong hợp chất này số oxi hoá của

photpho là bao nhiêu?

HS: Dùa vµo SGK tr¶ lêi

I Cấu tạo phân tử :

- Trong hîp chÊt P cã sè «xi ho¸ lµ +5 Giáo viên nhận xét ý kiến của học sinh

GV: Yªu cÇu HS dùa vµo SGK cho biÕt

tÝnh chÊt vËt lÝ cña axit photphoric?

- HS nhận xét và cho biết tính chất vật lí

Trang 39

của H3PO4

- GV bổ sung : axit photphoric tan trong

nước theo bất kì tỉ lệ nào là do sự tạo

thành liên kết hiđrô giữa các phân tử axit

photphoric với các phân tử nước

Hoạt động 3 :

GV: Yªu cÇu HS:

III Tính chất hóa học

+ Viết phương trình điện li của H3PO4 để

chứng minh đó là axit ba nấc và là axit

3-+ Cho biết trong dd H3PO4 tồn tại

những loại ion nào ?

 dung dịch H3PO4 có những tính chấtchúng của axit và có độ mạnh trung bìnhNấc 1 > Nấc 2 > Nấc 3

+ Gọi tên các sản phẩm điện li

+ Viết phương trình phản ứng của

H3PO4 với oxit bazơ, bazơ, kim loại,

muối

HS: Tr¶ lêi

- GV giúp HS dựa vào tỉ lệ số mol axit

với bazơ hoặc oxit bazơ để xác định

muối sinh ra

2 Tác dụng với bazơ:

Tuỳ thuộc vào tỉ lệ số mol mà muối sinh

ra là muối axit hoặc trung hoà

- GV yêu cầu HS so sánh tính oxi hoá

của HNO3 và H3PO4 Lấy ví dụ minh

4

3 PO H

NaOH

n n

Nếu a = 1:

H3PO4 + 2NaOH  Na2HPO4 + H2O (1)Nếu a = 2:

H3PO4+2NaOH  Na2HPO4 + 2H2O (2)Nếu a = 3:

H3PO4 + 3NaOH  Na3PO4 + 3H2O (3)Nếu 1 < a , 2 xảy ra (1 Và (2)

Nếu 2 < a < 3 xảy ra (2 Và(3)

3 H3PO4 không có tính oxi hoá

GV: Yªu cÇu học sinh nghiên cứu SGK

cho biết ccs phương pháp điều chế

Ca3(PO4)2+3H2SO4đ  3CaSO4+ 2H3PO4

Trang 40

GV: Yªu cÇu học sinh cho biết các loại

muối photphat và lấy ví dụ

HS: Tr¶ lêi

GV: Yªu cÇu học sinh dựa vào bảng tính

tan và SGK cho biết đặc điểm về:

+ Tính tan

+ Phản ứng thuỷ phân

HS: Dùa vµo SGK tr¶ lêi

Muối trung hoà

2 loại đihirophtphat Muối axit

đihirophtphat

1 Tính tan: (SGK)

Giáo viên m« t¶ thí nghiệm: Nhỏ dung

dịch AgNO3 vào dung dịch Na3PO4 Sau

đó nhỏ vài giọt dung dịch dung dịch

HNO3 vào kết tủa

TN: Cho dung dịch AgNO3 vào dungdịch Na3PO4:

3Ag+ = PO43-  Ag3PO4 (Màu vàng)

 Dung dịch AgNO3 làm thuốc thửnhận biết muối tan photphat

GV: Yªu cÇu học sinh nhận xét hiện

tượng, giải thích và viết phương trình

Ngày đăng: 28/11/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - Bài giảng giao an HH 11 cb
Bảng sau (Trang 45)
Hình của cacbon. - Bài giảng giao an HH 11 cb
Hình c ủa cacbon (Trang 56)
Bảng sau: - Bài giảng giao an HH 11 cb
Bảng sau (Trang 115)
Hình phân tử bezen rút ra nhận xét - Bài giảng giao an HH 11 cb
Hình ph ân tử bezen rút ra nhận xét (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w