Sự điện li của nước: Nước là chất điện li rất yếu: H2O H+ + OH -Thuyết A-rê-ni-ut - Học sinh: Theo thuyết A-rê-ni-ut H2O H+ + OH - Giáo viên yêu cầu học sinh viết biểu thức tính hằng số
Trang 1- Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết A rê ni ut và bron - stet
- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ
- Biết muối là gì và sự điện li của muối
2 Về kĩ năng :
- Vận dụng lí thuyết axit - bazơ của arê ni ut và Bron - stet để phân biệt axit, bazơ, chấtlưỡng tính và trung tính
- Biết viết phương trình điện li của muối
- Dựa vào h ăng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dd
II Chuẩn bị :
Dụng cụ : ống nghiệm
Hoá chất : Dung dịch NaOH, muối Zn, dd HCl, NH3, quỳ tím
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong
2 Kiểm tra bài cũ :
Trong các chất sau chất nào là chất điện ly yếu, điện ly mạnh: HNO3, HCl, H2SO4,
H2S, H2CO3, KOH, Ba(OH)2, NaOH, Fe(OH)2 Viết phương trình điện ly của chúng
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
- GV cho HS nhắc lại các khái niệm về
axit đã học ở các lớp dưới và cho ví dụ
1 Định nghĩa (theo A rê ni ut)
- Axit là chất khi tan trong nước phân li raion H+
- GV: Các axit là những chất điện li
Hãy viết phương trình điện li của các
axit đó
VD: HCl H+ + Cl
-CH3COOH CH3COO- + H+
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết 3
phương trình điện li của 3 axit Nhận xét
về các ion do axit và bazơ phân li ra
- GV kết luận : Axit là chất khi tan trong
nước phân li ra ion H+
2 Axit nhiều nấc
- GV: Dựa vào phương trình điện li HS
viết trên bảng, cho HS nhận xét về số
ion H+ được phân li từ mỗi phân tử axít
- Axít là một phân tử chỉ phân li một nấc
ra ion H+ là axit một nấc
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
- GV nhấn mạnh : Axit mà một phân tử
chỉ phân li một nấc ra ion H+ là axít một
nấc Axit mà một phân tử điện li nhiều
nấc ra ion H+ là axit nhiều nấc
- Axit mà một phân tử phân li nhiều nấc raion H+ là axit nhiều nấc
VD: H2SO4, H3PO4, H2S
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về axit một
nấc, axít nhiều nấc Sau đó viết phương
trình phân li theo từng nấc của chúng
H2SO4 H+ + HSO4-
HSO4- H+ + SO4
2-H3PO4 H+ + H2 PO4
GV dẫn dắt HS tương tự như trên để
hình thành khái niệm bazơ một nấc và
nhiều nấc
H2PO4- H+ + HPO4
2-HPO42- H+ + PO4
3 GV đối với axít mạnh nhiều nấc và
bazơ đã học ở các lớp dưới và cho ví dụ
- GV cho HS nhắc lại các khái niệm về
bazơ đã học ở các lớp dưới và cho ví dụ
1 Định nghĩa (theo Arêniut)bazơ là chất khi tan trong nước phân li raion OH-
- GV: bazơ là những chất điện li Hãy
viết phương trình điện l i của các axít và
bazơ đó
2 bazơ nhiều nấc :
- bazơ là một phân tử chỉ phân li một nấc
ra ion OH- là bazơ một nấc
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết 3
phương trình điện li của 3 bazơ Nhận
xét về các ion do axít và bazơ phân li ra
VD: NaOH, KOH
GV kết luận: bazơ là chất khi tan trong
nước phân li ra ion OH-
- bazơ mà một phân tử phân li nhiêu nấc
ra ion OH- là bazơ nhiều nấcVD: Ba(OH)2, Ca(OH)2
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH
-Zn(OH)2 2H+ + ZnO2
2-+ Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm
- Học sinh: Cả hai ống ZN(OH)2 đều tan
Vậy Zn(OH)2 vừa phản ứng với axit vừa
phản ứng với bazơ
2 Đặc tính của hiđroxit lưỡng tínhMột số hiđroxit lưỡng tính thường gặp là:Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2
- Giáo viên kết luận: Zn(OH)2 là hiđroxit
lưỡng tính?
- ít tan trong nước
- Lực axit và bazơ của chúng đều yếu-Giáo viên: Tại sao Zn(OH)2 là hiđroxit
lưỡng tính?
- Giáo viên giải thích: Theo A-re-ni-ut
thì Zn(OH)2 vừa phân li theo kiểu axit
vừa
Trang 3Hoạt động của thầy và trũ Nội dung ghi bảng
phõn li theo kiểu bazơ:
+ Phõn li theo kiểu bazơ:
Zn(OH)2 Zn2+ + OH
-+ Phõn li theo kiểu axit
Zn(OH)2 2H+ + ZnO2
-(hay: H2ZnO2 2H+ + ZnO2-)
- Giỏo viờn: Một số hiđroxit lưỡng tớnh
thường gặp là: Al(OH)3, Cr(OH)3,
Pb(OH)2, Sn(OH)2 Tớnh axit và bazơ
của chỳng đề yếu
- Giỏo viờn yờu cầu học sinh cho vớ dụ
về muối, viết phương trỡnh điện li của
chỳng? Từ đú cho biết muối là gỡ?
1 Định nghĩa: SGK
2 Phõn loại
- Muối trung hoà: trong phõn tử khụngcũn phõn li cho ion H+
- Giỏo viờn yờu cầu học sinh cho biết
muối được chia thành mấy loại
- Giỏo viờn lưu ý học sinh: những muối
được coi là khụng tan thỡ thực tế vẫn tan
một lượng rất nhỏ, phần nhỏ đú điện li
- Giỏo viờn cho học sinh biết cú những
ion nào tồn tại trong dung dịch NaHSO3
3 Sự điện ly của muối trong nước:
- Hầu hết muối tan đều phõnli mạnh
- Nếu gốc axit cũn chứa H cú tớnh axit thỡgốc này phõn li yếu ra H+
VD: NaHSO3 Na+ + HSO3
-HSO3- H+ + SO3
Hoạt động6: 4.Củng cố
GV: Hệ thống bài giảng
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
Câu1: Các chất điện li sau, chất nào là chất điện li mạnh:
A NaCL, AL(NO3)3, Ca(OH)2
B NaCL, AL(NO3)3, AgCL
C NaCL, AL(NO3)3, CaCO3
D Ca(OH)2, CaCO3, AgCL
Câu2: Phản ứng nào sau đây không phảI là phản ứng axit – bazơ?
A HCL + NaOH B H2SO4 + BaCL2
C HNO3 + Fe(OH)3 D H2SO4 + BaO
Câu3: Hiđôxit nào sau đây không phảI là hiđôxit lỡng tính?
A Zn(OH)2 B AL(OH)3 C Ca(OH)2 D Ba(OH)2
Hoạt động7: 5 Dặn dũ : Về nhà làm bài tập 4,5,7,8 SGK
Trang 4- Biết được sự điện li của nước
- Biết được tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này
- Biết được khái niệm về pH và chất chỉ thị axit bazơ
2 Về kĩ năng :
- Vận dụng tính số ion của nước để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch
- Biết đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ ion H+, OH-, pH
- Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: I Nước là chất điện li rất yếu:
Giáo viên nêu vấn đề: Thực nghiệm đã
xác nhận được rằng, nước là chất điện li
rất yếu Hãy biểu diễn quá trình điện li
của nước theo thuyết A-rê-ni-ut
1 Sự điện li của nước:
Nước là chất điện li rất yếu:
H2O H+ + OH
-(Thuyết A-rê-ni-ut)
- Học sinh: Theo thuyết A-rê-ni-ut
H2O H+ + OH
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết biểu
thức tính hằng số cân bằng của cân bằng
- Giáo viên trình bày để học sinh hiểu
được do độ điện li rất yếu nên [H2O]
trong (3) là không đổi Gộp giá trị này
với hằng số cần bằng cũng sẽ là một đại
Trang 5lượng không đổi, kí hiệu là K H O
- Giáo viên kết luận: Nước là môi trường
trung tính, nên môi trường trung tính là
môi trường là môi trường có:
[H+]=[OH-] = 10 14 = 10-7M
Hoạt động 3: 3 Ý nghĩa tích số ion của nước
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nguyên
- Giáo viên thông báo: K H2O là một hằng
số đối với tất cả dung dịch các chất Vì
vậy, nếu biết [H+] trong dung dịch sẽ
biết được [OH-] trong dung dịch và
10
[H+] > [OH-]hay [H+] > 10-7MHọc sinh tính toán cho kết quả:
+ Môi trường axit: [H+] > 10-7M
+ Môi trường bazơ; [H+] < 10-7M
+ Môi trường trung tính: [H+] =10-7M
b) Trong môi trường kiềmBiết [OH-] [H+] =?
VD: Tính [H+] và [OH-] của dung dịch
10
nên [OH-] > [H+]Vậy: [H+] là đại lượng đánh giá độ axit,
độ kiểm của dung dịch:
Trang 6- Môi trường axit: [H+] > 10-7M
- Môi trường bazơ: [H+] < 10-7M
- Môi trường trung tính: [H+] = 10-7M
Hoạt động 4: II Khái niệm về pH, chất chỉ thị axit
-bazơ
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK và cho biết pH là gì? Cho biết
dung dịch axit, kiềm, trung tính có pH
bằng mấy?
1 Khái niệm pH : [H+] = 10-pH M hay pH = lg[H+]
- Thang pH: SGK
- Giáo viên giúp học sinh nhận xét về
mối liên hệ giữa pH và [H+]
- Học sinh: Môi trường axit có pH < 7,
môi trường kiềm có pH > 7, môi trường
trung tính có pH = 7
- Giáo viên bổ sung: Để xác định môi
trường của dung dịch người ta dùng chất
chỉ thị như quỳ tím, phenolphtalein
VD: [H+] = 10-3M pH = 3: môitrường axit
[H+] = 10-11M pH = 11: môi trườngbazơ
[H+] = 10-7M pH = 7: môi trườngtrung tính
- Giáo viên yêu cầu học sinh dùng chất
chỉ thị đã học để nhận biết các chất trong
3 ống nghiệm đựng nước, axit, bazơ
2 Chất chỉ thị axit - bazơ: là chất cómàu sắc biến đổi phục thuộc vào giá trị
Trang 7- Hiểu được điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
- Hiểu được phản ứng thuỷ phân của muối
2 Về kĩ năng :
- Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng
- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li đvể biết đượcphản ứng xaỷ ra hay không xảy ra
2 Kiểm tra bài cũ :
3 B i m i ài mới ới : ( tiÕt 1)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: I Điều kiện xảy ra phản ứng trong các
chất điện li"
- Giáo viên: Khi trộn dung dịch Na2SO4
với dung dịch BaCl2 sẽ có hiện tượng gì
xảy ra? Viết phương trình?
Häc sinh: tr¶ lêi
1 Phản ứng tạo thành kết tủa:
VD: dung dịch Na2SO4 phản ứng đượcvới dung dịch BaCl2
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết
phản ứng dạng ion
- Giáo viên kết luận: Phương trình ion
rút gọn cho thấy thực chất của phản ứng
trên là phản ứng giữa hai ion Ba2+ và
SO42- tạo kết tủa
Do: Ba2+ + SO42- BaSO4 (PT ion thu gọn)
- Tương tự giáo viên yêu cầu học sinh
viết phương trình phân tử, ion thu gọn
học sinh rút ra bản chất của phản ứng đó
Häc sinh viÕt PTHH
với dung dịch NaOH:
PTPT: CuSO4 + 2NaOH Na2SO4
+ Cu(OH)2Do: Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2
KL:
Hoạt động 2: 2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết
phương trình phân tử, phương trình ion
rút gọn của phản ứng giữa hai dung dịch
NaOH và HCl và rút ra bản chất của
a Tạo thành nước:
VD: dd NaOH phản ứng với dd HCl
Trang 8phản ứng này.
Học sinh viết PTHH
GV bổ xung: để viết đúng phản ứng trao
đổi ion trong dung dịch các chất điện li,
cần 5 bớc:
Bớc1: Quan sát
Bớc2: Viết PTPT
Bớc3: dùng phụ lục “ tính tan của một số
chất trong nớc” để tìm các chất dễ tan và
Do: H+ + OH- H2O (điện li yếu)
KL: Các bớc trong phản ứng trao đổi ion
- Tương tự như vậy giỏo viờn yờu cầu
học sinh viết phương trỡnh phõn tử,
phương trỡnh ion rỳt gọn của phản ứng
CH3COONa, thấy cú mựi giấm chua
Hóy giải thớch hiện tượng và viết
phương trỡnh phản ứng dưới dạng phõn
PTPT:
CH3COONa + HCl CH3COOH +HCl
Do: CH3COO- + H+ CH3COOH (điện li yếu)GV: nhận xét
Hoạt động3: 4.Củng cố.
GV: Hệ thống nội dung bài giảng
- Yêu cầu HS làm bài tập 1- 4 (20)
- Viết PTHH dới dạng phân tử, ion rút gọn của các phản ứng sau:
a Tạo thành chất kết tủa
b Tạo thành chất điện li yếu
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập sau:
- Viết PTPT, ion rút gọn của các phản ứng sau:
a Fe2(SO4)3 + NaOH
b NH4CL + AgNO3
Trang 9HS: Lên bảng làm bài tập.
GV: Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới ( tiếp theo)
Hoạt động 1:
HS: Viết phơng trình hoá học dới dạng phân tử, ion rut gon
GV: dẫn dắt để HS đa ra kết luận
Do:
CaCO3 + 2H+ Ca+2+ + CO2 + H2O
Giỏo viờn yờu cầu học sinh nhắc lại bản
chất của phản ứng trong dung dịch chất
GV: trong dd trớc sau vẫn đủ 4 loại ion,
không có biến đổi hoá học mà chỉ là sự
trộn lẫn 4 loại ion, tức là không có phản
ứng trao đổi ion
GV: Vậy phản ứng trao đổi ion không
xảy ra khi nào?
III Phản ứng không xảy ra trao đổi ion.
VD: Trộn dd Na2SO4 với dd KCL, không
có hiện tợng gì
PTHH:
Na2SO4 + 2KCL K2SO4 + 2NaCL2Na+ + SO42- + 2K+ + 2CL- 2K+ + SO42- + 2Na+ + SO42-
KL: Phản ứng trao đổi ion không xảy ra khi không có sự tạo thành chất không tan( tan ít), chất dễ bay hơi, chất điện li yếu
Hoạt đông 5: Luyện tập và củng cố.
GV: Hệ thống bài giảng
GV: Yêu cầu HS thảo luận và làm bài tập sau:
Bài tập 5 (20) Viết các phơng trình phân tử, ion rút gọn của các phản ứng ( nếu có) xảy
ra trong dd giữa các cặp chất sau:
- Yêu cầu HS làm tiếp các bài tập trên
Hoạt động 6 : Dặn dũ : Về nhà làm bài tập 2,3,4,5,6,7,8,9
- Tiết sau luyện tập, về nhà ụn lại kiến thức theo nội dung mục kiến thức cần nhớ SGK
và chuẩn bị những bài tập trong mục bài tập SGK
Trang 10I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
- Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch các chất điện li
Trang 11-Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, muối, hiđrôxit lỡng tính trên cơ sở thuyết Areniut.
2 Về kĩ năng :
- Rốn luyện kĩ viết phương trỡnh phản ứng dưới dạng ion và ion thu gọn
- Rèn luyện kỹ năng giảI bài toán có liên quan đến pH và môI trờng axit, trung tính haykiềm
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dd cácchất điện li
2 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
trong dung dịch các chất điện li? Cho VD
minh hoạ
3 PT ion rút gọn có ý nghĩa gì? Nêu cách
viết PT ion rút gọn?
HS: Thảo luận và đa ra kết quả nhóm
GV: Hệ thống nội dung và kết luận kiến
thức cơ bản
Hoạt động2:
GV: Yêu cầu HS làm các bài tập trong SGK
để rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết đã
Trang 12-Na2HPO4, NaH2PO4, Pb(OH)2, HBrO, HF,
pH của dd Môi trờng của dd này là axit,
trung tính hay kiềm? Hãy cho biết màu quì
tím trong dd này
HS: Thảo luận và lên bảng làm bài tập
GV: Nhận xét, chữa bài tập, cho điểm
Bài4(SGK)
GV: Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài tập,
viết đầy đủ PTPT, PT ion rút gọn và bản
chất của phản ứng ( nếu có) trong các trờng
HS: Thảo luận và lên bảng làm bài tập
GV: Hớng dẫn, chữa bài tập, cho điểm
GV: Hệ thống nội dung bài luyện tập
- Yêu cầu HS về nhà làm lại các bài tập vào
Trang 13- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệm với lượng nhỏ hoá chất
- RÌn kü n¨ng sö dông dông cô, ho¸ chÊt, tiÕn hµnh thÝ nghiÖm thµnh c«ng, an toµn c¸cthÝ nghiÖm ho¸ häc Kü n¨ng quan s¸t hiÖn tîng thÝ nghiÖm, gi¶I thÝch vµ rót ra nhËn xÐt,viÕt têng tr×nh thÝ nghiÖm
II Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho thực hành :
- Thìa xúc các hoá chất bằng thuỷ tinh
2 Hoá chất: Chứa trong lọ thuỷ tinh, nút thuỷ tinh kèm ống hút nhỏ giọt
Trang 14Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động1:
GV: Yêu cầu đại diện một nhóm cho biết
dụng cụ, hoá chất của thí nghiệm này?
nghiệm Lu ý HS so sánh màu với mẫu
chuẩn Nhắc nhở HS làm thí nghiệm với
l-ọng hoá chất nhỏ, không để cho hoá chất
bắn vào quần áo…
Hoạt động2:
GV: Yêu cầu HS các nhóm cho biết dụng
cụ, hoá chất, và cách tiến hành thí nghiệm?
HS: Dựa vào SGK trả lời
nghiệm, dùng kẹp ống nghiệm, cho tiếp
2ml Na2CO3đ vào, lắc đều quan sát hiện
t-ợng?
HS: Nhỏ dd Na2CO3đ vào dd CaCL2đ, xuất
hiện kết tủa trắng CaCO3
GV: Thực hiện xong thí nghiệm 1, để ống
nghiệm trên giá ống nghiệm một vài phút
cho kết tủa lắng xuống, gạn phần chất lỏng
ở trên, giữ lại kết tủa Dùng ống nhỏ giọt
cho từng giọt dd axit HCL vào, quan sát
HS: Trả lời, viết phản ứng
GV: Cho vào ống nghiệm khoảng 2ml dd
NaOH loãng, nhỏ vài giọt phenolphtalein
vào Tiếp tục nhỏ từng giọt dd HCL vào ống
nghiệm, lắc đều và quan sát hiện tợng?
HS: Quan sát sự chuyển màu của dd
GV lu ý: ống nhỏ giọt không đợc tiếp xúc
với thành ống nghiệm Nừu sử dụng
NaOHđ màu hồng có thể biến mất ngay khi
cho phenolphtalein vào
1 Thí nghiệm1: Tính axit, bazơ.
a Chuẩn bị.
Dụng cụ: đĩa tt, ống nhỏ giọt
Hoá chất: giấy chỉ thị pH, ddHCL, dd
c Quan sát hiện tợng, giảI thích.
- dd HCL 0,10M giấy chuyển mầu đỏ( pH=1) môI trờng axit mạnh
- dd NH3 0,10M giấy chuyển mầu xanhnhạt (pH= 9) môI trờng bazơ yếu
- dd CH3COOH 0,10M giấy chuyển màuvàng nhạt (pH= 4) môI trờng axit yếu
- dd NaOH 0,10M giấy chuyển màu xanh(pH= 13) môI trờng kiềm mạnh
2 Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi iontrong dd chất điện li
- Nhỏ từ từ dd HCL loãng vào ống nghiệm,lắc đều
c Hiện tợng
Trang 15* Thí nghiệm1:
- Xuất hiện kết tủa trắng
Na2CO3 + CaCL2 CaCO3 + 2NaCL
* Thí nghiệm2:
- Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thànhbằng dd HCL loãng, xuất hiện các bọt khíbay lên, kết tủa tan hết
CaCO3 + 2HCL CaCL2 + CO2 + H2O
* Thí nghiệm3:
- Thuốc thử phenolphtalein trong dd có màuhồng, nhỏ từng giọt dd HCL sẽ có phản ứngtrung hoà, môi trờng trung tính, dd mấtmàu
Hoạt đông3: Củng cố- Dặn dò
GV: Lu ý HS những kiến thức cần nhớ, rút kinh nghiệm buổi thực hành
HS: thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS viết tờng trình thí nghiệm
V Nội dung tường trỡnh:
1 Tờn học sinh lớp
2 Tờn bài thực hành
3 Nội dung tường trỡnh:
Trỡnh bày cỏc tiến hành thớ nghiệm, mụ tả hiện tượng quan sỏt được, giải thớch, viếtphương trỡnh, cỏc thớ nghiệm nếu cú
16
Ngày soạn:………
Trang 16- Rèn cho HS kỹ năng làm bài kiểm tra dới dạng trắc nghiệm và tự luận.
- Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết đã học vào làm bài tập
- Giúp HS chốt lại kiến thức trọng tâm đã học
Sự điện li của nớc pH Chất chỉ
thị axit- bazơ
1 0,5
1 0,5
0,5 1,5
4 3,0Phản ứng trao đổi ion trong dd
các chất điện li
1 0,5
1 0,5
1 0,5
3 1,5Bài tập định lợng
1 2,5
1 2,5Tổng
3 1,5
3 3,0
5 5,5
11 10
3.Đề bài:
Họ và tờn:………
Lớp:………
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ A,B,C,D đứng trớc phơng án chọn đúng
1 Theo Bron stel thì các chất và ion sau : CH3CH2 (1) ; C2H5COO- (2) ; C2H5O- (3) ;
C6H5OH (4) là :
A 1, 4 là axit ; B 1,3,4 là lỡng tính; C 1,2,3 là Bazơ ; D Tất cả đều sai
2 Vối 6 ion cho sau đây : Mg2+ , Na+ , Ba2+, SO42- , CO32- , NO3- Ngời ta có thể điều chế
ra ba dung dịch có đủ 6 ion, trong đó mỗi dung dịch chỉ chứa một cation và một anion trong các loại ion trên Ba dung dịch nào dới đây phù hợp?
A) BaSO4, MgSO4 , NaNO3 ; B) Ba(NO3)2 , MgSO4 , Na2CO3
C) BaCO3 , Mg(NO3)2 , Na2SO4 ; D) Ba(NO3)2 , MgCO3 , Na2SO4
3 Khi hoà tan trong nớc , chất nào sau đây cho môi trờng có pH lớn hơn 7 ?
Trang 17A) (1) , (2) : quì tím không đổi màu ; B) (2) , (3) : quì tím màu đỏ
C) (3) , (5) : quì tím hoá xanh ; D) tất cả đều sai
8 Chất nào dới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh :
A) HNO3 , Cu(NO3)2 , Ca3(PO4)2 , H3PO4 ; C) H2SO4 , NaCL , KNO3 , Ba(NO3)2
B) CaCL2 , CuSO4 , CaSO4 , HNO3 ; D) KCL , H2SO4 , H2O , CaCL2
Câu 2: Khi bị bỏng ngoài da do axit đặc bắn vào , em phải dùng chất nào để sơ cứu một
cách có hiệu quả nhất ? Hãy giải thích vì sao?
Câu 3 : Hãy đánh giá gần đúng pH ( > 7 , = 7 , < 7 ) của các dung dịch nớc của các
chất sau : Ba(NO3)2 , Na2CO3 , NaHSO4 , CH3NH2, Ba(CH3COO)2
Câu 4 : Hoà tan 0,887 gam hỗn hợp NaCL và KCL trong nớc Xử lý dung dịch thu đợc
bằng 1 lợng d dung dịch AgNO3 , kết tủa thô thu đợc có khối lợng 1,913 gam Tính thành phần % của trong chất trong hỗn hợp
Câu 3 ( 2,0đ)
Ba(NO3)2 có môI trờng trung tính pH = 7
Na2CO3 có môI trờng bazơ pH > 7
Vì: CO32- + H2O HCO3- + OH
-NaHSO4 có môI trơng axit pH < 7
CH3NH2 có môI trờng bazơ pH > 7
Ba(CH3COO)2 có môI trờng bazơ pH > 7
Trang 19- Biết được vị trí của nitơ trong bảng tuần hoàn, cấu tạo electron.
- Hiểu được tính chất vật lí, hoá học của nitơ
- Hiểu được ứng dụng của nitơ, phương pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trongphòng thí nghiệm
GV: Điều chế sẵn nitơ cho vào ống nghiệm đậy bằng nút cao su
HS: Xem lại cấu tạo phân tử nitơ (Phần LKHH SGK hoá học 10)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
- Giáo viên nêu câu hỏi: Mô tả liên kết
trong phân tử nitơ? Hai nguyên tử trong
phân tử nitơ liên kết với nhau như thế
nào?
- Phân tử nitơ gồm có 2 nguyên tử
- Hai nguyên tử trong phân tử niơ liênkết với nhau bằng ba liên kết cộng hoátrị không cực:
N N
- Giáo viên gợi y: Dựa vào đặc điểm cấu
tạo của nguyên tử N, để đạt cấu hình bền
giống khí hiếm thì các nguyên tử N phải
làm thế nào
- Giáo viên kết luận:
+ Phân tử N gồm có 2 nguyên tử
+ Hai nguyên tử trong phân tử N liên kết
với nhau bằng 3 liên kết cộng hoá trị
không có cực
Trang 20- Giáo viên cho học sinh quan sát ống
nghiệm đựng khí N
- Học sinh nhận xét về màu sắc, mùi vị,
có duy trì sự sống không và có độc
không?
- Giáo viên bổ sung thêm tính tan, nhiệt
hoá rắn, lỏng, khả năng duy trì sự cháy
- Giáo viên nêu vấn đề:
+ Ni tơ là phi kim khá hoạt động, độ âm
điệm là 3 nhưng ở nhiệt độ thường khá
trơ về mặt hoá học, hãy giải thích?
+ Số oxi hoá của N ở dạng đơn chất là
bao nhiêu? Dựa vào các số oxi hoá của
nitơ dự đoán CTHH của nitơ
- ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặthoá học Còn ở nhiệt độ cao đặc biệt khi
có xúc tác nitơ trở nên hoạt động
- Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá,nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxihoá
- Học sinh giải quyết 2 vấn đề trên:
+ Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử
+ Dựa vào khả năng thay đổi số oxi hoá
N 6Li
N 3Mg
- Giáo viên kết luận:
+ ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt
hoá học Còn ở nhiệt độ cao đặc biệt khi
có xúc tác N2 trở nên hoạt động
+ Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá,
nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi
N0
2 + O2 3000 0C 2N2O
NO dễ dàng kết hợp với O2:2NO + O2 2NO2
Hoạt động 4:
- Giáo viên đặt vấn đề: hãy xét xem N
thể hiện tính khử hay tính oxi hoá trong
trường hợp nào
- Giáo viên thông báo phản ứng của N
với H và kim loại hoạt động
- Học sinh xác định số oxi hoá của N
trước và sau phản ứng, từ đó cho biết vai
trò của N trong phản ứng
Một số oxit khác của N: N2O, N2O3,
N2O5 chúng không điều chế trực tiếp từphản ứng của N và O
- Giáo viên lưu ý học sinh: Nitơ phản
ứng với liti ở nhiệt độ thường
Kết luận: Nitơ thể hiện tính khử khi tác
dụng với nguyên tố có độ âm điện lớnhơn và thể hiện tính oxi hoá khi tác dụngvới nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn
với O2
- Học sinh xác định số oxi hoá của nitơ
Trang 21trứơc và sau phản ứng, từ đó cho biết vai
trò của ni tơ trong phản ứng
- Giáo viên nhấn mạnh: Phản ứng này
xảy ra rất khó khăn cần ở nhiệt độ cao
và là phản ứng thuận nghịch
NO rất dễ dàng kết hợp với oxi tạo thành
NO2 màu nâu đỏ
Có một số oxit khác của nitơ N2O, N2O3,
N2O5 chúng không điều chế trực tiếp từ
phản ứng của N và O
- Giáo viên kết luận: Nitơ thể hiện tính
khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm
điện lớn hơn và thể hiện tính oxi hoá khi
tác dụng với nguyên tố có độ âm điện
nhỏ hơn
- Giáo viên nêu câu hỏi: Nitơ có ứng
dụng gì?
- Học sinh dựa vào kiến thức thực tế và
tư liệu SGK trả lời
VI Điều chế
- Giáo viên nêu hai vấn đề:
+ Trong tự nhiên ni tơ có ở đâu và tồn
tại dưới dạng nào
+ Người ta điều chế nitơ bằng cách nào?
a) Trong công nghiệp: Chưng cất phânđoạn không khí lỏng
b) Trong PTN:
NH4NO2 t0 N2 + 2H2O
- Học sinh dựa vào kiến thức thực tế và
0
t NaCl + N2 + 2H2O
- Giáo viên trình bày kĩ về phương pháp,
nguyên tắc điều chế nitơ bằng cách
chưng cất phân đoạn không khí lỏng
trong công nghiệp
- Giáo viên trình bày cách điều chế N2
trong phòng thí nghiệm
4 Củng cố: Giáo viên dùng bài tập 4
SGK
5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập 3,4,5 SGK
Trang 22* Học sinh hiểu được:
- §Æc ®iÓm cÊu t¹o cña ph©n tö NH3, tÝnh chÊt vËt lý
- Tính chất hoá học của amoniac và muối amoni
- Vai trò quan trọng của amoniac và múôi amoni trong đời sống và trong kỹ thuật
* Học sinh biết được: Phương pháp điều chế amoniac trong công nghiệp và trong PTN
NaOH; dung dịch AgNO3; dung dịch CuSO4, tranh (hình 2.2); NH3 khử CuO; tranh (hình2.4) sơ đồ thiết bị tổng hợp NH3 trong công nghiệp
III Phương pháp :
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số, tác phong
2 Kiểm tra bài cũ :
GV: Gäi 2 HS lªn b¶ng kiÓm tra bµi cò
HS 1: - Nªu tÝnh chÊt ho¸ häc cña N2? T¹i sao ë ®iÒu kiÖn thêng N2 tr¬ vÒ m¹t ho¸ häc?Cho vÝ dô minh ho¹
Trang 23Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
- Giáo viên nâu câu hỏi; Dựa vào cấu tạo
của nguyên tử N và H hãy mô tả sự hình
thành phân tử amoniac? Viết công thức
electron và CT cấu tạo phân tử amoniac
I Cấu tạo phân tử N
H H H
- Học sinh dựa và kiến thức đã biết ở lớp
10 và SGK để trả lời
- Giáo viên bổ sung: Phân tử NH3 có cấu
tạo hình tháp, nguyên tử N ở đỉnh tháp
còn 3 nguyên tử H nằm ở 3 đỉnh của tam
giác đều là đáy của hình tháp có cấu
tạo không đối xứng nên phân tử NH3
phân cực
- Trong phân tử NH3 nguyên tử N liênkết với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kếtcộng hoá trị có cực, ở nguyên tử N cònmột cặp e chưa tham gia liên kết
- NH3 là phân tử phân cực
- Nguyên tử N trong phân tử NH3 có sốoxi hoá -3 là thấp nhất trong các số oxihoá có thể có của N
- Giáo viên chuẩn bị một ống nghiệm
chứa sẵn amoniac Cho học sinh quan
sát trạng thái, màu sắc, có thể hé mở nút
cho học sinh phẩy nhẹ để ngửi
- Là chất khí không màu, mùi khai xốc,nhẹ hơn không khí
- Tan nhiều trong nước, tạo thành dungdịch có tính kiềm
- Giáo viên làm thí nghiệm thử tính tan
của khí amoniac
- Học sinh quan sát hiện tượng, giải
thích
- Giáo viên bổ sung: Khí NH3 tan rất
nhiều trong nước, ở 200C một lít nứơc
hoà tan được 800 lít NH3
- Giáo viên yêu cầu: Dựa vào thuyết axit
- bazơ của Bron-stet để giải thích tính
bazơ của NH3
1 Tính bazơ yếu:
a) Tác dụng với nước: Khi hoà tan khí
NH3 vào nước một phần các phân tử
NH3 phản ứng:
- Học sinh: khi tan trong nước, một phần
nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với H+ của
nước NH+
4 + OH
-NH3 + H2O NH+
4 + OH- là một bazơyếu
- Giáo viên bổ sung: Kb của NH3 ở 250C
là 1,8.10-5 nên là một bazơ yếu
b) Dung dịch NH3 có khả năng làm kếttủa nhiều hiđroxit kim loại:
vào dung dịch NH3 sẽ xảy ra phản ứng
nào giữa các ion trong 2 dung dịch này?
Trang 24- Giỏo viờn hướng dẫn học sinh thiết lập
nờn phương trỡnh hoỏ học
- Tương tự học sinh hỡnh thành phương
trỡnh hoỏ học ở VD 2
VD2:
AlCl3+3NH3+3H2O 3NH4 + Al(OH)3
- Giỏo viờn: NH3 khớ củng như dung
dịch dễ dàng nhận H+ của dung dịch axit
tạo muối amoni
- Học sinh giải thớch hiện tượng thớ
nghiệm và viết phương trỡnh phản ứng
VD: NH3 + 2H2SO4 (NH4)2SO4
NH3(k) + HCl(k) NH4Cl(Khụng màu) (khụng màu) (khúi trắng)
Nhận biết khớ NH3
- Giỏo viờn yờu cầu học sinh cho biết:
Số oxi hoỏ của N trong NH3 và nhắc lại
cỏc số oxi hoỏ của N Từ đú dự đoỏn
CTHH tiếp theo của NH3 dựa vào sự
thay đổi số oxi hoỏ của N
a) Tỏc dụng với O2
4NH3 + 3O2 t0 2N2 + 6H2O4NH3 + 5O2 t , 0xt 4NO + 6H2Ob) Tỏc dụng với Cl2
- Học sinh: Trong phõn tử NH3 nitơ cú
số oxi hoỏ -3 và cỏc số oxi hoỏ cú thể cú
của N là: -3, +1, +2, + 3, +4, +5 Như
vậy trong cỏc phản ứng hoỏ học khi cú
sự thay đổi số oxi hoỏ, số oxi hoỏ của N
trong NH3 chỉ cú thể tăng lờn, chỉ thể
hiện tớnh khử
2NH3 + 3Cl2 t0 N2 + 6HCl
- Giỏo viờn bổ sung: NH3 thể hiện tớnh
khử yếu hơn H2S
- Giỏo viờn yờu cầu học sinh nghiờn cứu
SGK cho biết tớnh khử của NH3 biểu
hiện như thế nào?
KL: Amôniăc có tính chất bazơ yếu và làchất khử
- Giỏo viờn kết luận về CTHH của NH3.
2.Kiểm tra bai cũ.
đó suy ra tính chất hoá học của NH3, cho
ví dụ minh hoạ
HS1: Trả lời
HS: Lu ý kiến thức trọng tâm trong bài.HS: Làm bài tập 1,2 SGK
Trang 25được điều chế trong PTN như thế nào?
Viết phương trình hoá học?
1 Trong phòng thí nghiệm:
- Muối amoni với dung dịch kiềm
- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng
nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-e để làm cho cân
bằng dịch chuyển về phía tạo NH3
VD:
NH4Cl + NaOH NH3 + NaCl + H2O
NH+
4 + OH- NH3 + H2O
- Giáo viên gợi ý: Có thể áp dụng yếu tố
p, t0, xt, nồng độ được không? Vì sao?
- Học sinh: Tăng áp suất của hệ, giảm
nhiệt độ, dùng chất xúc tác
- Giáo viên bổ sung:
+ Tăng áp suất: 300 - 100 atm
Giảm nhiệt độ: 450 - 5000CChất xúc tác: Fe/Al2O3 K2OVận dụng chu trình khép kính để nângcao hiệu suất phản ứng
Giáo viên cho học sinh quan sát tinh thể
muối amoni clorua, sau đó hoà tan vào
nước, dùng giấy quỳ thử môi trường
dung dịch Học sinh nhận xét trạng thái,
màu sắc, khả năng tan và pH của dung
dịch
Là muối mà trong phân tử gồm cation
NH+
4 và anion gốc axit
- Học sinh: Tinh thể không màu, tan dễ
trong nước, dung dịch có pH > 7
I Tính chất vật lí:
- Giáo viên khái quát:
+ Muối amoni là hợp chất tinh thể ion,
Trang 26- Giáo viên làm thí nghiệm dung dịch
(NH4)2SO4 vào ống nghiệm, nhỏ thêm
vài giọt dung dịch NaOH
1 Tác dụng với bazơ kiềmVD:
(NH4)2SO4 +2NaOH Na2SO4 + 2NH3 + 2H2OHọc sinh quan sát nhận xét, viết phương
trình phản ứng dạng phân tử và ion thu
- Giáo viên kết luận: Các phản ứng trên
là phản ứng trao đổi ion, ở phản ứng 1
ion NH+
4 nhường H+ nên là axit Phản
biết muối amoni
Giáo viên làm thí nghiệm: Lấy một ít
bột NH4Cl vào ống nghiệm khô, đun
nóng ống nghiệm, quan sát
a) Muối amoni chứa gốc của axit không
có tính oxi hoá(HCl, H2CO3 NH3 + axit)
- Học sinh nhận xét, giải thích: Muối ở
ống nghiệm hết, xuất hiện muối ở gần
huỷ tạo NH3 khí và HCl khí, khi bay đến
gần miệng ống nghiệm có t0 thấp nên kết
hợp với nhau thành NH4Cl
VD: NH4Cl t0 NH3 + HCl(NH4)2CO3 t0 2NH3+CO2+2H2O
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
Từ đó phân tích để học sinh thấy được
bản chất của phản ứng phân huỷ muối
amoni là: Khi đun nóng muối amoni đều
bị phân huỷ ra axit và NH3, tuỳ thuộc
vào axit có tính oxi hoá hay không mà
Trang 2728
Trang 28- Hiểu : tính chất hoá học của axit nitric, so sánh tính chất hóa học với các axít khác
- Biết : tính chất vật lý, công thức cấu tạo của HNO3 , ứng dụng của HNO3
2 Về kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng oxi hoá khử và phản ứng trao đổi ion
- Rèn luyện kĩ năng lập luận logic và quan sát nhận xét
- Giải bài tập : tính khối lượng các chất có kèm hiệu suất phản ứng
- Thuyết trình, quy nạp, nêu vấn đề, hoạt động nhóm
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu số oxy hóa của Nitơ
3 Bài mới : ( tiÕt 1)
- Đặt vấn đề : tiết trước đã tìm hiểu một hợp chất của Nitơ có ứng dụng quan trọngtrọng trong thực tiển, đặc biệt trong nền kinh tế nước ta đó là Amôniác, bên cạnh đó cómột hợp chất khác của Nitơ củng được sử dụng trong lĩnh vực này đó chính là Axít Nitríc.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
- Ngoài ứng dụng sản xuất phân bón thì
còn có những ứng dụng nào khác của
Axít Nitríc
HS : Nêu ứng dụng theo sách giáo khoa
GV : sơ đồ tóm tắt ứng dụng Axít Nitríc
I Ưng dụng: SGK
GV: Chuẩn bị một ống nghiệm chứa sẵn
axit nitric Giáo viên mở nút lọ, đun
nóng nhẹ một chút Cho học sinh quan
sát và phát hiện một số TCVL của axit
- Axit HNO3 tan vô hạn trong nước
- Giáo viên xác nhận nhận xét của học
Trang 29sinh và bổ sung:
+ axit nitric khụng bền ngay ở nhiệt độ
thường, dưới tỏc dụng của ỏnh sỏng nú
cũng bị phõn huỷ dần Khớ cú màu nõu
đỏ là khớ NO2 Phản ứng phõn huỷ:
Vỡ vậy axit HNO3 lõu ngày cú màu vàng
do NO2 phõn huỷ ra tan vào axit
+ Axit HNO3 tan trong nước theo bất kỡ
tỉ lệ nào
4HNO3 4NO2 + O2 + 2H2O
- CTPT: HNO3
Trong phõn tử N cú số oxi hoỏ +5
HS :- viết cụng thức cấu tạo Axit
HNO3 , xỏc định số oxi hoỏ của nitơ
nhận xột cụng thức của học sinh viết
Hoạt động 4 :
- GV : đặt vấn đề từ cấu tạo phõn tử Axớt
HNO3 dự đoỏn tớnh chất húa học cơ bản
HNO3 H+ + NO3
Axit ôxi hoá
- Là axit mạnh, dung dịch HNO3 làm đổi màu quỳ tớm thành màu đỏ, tỏc dụng với bazơ, oxit bazơ, muối
HS : nờu tớnh chất húa học của một axớt
thụng thường : làm quỳ tớm hoỏ đỏ, tỏc
dụng với bazơ, oxit bazơ và một số muối
GV : yờu cầu học sinh viết phương trỡnh
minh họa
HS : hoàn thành phương trỡnh phản ứng
VD:
2HNO3 + CuO Cu(NO3)2 + H2O
GV: bổ sung phương trỡnh điện ly
HS : làm thớ nghiệm chứng minh tớnh a
xớt
2HNO3 + Ba(OH)2 Ba(NO3)2 + 2H2O2HNO3+CaCO3 Ca(NO3)2+ H2O + CO2
Trang 30HNO3 H+ + NO3
để giải thích
2 Tính oxi hoá:
- là axit có tính oxi hóa mạnh nhất:
- HS : trong phân tử HNO3 nitơ có số oxi
hoá +5 là số oxi hoá cao nhất của nitơ
vì vậy trong các phản ứng có sự thay đổi
số oxi hoá , số oxi hoá của nitơ chỉ có
thể giảm xuống các giá trị thấp hơn: -3,
0, +1, +2, +3, +4
HNO3 có thể bị khử thành -3 0 +1 +2 +3
NH4NO3, N2, N2O, NO, NO2 tuỳ theo
chất tham gia
- GV xác nhận: Như vậy sản phẩm oxi
hoá của axit nitric rất phong phú, có thể
- HS : làm thí nghiệm, nêu hiện tượng,
giải thích, viết phương trình phản ứng
dạng phân tử và ion thu gọn
- GV : phân tích để học sinh thấy khả
nồng độ axit và bản chất của chất khử
- Qua phương trình ion thu gọn thấy
được bản chất của NO3- có tính oxy hóa
mạnh trong môi trường a xít
a Với kim loại: Oxi hoá hầu hết các kimloại trừ Au và Pt
3Cu+8HNO3(l) 3Cu(NO3)2+2NO+ 4H2O3Cu +8H+ + 2NO3- 3Cu 2+ +2NO+4H2O
Cu + 4HNO3 (đ) Cu(NO3)2+2NO2+ 2H2O
Cu +4H++2NO3- Cu2++2NO2+2H2O
Fe +4 HNO3 (l) Fe(NO3)3+NO+ 2H2O
Fe +4H++NO3- Fe3++NO+2H2OHNO3đ + M M(NO3)3 + NO2 + H2O
- GV : viết phương trình phản ứng tổng
quát của kim loại với a xít nitríc và lưu ý
trường hợp kim loại mạnh tạo hổn hợp
HNO3 đặc nguội Giáo viên giải thích
cho học sinh hiểu được thụ động là gì
*Chú ý: -Fe, Al thụ động với HNO3 đặc nguội
+ Dẫn dắt đưa ra khả năng phản ứng với
phi kim
+ chứng minh
S +HNO3 (đ nóng)
được với một số phi kim như C, S, P đến sốoxi hoá cao nhất
- HS: Xác định sản phẩm sinh ra và viết
phương trình phản ứng
Nhận xét: Trong phản ứng trên số oxi
hoá của nitơ giảm từ +5 xuống +4 số oxi
hoá của S tăng từ 0 lên +6 cực đại
VD:
S + 6HNO3 H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trang 31+ Axit nitric là chất oxi hoỏ mạnh, tỏc
dỳng với hầu hết cỏc kim loại, một số
phi kim và hợp chất cú tớnh khử
+ Khả năng oxi hoỏ của HNO3 phụ
thuộc nồng độ của axit và độ hoạt động
của chất phản ứng với axit và nhiệt độ
FeO + 4HNO3 (l) Fe(NO3)3+NO2 + 2H2O
Hoạt động 5 : 4.củng cố
GV: Hệ thống bài giảng, nhắc lại một số
kiến thức trọng tâm của axit nitric
GV: Yêu cầu HS thảo luận và làm bài
tập sau:
- Bài 1 : Trong số các chất sau:
BaSO4, P, CuO, CL2, FeO,
Na2CO3, Au Chất nào tác dụng
đ-ợc với HNO3 Hãy viết PTP
Hoạt động 6: 5.Dặn dò.
- Bài tập về nhà: SGK
Tiến trình lên lớp tiết thứ 2:
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Yêu cầu HS làm bài tập Hãy chỉ
ra những tính chất hoá học chung và
khác biệt giữa axit HNO3 và axit H2SO4
Viết các phơng trình hoá học minh hoạ
HS: Lên bảng trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới.( tiếp theo).
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS theo dõi SGK cho biết
HNO3 phân huỷ thành NO2 làm cho axit
sinh ra có màu nâu, khi làm lạnh màu
nâu nhạt dần
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo
luận về các giai đoạn sản xuất HNO3 từ
Trang 32HS: Thảo luận và trả lời.
GV: Dung dịch thu đợc thờng có nồng
độ 60 – 62% Để thu đợc dd có nồng độ
cao hơn, ngời ta chng cất với N2O4 lỏng
ở p cao, d ôxi vào dd HNO3
tan của các hợp chất và nhận xét về tính
tan của muối nitrat?
HS: Nhận xét
GV: Yêu cầu HS thảo luận về tính chất
hoá học chung của muối nitrat và lấy ví
dụ minh hoạ?
HS: Thảo luận
GV: Yêu cầu HS kết luận về tính chất
của muối nitrat?
2 Trong công nghiệp.
a ôxi hoá NH3 NO4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O xt,to
I Tính chất của muối nitrat.
- Các muối nitrat đều là chất điện li mạnh, tan trong nớc, phân li hoàn toàn thành ion
AgNO2 Ag+ + NO3
t/d với dd axitBa(NO3)2 + H2SO4 BaSO4 + 2HNO3
- t/d với dd bazơ
- t/d với muối khác
Ca(NO3)2 + K2CO3 CaCO3 + 2KNO3
- t/d với kim loạiCu(NO3)2 + Fe Fe(NO3)2 + Cu
Giỏo viờn làm thớ nghiệm; Nhiệt phõn
NaNO3 (ống 1) và Cu(NO3)2 (ống 2)
Cỏc muối M(NO3)n đều kộm bền bởi nhiệt(M là kim loại) Sản phẩm phõn huỷ phụthuộc vào bản chất của cation M
- Học sinh quan sỏt hiện tượng và giải
Trang 33+ ở ống 2 thấy có khí thoát ra có màu
cháy lên (khí O2)
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
2Cu(NO3)2 2CuO + O2 + 4NO2
- Giáo viên: Khi ống hai đã nguội, rót
nước vào lắc nhẹ thấy có kết tủa đen
Rót vào một chút H2SO4 loãng thấy dung
dịch có màu xanh Học sinh giải thích
hiện tượng, viết phương trình phản ứng
Khi đun nóng M(NO3)n là chất oxi hoámạnh
- Học sinh: Kết tủa đen là CuO, dung
dịch có màu xanh là CuSO4, phương
trình phản ứng:
2Cu(NO3)2 2CuO + O2 + 4NO2
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
2KNO3 2KNO2 + O2
- Giáo viên bổ sung: Nhiệt phân muối
nitrat của kim loại đứng trươc Mg trong
dãy hoạt động hoá học sẽ thu được muối
nitric và O2 còn nhiệt phân muối nitrat
của kim loại đứng sauCu sẽ thu được
kim loại
- Giáo viên làm thí nghiệm; Cho thêm
mảnh Cu và dung dịch NaNO3 Thêm
dung dịch H2SO4 vào
-3 thể hiệntính oxi hoá giống HNO3
VD: dung dịch NaNO3 + H2SO4 loãng + Cu
hoá nâu ngoài không khí
- Học sinh quan sát giải thích hiện
tượng: dung dịch đang từ không màu
chuyển sang màu xanh, có khí không
màu sau đó hoá nâu trong không khí
thoát ra
Phương trình phản ứng:
3Cu+ 8H++2NO
-3 3Cu2+ + 2NO 4H2O 2NO + O2 2NO2
3Cu+8H++2NO32- 3Cu2++2NO + 4H2O2NO + O2 2NO2 (nâu đỏ)
dung dịch muối nitrat
- Học sinh nghiên cứu SGK tìm hiểu
thực tế cho biết muối nitrat có những
ứng dụng gì?
- Điều chế phân đạm
- Điều chế thuốc nổ đen
- Học sinh: Điều chế phân đạm, điều chế
thuốc nổ đen
Hoạt động 6: C Chu trình của nitơ trong tự nhiên:
- Tìm hiểu trong tự nhiên nitơ có mặt ở I Quá trình tự nhiên
Trang 34đâu? tồn tại ở dạng nào? Nitơ luân
chuyển trong tự nhiên như thế nào
1 Quá trình chuyển hoá qua lại giữa nitơdạng vô cơ và nitơ dạng hữu cơ
- Biết được cấu tạo phân tử và các dạng thù hình của photpho
- Biết tính chất vật lí, hoá học của photpho
- Biết được phương pháp điều chế và ứng dụng của photpho
2 Về kĩ năng :
- Học sinh vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lí, hoá học của photpho để giảicác bài tập
Trang 35trí của P trong bảng tuần hoàn và nhận
xét hoá trị có thể có trong hợp chất của
GV: Yªu cÇu HS nghiên cứu SGK để trả
lời các câu hỏi:
+ Phốt pho có mấy dạng thù hình?
+ Sự khác nhau về tính chất vật lí của
các dạng thù hình là gì?
HS: Tr¶ lêi
- Tinh thể màu trắng, gồm các phân tử P4
liên kết với nhau bằng lực hútd
- Giáo viên làm thí nghiệm chứng minh
sự chuyển hoá photpho đỏ và photpho
trắng
- Phát quan trong bóng tối
- Giáo viên bổ sung: Nếu để lâu ngày
photpho trắng dần chuyển thành photpho
đỏ Do đó cần bảo quản photpho trắng
trong nước Photpho trắng rất độc, còn
này có thể chuyển hoá cho nhau
Trang 36- Giáo viên nêu vấn đề:
+ Dựa vào số oxi hoá có thể có của
photpho dự đoán khả năng phản ứng của
photpho? Viết phương trình phản ứng
1 0
0
PNa
P Na3
- Giải thích tại sao ở điều kiện thường
photpho hoạt động mạnh hơn nitơ?
2thiÕu 0
5 2 2 5 0
2d 0
O P 2 P 4 O
3
O P 2 P 4 O 5
5 0
0 2thiÕu
2 5
5 0
0 2d
Cl 2P 2P
Cl 3
Cl 2P 2P
Cl 5
- Giáo viên tóm tắt các ý kiến của HS và
nói rõ hơn các phản ứng hoá học xảy ra
khi lấy lửa bằng diêm
Hoạt động 5:
- Học sinh nghiên cứu SGK để trả lời
các câu hỏi sau:
+ Trong tự nhiên photpho tồn tại dưới
dạng nào?
HS: Tr¶ lêi
Giáo viên cần dẫn dắt, gợi ý giúp học
sinh trả lời các câu hỏi và cho học sinh
thấy rõ tầm quan trọng của photpho đối
với sinh vật và con người
V Trạng thái tự nhiên: (SGK)
Hoạt động 6:
GV: Tại sao trong tự nhiên nitơ tồn tại ở
dạng tự do còn photpho lại tồn tại ở
dạng đơn chất?
VI Điều chế:
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C t0 3CaSiO3
+2Phơi + 5CO2
Trang 37+ Trong cụng nghiệp photpho được sảnxuất bằng cỏch nào? Viết phương trỡnhphản ứng?
HS: Dựa vào SGK trả lời
Hoạt động 7:
Củng cố bài: Giỏo viờn dựng bài tập 1,2
SGK để củng cố bài
Dặn dũ : Về nhà làm bài tập 2,3,4,5,6 SGKRỳt kinh nghiệm :
Trang 38- Biết cấu tạo phân tử của axit photphoric TÝnh chÊt vµ nhËn biÕt muèi PO43-.
- Biết tính chất vật lí, tính chất hoá học của axit photphoric TÝnh axit trung b×nh vµkh«ng thÓ hiÖn tÝnh «xi ho¸
- Biết tính chất và phương pháp nhận biết muối photphat
2 Về kĩ năng :
- Vận dụng kiến thức về axit photphoric và muối photphat để làm các bài tập
- ViÕt PTHH chøng minh tÝnh chÊt cña axit H3PO4 vµ muèi photphat
- NhËn biÕt axit H3PO4 vµ muèi photphat b»ng ph¬ng ph¸p hãa häc
II Chuẩn bị :
GV: Hoá chất gồm axit sunfuric đặc, dung dịch AgNO3; dung dịch Na3PO4; dung dịchHNO3 Dụng cụ: ống nghiệm
III Phương pháp :
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong
2 Kiểm tra bài cũ :
GV: Yªu cÇu HS lªn b¶ng tr¶ lêi c©u hái sau: Trình bày tính chất hoá học của photpho.Viết PTPƯ
HS: Lªn b¶ng tr¶ lêi
GV: NhËn xÐt, cho ®iÓm
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Yªu cÇu học sinh trả lời các câu hỏi
+ Trong hợp chất này số oxi hoá của
photpho là bao nhiêu?
HS: Dùa vµo SGK tr¶ lêi
I Cấu tạo phân tử :
- Trong hîp chÊt P cã sè «xi ho¸ lµ +5 Giáo viên nhận xét ý kiến của học sinh
GV: Yªu cÇu HS dùa vµo SGK cho biÕt
tÝnh chÊt vËt lÝ cña axit photphoric?
- HS nhận xét và cho biết tính chất vật lí
Trang 39của H3PO4
- GV bổ sung : axit photphoric tan trong
nước theo bất kì tỉ lệ nào là do sự tạo
thành liên kết hiđrô giữa các phân tử axit
photphoric với các phân tử nước
Hoạt động 3 :
GV: Yªu cÇu HS:
III Tính chất hóa học
+ Viết phương trình điện li của H3PO4 để
chứng minh đó là axit ba nấc và là axit
3-+ Cho biết trong dd H3PO4 tồn tại
những loại ion nào ?
dung dịch H3PO4 có những tính chấtchúng của axit và có độ mạnh trung bìnhNấc 1 > Nấc 2 > Nấc 3
+ Gọi tên các sản phẩm điện li
+ Viết phương trình phản ứng của
H3PO4 với oxit bazơ, bazơ, kim loại,
muối
HS: Tr¶ lêi
- GV giúp HS dựa vào tỉ lệ số mol axit
với bazơ hoặc oxit bazơ để xác định
muối sinh ra
2 Tác dụng với bazơ:
Tuỳ thuộc vào tỉ lệ số mol mà muối sinh
ra là muối axit hoặc trung hoà
- GV yêu cầu HS so sánh tính oxi hoá
của HNO3 và H3PO4 Lấy ví dụ minh
4
3 PO H
NaOH
n n
Nếu a = 1:
H3PO4 + 2NaOH Na2HPO4 + H2O (1)Nếu a = 2:
H3PO4+2NaOH Na2HPO4 + 2H2O (2)Nếu a = 3:
H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 + 3H2O (3)Nếu 1 < a , 2 xảy ra (1 Và (2)
Nếu 2 < a < 3 xảy ra (2 Và(3)
3 H3PO4 không có tính oxi hoá
GV: Yªu cÇu học sinh nghiên cứu SGK
cho biết ccs phương pháp điều chế
Ca3(PO4)2+3H2SO4đ 3CaSO4+ 2H3PO4
Trang 40GV: Yªu cÇu học sinh cho biết các loại
muối photphat và lấy ví dụ
HS: Tr¶ lêi
GV: Yªu cÇu học sinh dựa vào bảng tính
tan và SGK cho biết đặc điểm về:
+ Tính tan
+ Phản ứng thuỷ phân
HS: Dùa vµo SGK tr¶ lêi
Muối trung hoà
2 loại đihirophtphat Muối axit
đihirophtphat
1 Tính tan: (SGK)
Giáo viên m« t¶ thí nghiệm: Nhỏ dung
dịch AgNO3 vào dung dịch Na3PO4 Sau
đó nhỏ vài giọt dung dịch dung dịch
HNO3 vào kết tủa
TN: Cho dung dịch AgNO3 vào dungdịch Na3PO4:
3Ag+ = PO43- Ag3PO4 (Màu vàng)
Dung dịch AgNO3 làm thuốc thửnhận biết muối tan photphat
GV: Yªu cÇu học sinh nhận xét hiện
tượng, giải thích và viết phương trình