Bài mới : 3.1 Giới thiệu bài : Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với biểu thức có chứa một chữ và thực hiện tính giá trị cụ thể của chữ.. Biểu thức có chứa một chữ : - Đínhví [r]
Trang 1BỘ GIÁO ÁN LỚP 4 SOẠN CHI TIẾT TUẦN 1:
Thứ hai ngày … tháng … năm 201…
Tiết 1: Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- HS đọc rành mạch trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầubiết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời các câu hỏi SGK)
* Kĩ năng sống : thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ
- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra :
- Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của hs
- Nhận xét Nhận xét chung
3 Dạy bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu chủ điểm
đầu tiên : " Thương người như thể thương thân" với
tranh minh họa thể hiện những con người yêu
thương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn
- Giáo viên giới thiệu bài tập đọc : “Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu” là một trích đoạn từ truyện "Dế Mèn
phiêu lưu kí"
- GV ghi tựa bài lên bảng
3.2 Bài mới :
a) Luyện đọc :
- Gọi hs đọc toàn bài một lần
- Bài tập đọc này thuộc thể loại gì ?
- Bài này chia làm mấy đoạn ?
- Cho HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn
+ Đ1 : Hai dòng đầu (vào câu chuyện)
+ Đ2 : 5 dòng tiếp theo (hình dáng chị Nhà Trò)
+ Đ3 : 5 dòng tiếp theo (lời Nhà Trò)
+ Đ4 : đoạn còn lại (hành động nghĩa hiệp của Dế
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS đọc lại toàn bài 1 lần
Trang 2- GV đọc lại tồn bài diễn cảm 1 lần.
b) Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu hs đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi SGK
+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trị rất yếu
ớt
- Cho HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi :
+ Nhà Trị bị bọn nhện ức hiếp đe dọa như thế
nào ?
- Cho HS đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi :
+ Những lời nĩi và cử chỉ nào nĩi lên tấm lịng
nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
- Cho HS đọc lướt tồn bài và trả lời câu hỏi :
+ Nêu 1 hình ảnh nhân hĩa mà em thích Cho biết
vì sao em thích ?
- GV nhận xét, chốt lại
- GV: Nội dung bài nĩi lên điều gì ?
- GV chốt lại và ghi lên bảng
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn, khen ngợi
4) Củng cố :
- Các em vừa học tập đọc bài gì ?
- Gọi HS đọc lại nội dung bài
- GD HS theo mục tiêu bài học
5) Dặn dị :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài hơm nay
- Về học bài và chuẩn bị bài : "Mẹ ốm"
- Đọc và trả lời
- Em đừng sợ ăn hiếp kẻ yếu (lời nĩi), xịe
cả 2 càng ra, dắt Nhà Trị đi(cử chỉ và hànhđộng)
- Đọc và trả lời
- Nhà Trị ngồi gục đầu bên tảng đá người
bự phấn vì hình ảnh này tả rất đúng về NhàTrị như 1 cơ gái, đáng thương, yếu đuối
- Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp,bênh vực kẻ yếu
- Nghe - viết và trình bày đúng bài CT; khơng mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập (BT) CT phương ngữ : BT(2) a hoặc b ; hoặc bài tập do GV soạn
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : SGK, bảng phụ, phấn màu…
- Học sinh : SGK, bảng con, sự chuẩn bị bài trước
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 31 Ổn định
2 KTBC : Kiểm tra sách, vở dành cho môn học
- Nhận xét Nhận xét chung
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Các em đã gặp một chú Dế
Mèn biết lắn nghe và sẵn sàng bênh vực kẻ yếu
trong bài TĐ “ …” Một lần nữa ta gặp lại Dế Mèn
qua bài chính tả nghe - viết hôm nay
- Ghi tựa bài
3.2 Hướng dẫn viết chính tả :
3.2.1 Hướng dẫn HS chuẩn bị :
- GV đính bảng phụ ghi bài chính tả cần viết
- Đọc đoạn viết một lượt
- Gọi 1 – 2 HS đọc lại bài viết
- Nội dung bài chính tả nói về gì ?
- Bài chính tả có mấy câu ?
- Nêu cách viết hoa trong bài chính tả ?
- Cho HS tìm và nêu các từ khó viết
3.2.2 Giáo viên đọc, HS viết vào vở :
- Cho HS chuẩn bị vở viết bài, bút
- Đọc từng cùm từ, đọc từng câu thơ cho HS viết,
đọc 2 đến 3 lần
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lại bài
3.2.3 Thu vở, chữa bài :
- GV đính bảng phụ ghi bài chính tả cho HS soát
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV giải thích yêu cầu
- GV cho HS thảo luận làm bài
- Đọc lại bài viết
Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu
áo thâm, mặc áo, chỗ)
Trang 4- Nhận xét
* Bài tập 3a (b)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV giải thích yêu cầu
- Cho HS thi làm nhanh bài tập
- Nhận xét nhanh, khen HS giải đố nhanh, viết
đúng chính tả
4 Củng cố, dặn dò :
- Hôm nay học chính tả bài gì ?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức vừa học
- Giáo dục HS theo mục tiêu bài học
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết
sai những từ đã ôn luyện, HTL cả hai câu đố để
đố lại người khác
- Chuẩn bị bài sau
- Lớp nhận xét thống nhất ý kiến+ Đúng : thẻ đỏ
+ Sai : thẻ xanh+ lưỡng lự : thẻ vàng
- Kết quả đúng :+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giangmang lạnh đang bay ngang trời
- Đọc yêu cầu bài tập
- Chú ý
- HS thi giải nhanh và viết đúng vào bảngcon
- Nhận xét bạn Kết quả :a) Cái la bànb) Hoa ban
- “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
-Nhắc lại
- Lắng nghe và ghi nhớ
Toán Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000
I Mục tiêu :
* Giúp HS ôn tập về :
- Đọc, viết được các số đến 100.000
- Biết phân biệt cấu tạo số
* Làm được các bài tập : bài 1; bài 2; bài 3a (viết được 2 số); 3b (dòng 1)
II.Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : SGK, phấn màu, bảng phụ…
- Học sinh : SGK, bảng con …
III Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.1 Giới thiệu bài : Trong giờ học hôm nay, chúng
ta cùng học toán bài “Ôn tập về các số đến 100.000”
- Ghi tựa bài
- Hát
- Đem ra để trên bàn
- HS lắng nghe
- Nhắc lại
Trang 53.2 Hướng dẫn ôn tập :
a Ôn lại cách đọc, viết số và các hàng :
- GV viết lần lượt các số 83251 ; 83001 ; 80201 ;
80001
- Hướng dẫn HS phân lớp trước, rồi mới phân hàng
* Cho HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS nhận xét tìm ra quy luật viết các số trong
dãy số này Đặt câu hỏi gợi ý :
+ Các số trên tia số được gọi là những số gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị ?
VD :
0 … 20000 … … 50000 …
- Theo dõi gợi ý nếu cần
- Cho HS tìm ra quy luật viết các số 36000; 37000;
78000; 39000; 40 000; 41 000; 42 000
- GV cho HS nêu quy luật viết và thống nhất kết
quả
- Nhận xét
* Bài 2 : Viết theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đính bảng số lên bảng
- Cho HS phân tích mẫu
- Cho HS làm vào phiếu
- Chú ý
- HS đọc số, nêu rõ chữ số hàng : đơn vị,chục, trăm, nghìn, chục nghìn, là chữ sốnào
- 4 HS lên bảng viết tiếp :
+ HS2 viết : 63850 + HS 3 nêu : số 63850 gồm sáu chục nghìn,
Trang 6b Tiến hành tương tự câu a
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài
- Nếu có HS viết sai GV cho HS nêu giá trị của từng
chữ số trong một số để HS phát hiện chỗ sai
- Cho HS làm bài
4.Củng cố - dặn dò :
- Hôm nay học bài gì ?
- Cho HS đọc các hàng thuộc lớp nghìn và lớp đơn
vị
- Viết số lên và nêu theo yêu cầu
- Giáo dục HS theo mục tiêu bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài kế tiếp
ba nghìn, tám trăm, năm chục, 0 đơn vị
- Ôn tập các số đến 100000
- Vài HS đọc : trăm nghìn , chục nghìn ,nghìn , trăm , chục , đv
- Viết : 13675 ; 4073 ; 6302 và nêu giá trịcủa từng chữ số
- HS lắng nghe
Lịch sử TIẾT 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết môn Lịch Sử và Địa Lí ở lớp 4, giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người VN, biếtcông lao của cha ông ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thờiNguyễn
- Biết môn Lịch Sử và Địa Lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đấtnước Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên VN, hành chính VN
- Tranh, ảnh một số dân tộc
- Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Nhận xét Nhận xét chung
3 Dạy bài mới :
3.1 GTB: Tiết hôm nay các em tìm hiểu về
môn Lịch Sử và Địa Lí lớp 4
- Gv ghi tựa bài:
3.2 Các hoạt động :
a) Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
- GV giới thiệu của đất nước ta và các cư dân ở
mổi vùng trên bản đồ ở trên bảng
-Cho HS trình bày lại và xác định trên bản đồ
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh, ảnh sinh hoạt
của một dân tộc nào đó ở một vùng
-Yêu cầu HS mô tả bức tranh đó
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi từng nhóm lên trình bày kết quả
- Kết luận : mỗi dân tộc sống trên đất VN có
nét văn hóa riêng, song đều có cùng một Tổ
quốc, lịch sử VN
c) Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn : để Tổ quốc ta tươi đẹp như
ngày hôm nay, ông cha ta trải qua hàng nghìn
năm dựng nước và giữ nước
- Em nào có thể kể được 1 sự kiện chứng minh
điều đó?
- Gọi HS lên trình bày ý kiến
- Gv và lớp nhận xét, khen
d) Hoạt động 4 : Thảo luận lớp.
- Hướng dẫn rút ra nội dung cần ghi nhớ
- Nhận xét
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ SGK
4) Củng cố - dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Giáo dục HS theo mục tiêu bài học
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài kế
tiếp
Hát vui-Thực hiện theo yêu cầu
Trang 8Tiết 1 : CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) - Nội dung ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mụcIII)
- Học sinh khá, giỏi giải được câu đố ở BT2 (mục III)
* GD : Biết vận dụng trong phn tích cấu tạo của tiếng trong mộn chính tả, tránh viết sai
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng (mỗi bộ phận viết 1 màu)
- Phiếu học tập
- SGK, VBT Tiếng việt 4 (tập 1)
* Học sinh : SGK, bảng con, sự chuẩn bị bài…
III.Các hoạt động dạy - học :
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra sự chuẩn bị :
- KT sự chuẩn bị của HS dành cho môn học
- Nhận xét Nhận xét chung
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài :
- Tiết luỵên từ và câu hôm nay sẽ giúp các em nắm
được các bộ phận cấu tạo của các tiếng, từ đó hiểu
thế nào là tiếng bắt đầu vần với nhau trong thơ
3.2 Phần nhận xét :
* Bài tập 1 :
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Viết bảng câu tục ngữ
“Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”.
- Cho học sinh đếm thầm
- Cho HS trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
* Bài tập 2 : Đánh vần tiếng bầu.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
Trang 10Tốn Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
II Đồ dùng dạy - học :
- Giáo viên : SGK, phấn màu, bảng phụ…
- Học sinh : SGK, bảng con …
III Các hoạt động dạy - học :
3.1 Giới thiệu bài : Giờ học hơm nay các em tiếp
tục cùng nhau ơn tập các kiến thức đã học về các
bên cạnh tiếp theo trả lời (8700)…
- Cho HS chơi thử , giải thích thêm
- Tiếng hành chơi trị chơi
- HS chơi tương tự câu a
- Nhận xét
Trang 11- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS tính nhẫm và ghi kết quả vào nháp
- Cho HS đọc kết quả và nêu cách nhẫm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia lớp hai nhóm, nhóm tính câu a, nhóm tính
câu b
- Nhận xét chữa bài, cho 4 HS nêu lại cách tính
và thực hiện tính của các phép tính trong bài
- Nhận xét
* Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Theo dõi HS, gợi ý cách so sánh
- Cho HS nhận xét rồi giải thì vì sao sai (đúng) ?
+ Nếu hai số có số chữ số bằng nhau , thì
số nào có chữ số hàng tương xứng lớn hơnthì lớn hơn
Trang 12I.Mục tiêu : Giúp HS
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
II Đồ dùng dạy - học :
* Giáo viên :
- Các hình minh họa SGK
- Phiếu học tập theo nhóm
* Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài…
III Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
3.1 Giới thiệu bài :
- Tiết khoa học đầu năm lớp 4 các em sẽ học là
bài Con người cần gì để sống ?
- Ghi tựa bài
3.2 Các hoạt động :
* Hoạt đông 1 : Con người cần gì để sống ?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia lớp nhóm, yêu cầu HS thảo luận trả lời câu
hỏi : “Con người cần những gì để duy trì cuộc
+ Con người cần có : khôngkhí để thở, thức ăn,
nước uống, quần áo, nhà ở, bàn ghế, xe cộ, ti vi
+ Con người cần đi học để hiểu biết, chữa bệnh
khi bị ốm, xem phim, ca nhạc,…
+ Con người cần phải có tình cảm với những
người xung quanh như : trong gia đình, bạn bè,
hàng xóm,…
- GV yêu cầu cả lớp bịt mũi, ai cảm thấy không
chịu được nữa thì thôi và giơ tay lên GV thông
báo thời gian nhịn thở nhiều nhất và ít nhất (lưu ý
là dặn HS khi nào cảm thấy gần hết chịu nổi khi
bịt mũi khì buôn tay ra)
- Cho HS nêu cảm giác
Trang 13- Kết luận : Như vậy chúng ta không thể nhịn thở
được quá 3 phút
- Cho HS nêu cảm giác khi nhịn ăn (uống)
- Kết luận : Như vậy chúng ta không thể nhịn ăn
và uống quá lâu
- Cho HS nêu cảm giác, không được sự quan tâm
của gia đình bạn bè
- Kết luận : Như vậy chúng ta không thiếu sự
quan tâm của người thân
* Hoạt động 2 : Những yếu tố cần cho sự sống
mà chỉ có con người cần.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS sát hình minh họa (SGK) trả lời câu hỏi
+ Con người cần những gì cho cuộc sống hằng
- Nhận xét tuyên dương nhóm làm việc tốt
- Kết luận : Ngoài những yếu tố mà cả thực vực,
động vật đều cần như : nước, không khí, ánh
sáng, thức ăn con người còn cần các điều kiện
tinh thần, văn hóa, xã hội và những tiện nghi
khác như : nhà ở, bệnh viện, trường học, phương
tiện giao thông,…
* Hoạt động 3 : Trò chơi : “ Cuộc hành trình
đến hành tinh khác”
- Giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi
- Phát các phiếu có hình túi cho HS và yêu cầu
Khi đi du lich đến hành tinh khác, các em hãy
suy nghĩ xem mình nên mang theo những thứ gì
Viết vào túi
- Chia lớp thành 6 nhóm
- Hỏi từng nhóm : Vì sao phải mang theo những
thứ đó (yêu cầu tối thiểu mỗi túi phải có : thức
ăn, nước uống, quần áo…)
- Cho các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý tưởng
hay và nói tốt
4 Củng cố - dặn dò :
- Hôm nay các em học bài gì ?
lâu hơn được nữa
Trang 14- Nêu các điều kiện trên và hỏi : Vậy chúng ta
phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn những điều kiện
đó ?
- Nhận xét, tuyên dương
- Giáo dục HS theo mục tiêu bài học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và tìm hiểu hàng ngày chúng ta
lấy những gì và thải ra những gì để chuẩn bị bài
sau
- Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môi trườngxung quanh, các phương tiện giao thông vàcông trình công cộng, tiết kiệm nước, biết yêuthương giúp đỡ những người xung quanh
- Lắng nghe và ghi nhớ
Kể chuyện Tiết 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
- Giáo viên : SGK, tranh (TV) minh họa
- Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài :
- Hôm nay các em học bài : “Sự tích hồ Ba Bể”
- Ghi tựa bài
* Phần đầu chuyện (tranh 1)
- Treo tranh 1_kể “ ngày xưa …”
* Phần nội dung chính của câu chuyện (tranh 2 và
tranh 3)
- Treo tranh 2 : kể “ May sao đến ng ba …”
- Tiếp tục với tranh 3 : “ Khuya hôm đó … ”
* Tranh 4 : kết thúc câu chuyện “ Trong khi tất cả
… ”
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện
- Giao việc : Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới
- Nghe và quan sát tranh
- Kể theo nhóm theo yêu cầu GV
Trang 15tranh Các em kể cho nhau nghe từng đoạn của
câu chuyện Mỗi em kể 1 đoạn theo tranh
- Cho các nhóm tập kể
- Cho các nhóm trình bày
- Nhận xét
- Cho HS tập kể toàn bộ câu chuyện
- Cho HS kể toàn bộ câu chuyện
- Hôm nay học bài gì ?
- Câu chuyện hôm nay giúp em hiểu ra điều gì ?
- GD HS theo mục tiêu bài học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
nghe chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị bài kế tiếp
- Giáo viên : Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ
- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước…
III Các họat động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra : Bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ kẻ yếu”.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Nhận xét
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ học bài tập
Trang 163.2 Các hoạt động :
a Luyện đọc :
- Gọi hs đọc toàn bài một lần
- Bài tập đọc này thuộc thể loại gì ?
- Bài này chia làm mấy khổ ?
- Hướng dẫn HS đọc từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp nhau các khổ
- Theo dõi sữa sai, HD phách nhịp (SGK)
- Điều chỉnh phát âm cho HS
- Gọi HS khác nối tiếp đọc các khổ thơ
- Nhận xét
- Giải nghĩa
+ Truyện Kiều : là truyện thơ nổi tiếng của đại thi
hào Nguyễn Du kể về thân phận của 1 người con
gái tài sắc vẹn toàn tên là Thúy Kiều
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Những câu thơ này cho biết mẹ bạn nhỏ
ốm : là trầu nằm khô giữa cối trầu vì mẹkhông ăn được Truyện Kiều gấp lại vì mẹkhông đọc được, ruộng vườn sớm trưa vắngbóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được
- Nhận xét
* Câu 2 : (SGK)
- Cô bác xóm làng đến thăm, người chotrứng, người cho cam Anh y sĩ đã mangthuốc vào
- Nhận xét
* Câu 3 : (SGK)+ Bạn nhỏ rất thương mẹ :Nắng mưa từ… chưa tan
Cả đời đi gió … Tập đi
Vì con mẹ… Nếp nhăn
Mẹ là đất nước tháng ngày của con
+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe :Con mong mẹ… Ngủ say
+ Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để mẹ vui :
Mẹ vui con có quản gì vai chèo
Trang 17- Nhận xét
- Cho HS rút ra ý nghĩa : ý nghĩa bài thơ nói gì ?
- Chốt ý ghi bảng
c Luyện đọc diễn cảm :
- Toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Chuyển
giọng linh hoạt : từ trầm, buồn khổ sở 1, 2 đến lo
lắng ở khổ 3 ; vui hơn khi mẹ khỏe em diễn trò cho
mẹ xem khổ 4, 5 ; thiết tha ở khổ 6, 7
- GV đọc thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ
- Hôm nay học bài gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài và trả lời lại một số
câu hỏi
- Giáo dục về lòng hiếu thảo với cha mẹ
- Dặn dò : HTL bài thơ, chuẩn bị bài sau
- Nhẩm HTL bài thơ theo nhóm
- Thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài
I Mục đích, yêu cầu :
1 Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (Nội dung ghi nhớ)
2 Bước đầu biết kể một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nóilên được một điều có ý nghĩa (mục III)
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGK, bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh : SGK, VBT, sự chuẩn bị bài
III.Các hoạt động dạy - học :
Trang 183 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài : Đây là tiết Tập làm văn đầu
tiên trong chương trình lớp 4, thầy (cô) sẽ giúp
các em hiểu được đặc điểm của văn kể chuyện
Phân biệt đựơc văn kể chuyện với các loại văn
khác Đồng thời các em sẽ bước đầu xây dựng
một bài văn kể chuyện
- Ghi tựa bài
3.2 Phần nhận xét :
* Bài tập 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS kể lại câu chuyện ngắn gọn
+ Đêm đến chuyện gì xảy ra?
+ Chuyện sáng hôm sau ?
+ Sự việc gì xảy ra khi mọi người không tin lời
mẹ con bà góa ?
- Cho HS trình bày
- Nhận xét, kết luận
* Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đặt câu hỏi gợi ý để HS giải thích
- Gọi HS đọc bài văn “ Hồ Ba Bể”
+ Bài văn có phải là bài văn kể chuyện không ?
- Trao đổi cặp trả lời
- Đại diện trình bày
a/ Tên các nhân vật : Bà lão ăn xin, mẹ con bàgóa
b/ Các sự việc xảy ra và kết quả :+ Bà già xin ăn trong ngày hội cúng phậtnhưng không ai cho
+ Hai mẹ con bà góa cho bà cụ xin ăn vào ngũtrong nhà
+ Đêm khuya bà già hiện hình một con gialong lớn
+ Sáng sớm bà già cho hai mẹ con bà góa góitro và 2 mảnh trấu, rồi ra đi
- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèothuyền cứu người
c/ Ý nghĩa câu chuyện :
Ca ngợi những người có lòng nhân ái, sẵnsàng cứu giúp đồng loại Truyện khẳng địnhngười có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứngđáng Truyện còn nhằm giải thích sự hìnhthành Hồ Ba Bể
Trang 19+ Bài văn có nhân vật không ?
+ Hồ Ba Bể được giới thiệu như thế nào ?
- Cho HS trình bày
- Nhận xét
- Chốt lại : so với bài : “ Sự tích Hồ Ba Bể” ta
thấy bài HBB không phải là bài văn KC
* Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Theo em thế nào là kể chuyện ?
+ Trước khi kể cần xác định nhân vật của câu
chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ
+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng
rất thiết thực của em đối với người phụ nữ
+ Em cần kể chuyện ở ngôi thứ I (xưng em hoặc
tôi)
- Cho HS trình bày
- GV cùng HS nhận xét góp ý GV kết luận
* Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận trả lời
+ Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật
cách đưa tay và giải thì “ Vì sao” (Bài vănkhông phải là bài văn kể chuyện)
+ Không có nhân vật+ Giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, đặcđiểm, địa hình, khung cảnh thú vị gợi cảm xúcthơ ca
Đường làng trưa ấy nắng chang chang Đitrước em vài bước là một cô tay bồng connhỏ, vai khoác túi, lại xách thêm một chiếc va
li to Có lẽ cô ở xa về thăm quê Cô đi chậm,
mồ hôi mồ kê nhễ nhai, chắc đã meat vì vừaphải bế con trên tay lại mang xách nhiều đồđạc Em rảo bước cho kịp cô rồi cất tiếngchào :
- Cô về làng đấy à ! Cháu cũng về làng cô đưacháu mang đở đồ cho
Thấy em nói vậy, cô tỏ vẽ mừng rỡ chuyềnchiếc va li cho em…………
- Một số HS thi kể trước lớp, cả lớp theo dõinhận xét
Trang 20- Thế nào là văn kể chuyện ?
- Lồng ghép nội dung giáo dục theo mục tiêu bài
học
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò : Thuộc ghi nhớ, viết vào VBT câu
chuyện em vừa kể Chuẩn bị bài sau
(Đó là em và người phụ nữ có con nhỏ).+ Ý nghĩa : Quan tâm,giúp đỡ nhau là mộtnếp sống đẹp)
I Muïc tieâu : Giuùp HS
Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, trừ các số đến 5 chữ số; nhân, chia số có đến năm chữ
số với ( cho) số có một chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
* Làm được các bài tập : bài 1; bài 2(b); bài 3(a,b)
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGK, phấn màu, bảng phụ…
- Học sinh : SGK, bảng con …
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định:
2 KTBC: Tiết trước các em học toán bài gì ?
- Gọi HS lên bảng làm bài
5436 + 421; 783 x 4, 7659 - 675
- Nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học.
- Ghi tựa bài
3.2 Hướng dẫn ôn tập
* Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS nhẩm 1 phút rồi làm việc theo cặp
Trang 21- Nhận xét
* Bài 3 : Tính giá trị biểu thức
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn cách làm
- Cách tổ chức như bài 2, cho HS nêu thứ tự thực
hiện các biểu thức
- Chữa bài 1 số em, nắm kết quả làm bài của lớp
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò :
- Hôm nay học bài gì ?
- Cho vài HS đọc qui tắc tìm thành phần chưa biết
của phép tính, tên gọi thành phần phép tính
- Liên hệ GDHS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài kế tiếp
+ 2378 + 2854
8461 59200
28763 43000
- 92335 - 21308
5404 21692
2570 13065
x 5 x 4
12850 52260
40075 7 65040 5
50 5725 15 13008
17 0040
35
- Đọc yêu cầu
- Chú ý
- Thực hiện theo yêu cầu GV
a/ 3257 + 4659 – 1300
= 7916 – 1300 = 6616 b/ 6000 – 1300 x 2
= 6000 – 2600 = 3400
- Nộp vở
- Ôn tập các số đến 100000 (tt)
- 2 HS
- HS lắng nghe
Đạo đức
Tiết 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức : HS biết
- Nêu được số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được : trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
* HS giỏi : Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
* KNS : kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân; phê phán hành vi
không trung thực trong học tập; làm chủ bản thân trong học tập
2 Thái độ :
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
* Biết quý trọng nhửng bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập