1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Van 8 ca nam Duong

176 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi đi học
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 353,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gióp HS hiÓu râ ®o¹n v¨n nghÞ luËn trÝch trong luËn v¨n tiÓu thuyÕt víi c¸ch lËp luËn ch÷ng minh chÆt chÏ, hßa quyÖn víi thùc tÕ cuéc sèng cña t¸c gi¶ kh«ng nh÷ng rÊt.. BiÖn ph¸p.[r]

Trang 1

B/ Chuẩn bị: - GV: Nghiên cứu về Thanh Tịnh, hớng dẫn học sinh cách soạn bài.

- HS: Tìm hiểu cấu trúc văn bản, nghiên cứu trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

C/ Hoạt động dạy học:

- ổn định tổ chức 1’

- Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở môn học 5’

* HĐ1: Dẫn vào bài: 3’

Trong c/đ mỗi con ngời, những

kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc

lu giữ bền lâu trong trí nhớ

Đặc biệt là những kỉ niệm về

buổi đến trờng đầu tiên:

Ngày đầu tiên đi học

1/ Tác giả:

- Thanh Tịnh 1988)

đằm thắm, nhẹ nhàng

mà lắng sâu, t/cảm êmdịu, trong trẻo

- Sự nghiệp: tr/n Quê

mẹ, truyện thơ Đi giữa mùa sen.

Trang 2

hơi buồn, lắng sâu, chú ý

giọng nhân tôi, ngời mẹ và ông

? Kỷ niệm ngày đầu đến trờng

của tôi đợc kể theo trình tự

không gian thời gian nào?

? Tơng ứng với trình tự ấy là

các đoạn nào của văn bản?

? Đoạn nào gợi cảm xúc thân

thuộc gần gũi nhất trong em?

Vì sao?

- Theo dõi phần đầu văn bản

? KN ngày đầu đến trờng của

nv tôi gắn với không, thời gian

cụ thể nào?

? Vì sao không gian, thời gian

ấy trở thành KN trong tâm trí

TG?

? Em giải thích vì sao ở con

đ-ờng ấy TG lại có cảm giác

- Gọi HS đọc đoạn: Từ Trong

chiếc áo vải … trên ngọn núi.

đ-+ Đó là thời điểm, nơi chốngắn liền với tuổi thơ củaTG

+ Đó là lần đầu đợc cắpsách

+ Tác giả là ngời yêu quê

h-ơng tha thiết

- Dấu hiệu đổi khác trongtình cảm, tự thấy nh đã lớnlên

- Báo hiệu sự đổi thay lớn:

con nít – học trò

- Nhận thức nghiêm túc vềviệc học hành

- Đọc

- Có ý chí học, ý thức tự lập

2/ Tác phẩm: in ở Quê mẹ (1941) Đề tài Tôi đi học chứa chan

cảm xúc

II/ Đọc - hiểu văn bản:

1/ Nhân vật:

2/ Không gian: Đờng

làng- sân trờng – lớphọc

3/ Thời gian: trớc –

sau

4/ Bố cục:

5/ Nội dung - Nghệ thuật:

a/ Cảm nhận của tôi

trên đờng tới trờng:

- Không gian, thờigian quen thuộc mà xalạ bởi có sự đổi thaylớn trong tâm trạng, sựlớn lên về nhận thức

- Những cảm nhận vừangây thơ vừa đáng yêu

Trang 3

thận Mấy cậu đi trớc ôm

sánh nào? ý nghĩa của h/ả ấy?

? H/ả mái trờng gắn liền với

ông đốc đợc nhớ lại qua những

chi tiết nào?

? Từ đó TG nhớ tới ông đốc

bằng tình cảm nào?

? Em hiểu thế nào về tiếng

khóc của các cậu học trò khi

vào lớp học?

? Hãy nhớ lại và kể lại cảm

xúc của em vào lúc này trong

ngày đầu đi học?

? Đến đây em hiểu thêm gì về

n/v tôi?

- Vì sao khi sắp hàng đợi vào

lớp tôi lại cảm thấy trong thời

- Yêu học, yêu bạn, và trờngquê hơng

- Thảo luận – Trình bày:

+ NT so sánh

+ KN đẹp cao siêu

+ Đề cao sự học

- Đọc tiếp : “…cả ngàynữa”

- Nơi thờ cúng tế lễ thiêngliêng, cất dấu những điều bíẩn

- Diễn tả cảm xúc trangnghiêm của TG về mái tr-ờng, đề cao tri thức của conngời trong trờng học

- Họ nh con chim non

đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng e sợ.

- Trờng làng nhỏ nên không có phòng riêng của

ông đốc

- Quý trọng, tin tởng, biết

ơn

- Miêu tả sống động h/ả vàtâm trạng - đề cao sức hấpdẫn của nhà trờng - t/h khátvọng bay bổng

-Một phần vì lo sợ –phầnvì sung sớng - những giọt n-

ớc mắt báo hiệu sự trởngthành, nớc mắt ngoan chứkhông phải vòi vĩnh dỗihờn

-Tự bộc lộ

đáng quý của một cậu

bé thích đi học và có ýthức vơn lên đón nhậnnhững điều mới mẻ

b/ Cảm nhận của tôi

lúc ở sân trờng:

- ấn tợng về vẻ đẹp và

sự đông vui ở sân ờng

tr ấn tợngvề mái trờng thiêng liêng

- ấn tợng về nhữngcậu trò nhỏ - khátvọng bay cao

- ấn tợng kính trọng,biết ơn, thầy hiệu tr-ởng

- Những cảm xúc khótả khi bớc chân vàolớp học

Trang 4

thơ ấu của mình cảm giác xa

? Những cảm giác đó cho thấy

tình cảm nào của n/v “tôi” đối

điều tốt đẹp nào từ n/v tôi.

? Tình cảm nào đợc khơi gợi

bồi đắp khi em đọc Tôi đi học.

? Em học tập đợc gì từ NT kể

chuyện của nhà văn Thanh

Tịnh trong truyện ngắn Tôi đi

học?

*HĐ5 HD luyện tập về nhà:

- Ghi vào vở những từ ngắn

nhất t/h dbiến c/x của n/v tôi.

- Giàu cảm xúc với trờnglớp với ngời thân

- Có những dấu hiệu trởngthành trong nhận thức vàtình cảm

- Đọc phần cuối

+ Cảm nhận sự độc lập

+ Tự mình làm tất cả màkhông có mẹ bên cạnh

- “Một mùi hơng…chútnào”

- Cảm giác lạ - một môi ờng sạch sẽ ngay ngắn

tr Không thấy xa lạ vì thấy

nó sẽ gắn bó với mình

- Tình cảm trong sáng thathiết

- Yêu thiên nhiên, yêu tuổithơ, yêu cả sự học hành đểtrởng thành

- Thảo luận nhóm

- Biểu cảm

- T/y, niềm trân trọng sách

vở bạn bè…

- Giàu cảm xúc với tuổi thơ

và mái trờng quê hơng

- Tự bộc lộ

- Muốn kể chuyện hay cần

có nhiều cảm xúc, nhiều kỷniệm đẹp

III/ Đọc hiểu ý nghĩa văn bản:

- Với phơng thức BCkết hợp MT, TS truyện

Tôi đi học đã ghi lại

những cảm giác trongsáng ngày đầu cắpsách

-T ruyện gần với thơ

có sức truyền cảm đặcbiệt

- Khơi gợi t/y, niềmtrân trọng sách vở, bạn

bè, thầy cô, mái trờng,cha mẹ và quê hơng

Về nhà:

- Bài luyện tập

- Viết bài văn ngắn ghilại ấn tợng của mình ởbuổi đi học đầu tiên

Tiết 3: Soạn ngày tháng năm

Dạy ngày tháng năm

Trang 5

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

*HĐ1: Giới thiệu bài.

? Nhắc lại mối quan hệ đồng

nghĩa và trái nghĩa của từ ngữ

đã học ở lớp 7?

- Nêu vấn đề: Các cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ

của từ nào rộng, hẹp? Nghĩa

nào bao hàm nghĩa nào?

có nghĩa cụ thể

- Rộng hơn

- Vì thú có nghĩa khái quát còn voi, hơu chỉloại thú cụ thể

Voi,hơu … sáo , sẻ cárô,cáthu

cá thu

động vật

Thu Chim Cá

Trang 6

A/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và

duy trì đối tợng trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao chovăn bản tập trung nêu bật ýkiến, cảm xúc của mình

B/ Chuẩn bị:

- GV nghiên cứu ngữ pháp văn bản

- HS đọc trớc bài

C/ Hoạt động dạy - học:

- ổn định kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS

? Căn cứ vào đâu em biết văn

bản Tôi đi học“ ”nói lên những

kỷ niệm của TG về buổi tựu

tr-ờng đầu tiên?

? Tìm những từ ngữ chứng tỏ

tâm trạng đó in sâu trong lòng

nv tôi“ ”suốt cuộc đời?

? Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu

bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ

ngỡ của nv tôi khi cùng mẹ đi

- Đọc lại văn bản Tôi đi

học ”+ Tâm trạng trên con đờngcùng mẹ tới trờng

+ Cảm xúc về ngôi trờng, vềthầy giáo

+ Cảm xúc về lớp học

- ấn tợng đẹp đẽ trong sángghi nhớ mãi

- Chủ đề là đối tợng và vấn đềchính mà văn bản biểu đạt

+ Nhan đề

+ Từ ngữ

+ Các câu đều nhắc đến KNcủa buổi tựu trờng đầu tiên

*Văn bản : Tôi đi

học”

- Chủ đề : Tâm trạnghồi hộp bỡ ngỡ trongbuổi tựu trờng vớinhững ấn tợng đẹp đẽkhông quên của TG

Trang 7

đến trờng, khi cùng các bạn đi

định: Những cảmgiác trong sáng nảynở

III/ Luyện tập:

* Bài 1:

(Vở giải bài tập)

Trang 8

- GV: Chân dung Nguyên Hồng, tranh minh họa, TP “Những ngày thơ ấu”.

- HS : Đọc chuẩn bị bài theo câu hỏi

nào về tuổi thơ của mình?

? NX cách viết văn của Thanh

nhà văn viết lại trong tập tiểu

thuyết tự thuật Những ngày

thơ ấu Kỉ niệm về ngời mẹ

đáng thơng qua cuộc trò

chuyện với bà cô và cuộc gặp

gỡ bất ngờ là 1 trong những

1/ Tác giả:

- NH tên khai sinh

Hồng (1918 –1982)

- Quê: TP Nam

Trang 9

? Vì sao H cảm nhận trong lời

nóiđó những ý nghĩa cay độc?

kiến nỗi đau của bé H?

*Khi kể cuộc đối thoại TG sử

- Phơng thức biểu cảm: Bộc lộtrực tiếp cảm giác, trạng tháitâm hồn đau đớn của bé Hồng

- Cô độc, bị hắt hủi, tâm hồnvẫn tràn ngập yêu thơng Hồngcăm hờn cái xấu xa độc ác

-Tự bộc lộ

Định

- Trớc CM sống HP,trong 1 xóm lđnghèo

- Hớng ngòi bút vềnhững ngời cùngkhổ gần gũi vớit/cảm yêu thơngthắm thiết

- Viết cả: tiểuthuyết, kí, thơ, tiểuthuyết sử thi

- Truy tặng giải ởng HCM về VHNT1996

th TP chính: SGK

2/ Tác phẩm:

II Đọc hiểu văn bản:

1/ Bố cục:

2/ Phân tích:

a/ Bé Hồng bị hắt hủi.

- Mồ côi cha, xa mẹ,sống nhờ bên nội

- Tâm trạng luônkhao khát yêu th-

ơng

- Bà cô độc ác luônhắt hủi tàn nhẫn với

bé Hồng và mẹ củaem

- Bé Hồng sống cô

độc bị hắt hủi đau

đớn, yêu thơng , cămhờn

Trang 10

những chi tiết nào?

? Theo em biểu hiện nào thấm

thía nhất tình mẫu tử?

viết lại những điều chính mình

đã trải qua, thể loại này tạo

điều kiện cho TG bộc lộ cảm

- Sự tàn nhẫn của ngời cô

- Khẳng định tình mẫu tử trongsáng bất diệtcủa bé Hồng

- Tìm dc-đọc dc

- Cái nhìn của một đứa con xa

mẹ lâu ngày với bao nhớ nhungkhao khát – tả ngời mẹ bằngnhững cảm xúc tràn ngập yêuthơng

- H/ả ngời mẹ hiện lên cụ thểsinh động, gần gũi, hoàn hảo-bộc lộ tình con yêu quý mẹ

- Ngời mẹ yêu con đẹp đẽ can

đảm, vợt lên mọi lời mỉa maicay độc

- Biểu cảm trực tiếp

- Thể hiện xúc động, khơi gợicảm xúc cho ngời đọc

- Một tâm hồn thơ bé, nhạycảm giàu yêu thơng, có tìnhyêu mẹ mãnh liệt

- ở ND câu chuyện, ở nhữngcảm xúc căm giận đau đớn xót

xa, yêu thơng mãnh liệt

- Giọng điệu lời văn cách sosánh say mê khác thờngnhdòng cảm xúc dạt dào tuônchảy

- Một thân phận đau khổ cótình yêu thơng và niềm tin bền

bỉ mãnh liệt dành cho mẹ

- Đứa trẻ sống trong tủi cực

đau thơng luôn khao khát đợcyêu thơng bởi tấm lòng ngờimẹ

- Những nạn nhân đáng

th-ơngcủa nghèo đói, lạc hậu

- NT tơng phản làmnổi bật tính cách nv

b/ Bé Hồng gặp lại mẹ:

- H/ả ngời mẹ:

- Yêu con, đẹp đẽ,can đảm, dịu dàng,kiêu hãnh

- Bé Hồng có tâmhồn nhạy cảm giàuyêu thơng và tìnhyêu mẹ sâu sắcmãnh liệt

III/ Tổng kết:

- ND: P/a thấm thíanhững tủi cực mà trẻ

em và phụ nữ phảichịu thời trớc

- NV thấu hiểu, trântrọng vẻ đẹp của phụnữ và nhi đồng

- NT: Giọng văn giàu

Trang 11

- Viết đoạn văn biểu cảm về

ngời mẹ của em

- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập những trờng từ vựng đơngiản

- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học

nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, nhân hóa giúp ích cho việc học văn làm văn

B/ Chuẩn bị:

- HS xem lại các hiện tợng: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, nhân hóa ; Đọc trớc bài

- GV xem phần những điều cần lu ý; bảng phụ ghi vd

I/ Thế nào là trờng từ vựng:

tv nhỏ hơn

b Một trờng tv có thểbao gồm những từkhác biệt nhau về từ

Trang 12

chuyển trờng tv đểtăng tính NT và khảnăng diễn đạt.

III/ Luyện tập:

1 Ngời ruột thịt: mẹ, con, cô, thầy, em …

2 a.dụng cụ đánh bắtthủy sản

b.dụng cụ để chứa

đựng c.hoạt động của chân d.trạng thái tâm lí

3 -Thái độ: hoài nghi,khinh miệt, ruồng rẫy,kính mến, thơng yêu

Tiết 8: Soạn ngày tháng năm 200.

Dạy ngày tháng năm 200.

Bố cục của văn bản

A/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Nắm đợc bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp ND trong phần thân bài

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc phù hợp với đối tợng nhận thức của ngời đọc

Trang 13

? Phần TB của VB Ngời thầy

đạo cao đức trọng nêu các sự

việc để thể hiện chủ đề ngời

thầy đạo cao đức trọng Các

sự việc để thể hiện CĐ “Ngời

thầy đạo cao đức trọng” đợc

- Đọc lại văn bản “Tôi đi học”

(phần thân bài)

- Sắp xếp theo trình tự thời gian:

trớc – sau

- Tình thơng mẹ và thái độ cămghét những cổ tục …

- Niềm vui sớng cực độ khi ởtrong lòng mẹ

- Cảm xúc

- Cảnh: không gian, thời gian

- Ngời,vật: Chỉnh thể - bộ phận;

Cảm nhận chung- riêng; trình tựcảm xúc của ngơi viết

- Sắp xếp theo sự liên ởng so sánh

t Trình tự cảm xúc

- Trình tự chung- riêng,chỉnh thể – bộ phận

- Trình tự các khía cạnhcủa chủ đề

- Căn cứ vào kiểu vănbản, chủ đề, ý đồ giaotiếpmà chọn cách sắpxếp cho phù hợp -hiêụquả cao

III/ Luyện tập:

BT1:

a.Trình tự không gian b.Trình tự thời gian c.Tầm quan trọng

Trang 14

A/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của xã hội đơng thời và tình cảnh đauthơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy; Cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực:

Có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nôngdân

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của TG

B/ Chuẩn bị:

- HS tìm đọc TP “Tắt đèn”;Nghiên cứu soạn phần trích

- GV nghiên cứu về Ngô Tất Tố; tranh, ảnh minh họa

qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”?

? Yếu tố nào làm nên sức truyền

cảm của đoạn hồi ký?

* HĐ3: Dẫn vào bài: 3’

Trong tự nhiên có quy luật đã

đ-ợc khái quát thành câu tục ngữ:

tức nớc vỡ bờ Trong XH đó là

quy luật: có áp bức có đấu

tranh Quy luật ấy đã đợc CM

rất hùng hồn trong chơng XVIII

tiểu thuyết Tắt đèn của NTT.

- Trình bày

- Nghe

Trang 15

* HĐ4: HD đọc hiểu chú

thích:

- Trình bày những hiểu biết của

em về Ngô Tất Tố và tiểu thuyết

thẳng ở đoạn đầu, bi hài, sảng

khoái ở đoạn cuối, chú ý ngôn

ngữ n/vật

- Đọc mẫu: “…hay không”

- Yêu cầu HS giải thích một số

từ:su, cai lệ, hầu cận.

? Dựa vào lí thuyết về sự t/nhất

chủ đề trong văn bản giải thích

tiêu đề Tức nớc vỡ bờ

? Từ tên gọi văn bản xác định nv

trung tâm của đoạn trích?

? Chuỵên “TNVB”của chị Dậu

diễn ra ở 2 sv chính, đó là những

sv nào? Tìm bố cục tơng ứng với

các sv đó?

? Theo em h/a chị Dậu đợc khắc

họa rõ nét nhất ở sv nào? Vì sao?

? Theo dõi tóm tắt và đoạn trích

có đấu tranh

- Chị Dậu

-P1:Từ đầu… “hay không”:CDchăm sóc chồng giữa vụ suthuế

+ Giữa vụ su thuế

+ Đã nộp một suất su nhng chaxong

- Múc cháo – quạt cho chóngnguội - rón rén bng một bát lớn– chờ xem chồng ăn có ngonmiệng hay không

- Ngời phụ nữ đảm đang,dịudàng hết lòng yêuthơng chồngcon

- Cực kỳ nghèo khổ, trong cuộcsống không lối thoát

- Sức chịu đựng dẻo dai khônggục ngã trớc hoàn cảnh khókhăn

- Sống giàu t/c với xóm làng vớingời thân

- H/a CD tảo tần dịu hiền, t/cvới gia đình làng xóm > <

I/ Đọc hiểu chú thích:

1/ Tác giả:

- NTT Nhà văn hiện thực giai

- Chị Dậu đấu tranh

3/ Phân tích:

a/ Chị Dậu chăm sóc chồng.

- Ngời phụ nữ đảm đanghết lòng yt chồng con

- Hoàn cảnh khốn khổcủa ngời nông dân

- NT kể chuyện tơngphản

Trang 16

? Việc phải nộp cả su cho ngời

đã chết cho thấy điêu gì?

? Ngòi bút hiện thực của NTTđã

khắc họa h/a cai lệ bằng những

chi tiết điển hình nào?

? NX NT khắc họa nv của TG?

? Em hiểu ntn về tên cai lệ –

một công cụ của XH cũ?

? CD đợc khắc họa bằng những

chi tiết nổi bật nào?

? Em thích nhất chi tiết nào vì

- Đọc phần 2

- Cai lệ và ngời nhà lý trởng

- Xem lại CT: cai lệ, su

- Một thứ thuế tàn nhẫn - nộptiền cho mạng sống của mình

- Một XH bất công không cóluật lệ

- Gõ đầu roi xuống đất quát

- Trợn ngợc hai mắt

- Hầm hè

- Bịch luôn vào ngực CD…trói

- Kết hợp các chi tiết điển hình:

cử chỉ lời nói, hành động…

- Một đại diện cho XH đầy bấtcông tàn ác, một XH tồn tạitrên cơ sở của luật lệ và nhữnghành động bạo ngợc

- “run run…khất”

- Nhũn nhặn, tha thiết van xin->

cứng cỏi, quyết liệt

- Tính cách CD và bọn cai Tạo nv CD chân thực, sống

lệ-động, gợi cảm

- Dịu dàng mà cứng cỏi, giàutình yt, tiềm tàng sức mạnhphản kháng

- Tự bộc lộ

- Tìm ý phần ghi nhớ

- Thảo luận:

+ Chế độ PKTD không có chỗcho ngời nông dân lơng thiện

+ Muốn sống phải đấu tranh

b/ Chị Dậu đơng đầu với bọn cai lệ và ngời nhà lí trởng.

- Cai lệ hống hách, thôbạo không có nhân tính

- Một đại diện cho lực ợng thống trị

l H/a chị Dậu:

- Nhũn nhặn, cứng cỏi,quyết liệt

- Chị có sức mạnh củatình yt, sức mạnh củatinh thần phản kháng

III/ Đọc hiểu ý nghĩa vb:

1/ ND: Phản ánh số

phận và phẩm chất tốt

đẹp của ngời nông dân.Phản ánh hiện thực XH.Phản ánh chân lí có ápbức có đấu tranh

Trang 17

2/ NT: Khắc họa nv

điển hình

Tiết 10: : Soạn ngày tháng năm 200

Dạy ngày tháng năm 200

Xây dựng đoạn văn trong văn bản

A/ Mục tiêu: Giúp HS

- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong

đoạn văn và cách trình bày ND đoạn văn

- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một ND nhất định

B/ Chuẩn bị:

- HS: xem lại các kiến thức về doạn văn ở lớp 6,7 ; n/c đọc trớc bài

- GV: xem lại các phần HS đã học về đoạn văn ở lớp 6,7; N/c ngữ pháp văn bản

C/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

* ổn định: 1’

*HĐ1: Kiểm tra bài cũ: 5’

? Trình bày cách viết đoạn văn

? Em dựa vào dấu hiệu hình

thức nào để nhận biết đoạn

trì đối tợng của đoạn văn?

? ở đoạn 2 câu nào có td then

chốt chi phối cả đoạn văn

`

I/ Thế nào là đoạn văn:

* Đặc điểm

- ND: diễn đạt 1ý

- HT: Từ chỗ viết hoalùi đầu dòng đến chỗchấm xuống dòng

II/ Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn:

1 Từ ngữ chủ đề.

Vai trò: duy trì đối tợngcủa đoạn văn

2/ Câu chủ đề:

Trang 18

? Ta gọi từ “NTT” là từ chủ đề

của đoạn 1, câu 1 là câu chủ đề

của đoạn 2, vậy thế nào là từ

? Đây là đoạn văn song hành

Thế nào là cách trình bày đoạn

văn theo cách song hành?

? Đoạn 2 đi từ ý khái quát đến

ý cụ thể, đó là trình bày theo

cách nào? đặc điểm của cách

- Cách diễn dịch:

Câu chủ đề Câu1 câu2 câu3

Trang 19

- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7.

- Luyện tập viết bài văn và đoạn văn

Trang 20

phải gắn với một kỷ niệm

sâu sắc khó phai của em

- Bớc tiếp theo: xây dựng

kết cấu câu chuyện em kể

vào giấy nháp

? Bắt đầu bằng sự việc gì

? Diễn biến (sắp xếp các

chi tiết lô gích, hấp dẫn)

? Đánh dấu các chi tiết cần

thay đổi cách suy nghĩ hoặc

ấn tợng suốt đời?

* Lu ý:ngời kể chuyện phải

em thấy phù hợp rồi kể câuchuyện có tựa đề đó

Tuần 4 - Bài 4

Tiết 13, 14: Soạn ngày tháng năm 200.

Trang 21

Dạy ngày tháng năm 200.

Văn bản:

Lão Hạc

Nam Cao

A/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của lão Hạc, qua đó hiểu thêm

về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân Việt Nam trớc cáchmạng Tháng Tám

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao: thơng cảm đến xót xa và thật

- GV: n/c Nam Cao TG-TP; phiếu học tập; tranh minh họa

- HS : Tìm đọc NC, soạn bài theo hệ thống câu hỏi

C/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

*ổn định: 1’

*HĐ1: Kiểm tra bài cũ: 5’

? H/a CD trong đoạn trích

“TNVB”để lại cho em những

suy nghĩ gì về ngời phụ nữ

nông dân trớc CM?

? Quy luật có áp bức có đấu

tranh đợc thể hiện ntn trong

đọan trích?

*HĐ2: Dẫn vào bài: 3’

Có những ngời nuôi chó, quý

chó nh ngời nh con Nhng quý

chó đến mức nh lão Hạc thì thật

hiếm Và quý đến thế, tại sao

lão vẫn bán chó để rồi lại tự

? Trình bày những hiểu biết của

emvề nhà văn Nam Cao và TP

- Quê: Đại Hoàng- LíNhân (Hoà Hậu – LíNhân – Hà Nam)

- Nhà văn hiện thực xuấtsắc nhất văn học hiện thựcphê phán 1930-1945

- Trớc CM: chủ yếu viết vềngời trí thức nghèo sốngmòn mỏi, bế tắc và ngờinông dân nghèo đói bị vùidập

Trang 22

- Nói thêm về đời sống nghèo

khổ của NC - ngời trí thức

nghèo trớc CM Ông gắn bó với

làng quê và hiểu sâu sắc về

ng-ời nông dân: những nỗi cay cực

? Theo dõi phần 1 cho biết:

- Tại sao một con chó lại đợc

- Cái chết của LH

- LH nghèo cô độc, con chó là

kỷ vật của ngời con trai-> lãoyêu quý nó bằng một t/c đặcbiệt - gọi là CV nh gọi một

đứa cháu

- Cuộc sống quá khó khăn,không thể nuôi cả ngời và chó

- Âm thầm chuẩn bị cho cuộc

- Truy tặng giải thởngHCM về vhnt (1996)

- TP chính: SGK

2/ Tác phẩm:

- Truyện LH viết một truyện ngắn đặc sắcviết về ngời nông dân:truyện p/a đời sống cùngkhổ và vẻ đẹp đáng quýcủa ngời nông dân trớc

1943-CM Tháng 8

II/ Đọc - hiểu văn bản:

1/ Tóm tắt:

2/ Đọc tìm hiểu đoạn trích.

a/ Những việc làm của

LH trớc khi chết.

- Bán cậu Vàng

Trang 23

khóc về điều gì?

? Qua những sv đó em hiểu gì

về LH?

- Bình: Những giọt nhân tính

thanh khiết của ngời nông dân

lơng thiện giàu tình yêu thơng,

cả đời cha bao giờ biêt đến dối

lừa, giờ đây đau đớn dằn vặt

l-ơng tâm vì đã lừa một con

chó…

? Theo dõi tiếp và cho biết:

Mảnh vờn và món tiền gửi ông

giáo có ý nghĩ ntn với LH?

? Em hiểu câu nói của LH Đ “

-ợc ạ tôi đã liệu đâu vào…

xong” ntn?

? Việc LH gửi cả vờn, tiền cho

ông giáo rồi sống lay lắt qua

ngày bằng: sung luộc, rau má,

bữa trai bữa ốc…cho em suy

nghĩ gì? Tại sao LH lại từ chối

mọi sự giúp đỡ của ông giáo?

*Theo dõi nv ông giáo trong

các sv trên cho biết:

? Cảm xúc muốn ôm choàng

lấy lão…diễn tả tình cảm nào

của ông giáo dành cho LH?

qua ý nghĩ chao ôi đối với “

những ngời ở xung quanh ta

? Tìm trong đọan văn những chi

tiết miêu tả cái chết của LH?

- Mảnh vờn – tài sản duynhất đẻ lại cho con, nó gắn vớidanh dự bổn phận trách nhiệmlàm cha

- Món tiền dành dụm để lo chocái chết - gắn với danh dự làmngời

- Sự tính toán định liệu âmthầm cho chuyến đi vào cõichết

- Một ngời coi trọng bổn phậndanh dự, coi thờng chấp nhận

- Niềm vui có thật để ta sốngtrong nghèo khó

- Biết chia sẻ đồng cảm vớinhững ngời khốn khổ xungquanh

- Một ngời hiểu ngời, hiểu đời,

vị tha

- Đọc phần Lão không hiểu “ tôi …” đến hết.

- Binh T nghĩ LH cũng giốngmình

- Ông giáo buồn mà khôngtrách LH

- Gửi ông giáo mảnh vờn,tiền làm ma

-> LH quyết làm tròn bổnphận ngời cha, giữ gìndanh dự làm ngời

- Ông giáo : một ngời hiểu

đời, hiểu ngời, biết chia sẻvới những ngời xungquanh

b/ Cái chết của LH.

- Một cái chết dữ dội, bấtngờ, làm thức tỉnh bao ng-ời

Trang 24

“không cuộc đời cha hẳn đã …

nghĩa khác” của ông giáo ntn?

? Những điều sâu sắc nào về

phẩm chất ngời nông dân trong

- Số phận đau thơng cùng khổ

- Nhân cách cao quý

- Thảo luận - Trình bày:

+ Nhà văn của ngời lao độngcùng khổ, có tấm lòng nhân

III/ Đọc hiểu ý nghĩa:

- ND: truyện p/a số phận

đau thơng cùng khổ vànhân cách cao quý của ng-

ời nông dân trớc CM.-> Tấm lòng nhân đạo củanhà văn

-NT: kể chuyện sắc sảo

độc đáo + Cốt truyện đầy kịch tínhgây bất ngờ xúc động chongời đọc

+ Nhân vật sống động + Cách kể tự nhiên hấpdẫn

Tiết 15: Soạn ngày tháng năm 200.

Dạy ngày tháng năm 200.

Từ tợng hình, từ tợng thanh

A/ Mục tiêu: Giúp HS:

Trang 25

- Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh.

- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểucảm trong giao tiếp

- Tích hợp với văn bản LH qua một số đoạn văn

thái của sv? Những từ nào mô

phỏng âm thanh của tự nhiên?

? Hình dung các dáng đi của

ngời già, ngời trẻ, con trai,

con gái, ngời ốm mệt…

- GV nhận xét cho điểm

- Hd bài tập 3:

? Đặt vào từng hoàn cảnh cụ

thể để phân biệt vd: khi nào

- Đọc bài tập 2

- Từng HS tìm

- VD: lom khom, ngất ngởng,hùng dũng, thớt tha, nhẹ nhàng,lãm chẫm…

->gợi h/a cụ thể

- Từ tợng thanh: hu hu-> mô phỏng âm thanh

Trang 26

Liên kết đoạn văn trong văn bản

A/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Hiểu cách sd các phơng tiện để liên kết đoạn văn khiến chúng liền ý liền mạch

? Hai đoạn văn vừa đọc có mối

liên hệ gì không? Tại sao?

? NX hai đoạn văn mục 2

kết đoạn trong 3 vd a,b,d?

? Cho biết mối quan hệ về ý

nghĩa giữa các đoạn trong từng

vd?

? Kể thêm các phơng tiện liên

kết đọan văn cho mỗi vd?

? Trớc đó là thời điểm nào? Td

của từ đó?

? Xác định câu nối dùng liên

kết giữa hai đoạn văn? Vì sao

nói đó là câu có td liên kết?

-> sự liên kết 2 đoạn lỏng lẻo

- Bổ sung ý nghĩa về thời gian

Tạo sự liên kết về hình thức và

ND với đoạn 1

- Tạo quan hệ chặt chẽ về hìnhthức – ND giữa các đoạn

a Trớc hết, đầu tiên, cuốicùng, sau nữa, sau hết, trởlên…

b Nhng, trái lại, tuy nhiên,

ng-ợc lại, nói chung, tổng kếtlại, nói một cách tổng quát

- Đọc lại đoạn văn ở mục I.2+ Thời quá khứ

- Td: Tạo mối liên hệchặt chẽ về ND, hìnhthức giữa các đoạn văntrong văn bản

II/ Cách liên kết các

đoạn văn trong văn bản:

Trang 27

1 Kiến thức: HS hiểu đợc thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.

2 Tích hợp với văn ở các văn bản đã học, với TLV qua bài tóm tắt tác phẩm tự sự

3 Rèn kỹ năng sử dụng các lớp từ trên đúng chỗ và có hiệu quả

B/ Chuẩn bị:

- HS : N/c đọc bài trớc, tìm từ ngữ địa phơng mình hoặc địa phơng khác

- GV: Tìm thêm một số từ ở từ điển Tiếng Việt

- Bắp, bẹ chỉ dùng ở một số địa

phơng, phạm vi hẹp, cha có tínhchuẩn mực

Trang 28

*HĐ4: Hd sử dụng từ ngữ

địa phơng và biệt ngữ xã hội.

? Khi sử dụng lớp từ ngữ này

cần lu ý điều gì? Tại sao?

- Lu ý đối tợng giao tiếp, tìnhhuống giao tiếp, hoàn cảnh giaotiếp để đạt hiệu quả giao tiếpcao

- Để tô đậm sắc thái địa phơnghoặc tầng lớp xuất thân, tínhcách của nv

- Không nên vì dễ gây ra sự tốinghĩa, khó hiểu

- Đọc ghi nhớ

- Đọc BT- xác định yêu cầu BT

+nhút: một loại da muối

+chẻo: một loại nớc chấm

+tắc: một loại quả họ quýt

- Trong văn chơng: tô đạmsắc thái địa phơng, tínhcách…

- Tích hợp: với các văn bản đã học: “Tôi đi học”, “Trong lòng mẹ”, “Lão Hạc”

- Kỹ năng: Tóm tắt văn bản tự sự và các văn bản giao tiếp XH nói chung

Trang 29

dựa vào yếu tố nào là chính?

? Theo em mục đích của việc

- Để ngời nghe nắm đợc NDcơ bản của TP ấy

- Đọc mục II1

- Văn bản : Sơn Tinh ThủyTinh Nhờ các sv chính, nhânvật chính

- Khác nhau: văn bản dài hơn,chi tiết hơn

- Kể lại sv chính xoay quanh

nv chính

-Thảo luận câu hỏi mục II2SGK- Trình bày

+ Việc 1: Đọc kỹ văn bản + Việc 2: Lựa chọn các svchính, nhân vật chính

+ Việc 3: Sắp xếp các sv theotrình tự hợp lý

+ Việc 4: Viết bản tóm tắtbằng lời của mình

III/ Cách tóm tắt văn bản tự sự.

- Vận dụng kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

- Tích hợp với các văn bản văn và kiến thức về Tiếng Việt đã học

Trang 30

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

- Con trai lão Hạc đi đồn điềncao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng

- vì muốn giữ lại mảnh vờn, lãophải bán con chó dù đau xót -Lão mang tiền dành dụm đợcgửi ông giáo và nhờ ông trôngcoi hộ mảnh vờn- Cuộc sốngmỗi ngày một khó khăn, lãokiếm đợc gì ăn nấy-Một hômlão xin Binh T ít bả chó - Ônggiáo rất ngạc nhiên và buồn khinghe BT kể chuyện ấy - LHchết dữ dội bất ngờ - Chỉ BT và

ông giáo hiểu vì sao LH chết

2 Chúng tuôn ra nhữnglời thô bạo

3 Chị Dậu xin khất, vanxin

4 Chị Dậu vùng lênchống trả và chiếnthắng

Trang 31

Tiết 20: Soạn ngày tháng năm

- GV: chấm bài, thống kê lỗi sai

- HS : xem lại cách viết văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm

+ Ngời đã thay mẹ tôi

+ Lớp trởng của tôi ngày ấy

2/ TB:

- Kể lại sự việc theo trình tựhợp lí có kết hợp yếu tố mtả(hình dáng, tính cách …của ngời ấy) và yếu tố biểucảm (t/cảm của ngời viết

đ/v ngời ấy)

3/ KB: Nêu cảm nghĩ củangời viết

III/ Nhận xét:

Trang 32

- Một số em cha làm đúng

kiểu bài Cha có cốt truyện

- Sử dụng yếu tố miêu tả

* HĐ5: Trả bài Chữa bài.

- GV trả bài, HS tự xem trao

đổi cho nhau xem và NX

- HS đọc một bài tiêu

Trang 33

- Tập truyện An-đec-xen, chân dung nhà văn.

- HS đọc thêm truyện An-đec-xen; đọc toàn TP và trả lời câu hỏi

truyện và truyện cổ dành riêng

cho trẻ em Những truyện cổ

khác của An-đéc- xen: Nàng

tiên cá, Bầy chim thiên nga ,

2/ Tác phẩm: CBBD là

một trong những truyệnhay nhất của ông

II/ Đọc hiểu văn bản:

1 Đọc tìm bố cục

Trang 34

? Với em phần nào hấp dẫn

nhất vì sao?

? Truyện đan xen các yếu tố

hiện thực và huyền ảo, khi nào

xuất hiện yt hiện thực? Khi

nào xuất hiện yt huyền ảo?

đêm giao thừa giữa ngoài

đ-ờng và trong những ngôi nhà?

? Trong sv này NT kể chuyện

? Theo dõi phần 2 cho biết cô

bé đã quẹt diêm mấy lần? Sau

mỗi lần quẹt diêm em thấy

? Tất cả 4 lần quẹt diêm em

thấy em bé khao khát điều gì?

? Khao khát nào mãnh liệt

nhất ? Vì sao em biết?

? Em có suy nghĩ gì về những

lời van xin của em bé?

? Sau 2 lần quẹt diêm thì thực

tế nào đã trở lại với em bé?

- 3phần

- Khi tả c/s hàng ngày củaCBBD; khi kể tả những mộng t-ởng của CBBD

- Vd: Lần quẹt diêm thứ 2

- TS, MT, BC đan xen

- Mồ côi mẹ, bà mất, hoàn toàncô đơn, đói rét, luôn bị bố đánh,phải tự kiếm sống

- Khao khát đợc ấm no hạnhphúc đợc yt che chở

- Đợc yt Vì có lần quẹt diêmthứ 5, vẫn là h/a ngời bà và em

đã quẹt tất cả những que diêmcòn lại, em muốn níu giữ h/acủa bà, vì em đã reo lên van xinbà

Phần 1: Từ đầu-> cứng đờra

Phần 2: -> chầu thợng đế.Phần 3: còn lại

2/ Nội dung văn bản: a/ Hoàn cảnh của CBBD.

- Một hoàn cảnh đáng

th-ơng, chịu nhiều thiệt thòibất hạnh

- NT tơng phản làm nổibật h/a cực khổ của em bé

b/ Những mộng tởng của cô bé bán diêm.

- Những cảnh ấm cúng no

đủ yên vui

- Khát khao đợc ấm nohạnh phúc đợc che chở yt

- Những mong ớc chính

đáng, bình thờng…

Trang 35

? NX về thực tế đó?

? TG sử dụng NT gì khi miêu

tả tình tiết này? Tác dụng của

? Tại sao em bé lại cha bao

giờ thấy bà to lớn và đẹp lão

yếu đi, đôi mắt nhìn thực tại

càng mờ đi thì những ảo ảnh

càng lớn càng đẹp và đúng lúc

trái tim em ngừng đập lại là

lúc linh hồn thăng hoa nhập

vào thế giới khác – thế giới

của yt, ấm áp vĩnh hằng

? Chi tiết: Em bé bay lên cùng

bà chẳng còn đói rét đau

buồn…có ý nghĩa gì?

? Tất cả những chi tiết các em

vừa tìm hiểu đã nói với chúng

- Thực tế nghiệt ngã phũ phàng

- Đan xen song song mộng tởng

và hiện thực, tạo h/a đối lập

t-ơng phản, làm nổi rõ mong ớchạnh phúc chính đáng của em

bé và thân phận bất hạnh củaem; sự thờ ơ vô nhân đạo của

XH với ngời nghèo

- Các ngọn nến bay lên bay lênmãi…h/a ngời bà biến mất->

trở lại

- Có thể lúc này sức chịu đựngcủa em bé đã yếu dần khôngcòn đủ nhìn rõ thực tại; vì lầnthứ 4 diêm tắt em bé lập tứcquẹt tất cả những que diêm cònlại nên ảo ảnh trở lại

- Vì quá thơng em bé sức tànlực kiệt nhà văn đã để chonhững mộng tởng vợt lên lấn átcả thực tại, những ảo ảnh càng

về sau càng lâu hơn, đẹp hơn

- H/a ngời bà to lớn đẹp lão, h/acủa yt vẫy gọi có sức cuốn húttâm hồn bơ vơ tội nghiệp của

em bé

- Đọc “Thế là em quẹt … ợngth

đế”

- Thế gian không có hạnh phúc,chỉ có buồn đau đói rét đối vớingời nghèo khổ

- Ngời nghèo chỉ còn hi vọngkhi chết họ sẽ đợc đến nơi hạnhphúc vĩnh hằng, hạnh phúc chỉ

- Thực tế phũ phàng nghiệtngã

Trang 36

? Em hiểu ntn về lời kể của

má hồng, đôi môi đang mỉm

cời nh một tiên nữ đang ngủ,

có những ớc mơ khát vọng

- Nhà văn nhắc nhở chúng tahãy thấu hiêu cảm thông vàchia sẻ với những ngời nghèo

- Nhng nhà văn đã biết

- Bằng tấm lòng yt nhà văn đã ởng tợng miêu tả một cái chếtnhẹ nhàng thanh thản song ôngcũng không quen một thực tếphũ phàng để khẳng định rằnghãy biến yt thành hành động,hãy thấu hiểu và chia sẻ

-Thơng xót đồng cảm bênh vực

- Đan xen hiện thực và ởng; kết hợp TS, MT, BC; kếtcấu truyện tơng phản đối lập; trítởng tợng bay bổng

mộngt-c/ Cái chết của CBBD.

- Một cái chết đáng thơng,vô tội, không nên có

- Một bi kịch lạc quan

III/ Đọc - hiểu ý nghĩa văn bản:

1/ ND: Phản ánh hiện thựccuộc sống của những ngờinghèo khổ, đặc biệt lànhững em bé-> lòng thơngcảm xót xa của nhà văn.2/ NT: Lối kể chuyện hấpdẫn, vừa cổ tích vừa hiệnthực, trí tởng tợng baybổng

Trang 37

Tiết 23: Soạn ngày tháng năm

- Câu1: Thông báo khách quan

- Câu 2,3: Thông báo + thái độkèm theo (Cho rằng nhiều hoặcít)

- Bày tỏ thái độ đánh giá đối với

sự việc đợc nói tới: Những- hơi nhiều; có- hàm ý hơi ít.

- Đọc chậm ghi nhớ

- Đọc vd mụcII

- Gây chú ý cho ngời nghe

- Thái độ tức giận; lễ phép

* Ghi nhớ: SGK/70.

III/ Luyện tập.

Bài 1, 2, 3 (Vở giải bàitập)

Trang 38

? Các yếu tố này đứng riêng

hay đan xen với nhau?

? Nếu tớc bỏ một trong 3 yếu

đầu, tôi khóc, mẹ khóc, tôi ngồibên mẹ

- Thở hồng hộc trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân, mẹ tôi không còm cõi, gơng mặt vẫn tơi sáng,

đôi mắt trong và nớc da mịn làm nổi bật màu hồng của …

- Hay tại sự sung sớng bỗng

đ-ợc trong nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ … tôi thấy những cảm giác … Phải bé lại

và lăn vào lòng một ngời mẹ…

vô cùng.

- Đan xen – nhất quán

- Không sinh động cụ thểkhông diễn đạt hết điều cần nói

- Đọc ghi nhớ

I/ Sự kết hợp các yếu tố tả kể, bộc lộ cảm xúc trong văn bản tự sự.

Trang 39

* Củng cố HDVN.

? Nhắc lại ghi nhớ?

- Về nhà: Bài tập 2; Tìm đọc

tp “Đôn-ki-hô-tê”; soạn bài7

Tuần 7 Bài 7

Tiết 25, 26: Soạn ngày tháng năm

Dạy ngày tháng năm

Văn bản:

Đánh nhau với cối xay gió

(Trích tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê)

Ki-nv ấy từ đó rút ra bài học thực tiễn

- Tích hợp với tình thái từ, luyện viết đoạn văn tự sự

- Tiếp tục rèn kĩ năng đọc kể tóm tắt truyện, phân tích so sánh đánh giá các nv trong TPvăn học

Tây Ban Nha là đất nớc ở phía

tây Châu Âu, trong thời đại

Trang 40

thoại nhng không xuống dòng

của 2 n/vật chính; đọc với

giọng thích hợp, vừa ngây thơ

vừa tự tin xen lẫn hài hớc

- Gọi HS đọc văn bản

? Theo dõi chú thích dấu *,

em hãy trình bày hiểu biết của

cảm, cao thợng, giỏi võ nghệ

(có khi văn võ toàn tài) lấy

việc cứu khốn phò nguy, lập

lại sự công bằng trong XH

làm lí tởng của c/đ

+ Truyện kiếm hiệp: truyện

về c/đ và sự nghiệp của những

hiệp sĩ Truyện kiếm hiệp hiện

đại (x/h vào nửa cuối TK XX)

còn gọi là chuyện chởng

+ Cối xay gió: cối xay hoạt

động = sức gió thổi quay các

cánh quạt Tại các nớc châu

Âu rất phổ biến loại cối này

*HĐ4: Hd đọc - hiểu văn

bản:

- Tóm tắt văn bản và tìm bố

cục?

? Theo dõi nv Đôn Ki-hô-tê

hãy cho biết:

? Vì sao Đôn đánh nhau với

cối xay gió?

? Trận đánh của Đôn đã diễn

ra với hậu quả ntn?

?Sau khi đánh nhau với cối

biểu hiện mê muội đó?

? Nhng trong cái buồn cời của

Đôn em nhận ra cái bình

th Đọc văn bản (3 HS nối tiếpnhau đọc hết)

- Thấy đã gặp cơ hội để chiến

đấu diệt trừ cái ác

- Ngọn giáo gẫy, ngời, ngựa đều

bị thơng (dc)

- Bẻ một cành khô…thành ngọngiáo

- Không ngủ nghĩ tới nê-a, không ăn sáng

2/ Tác phẩm:

- Vị trí đoạn trích: tríchchơng 8 trong 126 chơngcủa TP

+ Đôn đánh nhau với cốixay gió

+ Thầy trò tiếp tục lên ờng

đ-2/ Nội dung văn bản: a/ Nhân vật Đôn Ki-hô- tê.

- Một nv không bình ờng, sống trong mê muộihoang tởng (gây cời)

Ngày đăng: 17/04/2021, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w