- Gióp HS hiÓu râ ®o¹n v¨n nghÞ luËn trÝch trong luËn v¨n tiÓu thuyÕt víi c¸ch lËp luËn ch÷ng minh chÆt chÏ, hßa quyÖn víi thùc tÕ cuéc sèng cña t¸c gi¶ kh«ng nh÷ng rÊt.. BiÖn ph¸p.[r]
Trang 1B/ Chuẩn bị: - GV: Nghiên cứu về Thanh Tịnh, hớng dẫn học sinh cách soạn bài.
- HS: Tìm hiểu cấu trúc văn bản, nghiên cứu trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
C/ Hoạt động dạy – học:
- ổn định tổ chức 1’
- Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở môn học 5’
* HĐ1: Dẫn vào bài: 3’
Trong c/đ mỗi con ngời, những
kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc
lu giữ bền lâu trong trí nhớ
Đặc biệt là những kỉ niệm về
buổi đến trờng đầu tiên:
Ngày đầu tiên đi học
1/ Tác giả:
- Thanh Tịnh 1988)
đằm thắm, nhẹ nhàng
mà lắng sâu, t/cảm êmdịu, trong trẻo
- Sự nghiệp: tr/n Quê
mẹ, truyện thơ Đi giữa mùa sen.
Trang 2hơi buồn, lắng sâu, chú ý
giọng nhân tôi, ngời mẹ và ông
? Kỷ niệm ngày đầu đến trờng
của tôi đợc kể theo trình tự
không gian thời gian nào?
? Tơng ứng với trình tự ấy là
các đoạn nào của văn bản?
? Đoạn nào gợi cảm xúc thân
thuộc gần gũi nhất trong em?
Vì sao?
- Theo dõi phần đầu văn bản
? KN ngày đầu đến trờng của
nv tôi gắn với không, thời gian
cụ thể nào?
? Vì sao không gian, thời gian
ấy trở thành KN trong tâm trí
TG?
? Em giải thích vì sao ở con
đ-ờng ấy TG lại có cảm giác
- Gọi HS đọc đoạn: Từ Trong
chiếc áo vải … trên ngọn núi.
đ-+ Đó là thời điểm, nơi chốngắn liền với tuổi thơ củaTG
+ Đó là lần đầu đợc cắpsách
+ Tác giả là ngời yêu quê
h-ơng tha thiết
- Dấu hiệu đổi khác trongtình cảm, tự thấy nh đã lớnlên
- Báo hiệu sự đổi thay lớn:
con nít – học trò
- Nhận thức nghiêm túc vềviệc học hành
- Đọc
- Có ý chí học, ý thức tự lập
2/ Tác phẩm: in ở Quê mẹ (1941) Đề tài Tôi đi học chứa chan
cảm xúc
II/ Đọc - hiểu văn bản:
1/ Nhân vật:
2/ Không gian: Đờng
làng- sân trờng – lớphọc
3/ Thời gian: trớc –
sau
4/ Bố cục:
5/ Nội dung - Nghệ thuật:
a/ Cảm nhận của tôi
trên đờng tới trờng:
- Không gian, thờigian quen thuộc mà xalạ bởi có sự đổi thaylớn trong tâm trạng, sựlớn lên về nhận thức
- Những cảm nhận vừangây thơ vừa đáng yêu
Trang 3thận Mấy cậu đi trớc ôm
sánh nào? ý nghĩa của h/ả ấy?
? H/ả mái trờng gắn liền với
ông đốc đợc nhớ lại qua những
chi tiết nào?
? Từ đó TG nhớ tới ông đốc
bằng tình cảm nào?
? Em hiểu thế nào về tiếng
khóc của các cậu học trò khi
vào lớp học?
? Hãy nhớ lại và kể lại cảm
xúc của em vào lúc này trong
ngày đầu đi học?
? Đến đây em hiểu thêm gì về
n/v tôi?
- Vì sao khi sắp hàng đợi vào
lớp tôi lại cảm thấy trong thời
- Yêu học, yêu bạn, và trờngquê hơng
- Thảo luận – Trình bày:
+ NT so sánh
+ KN đẹp cao siêu
+ Đề cao sự học
- Đọc tiếp : “…cả ngàynữa”
- Nơi thờ cúng tế lễ thiêngliêng, cất dấu những điều bíẩn
- Diễn tả cảm xúc trangnghiêm của TG về mái tr-ờng, đề cao tri thức của conngời trong trờng học
- Họ nh con chim non
đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng e sợ.
- Trờng làng nhỏ nên không có phòng riêng của
ông đốc
- Quý trọng, tin tởng, biết
ơn
- Miêu tả sống động h/ả vàtâm trạng - đề cao sức hấpdẫn của nhà trờng - t/h khátvọng bay bổng
-Một phần vì lo sợ –phầnvì sung sớng - những giọt n-
ớc mắt báo hiệu sự trởngthành, nớc mắt ngoan chứkhông phải vòi vĩnh dỗihờn
-Tự bộc lộ
đáng quý của một cậu
bé thích đi học và có ýthức vơn lên đón nhậnnhững điều mới mẻ
b/ Cảm nhận của tôi
lúc ở sân trờng:
- ấn tợng về vẻ đẹp và
sự đông vui ở sân ờng
tr ấn tợngvề mái trờng thiêng liêng
- ấn tợng về nhữngcậu trò nhỏ - khátvọng bay cao
- ấn tợng kính trọng,biết ơn, thầy hiệu tr-ởng
- Những cảm xúc khótả khi bớc chân vàolớp học
Trang 4thơ ấu của mình cảm giác xa
? Những cảm giác đó cho thấy
tình cảm nào của n/v “tôi” đối
điều tốt đẹp nào từ n/v tôi.
? Tình cảm nào đợc khơi gợi
bồi đắp khi em đọc Tôi đi học.
? Em học tập đợc gì từ NT kể
chuyện của nhà văn Thanh
Tịnh trong truyện ngắn Tôi đi
học?
*HĐ5 HD luyện tập về nhà:
- Ghi vào vở những từ ngắn
nhất t/h dbiến c/x của n/v tôi.
- Giàu cảm xúc với trờnglớp với ngời thân
- Có những dấu hiệu trởngthành trong nhận thức vàtình cảm
- Đọc phần cuối
+ Cảm nhận sự độc lập
+ Tự mình làm tất cả màkhông có mẹ bên cạnh
- “Một mùi hơng…chútnào”
- Cảm giác lạ - một môi ờng sạch sẽ ngay ngắn
tr Không thấy xa lạ vì thấy
nó sẽ gắn bó với mình
- Tình cảm trong sáng thathiết
- Yêu thiên nhiên, yêu tuổithơ, yêu cả sự học hành đểtrởng thành
- Thảo luận nhóm
- Biểu cảm
- T/y, niềm trân trọng sách
vở bạn bè…
- Giàu cảm xúc với tuổi thơ
và mái trờng quê hơng
- Tự bộc lộ
- Muốn kể chuyện hay cần
có nhiều cảm xúc, nhiều kỷniệm đẹp
III/ Đọc – hiểu ý nghĩa văn bản:
- Với phơng thức BCkết hợp MT, TS truyện
Tôi đi học đã ghi lại
những cảm giác trongsáng ngày đầu cắpsách
-T ruyện gần với thơ
có sức truyền cảm đặcbiệt
- Khơi gợi t/y, niềmtrân trọng sách vở, bạn
bè, thầy cô, mái trờng,cha mẹ và quê hơng
Về nhà:
- Bài luyện tập
- Viết bài văn ngắn ghilại ấn tợng của mình ởbuổi đi học đầu tiên
Tiết 3: Soạn ngày tháng năm
Dạy ngày tháng năm
Trang 5Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
*HĐ1: Giới thiệu bài.
? Nhắc lại mối quan hệ đồng
nghĩa và trái nghĩa của từ ngữ
đã học ở lớp 7?
- Nêu vấn đề: Các cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ
của từ nào rộng, hẹp? Nghĩa
nào bao hàm nghĩa nào?
có nghĩa cụ thể
- Rộng hơn
- Vì thú có nghĩa khái quát còn voi, hơu chỉloại thú cụ thể
Voi,hơu … sáo , sẻ cárô,cáthu
cá thu
động vật
Thu Chim Cá
Trang 6A/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và
duy trì đối tợng trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao chovăn bản tập trung nêu bật ýkiến, cảm xúc của mình
B/ Chuẩn bị:
- GV nghiên cứu ngữ pháp văn bản
- HS đọc trớc bài
C/ Hoạt động dạy - học:
- ổn định –kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
? Căn cứ vào đâu em biết văn
bản Tôi đi học“ ”nói lên những
kỷ niệm của TG về buổi tựu
tr-ờng đầu tiên?
? Tìm những từ ngữ chứng tỏ
tâm trạng đó in sâu trong lòng
nv tôi“ ”suốt cuộc đời?
? Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu
bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ
ngỡ của nv tôi khi cùng mẹ đi
- Đọc lại văn bản Tôi đi“
học ”+ Tâm trạng trên con đờngcùng mẹ tới trờng
+ Cảm xúc về ngôi trờng, vềthầy giáo
+ Cảm xúc về lớp học
- ấn tợng đẹp đẽ trong sángghi nhớ mãi
- Chủ đề là đối tợng và vấn đềchính mà văn bản biểu đạt
+ Nhan đề
+ Từ ngữ
+ Các câu đều nhắc đến KNcủa buổi tựu trờng đầu tiên
*Văn bản : Tôi đi“
học”
- Chủ đề : Tâm trạnghồi hộp bỡ ngỡ trongbuổi tựu trờng vớinhững ấn tợng đẹp đẽkhông quên của TG
Trang 7đến trờng, khi cùng các bạn đi
định: Những cảmgiác trong sáng nảynở
III/ Luyện tập:
* Bài 1:
(Vở giải bài tập)
Trang 8- GV: Chân dung Nguyên Hồng, tranh minh họa, TP “Những ngày thơ ấu”.
- HS : Đọc chuẩn bị bài theo câu hỏi
nào về tuổi thơ của mình?
? NX cách viết văn của Thanh
nhà văn viết lại trong tập tiểu
thuyết tự thuật Những ngày
thơ ấu Kỉ niệm về ngời mẹ
đáng thơng qua cuộc trò
chuyện với bà cô và cuộc gặp
gỡ bất ngờ là 1 trong những
1/ Tác giả:
- NH tên khai sinh
Hồng (1918 –1982)
- Quê: TP Nam
Trang 9? Vì sao H cảm nhận trong lời
nóiđó những ý nghĩa cay độc?
kiến nỗi đau của bé H?
*Khi kể cuộc đối thoại TG sử
- Phơng thức biểu cảm: Bộc lộtrực tiếp cảm giác, trạng tháitâm hồn đau đớn của bé Hồng
- Cô độc, bị hắt hủi, tâm hồnvẫn tràn ngập yêu thơng Hồngcăm hờn cái xấu xa độc ác
-Tự bộc lộ
Định
- Trớc CM sống HP,trong 1 xóm lđnghèo
- Hớng ngòi bút vềnhững ngời cùngkhổ gần gũi vớit/cảm yêu thơngthắm thiết
- Viết cả: tiểuthuyết, kí, thơ, tiểuthuyết sử thi
- Truy tặng giải ởng HCM về VHNT1996
th TP chính: SGK
2/ Tác phẩm:
II Đọc hiểu văn bản:
1/ Bố cục:
2/ Phân tích:
a/ Bé Hồng bị hắt hủi.
- Mồ côi cha, xa mẹ,sống nhờ bên nội
- Tâm trạng luônkhao khát yêu th-
ơng
- Bà cô độc ác luônhắt hủi tàn nhẫn với
bé Hồng và mẹ củaem
- Bé Hồng sống cô
độc bị hắt hủi đau
đớn, yêu thơng , cămhờn
Trang 10những chi tiết nào?
? Theo em biểu hiện nào thấm
thía nhất tình mẫu tử?
viết lại những điều chính mình
đã trải qua, thể loại này tạo
điều kiện cho TG bộc lộ cảm
- Sự tàn nhẫn của ngời cô
- Khẳng định tình mẫu tử trongsáng bất diệtcủa bé Hồng
- Tìm dc-đọc dc
- Cái nhìn của một đứa con xa
mẹ lâu ngày với bao nhớ nhungkhao khát – tả ngời mẹ bằngnhững cảm xúc tràn ngập yêuthơng
- H/ả ngời mẹ hiện lên cụ thểsinh động, gần gũi, hoàn hảo-bộc lộ tình con yêu quý mẹ
- Ngời mẹ yêu con đẹp đẽ can
đảm, vợt lên mọi lời mỉa maicay độc
- Biểu cảm trực tiếp
- Thể hiện xúc động, khơi gợicảm xúc cho ngời đọc
- Một tâm hồn thơ bé, nhạycảm giàu yêu thơng, có tìnhyêu mẹ mãnh liệt
- ở ND câu chuyện, ở nhữngcảm xúc căm giận đau đớn xót
xa, yêu thơng mãnh liệt
- Giọng điệu lời văn cách sosánh say mê khác thờngnhdòng cảm xúc dạt dào tuônchảy
- Một thân phận đau khổ cótình yêu thơng và niềm tin bền
bỉ mãnh liệt dành cho mẹ
- Đứa trẻ sống trong tủi cực
đau thơng luôn khao khát đợcyêu thơng bởi tấm lòng ngờimẹ
- Những nạn nhân đáng
th-ơngcủa nghèo đói, lạc hậu
- NT tơng phản làmnổi bật tính cách nv
b/ Bé Hồng gặp lại mẹ:
- H/ả ngời mẹ:
- Yêu con, đẹp đẽ,can đảm, dịu dàng,kiêu hãnh
- Bé Hồng có tâmhồn nhạy cảm giàuyêu thơng và tìnhyêu mẹ sâu sắcmãnh liệt
III/ Tổng kết:
- ND: P/a thấm thíanhững tủi cực mà trẻ
em và phụ nữ phảichịu thời trớc
- NV thấu hiểu, trântrọng vẻ đẹp của phụnữ và nhi đồng
- NT: Giọng văn giàu
Trang 11- Viết đoạn văn biểu cảm về
ngời mẹ của em
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập những trờng từ vựng đơngiản
- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học
nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, nhân hóa giúp ích cho việc học văn làm văn
B/ Chuẩn bị:
- HS xem lại các hiện tợng: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, nhân hóa ; Đọc trớc bài
- GV xem phần những điều cần lu ý; bảng phụ ghi vd
I/ Thế nào là trờng từ vựng:
tv nhỏ hơn
b Một trờng tv có thểbao gồm những từkhác biệt nhau về từ
Trang 12chuyển trờng tv đểtăng tính NT và khảnăng diễn đạt.
III/ Luyện tập:
1 Ngời ruột thịt: mẹ, con, cô, thầy, em …
2 a.dụng cụ đánh bắtthủy sản
b.dụng cụ để chứa
đựng c.hoạt động của chân d.trạng thái tâm lí
3 -Thái độ: hoài nghi,khinh miệt, ruồng rẫy,kính mến, thơng yêu
Tiết 8: Soạn ngày tháng năm 200.
Dạy ngày tháng năm 200.
Bố cục của văn bản
A/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm đợc bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp ND trong phần thân bài
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc phù hợp với đối tợng nhận thức của ngời đọc
Trang 13? Phần TB của VB Ngời thầy
đạo cao đức trọng nêu các sự
việc để thể hiện chủ đề ngời
thầy đạo cao đức trọng Các
sự việc để thể hiện CĐ “Ngời
thầy đạo cao đức trọng” đợc
- Đọc lại văn bản “Tôi đi học”
(phần thân bài)
- Sắp xếp theo trình tự thời gian:
trớc – sau
- Tình thơng mẹ và thái độ cămghét những cổ tục …
- Niềm vui sớng cực độ khi ởtrong lòng mẹ
- Cảm xúc
- Cảnh: không gian, thời gian
- Ngời,vật: Chỉnh thể - bộ phận;
Cảm nhận chung- riêng; trình tựcảm xúc của ngơi viết
- Sắp xếp theo sự liên ởng so sánh
t Trình tự cảm xúc
- Trình tự chung- riêng,chỉnh thể – bộ phận
- Trình tự các khía cạnhcủa chủ đề
- Căn cứ vào kiểu vănbản, chủ đề, ý đồ giaotiếpmà chọn cách sắpxếp cho phù hợp -hiêụquả cao
III/ Luyện tập:
BT1:
a.Trình tự không gian b.Trình tự thời gian c.Tầm quan trọng
Trang 14
A/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của xã hội đơng thời và tình cảnh đauthơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy; Cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực:
Có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nôngdân
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của TG
B/ Chuẩn bị:
- HS tìm đọc TP “Tắt đèn”;Nghiên cứu soạn phần trích
- GV nghiên cứu về Ngô Tất Tố; tranh, ảnh minh họa
qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”?
? Yếu tố nào làm nên sức truyền
cảm của đoạn hồi ký?
* HĐ3: Dẫn vào bài: 3’
Trong tự nhiên có quy luật đã
đ-ợc khái quát thành câu tục ngữ:
tức nớc vỡ bờ Trong XH đó là
quy luật: có áp bức có đấu
tranh Quy luật ấy đã đợc CM
rất hùng hồn trong chơng XVIII
tiểu thuyết Tắt đèn của NTT.
- Trình bày
- Nghe
Trang 15* HĐ4: HD đọc – hiểu chú
thích:
- Trình bày những hiểu biết của
em về Ngô Tất Tố và tiểu thuyết
thẳng ở đoạn đầu, bi hài, sảng
khoái ở đoạn cuối, chú ý ngôn
ngữ n/vật
- Đọc mẫu: “…hay không”
- Yêu cầu HS giải thích một số
từ:su, cai lệ, hầu cận.
? Dựa vào lí thuyết về sự t/nhất
chủ đề trong văn bản giải thích
tiêu đề Tức n“ ớc vỡ bờ ”
? Từ tên gọi văn bản xác định nv
trung tâm của đoạn trích?
? Chuỵên “TNVB”của chị Dậu
diễn ra ở 2 sv chính, đó là những
sv nào? Tìm bố cục tơng ứng với
các sv đó?
? Theo em h/a chị Dậu đợc khắc
họa rõ nét nhất ở sv nào? Vì sao?
? Theo dõi tóm tắt và đoạn trích
có đấu tranh
- Chị Dậu
-P1:Từ đầu… “hay không”:CDchăm sóc chồng giữa vụ suthuế
+ Giữa vụ su thuế
+ Đã nộp một suất su nhng chaxong
- Múc cháo – quạt cho chóngnguội - rón rén bng một bát lớn– chờ xem chồng ăn có ngonmiệng hay không
- Ngời phụ nữ đảm đang,dịudàng hết lòng yêuthơng chồngcon
- Cực kỳ nghèo khổ, trong cuộcsống không lối thoát
- Sức chịu đựng dẻo dai khônggục ngã trớc hoàn cảnh khókhăn
- Sống giàu t/c với xóm làng vớingời thân
- H/a CD tảo tần dịu hiền, t/cvới gia đình làng xóm > <
I/ Đọc – hiểu chú thích:
1/ Tác giả:
- NTT Nhà văn hiện thực giai
- Chị Dậu đấu tranh
3/ Phân tích:
a/ Chị Dậu chăm sóc chồng.
- Ngời phụ nữ đảm đanghết lòng yt chồng con
- Hoàn cảnh khốn khổcủa ngời nông dân
- NT kể chuyện tơngphản
Trang 16? Việc phải nộp cả su cho ngời
đã chết cho thấy điêu gì?
? Ngòi bút hiện thực của NTTđã
khắc họa h/a cai lệ bằng những
chi tiết điển hình nào?
? NX NT khắc họa nv của TG?
? Em hiểu ntn về tên cai lệ –
một công cụ của XH cũ?
? CD đợc khắc họa bằng những
chi tiết nổi bật nào?
? Em thích nhất chi tiết nào vì
- Đọc phần 2
- Cai lệ và ngời nhà lý trởng
- Xem lại CT: cai lệ, su
- Một thứ thuế tàn nhẫn - nộptiền cho mạng sống của mình
- Một XH bất công không cóluật lệ
- Gõ đầu roi xuống đất quát
- Trợn ngợc hai mắt
- Hầm hè
- Bịch luôn vào ngực CD…trói
- Kết hợp các chi tiết điển hình:
cử chỉ lời nói, hành động…
- Một đại diện cho XH đầy bấtcông tàn ác, một XH tồn tạitrên cơ sở của luật lệ và nhữnghành động bạo ngợc
- “run run…khất”
- Nhũn nhặn, tha thiết van xin->
cứng cỏi, quyết liệt
- Tính cách CD và bọn cai Tạo nv CD chân thực, sống
lệ-động, gợi cảm
- Dịu dàng mà cứng cỏi, giàutình yt, tiềm tàng sức mạnhphản kháng
- Tự bộc lộ
- Tìm ý phần ghi nhớ
- Thảo luận:
+ Chế độ PKTD không có chỗcho ngời nông dân lơng thiện
+ Muốn sống phải đấu tranh
b/ Chị Dậu đơng đầu với bọn cai lệ và ngời nhà lí trởng.
- Cai lệ hống hách, thôbạo không có nhân tính
- Một đại diện cho lực ợng thống trị
l H/a chị Dậu:
- Nhũn nhặn, cứng cỏi,quyết liệt
- Chị có sức mạnh củatình yt, sức mạnh củatinh thần phản kháng
III/ Đọc – hiểu ý nghĩa vb:
1/ ND: Phản ánh số
phận và phẩm chất tốt
đẹp của ngời nông dân.Phản ánh hiện thực XH.Phản ánh chân lí có ápbức có đấu tranh
Trang 172/ NT: Khắc họa nv
điển hình
Tiết 10: : Soạn ngày tháng năm 200
Dạy ngày tháng năm 200
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
A/ Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong
đoạn văn và cách trình bày ND đoạn văn
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một ND nhất định
B/ Chuẩn bị:
- HS: xem lại các kiến thức về doạn văn ở lớp 6,7 ; n/c đọc trớc bài
- GV: xem lại các phần HS đã học về đoạn văn ở lớp 6,7; N/c ngữ pháp văn bản
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
* ổn định: 1’
*HĐ1: Kiểm tra bài cũ: 5’
? Trình bày cách viết đoạn văn
? Em dựa vào dấu hiệu hình
thức nào để nhận biết đoạn
trì đối tợng của đoạn văn?
? ở đoạn 2 câu nào có td then
chốt chi phối cả đoạn văn
`
I/ Thế nào là đoạn văn:
* Đặc điểm
- ND: diễn đạt 1ý
- HT: Từ chỗ viết hoalùi đầu dòng đến chỗchấm xuống dòng
II/ Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn:
1 Từ ngữ chủ đề.
Vai trò: duy trì đối tợngcủa đoạn văn
2/ Câu chủ đề:
Trang 18? Ta gọi từ “NTT” là từ chủ đề
của đoạn 1, câu 1 là câu chủ đề
của đoạn 2, vậy thế nào là từ
? Đây là đoạn văn song hành
Thế nào là cách trình bày đoạn
văn theo cách song hành?
? Đoạn 2 đi từ ý khái quát đến
ý cụ thể, đó là trình bày theo
cách nào? đặc điểm của cách
- Cách diễn dịch:
Câu chủ đề Câu1 câu2 câu3
Trang 19- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7.
- Luyện tập viết bài văn và đoạn văn
Trang 20phải gắn với một kỷ niệm
sâu sắc khó phai của em
- Bớc tiếp theo: xây dựng
kết cấu câu chuyện em kể
vào giấy nháp
? Bắt đầu bằng sự việc gì
? Diễn biến (sắp xếp các
chi tiết lô gích, hấp dẫn)
? Đánh dấu các chi tiết cần
thay đổi cách suy nghĩ hoặc
ấn tợng suốt đời?
* Lu ý:ngời kể chuyện phải
em thấy phù hợp rồi kể câuchuyện có tựa đề đó
Tuần 4 - Bài 4
Tiết 13, 14: Soạn ngày tháng năm 200.
Trang 21Dạy ngày tháng năm 200.
Văn bản:
Lão Hạc
Nam Cao
A/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của lão Hạc, qua đó hiểu thêm
về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân Việt Nam trớc cáchmạng Tháng Tám
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao: thơng cảm đến xót xa và thật
- GV: n/c Nam Cao TG-TP; phiếu học tập; tranh minh họa
- HS : Tìm đọc NC, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
*ổn định: 1’
*HĐ1: Kiểm tra bài cũ: 5’
? H/a CD trong đoạn trích
“TNVB”để lại cho em những
suy nghĩ gì về ngời phụ nữ
nông dân trớc CM?
? Quy luật có áp bức có đấu
tranh đợc thể hiện ntn trong
đọan trích?
*HĐ2: Dẫn vào bài: 3’
Có những ngời nuôi chó, quý
chó nh ngời nh con Nhng quý
chó đến mức nh lão Hạc thì thật
hiếm Và quý đến thế, tại sao
lão vẫn bán chó để rồi lại tự
? Trình bày những hiểu biết của
emvề nhà văn Nam Cao và TP
- Quê: Đại Hoàng- LíNhân (Hoà Hậu – LíNhân – Hà Nam)
- Nhà văn hiện thực xuấtsắc nhất văn học hiện thựcphê phán 1930-1945
- Trớc CM: chủ yếu viết vềngời trí thức nghèo sốngmòn mỏi, bế tắc và ngờinông dân nghèo đói bị vùidập
Trang 22- Nói thêm về đời sống nghèo
khổ của NC - ngời trí thức
nghèo trớc CM Ông gắn bó với
làng quê và hiểu sâu sắc về
ng-ời nông dân: những nỗi cay cực
? Theo dõi phần 1 cho biết:
- Tại sao một con chó lại đợc
- Cái chết của LH
- LH nghèo cô độc, con chó là
kỷ vật của ngời con trai-> lãoyêu quý nó bằng một t/c đặcbiệt - gọi là CV nh gọi một
đứa cháu
- Cuộc sống quá khó khăn,không thể nuôi cả ngời và chó
- Âm thầm chuẩn bị cho cuộc
- Truy tặng giải thởngHCM về vhnt (1996)
- TP chính: SGK
2/ Tác phẩm:
- Truyện LH viết một truyện ngắn đặc sắcviết về ngời nông dân:truyện p/a đời sống cùngkhổ và vẻ đẹp đáng quýcủa ngời nông dân trớc
1943-CM Tháng 8
II/ Đọc - hiểu văn bản:
1/ Tóm tắt:
2/ Đọc tìm hiểu đoạn trích.
a/ Những việc làm của
LH trớc khi chết.
- Bán cậu Vàng
Trang 23khóc về điều gì?
? Qua những sv đó em hiểu gì
về LH?
- Bình: Những giọt nhân tính
thanh khiết của ngời nông dân
lơng thiện giàu tình yêu thơng,
cả đời cha bao giờ biêt đến dối
lừa, giờ đây đau đớn dằn vặt
l-ơng tâm vì đã lừa một con
chó…
? Theo dõi tiếp và cho biết:
Mảnh vờn và món tiền gửi ông
giáo có ý nghĩ ntn với LH?
? Em hiểu câu nói của LH Đ “
-ợc ạ tôi đã liệu đâu vào…
xong” ntn?
? Việc LH gửi cả vờn, tiền cho
ông giáo rồi sống lay lắt qua
ngày bằng: sung luộc, rau má,
bữa trai bữa ốc…cho em suy
nghĩ gì? Tại sao LH lại từ chối
mọi sự giúp đỡ của ông giáo?
*Theo dõi nv ông giáo trong
các sv trên cho biết:
? Cảm xúc muốn ôm choàng
lấy lão…diễn tả tình cảm nào
của ông giáo dành cho LH?
qua ý nghĩ chao ôi đối với “
những ngời ở xung quanh ta
? Tìm trong đọan văn những chi
tiết miêu tả cái chết của LH?
- Mảnh vờn – tài sản duynhất đẻ lại cho con, nó gắn vớidanh dự bổn phận trách nhiệmlàm cha
- Món tiền dành dụm để lo chocái chết - gắn với danh dự làmngời
- Sự tính toán định liệu âmthầm cho chuyến đi vào cõichết
- Một ngời coi trọng bổn phậndanh dự, coi thờng chấp nhận
- Niềm vui có thật để ta sốngtrong nghèo khó
- Biết chia sẻ đồng cảm vớinhững ngời khốn khổ xungquanh
- Một ngời hiểu ngời, hiểu đời,
vị tha
- Đọc phần Lão không hiểu “ tôi …” đến hết.
- Binh T nghĩ LH cũng giốngmình
- Ông giáo buồn mà khôngtrách LH
- Gửi ông giáo mảnh vờn,tiền làm ma
-> LH quyết làm tròn bổnphận ngời cha, giữ gìndanh dự làm ngời
- Ông giáo : một ngời hiểu
đời, hiểu ngời, biết chia sẻvới những ngời xungquanh
b/ Cái chết của LH.
- Một cái chết dữ dội, bấtngờ, làm thức tỉnh bao ng-ời
Trang 24“không cuộc đời cha hẳn đã …
nghĩa khác” của ông giáo ntn?
? Những điều sâu sắc nào về
phẩm chất ngời nông dân trong
- Số phận đau thơng cùng khổ
- Nhân cách cao quý
- Thảo luận - Trình bày:
+ Nhà văn của ngời lao độngcùng khổ, có tấm lòng nhân
III/ Đọc – hiểu ý nghĩa:
- ND: truyện p/a số phận
đau thơng cùng khổ vànhân cách cao quý của ng-
ời nông dân trớc CM.-> Tấm lòng nhân đạo củanhà văn
-NT: kể chuyện sắc sảo
độc đáo + Cốt truyện đầy kịch tínhgây bất ngờ xúc động chongời đọc
+ Nhân vật sống động + Cách kể tự nhiên hấpdẫn
Tiết 15: Soạn ngày tháng năm 200.
Dạy ngày tháng năm 200.
Từ tợng hình, từ tợng thanh
A/ Mục tiêu: Giúp HS:
Trang 25- Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh.
- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểucảm trong giao tiếp
- Tích hợp với văn bản LH qua một số đoạn văn
thái của sv? Những từ nào mô
phỏng âm thanh của tự nhiên?
? Hình dung các dáng đi của
ngời già, ngời trẻ, con trai,
con gái, ngời ốm mệt…
- GV nhận xét cho điểm
- Hd bài tập 3:
? Đặt vào từng hoàn cảnh cụ
thể để phân biệt vd: khi nào
- Đọc bài tập 2
- Từng HS tìm
- VD: lom khom, ngất ngởng,hùng dũng, thớt tha, nhẹ nhàng,lãm chẫm…
->gợi h/a cụ thể
- Từ tợng thanh: hu hu-> mô phỏng âm thanh
Trang 26Liên kết đoạn văn trong văn bản
A/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu cách sd các phơng tiện để liên kết đoạn văn khiến chúng liền ý liền mạch
? Hai đoạn văn vừa đọc có mối
liên hệ gì không? Tại sao?
? NX hai đoạn văn mục 2
kết đoạn trong 3 vd a,b,d?
? Cho biết mối quan hệ về ý
nghĩa giữa các đoạn trong từng
vd?
? Kể thêm các phơng tiện liên
kết đọan văn cho mỗi vd?
? Trớc đó là thời điểm nào? Td
của từ đó?
? Xác định câu nối dùng liên
kết giữa hai đoạn văn? Vì sao
nói đó là câu có td liên kết?
-> sự liên kết 2 đoạn lỏng lẻo
- Bổ sung ý nghĩa về thời gian
Tạo sự liên kết về hình thức và
ND với đoạn 1
- Tạo quan hệ chặt chẽ về hìnhthức – ND giữa các đoạn
a Trớc hết, đầu tiên, cuốicùng, sau nữa, sau hết, trởlên…
b Nhng, trái lại, tuy nhiên,
ng-ợc lại, nói chung, tổng kếtlại, nói một cách tổng quát
- Đọc lại đoạn văn ở mục I.2+ Thời quá khứ
- Td: Tạo mối liên hệchặt chẽ về ND, hìnhthức giữa các đoạn văntrong văn bản
II/ Cách liên kết các
đoạn văn trong văn bản:
Trang 271 Kiến thức: HS hiểu đợc thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
2 Tích hợp với văn ở các văn bản đã học, với TLV qua bài tóm tắt tác phẩm tự sự
3 Rèn kỹ năng sử dụng các lớp từ trên đúng chỗ và có hiệu quả
B/ Chuẩn bị:
- HS : N/c đọc bài trớc, tìm từ ngữ địa phơng mình hoặc địa phơng khác
- GV: Tìm thêm một số từ ở từ điển Tiếng Việt
- Bắp, bẹ chỉ dùng ở một số địa
phơng, phạm vi hẹp, cha có tínhchuẩn mực
Trang 28*HĐ4: Hd sử dụng từ ngữ
địa phơng và biệt ngữ xã hội.
? Khi sử dụng lớp từ ngữ này
cần lu ý điều gì? Tại sao?
- Lu ý đối tợng giao tiếp, tìnhhuống giao tiếp, hoàn cảnh giaotiếp để đạt hiệu quả giao tiếpcao
- Để tô đậm sắc thái địa phơnghoặc tầng lớp xuất thân, tínhcách của nv
- Không nên vì dễ gây ra sự tốinghĩa, khó hiểu
- Đọc ghi nhớ
- Đọc BT- xác định yêu cầu BT
+nhút: một loại da muối
+chẻo: một loại nớc chấm
+tắc: một loại quả họ quýt
- Trong văn chơng: tô đạmsắc thái địa phơng, tínhcách…
- Tích hợp: với các văn bản đã học: “Tôi đi học”, “Trong lòng mẹ”, “Lão Hạc”
- Kỹ năng: Tóm tắt văn bản tự sự và các văn bản giao tiếp XH nói chung
Trang 29dựa vào yếu tố nào là chính?
? Theo em mục đích của việc
- Để ngời nghe nắm đợc NDcơ bản của TP ấy
- Đọc mục II1
- Văn bản : Sơn Tinh ThủyTinh Nhờ các sv chính, nhânvật chính
- Khác nhau: văn bản dài hơn,chi tiết hơn
- Kể lại sv chính xoay quanh
nv chính
-Thảo luận câu hỏi mục II2SGK- Trình bày
+ Việc 1: Đọc kỹ văn bản + Việc 2: Lựa chọn các svchính, nhân vật chính
+ Việc 3: Sắp xếp các sv theotrình tự hợp lý
+ Việc 4: Viết bản tóm tắtbằng lời của mình
III/ Cách tóm tắt văn bản tự sự.
- Vận dụng kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
- Tích hợp với các văn bản văn và kiến thức về Tiếng Việt đã học
Trang 30Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Con trai lão Hạc đi đồn điềncao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng
- vì muốn giữ lại mảnh vờn, lãophải bán con chó dù đau xót -Lão mang tiền dành dụm đợcgửi ông giáo và nhờ ông trôngcoi hộ mảnh vờn- Cuộc sốngmỗi ngày một khó khăn, lãokiếm đợc gì ăn nấy-Một hômlão xin Binh T ít bả chó - Ônggiáo rất ngạc nhiên và buồn khinghe BT kể chuyện ấy - LHchết dữ dội bất ngờ - Chỉ BT và
ông giáo hiểu vì sao LH chết
2 Chúng tuôn ra nhữnglời thô bạo
3 Chị Dậu xin khất, vanxin
4 Chị Dậu vùng lênchống trả và chiếnthắng
Trang 31Tiết 20: Soạn ngày tháng năm
- GV: chấm bài, thống kê lỗi sai
- HS : xem lại cách viết văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm
+ Ngời đã thay mẹ tôi
+ Lớp trởng của tôi ngày ấy
2/ TB:
- Kể lại sự việc theo trình tựhợp lí có kết hợp yếu tố mtả(hình dáng, tính cách …của ngời ấy) và yếu tố biểucảm (t/cảm của ngời viết
đ/v ngời ấy)
3/ KB: Nêu cảm nghĩ củangời viết
III/ Nhận xét:
Trang 32- Một số em cha làm đúng
kiểu bài Cha có cốt truyện
- Sử dụng yếu tố miêu tả
* HĐ5: Trả bài – Chữa bài.
- GV trả bài, HS tự xem trao
đổi cho nhau xem và NX
- HS đọc một bài tiêu
Trang 33- Tập truyện An-đec-xen, chân dung nhà văn.
- HS đọc thêm truyện An-đec-xen; đọc toàn TP và trả lời câu hỏi
truyện và truyện cổ dành riêng
cho trẻ em Những truyện cổ
khác của An-đéc- xen: Nàng
tiên cá, Bầy chim thiên nga ,
2/ Tác phẩm: CBBD là
một trong những truyệnhay nhất của ông
II/ Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc – tìm bố cục
Trang 34? Với em phần nào hấp dẫn
nhất vì sao?
? Truyện đan xen các yếu tố
hiện thực và huyền ảo, khi nào
xuất hiện yt hiện thực? Khi
nào xuất hiện yt huyền ảo?
đêm giao thừa giữa ngoài
đ-ờng và trong những ngôi nhà?
? Trong sv này NT kể chuyện
? Theo dõi phần 2 cho biết cô
bé đã quẹt diêm mấy lần? Sau
mỗi lần quẹt diêm em thấy
? Tất cả 4 lần quẹt diêm em
thấy em bé khao khát điều gì?
? Khao khát nào mãnh liệt
nhất ? Vì sao em biết?
? Em có suy nghĩ gì về những
lời van xin của em bé?
? Sau 2 lần quẹt diêm thì thực
tế nào đã trở lại với em bé?
- 3phần
- Khi tả c/s hàng ngày củaCBBD; khi kể tả những mộng t-ởng của CBBD
- Vd: Lần quẹt diêm thứ 2
- TS, MT, BC đan xen
- Mồ côi mẹ, bà mất, hoàn toàncô đơn, đói rét, luôn bị bố đánh,phải tự kiếm sống
- Khao khát đợc ấm no hạnhphúc đợc yt che chở
- Đợc yt Vì có lần quẹt diêmthứ 5, vẫn là h/a ngời bà và em
đã quẹt tất cả những que diêmcòn lại, em muốn níu giữ h/acủa bà, vì em đã reo lên van xinbà
Phần 1: Từ đầu-> cứng đờra
Phần 2: -> chầu thợng đế.Phần 3: còn lại
2/ Nội dung văn bản: a/ Hoàn cảnh của CBBD.
- Một hoàn cảnh đáng
th-ơng, chịu nhiều thiệt thòibất hạnh
- NT tơng phản làm nổibật h/a cực khổ của em bé
b/ Những mộng tởng của cô bé bán diêm.
- Những cảnh ấm cúng no
đủ yên vui
- Khát khao đợc ấm nohạnh phúc đợc che chở yt
- Những mong ớc chính
đáng, bình thờng…
Trang 35? NX về thực tế đó?
? TG sử dụng NT gì khi miêu
tả tình tiết này? Tác dụng của
? Tại sao em bé lại cha bao
giờ thấy bà to lớn và đẹp lão
yếu đi, đôi mắt nhìn thực tại
càng mờ đi thì những ảo ảnh
càng lớn càng đẹp và đúng lúc
trái tim em ngừng đập lại là
lúc linh hồn thăng hoa nhập
vào thế giới khác – thế giới
của yt, ấm áp vĩnh hằng
? Chi tiết: Em bé bay lên cùng
bà chẳng còn đói rét đau
buồn…có ý nghĩa gì?
? Tất cả những chi tiết các em
vừa tìm hiểu đã nói với chúng
- Thực tế nghiệt ngã phũ phàng
- Đan xen song song mộng tởng
và hiện thực, tạo h/a đối lập
t-ơng phản, làm nổi rõ mong ớchạnh phúc chính đáng của em
bé và thân phận bất hạnh củaem; sự thờ ơ vô nhân đạo của
XH với ngời nghèo
- Các ngọn nến bay lên bay lênmãi…h/a ngời bà biến mất->
trở lại
- Có thể lúc này sức chịu đựngcủa em bé đã yếu dần khôngcòn đủ nhìn rõ thực tại; vì lầnthứ 4 diêm tắt em bé lập tứcquẹt tất cả những que diêm cònlại nên ảo ảnh trở lại
- Vì quá thơng em bé sức tànlực kiệt nhà văn đã để chonhững mộng tởng vợt lên lấn átcả thực tại, những ảo ảnh càng
về sau càng lâu hơn, đẹp hơn
- H/a ngời bà to lớn đẹp lão, h/acủa yt vẫy gọi có sức cuốn húttâm hồn bơ vơ tội nghiệp của
em bé
- Đọc “Thế là em quẹt … ợngth
đế”
- Thế gian không có hạnh phúc,chỉ có buồn đau đói rét đối vớingời nghèo khổ
- Ngời nghèo chỉ còn hi vọngkhi chết họ sẽ đợc đến nơi hạnhphúc vĩnh hằng, hạnh phúc chỉ
- Thực tế phũ phàng nghiệtngã
Trang 36? Em hiểu ntn về lời kể của
má hồng, đôi môi đang mỉm
cời nh một tiên nữ đang ngủ,
có những ớc mơ khát vọng
- Nhà văn nhắc nhở chúng tahãy thấu hiêu cảm thông vàchia sẻ với những ngời nghèo
- Nhng nhà văn đã biết
- Bằng tấm lòng yt nhà văn đã ởng tợng miêu tả một cái chếtnhẹ nhàng thanh thản song ôngcũng không quen một thực tếphũ phàng để khẳng định rằnghãy biến yt thành hành động,hãy thấu hiểu và chia sẻ
-Thơng xót đồng cảm bênh vực
- Đan xen hiện thực và ởng; kết hợp TS, MT, BC; kếtcấu truyện tơng phản đối lập; trítởng tợng bay bổng
mộngt-c/ Cái chết của CBBD.
- Một cái chết đáng thơng,vô tội, không nên có
- Một bi kịch lạc quan
III/ Đọc - hiểu ý nghĩa văn bản:
1/ ND: Phản ánh hiện thựccuộc sống của những ngờinghèo khổ, đặc biệt lànhững em bé-> lòng thơngcảm xót xa của nhà văn.2/ NT: Lối kể chuyện hấpdẫn, vừa cổ tích vừa hiệnthực, trí tởng tợng baybổng
Trang 37Tiết 23: Soạn ngày tháng năm
- Câu1: Thông báo khách quan
- Câu 2,3: Thông báo + thái độkèm theo (Cho rằng nhiều hoặcít)
- Bày tỏ thái độ đánh giá đối với
sự việc đợc nói tới: Những- hơi nhiều; có- hàm ý hơi ít.
- Đọc chậm ghi nhớ
- Đọc vd mụcII
- Gây chú ý cho ngời nghe
- Thái độ tức giận; lễ phép
* Ghi nhớ: SGK/70.
III/ Luyện tập.
Bài 1, 2, 3 (Vở giải bàitập)
Trang 38? Các yếu tố này đứng riêng
hay đan xen với nhau?
? Nếu tớc bỏ một trong 3 yếu
đầu, tôi khóc, mẹ khóc, tôi ngồibên mẹ
- Thở hồng hộc trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân, mẹ tôi không còm cõi, gơng mặt vẫn tơi sáng,
đôi mắt trong và nớc da mịn làm nổi bật màu hồng của …
- Hay tại sự sung sớng bỗng
đ-ợc trong nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ … tôi thấy những cảm giác … Phải bé lại
và lăn vào lòng một ngời mẹ…
vô cùng.
- Đan xen – nhất quán
- Không sinh động cụ thểkhông diễn đạt hết điều cần nói
- Đọc ghi nhớ
I/ Sự kết hợp các yếu tố tả kể, bộc lộ cảm xúc trong văn bản tự sự.
Trang 39* Củng cố – HDVN.
? Nhắc lại ghi nhớ?
- Về nhà: Bài tập 2; Tìm đọc
tp “Đôn-ki-hô-tê”; soạn bài7
Tuần 7 Bài 7–
Tiết 25, 26: Soạn ngày tháng năm
Dạy ngày tháng năm
Văn bản:
Đánh nhau với cối xay gió
(Trích tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê)
Ki-nv ấy từ đó rút ra bài học thực tiễn
- Tích hợp với tình thái từ, luyện viết đoạn văn tự sự
- Tiếp tục rèn kĩ năng đọc kể tóm tắt truyện, phân tích so sánh đánh giá các nv trong TPvăn học
Tây Ban Nha là đất nớc ở phía
tây Châu Âu, trong thời đại
Trang 40thoại nhng không xuống dòng
của 2 n/vật chính; đọc với
giọng thích hợp, vừa ngây thơ
vừa tự tin xen lẫn hài hớc
- Gọi HS đọc văn bản
? Theo dõi chú thích dấu *,
em hãy trình bày hiểu biết của
cảm, cao thợng, giỏi võ nghệ
(có khi văn võ toàn tài) lấy
việc cứu khốn phò nguy, lập
lại sự công bằng trong XH
làm lí tởng của c/đ
+ Truyện kiếm hiệp: truyện
về c/đ và sự nghiệp của những
hiệp sĩ Truyện kiếm hiệp hiện
đại (x/h vào nửa cuối TK XX)
còn gọi là chuyện chởng
+ Cối xay gió: cối xay hoạt
động = sức gió thổi quay các
cánh quạt Tại các nớc châu
Âu rất phổ biến loại cối này
*HĐ4: Hd đọc - hiểu văn
bản:
- Tóm tắt văn bản và tìm bố
cục?
? Theo dõi nv Đôn Ki-hô-tê
hãy cho biết:
? Vì sao Đôn đánh nhau với
cối xay gió?
? Trận đánh của Đôn đã diễn
ra với hậu quả ntn?
?Sau khi đánh nhau với cối
biểu hiện mê muội đó?
? Nhng trong cái buồn cời của
Đôn em nhận ra cái bình
th Đọc văn bản (3 HS nối tiếpnhau đọc hết)
- Thấy đã gặp cơ hội để chiến
đấu diệt trừ cái ác
- Ngọn giáo gẫy, ngời, ngựa đều
bị thơng (dc)
- Bẻ một cành khô…thành ngọngiáo
- Không ngủ nghĩ tới nê-a, không ăn sáng
2/ Tác phẩm:
- Vị trí đoạn trích: tríchchơng 8 trong 126 chơngcủa TP
+ Đôn đánh nhau với cốixay gió
+ Thầy trò tiếp tục lên ờng
đ-2/ Nội dung văn bản: a/ Nhân vật Đôn Ki-hô- tê.
- Một nv không bình ờng, sống trong mê muộihoang tởng (gây cời)