Bài tập 2: Trình bày và sắp xếp các ý cho văn bản nói về lòng yêu thương sâu sắc và cảm động của Hồng đối với mẹ: Mở bài: Nêu khái quát tình cảm của Hồng đối với mẹ.. Thân bài: Hoàn cảnh[r]
Trang 1N gày soạn: 16/08/2010
Tiết 1,2:
Văn bản TÔI ĐI HỌC
Thanh Tịnh
-I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Về kiến thức:Giúp HS hiểu và cảm nhận được:
- Kỷ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học trong thời thơ ấu
- Nghệ thuật miêu tả tâm trạng kết hợp với ngôn ngữ giàu chất trữ tình
2.Về kỹ năng: HS rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản, phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình,
cảm nhận chất thơ của truyện ngắn Thanh Tịnh
3 Về thái độ: HS bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng kỷ niệm tuổi học trò về ngày đầu
tiên đi học
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, phiếu học tập.
2 Học sinh: xem trước SGK, soạn bài, giấy + bút lông (theo nhóm).
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của HS ( 4’)
3 Bài mới:
Giới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài).
24’ Hoạt động 1: HDHS đọc
tìm hiểu chung:
- Gọi h/s đọc chú thích (*)
sách giáo khoa
H: Em hãy tự giới thiệu vài
nét về tác giả?
- Gv giới thiệu ảnh chân
dung của nhà văn
H: Có gì đáng chú ý về
những tác phẩm của ông?
H: Văn bản “Tôi đi học” có
xuất xứ như thế nào?
-> Giảng giải: đây là văn bản
văn xuôi trữ tình, ngôn ngữ
đậm chất thơ, có sự kết hợp
nhiều phương thức biểu đạt
H: Xác định thể loại của văn
bản?
-Gv hướng dẫn h/s cách đọc
văn bản: chậm rãi, tha thiết,
-HS đọc chú thích
- HS giới thiệu
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS giới thiệu xuất xứ
- HS lắng nghe
- HS xác định
-HS lắng nghe
I Đọc,tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Thanh Tịnh (1911 - 1988),quê ở thành phố Huế
- Các tác phẩm của ông đậm chất trữ tình
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ:
In trong tập “Quê mẹ” xuất bản năm 1941
b Thể loại:
Truyện ngắn
Trang 2TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
15’
2’
10’
10’
giọng tự thuật, Gv đọc mẫu
- Gọi h/s đọc tiếp theo Nhận
xét, uốn nắn việc đọc của h/s
H: Qua văn bản hãy xác định
phương thức biểu đạt mà t/giả
đã sử dụng?
-Gọi h/s đọc chú thích, lưu ý
2, 6, 7
Hoạt động 2:HDHS đọc-
hiểu văn bản:
H: Qua văn bản, theo em,
những gì đã gợi lên trong
lòng nhân vật tôi kỷ niệm về
buổi tựu trường đầu tiên?
H: Tâm trạng nhân vật tôi lúc
này như thế nào?
- GV chốt
(Hết tiết 1)
-Gv chia lớp ra 4 nhóm, cho
h/s thảo luận nhóm theo yêu
cầu trên phiếu học tập trong
thời gian 5’
N1: Chi tiết nào cho thấy
nhân vật tôi rất hồi hộp, bỡ
ngỡ khi cùng mẹ đến trường
(đoạn trên con đường làng)
N2: Khi đứng trước ngôi
trường cảm giác của “tôi”
như thế nào?
N3: Khi nghe gọi tên vào
lớp , cảm giác của “tôi” như
thế nào?
N4: Vào trong lớp học thì
tôi có tâm trạng gì?
- Tổ chức trình bày kết quả
thảo luận
-Gv nhận xét, uốn nắn lần
lượt từng nội dung của mỗi
-HS đọc, nhận xét cách đọc
- HS dựa vào các dấu hiệu của phương thức biểu đạt để xác định
- HS tìm hiểu từ khó
-HS phát hiện chi tiết
-HS phân tích
-HS lắng nghe
-HS chia nhóm, cử thư
ký của nhóm và tập trung thảo luận theo yêu cầu trong 5’,
- Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung
- HS tiếp thu và ghi chép
c Phương thức biểu đạt:
tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Khơi nguồn nỗi nhớ:
- Thời gian: cuối thu.
-Cảnh thiên nhiên: mây bàng bạc, lá rụng nhiều -Cảnh sinh hoạt:mấy
em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ
-> Tâm trạng: nao nức, mơn mam, tưng bừng, rộn rã
2 Tâm trạng hồi hộp , cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật “tôi”:
a Trên đường làng:
- Con đường, cảnh vật vốn quen, lần này tự nhiên thấy lạ
- Cảm thấy trang trọng trong bộ áo và quyển vở mới
b Đứng trước ngôi trường:
- Cảm thấy ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác thường
- Cảm thấy mình nhỏ bé,
lo sợ vẩn vơ
c Nghe goị tên vào lớp:
- Oà khóc nức nở
d Trong lớp học:
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi người và người bạn kế bên
Trang 3TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
7’
5’
10’
nhóm để đi đến kiến thức cần
ghi
H: Trước tâm trạng như thế
của các em nhỏ mới đi học,
người lớn có những thái độ,
cử chỉ gì đối với chúng?
H: Qua đó em hãy nêu nhận
xét của mình về tình cảm và
trách nhiệm của họ?
H: Vậy bản thân em nên làm
gì để xứng đáng với tình cảm
của cha mẹ, thầy cô ?
Hoạt động 3: HDHS tổng
kết bài học:
H: Văn bản kể lại nội dung
gì?
H: Nêu tác dụng của việc kết
hợp 3 phương thức biểu đạt
H: Trong văn bản tác giả đã
sử dụng những hình ảnh so
sánh nào? Nó có tác dụng gì
trong văn bản?
Hoạt động 4: HDHS luyện
tập:
Hướng dẫn h/s nêu cảm nghĩ
của mình về dòng cảm xúc
của nhân vật “tôi” trong văn
bản ‘Tôi đi học”.
- HS phát hiện, phân tích
-HS nhận xét
- HS nêu ý kiến của bản thân
- HS khái quát
- HS phân tích
- HS phân tích
- HS lắng nghe hướng dẫn
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
3 Thái độ của người lớn:
- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo cho con em
- Ông đốc: từ tốn, bao dung
- Thầy giáo: vui tính, giàu tình thương
=> Mọi người đều quan tâm nuôi dạy các em trưởng thành
III/ Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể, miêu tả, với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc
- Kết hợp miêu tả với
so sánh tạo chất thơ cho văn bản
2 Nội dung:
Tâm trạng bỡ ngỡ, cảm xúc hồi hộp của nhân vật tôi trong lần đến trường đầu tiên
IV Dặn dò: (2’)- Học bài.
- Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu trường
- Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
……….
Trang 4N gày soạn: 18/08/2010
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức: Giúp h/sinh:
- Hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
2.Về kỹ năng:
-Nhận diện, phân tích được từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
- Biết so sánh nghĩa của từ ngữ về cấp độ khái quát
3.Về thái độ: HS có ý thức sử dụng từ ngữ phù hợp với cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)Kiểm tra bài soạn của học sinh
3 Bài mới:
Giới thiệu bài ( 1’): Tiết học đầu tiên của phân môn Tiếng Việt trong chương trình Ngữ Văn
8 sẽ giúp các em hiểu rõ hơn mức độ rộng, hẹp của nghĩa từ ngữ.
5’ Hoạt động 1: HDHS tìm
hiểu từ ngữ nghĩa rộng và
từ ngữ nghĩa hẹp:
H: Ở lớp 7 các em đã học
về từ đồng nghĩa và từ trái
nghĩa, thử nêu khái niệm và
ví dụ minh hoạ về chúng?
H: Nghĩa của chúng có
mqhệ gì? (gợi ý)
-Giảng giải: mqhệ này ta
không xét nữa mà ta sẽ tìm
hiểu mqhệ khác, đó là mqhệ
bao hàm (từ này có nghĩa
bao hàm nghĩa của từ kia)
Đó là phạm vi khát quát về
nghĩa của từ: phạm vi: rộng
- vừa - hẹp
-HS nêu lại khái niệm:
đồng nghĩa: có nghĩa giống nhau/gần giống nhau
Vd: lợn = heo trái nghĩa: có nghĩa trái ngược nhau (xét trên một cơ sở chung) Vd: mập ><ốm
- HS phân tích mối quan hệ bình đẳng về nghĩa (đồng nghĩa/trái nghĩa)
-HS lắng nghe
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác
Trang 5TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
10’
=> Cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ
-Gv treo bảng phụ có nội
dung sơ đồ trong SGK
H: Nghĩa của từ ngữ động
vật rộng/hẹp hơn nghĩa của
các từ thú, chim, cá? tại
sao?
H: Nghĩa của từ “thú” rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của
từ “ Voi, hươu” ?
- Diễn giải:
Qua ví dụ trên ta thấy
phạm vi nghĩa từ động vật
bao hàm nghĩa của từ thú,
chim, cá; phạm vi nghĩa của
từ thú bao hàm nghĩa của từ
voi, hươu, ta gọi chúng
“động vật, thú” là từ ngữ có
nghĩa rộng
H: Vậy theo em, từ ngữ
nghĩa rộng là gì?
H: Theo em, nghĩa của từ
“thú, chim, cá” có mqhệ
như thế nào đối với nghĩa
của từ “động vật”?
-Diễn giải: Ta gọi các từ
thú, chim, cá là từ ngữ có
nghĩa hẹp so với từ động
vật
H: Từ ngữ nghĩa hẹp là gì?
=> giáo viên chốt ý
H: Trong sơ đồ còn từ ngữ
nghĩa hẹp nào?
H: Nêu nhận xét của từng
bậc từ ngữ trong sơ đồ về
phạm vi nghĩa?
rút ra lưu ý cho h/s
Hoạt động 2: HDHS tìm
hiểu ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- HS quan sát sơ đồ
- HS so sánh( nghĩa của từ động vật rộng hơn)
- HS so sánh
-HS lắng nghe
-HS nêu lên cách hiểu của bản thân về vấn đề
- HS so sánh
- HS lắng nghe
- HS trình bày cách hiểu của mình
- HS phát hiện
- HS nhận xét (có từ có nghĩa rộng so với từ này nhưng hẹp hơn so với từ khác)
- HS đọc
1 Từ ngữ nghĩa rộng:
Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm
vi nghĩa của một số từ ngữ khác
2 Từ ngữ nghĩa hẹp:
Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một
từ ngữ khác
Ghi nhớ: (SGK)
Trang 6TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
5’
3’
10’
2’
Hoạt động 3: HDHS làm
bài tập:
- Yêu cầu HS đọc bài tập
-Gọi HS nêu yêu cầu của
bài tập
- Yêu cầu HS làm cá nhân
- Gọi HS đọc kết quả, nhận
xét, bổ sung
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Xác định yêu cầu của
bài?
- Yêu cầu HS làm cá nhân
-Yêu cầu HS đọc bài tập
-Bài tập yêu cầu làm gì?
-Tổ chức thi làm nhanh
giữa các nhóm.( 5 nhóm)
-Tổ chức phát biểu, nhận
xét, bổ sung
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Xác định yêu cầu của
bài?
- Yêu cầu HS làm cá nhân
- HS đọc
-HS nêu yêu cầu
- HS làm cá nhân
- HS phát biểu, nhận xét, bổ sung
- HS đọc
- HS xác định
- HS làm cá nhân
- HS đọc
- HS xác định yêu cầu
- HS thi làm nhanh
- HS phát biểu, nhận xét, bổ sung
- HS đọc
- HS xác định
- HS làm cá nhân
II Luyện tập:
BT 1:
BT 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng:
a: chất đốt
b nghệ thuật
c món ăn
d nhìn
e đánh
BT 3: Tìm từ ngữ có nghĩa được bao hàm:
a xe cộ: xe đạp, xe gắn máy,
xe tải
b kim loại: nhôm, sắt, chì, bạc
c hoa quả: nhãn, bơ, hồng, sấu
d họ hàng: cô, dì, cậu mợ, chú
e mang: xách, khiêng, gánh, cõng
BT 4: Loại bỏ các từ không thuộc phạm vi nghĩa:
a thuốc lào
b thủ quỹ
c bút điện
d hoa tai
IV Củng cố: 4’
GV nêu câu hỏi về từ ngữ nghĩa rộng và hẹp để củng cố bài học
V Dặn dò: 1’
- Học bài - Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11
- Chuẩn bị bài: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.
VI RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 7N gày soạn: 22/08/2010
Tiết 4 :
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức: Giúp h/sinh:
- Hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản
2.Về kỹ năng:
- Xác định được chủ đề của văn bản
- Phân tích được tính thống nhất về chủ đề của văn bản
3.Về thái độ: HS có ý thức đúng khi tạo lập văn bản có tính thống nhất về chủ đề.
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK.
2 Học sinh: SGK, học bài, làm bài tập.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’) Kiểm tra bài soạn của học sinh
3 Bài mới:
Giới thiệu bài(1’): Khi trình bày nội dung một văn bản, muốn tránh được việc trình bày lạc đề, không phục vụ tốt cho mục đích của bài văn, ta cần biết về chủ đề của văn bản và tính thống nhất của nó.
6’ Hoạt động 1: HDHS tìm
hiểu về chủ đề của văn
bản:
-Yêu cầu h/s xem lại văn
bản “Tôi đi học” của
Thanh Tịnh, trang 5
H: Tác giả nhớ lại kỷ
niệm sâu sắc nào trong
thời thơ ấu?
H: Sự hồi tưởng ấy gợi
lên cảm giác gì trong lòng
tác giả?
=> Đó chính là chủ đề
của văn bản Tôi đi học.
H: Nêu chủ đề của văn
bản “Tôi đi học?
=> Chủ đề là đối tượng,
vấn đề chính (chủ yếu)
được tác giả đặt ra trong
- HS xem lại văn bản
- HS trả lời( kỷ niệm buổi
đi học đầu tiên trong đời)
- HS trả lời (cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên)
- HS nêu chủ đề( kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên)
- HS lắng nghe
I Chủ đề của văn bản:
Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
Trang 8TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
7’
10’
văn bản
H: Nêu chủ đề của bài
thơ Tiếng gà trưa - Xuân
Quỳnh
- Chuyển ý sang mục II
H: Căn cứ nào cho em
biết văn bản “Tôi đi học”
nói lên kỷ niệm của tác giả
về buổi tựu trường đầu
tiên?
-Chia HS ra làm 2 nhóm,
thời gian 5’, thi đua tìm từ
với yêu cầu sau:
H: Tìm những từ ngữ
chứng tỏ tâm trạng hồi
hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật “tôi” trong buổi
tựu trường
H: Khi nào văn bản có
tính thống nhất về chủ đề?
H: Chủ đề được thể hiện
như thế nào trong văn
bản?
Hoạt động 2: HDHS luyện
tập:
-Gọi HS đọc yêu cầu
B/tập 1,2,3
-GV chia lớp ra 4 nhóm,
chia nhiệm vụ:
Bt1: nhóm 1 câu a
nhóm 2 câu b, c
Bt2: nhóm 3
Bt3: nhóm 4
thời gian: 5’
- HS xác định(tình yêu quê hương và gia đình dạt dào trong tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân trong thời đánh Mỹ)
- HS phân tích cơ sở: tựa bài, các từ ngữ, câu văn nói đến việc đi học được lập lại nhiều lần
- HS chia nhóm, thi đua tìm từ
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS đọc
- HS chia nhóm, nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm
l
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
III Luyện tập:
1 Bài tập 1: Văn bản
“Rừng cọ quê tôi”
a Thứ tự trình bày:
- Miêu tả dáng cọ, sự gắn
bọ giữa rừng cọ với nhau,
sự gắn bó của cọ với tuổi thơ của tác giả, công dụng của cọ, tình cảm của người sông Thao với rừng cọ.- Trình tự trên khó thay đổi
vì các phần được sắp xếp
Trang 9TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
13’ -Gv hướng dẫn HS làm
bài tập căn cứ trên kết quả
hoạt động của từng nhóm
- Cử đại diện trình bày kết quả
- HS khác nhóm nhận xét bài làm của bạn
hợp lý, thể hiện ý rành mạch liên tục
b Chủ đề văn bản:
Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi
c Các từ ngữ được lập lại nhiều lần:
rừng cọ, lá cọ, dáng cọ, sự gắn bó của cọ đối với nhân vật tôi, công dụng của cọ
2 Bài tập 2:
Bỏ ý b & d vì xa chủ đề, làm cho văn bản không đảm bảo tính thống nhất
3 Bài tập 3:
Bỏ ý c & g vì lạc đề
IV Củng cố: 3’
H: Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?
V Dặn dò: 1’
- Học bài
- Hoàn thiện các bài tập
- Xem trước văn bản: “Trong lòng mẹ”.
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
……….
\
Trang 10Ngày soạn: 23/08/2010
\Tiết 5,6:
Văn bản : TRONG LÒNG MẸ
(Trích “Những ngày thơ ấu”) - Nguyên Hồng
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Về kiến thức:Giúp HS hiểu và cảm nhận được:
- Tình cảnh đáng thương, nỗi đau tinh thần và tình yêu mãnh liệt đối với mẹ của bé Hồng
- Bước đầu làm quen với thể văn hồi kí qua tài kể chuyện và xây dựng nhân vật của nhà văn Nguyên Hồng
2.Về kỹ năng: HS rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản, phân tích tâm trạng nhân vật trữ
tình
3 Về thái độ: HS bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng.
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tập truyện “Những ngày thơ ấu”.
2 Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài mới.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (05’)
H: Văn bản “ Tôi đi học” đã tái hiện dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học như thế nào?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài(1’): (Dựa trên tình cảm của Hồng đối với mẹ để dẫn vào bài).
5’
15’
Hoạt động 1: HDHS đọc
tìm hiểu chung
-Gọi h/s đọc chú thích (*)
trang 19
H: Giới thiệu đôi nét về tác
giả?
-Giảng giải: Do hoàn cảnh
của mình, Nguyên Hồng sớm
thấm thía nỗi cơ cực và gần
gũi với những người nghèo
khổ Ông được xem là nhà
văn của những người lao
động nghèo cùng khổ - một
lớp người “dưới đáy” xã hội
Nhân vật chính trong tác
phẩm của ông đều bộc lộ
tình cảm sâu sắc, mãnh liệt
-Hướng dẫn HS cách đọc
- HS đọc theo yêu cầu
- HS giới thiệu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
I Đọc,tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Nguyên Hồng (1918 -
1982), quê ở Nam Định
- Ngòi bút của ông luôn hướng về những người nghèo
- Được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)