1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Địa lý 8 cả năm

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại để tìm hiểu khái quát và thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố đó tạo nên nét độc đáo của các quốc gia châu á về tự nhiªn còng nh­ d©n c[r]

Trang 1

Phần I -

Chương XI: Châu á Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết1:Bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản Châu á

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

Sau bài học cần giúp học sinh nắm 

- Đặc điểm về vị trí địa lý, kích  % của châu á

- Nắm  những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu lục

2 Về kỹ năng

- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ

- Phát triển  duy địa lý, giải thích  mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố

tự nhiên

- Yêu mến môn học và phát triển  duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức

có liên quan đến môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ vị trí địa lý của Châu á trên địa cầu Bản đồ tự nhiên Châu á

- C đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu á

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức :8A ;8B ;8C

2 Kiểm tra :Sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới ( 2 phút)

Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Nam Cực, Châu Đại Dơng và Châu Âu qua chơng trình địa lý lớp 7

lục rộng lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu đời nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và

đa dạng Tính phức tạp, đa dạng đó  thể hiện % hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

1 Hoạt động 1 ( 18 phút)

Hoạt động nhóm

Tìm hiểu vị trí địa lý và kích th'ớc của châu

lục

GV treo bản đồ vị trí địa lý của Châu á lên

bảng yêu cầu học sinh quan sát

1 Vị trí địa lý và kích , của châu lục

GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả

lớp thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm

nhóm Yêu cầu mỗi nhóm quan sát ! đồ

vị trí của Châu á trên địa cầu và trả lời các

câu hỏi:

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

N1: Châu á có diện tích là bao nhiêu? Nằm

trên lục địa nào?

N2: Điểm cực bắc và cực nam phần đất liền

nằm trên những vĩ độ địa lý nào?

N3

và châu lục nào?

N4: Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực

nam, chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi

lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?

N5: Bằng hiểu biết của mình em hãy so sánh

diện tích của châu á so với các châu lục

khác?

Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS

thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các

nhóm trình bày kết quả

Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

GV tổng kết

- Châu á là một bộ phận của lục địa

á - Âu, diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5 triệu km2, nếu tính cả các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4 triệu km2 Đây là châu lục rộng nhất thế giới

- Điểm cực:

+ ĐC Bắc: Mũi Sê-li-u-xkim: 77044'B + ĐC Nam: Mũi Pi-ai: 1010'B (Nam bán đảo Malacca)

+ ĐC Tây: Mũi Bala: 26010'B (Tây bán đảo tiểu á)

+ ĐC Đông: Mũi Điêgiônép:

169040'T (Giáp eo Bêring)

Nơi tiếp giáp:

GV có thể gọi đại diện các nhóm lên chỉ

trên bản đồ những kiến thức cần thiết về vị

trí địa lý, kích  % # nơi tiếp giáp

+ Tây giáp Châu Âu, Châu Phi, Địa Trung Hải

Diện tích Châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi

trên Trái Đất, lớn gấp r Châu Phi:???,

gấp 4 lần Châu Âu

- Nơi rộng nhất của châu á theo chiều Bắc - Nam: 8500km, Đông - Tây: 9200km

Những đặc điểm của vị trí địa lý, kích  %

lãnh thổ Châu á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm

phân hóa khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa

dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ duyên

hải vào nội địa

Hoạt động 2 ( 20 phút)

Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản

GV treo ! đồ địa hình và khoáng sản

Châu á lên bảng, yêu cầu học sinh quan sát

? Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho

biết thế nào là "sơn nguyên"?

"Sơn nguyên":

Là những khu vực đồi núi rộng lớn, có bề

hình thành trên các vùng nền cổ hoặc các

KV núi già bị quá trình bào mòn lâu dài

Các SN có độ cao thay đổi, SN có thể đồng

nghĩa với cao nguyên

GV yêu cầu học sinh quan sát ! đồ H1.2

và trả lời câu hỏi

2 Đặc điểm địa hình, khoáng sản

? Em hãy tìm và đọc tên các dãy núi chính, a) Đặc điểm địa hình

Trang 3

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

 phân bố ở đâu?

? Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng nhất?

Chúng  phân bố ở đâu?

? Cho biết các sông chính chảy trên các

đồng bằng đó?

GV gọi học sinh lên bảng chỉ trên ! đồ

? Em hãy nhận xét chung về đặc điểm địa

hình Châu á?

VD: Hymalya là một dãy núi cao, đồ sộ nhất

thế giới, hình thành cách đây 10 đến 20 triệu

năm, dài 2400km, từ năm 1717 đã  sử

dụng trên bản đồ do triều đình nhà Thanh

biên vẽ 1852, cục trắc địa ấn Độ đặt tên

cho nó là Evơret để ghi nhớ công lao của

- Có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên đồ sộ nhất thế giới, băng hà bao phủ quanh năm, tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa, theo hai

Nam

- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố

ở rìa lục địa

- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và

đồng bằng xen kẽ lẫn nhau làm địa hình bị chia cắt phức tạp

b) Đặc điểm khoáng sản

? Dựa vào H1.2 em hãy cho biết:

- Châu á có những khoáng sản chủ yếu nào?

- Dầu mỏ và khí đốt tập trung chủ yếu ở

những khu vực nào?

? Em hãy nhận xét về đặc điểm chung của

khoáng sản Châu á ?

Gọi 1 - 2 học sinh lên bảng chỉ trên ! đồ

- Châu á có nguồn khoáng sản phong phú

- Quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt than, sắt, crôm và kim loại

4 Củng cố ( 5 phút)

- GV củng cố lại toàn bộ bài học

HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:

Câu 1 : Hãy ghép các ý ở cột trái và cột phải vào bảng sao cho đúng.

Đồng bằng Đáp án Sông chính chảy trên đồng bằng

e b Sông Hoàng Hà

3 ấn Hằng a c Sông Ô-bi + Sông I-e-nit-xây

5 Hoa Bắc b e Sông ơphrat + Sông Tigrơ

6 Hoa Trung d g Sông Xa Đa-ri-a + Sông A-mu Đa-ri-a

Câu 2: Khoanh tròn vào các ý có đặc điểm địa hình Châu á

1 Châu á có rất nhiều sơn nguyên, đồng bằng

3 Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và đồng bằng rộng nhất thế giới

4 Các núi và sơn nguyên phân bố ở rìa lục địa Trên núi cao có băng hà bao phủ quanh năm

Trang 4

bằng nằm xen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.

6 Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm, trên núi cao có băng

hà vĩnh cửu

Đáp án: 3, 5, 6.

5 Dặn dò

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết2:Bài 2: đặc điểm khí hậu Châu á

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm 

- Khí hậu Châu á chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau do vị trí địa lý trải dài trên nhiều vĩ độ

- Trong mỗi đới khí hậu lại chia làm nhiều kiểu khí hậu phức tạp

- Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu: Gió mùa và lục địa

2 Về kỹ năng

- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ

- Phát triển  duy địa lý, giải thích  mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố

tự nhiên

-Yêu mến môn học và phát triển  duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức

có liên quan đến môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ vị trí địa lý của Châu á trên địa cầu

- Bản đồ tự nhiên Châu á

- C đồ các đới khí hậu Châu á

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức :8A ;8B ; 8C

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

Em hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích  % của lãnh thổ Châu á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?

3 Bài mới (1phút)

Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích  % rộng lớn

và cấu tạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao

Đây chính là những đặc điểm nổi bật của khí hậu Châu á chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt động 2 ( 20 phút)

Tìm hiểu sự phân hóa đa dạng của khí hậu 1 Khí hậu Châu á phân hóa rất đa dạng

Trang 5

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

CH: Bằng những kiến thức đã học em hãy

chia ra các đới khí hậu trên trái đất?

a) Khí hậu Châu á phân thành nhiều

đới khác nhau

phân chia thành các đới khí hậu khác nhau

đó

- Đới khí hậu cực và cận cực nằm từ khoảng vòng cực Bắc đến cực

GV treo ! đồ các đới khí hậu Châu á lên

bảng

- Đới khí hậu ôn đới nằm từ khoảng

400B - vòng cực Bắc

Em hãy quan sát bản đồ tự nhiên Châu á và

! đồ H2.1 Skg và cho biết:

- Đới khí hậu cận nhiệt đới: Nằm từ chí tuyến Bắc - 400B

CH: Đi dọc theo kinh tuyến 800Đ từ vùng

cực đến xích đạo có các đới khí hậu nào?

- Đới khí hậu nhiệt đới: Từ chí tuyến Bắc đến 50N

CH: Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu?

GV giảng: Vòng cực là vòng vĩ tuyến song

song với xích đạo ở vĩ độ 66033', nơi giới

hạn của vùng cực có ngày hoặc đêm dài 24

giờ liền vào hạ chí và đông chí

b) Các đới khí hậu Châu á lại phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau

CH: Tại sao khí hậu Châu á lại phân thành Tùy theo vị trí gần biển hay xa biển,

địa hình cao hay thấp

CH: Em hãy quan sát H2.1 và bản đồ tự

nhiên cho biết:

CH: Trong đới khí hậu ôn đới, hàn đới, cận

nhiệt, nhiệt đới có những kiểu khí hậu nào?

Gọi học sinh chỉ trên bản đồ

CH: Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ

vùng duyên hải vào nội địa?

CH: Tại sao khí hậu Châu á có sự phân hóa

thành nhiều kiểu?

Do kích  % lãnh thổ, đặc điểm địa hình, - Đới khí hậu xích đạo có khối khí xích

đạo nóng ẩm thống trị quanh năm

CH: Em hãy cho biết đới khí hậu nào không

phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu? Giải

thích tại sao?

- Đới khí hậu cực có khối khí cực khô, lạnh thống trị cả năm

Hoạt động 2( 16 phút)

Tìm hiểu 2 kiểu khí hậu phổ biến ở châu á 2 Khí hậu châu á phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục

địa.

GV có thể cho học sinh thảo luận nhóm,

chia cả lớp thành 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm

thảo luận một câu hỏi trong 5'

a) Các kiểu khí hậu gió mùa

*)Gồm 2 loại:

- Khí hậu gió mùa nhiệt đới: Phân bố ở Nam á và Đông Nam á

Sau khi học sinh thảo luận, đại diện các

nhóm lên trình bày kết quả GV tổng kết bổ

sung và chuẩn kiến thức

- khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông á

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

kết hợp với kiến thức đã học cho biết:

*) Đặc điểm Một năm có hai mùa :

- Mùa đông có gió từ nội địa ra, không khí lạnh, khô và  không đáng kể N1: Xác định những địa điểm trên nằm

trong các kiểu khí hậu nào? nóng ẩm và có  nhiều

]

N3: Giải thích tại sao?

Sau khi học sinh thảo luận, GV sẽ kết luận

Y-a-gun: khí hậu nhiệt đới gió mùa b) Các kiểu khí hậu lục địa

E-ri-at: khí hậu nhiệt đới khô *) Phân bố

U-lan Ba-to: khí hậu ôn đới lục địa - Chiếm diện tích lớn ở các vùng nội

địa và Tây Nam á CH: Quan sát H2.1 em hãy:

- Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu

lục địa?

*) Đặc điểm

- Mùa đông khô và rất lạnh

- Mùa hạ khô và nóng

- Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những

đặc điểm chung gì đáng chú ý? - Biên độ dao động nhiệt ngày và năm rất lớn nên cảnh quan hoang mạc phát

triển

4 Củng cố( 5 phút)

- GV củng cố lại toàn bộ bài học

HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:

Câu 1: Dán băng giấy ghi các đới khí hậu, kiểu khí hậu vào bản đồ câm châu

á

Câu 2: Khoanh vào ý đúng

Nguyên nhân chính của sự phân hoá phức tạp khí hậu châu á

a Vì châu á có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ, cao nhất, đồng bằng rộng nhất

b Vì là châu lục có kích  % khổng lồ, hình dạng khối

5 Dặn dò

Trang 7

Ngày dạy:

Tiết3: Bài 3: sông ngòi và cảnh quan châu á

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm 

- Mạng !% sông ngòi Châu á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn

- Biết  đặc điểm một số hệ thống sông lớn và giải thích nguyên nhân tại

- Sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hóa

- Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á

2 Về kỹ năng

- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của Châu á

- Xác định trên bản đồ vị trí cảnh quan tự nhiên và các hệ thống sông lớn

- Xác lập  mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan

tự nhiên

3 Về thái độ

Yêu mến môn học và phát triển  duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức có liên quan đến môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ tự nhiên Châu á; Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu á

- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên của Châu á

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ (5')

Em hãy xác định ba biểu đồ nhiệt ở trang 9 thuộc những kiểu khí hậu nào? Nêu

đặc điểm của các kiểu khí hậu đó?

3 Bài mới(1 phút)

Chúng ta đã biết  địa hình, khí hậu Châu á rất đa dạng Những đặc điểm

đó lại có mối quan hệ mật thiết với hệ thống sông ngòi và cảnh quan ở Châu á Để thấy rõ đặc điểm là sông ngòi rất đa dạng và phát triển dày đặc, cảnh quan thiên nhiên

nhân dân Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những đặc điểm đó qua bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1( 20 phút)

Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 1 Đặc điểm sông ngòi

GV treo bản đồ sông ngòi Châu á lên bảng

yêu cầu học sinh quan sát - Sông ngòi ở Châu á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông

lớn

GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp

thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm

nhóm Yêu cầu mỗi nhóm quan sát bản đồ

- Phân bố không đều và có chế

- Có 3 hệ thống sông lớn:

Trang 8

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

sông ngòi của Châu á và trả lời các câu hỏi:

N1: Nêu nhận xét chung về mạng !% sông

ngòi ở Châu á? *) Hệ thống sông ngòi Bắc á+ Mạng !% sông ngòi dày đặc

+ Chảy theo hớng từ Nam - Bắc + Mùa đông bị đóng băng, mùa

N2: Cho biết tên các con sông lớn ở khu vực

Bắc á, Đông á và Tây Nam á? Chúng bắt

nào? Đặc điểm của mạng !% sông ngòi ở 3

KV này?

*) Hệ thống sông ngòi ở Đá,

ĐNA và nam á.+ Sông ngòi

dày đặc và có nhiều sông lớn, + Chế độ nớc lên xuống theo mùa nguồn từ sơn nguyên nào?

sông ngòi 3 khu vực nói trên?

Giải thích nguyên nhân tại sao?

*) Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam á và Trung á.

+ Rất ít sông

sông chủ yếu là băng tuyết tan Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS

thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các

nhóm trình bày kết quả

Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

GV tổng kết

*) Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam á và Trung á.

+ Rất ít sông

sông chủ yếu là băng tuyết tan CH: Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ ở

Châu á? - Sông ngòi và hồ ở Châu á có giá trị rất lớn trong sản xuất, đời

sống, văn hoá, du lịch

- Hồ Caxpi diện tích 371.000km2, sâu 995m,

chứa khoảng 300 tỉ m3

hồ Baican

- Hồ Baican là một hồ lớn của Châu á: dài

636km, chiều ngang rộng 50 - 70km, diện

tích hồ rộng 31.500 km2

3 CH: Em có thể cho biết một số nhà máy thủy

điện lớn ở Bắc á?

+ Các sông ở Bắc á có giá trị lớn về giao thông và thủy điện

- Nhà máy thủy điện Bơrat trên sông Angara có công suất: 4,5 triệu KW do hồ Baican cung cấp

- Nhà máy thủy điện Cơratnooiac trên sông Lênitxêi công suất 6 triệu KW

- Nhà máy thủy điện Xaianô Xuxen công suất 6,4KW

CH: Em hãy liên hệ đến giá trị sông ngòi và

hồ lớn ở Việt Nam?

- Giá trị thủy điện lớn

+ Sông ở các KV khác cung cấp

khai thác thủy điện, giao thông,

du lịch

Hoạt động 2(11 phút)

Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên 2 Các đới cảnh quan tự nhiên

Trang 9

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

GV treo ! đồ các đới cảnh quan Châu á

lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát

- Do vị trí địa hình và khí hậu đa dạng nên các cảnh quan Châu á rất đa dạng

CH: Em hãy cho biết:

- Tên các đới cảnh quan ở Châu á theo thứ tự

từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến 800Đ

- Cảnh quan tự nhiên khu vực gió mùa và vùng lục địa khô

chiếm diện tích lớn

- Tên các cảnh quan phân bố ở KV khí hậu

gió mùa và các cảnh quan ở KV khí hậu lục

địa khô?

- Rừng lá kim phân bố chủ yếu

ở Xi-bia

- Tên các cảnh quan thuộc KV khí hậu ôn

đới, cận nhiệt, nhiệt đới? - Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm có nhiều ở Đông TQ, ĐNA và

Nam á

GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp

và   ký ghi kết quả thảo luận của nhóm

Yêu cầu mỗi nhóm quan sát bản đồ các cảnh

quan ở Châu á và trả lời các câu hỏi

Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS

thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các

nhóm trình bày kết quả

Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

GV tổng kết

Hoạt động 3(5 phút)

ơ

3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á.

CH: Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự nhiên

Châu á cho biết những thuận lợi và khó khăn

của thiên nhiên đối với sản xuất đời sống?

a) Thuận lợi

- Nguồn tài nguyên phong phú,

than, sắt

CH: Những khó khăn do thiên nhiên mang lại b) Khó khăn

CH: Em hãy liên hệ tới tình hình thiên tai bão

đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân

dân ta

- Địa hình núi cao hiểm trở

- Khí hậu khắc nghiệt

4 Củng cố( 3 phút)

- GV củng cố lại toàn bộ bài học

HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:

a) Lục địa có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp

b) Lục địa có kích  % rộng lớn, núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm

có băng hà phát triển Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm %/

c) Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và chế độ ẩm của khí hậu

d) Lục địa có diện tích rất lớn Địa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới

Trang 10

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Châu á

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Thông qua bài thực hành giúp HS hiểu  D

- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa ở Châu á

- Tổng kết các kiến thức đã thực hành

2 Về kỹ năng

- Đọc và phân tích lợc đồ khí hậu, lợc đồ phân bố khí áp và các loại gió trên trái đất

3 Về thái độ

nhiên

II Chuẩn bị

- C đồ khí hậu Châu á

III hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức :8A ;8B 8C

2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

Dựa vào các kiến thức đã học em hãy cho biết: Khí hậu Châu á có đặc điểm gì nổi bật?

Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: ( 2 phút)

Vậy gió là gì? Nguyên nhân nào sinh ra gió? Các hoàn ! gió mùa hoạt động

ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu

? Em hãy cho biết, gió sinh ra do những

nguyên nhân nào?

Do sự chênh lệch khí áp, các đai khí áp di

chuyển từ nơi áp cao xuống nơi áp thấp tạo ra

vòng tuần hoàn liên tục trong không khí

? Vậy hoàn ! khí quyển có tác dụng gì?

- Điều hòa, phân phối lại nhiệt, ẩm, làm giảm

bớt sự chênh lệch về nhiệt độ và độ ẩm giữa

các vùng khác nhau

? Các hoàn ! này hoạt động đã dẫn đến các

Hoạt động 1(15 phút) 1 Phân tích h,ớng gió về mùa đông

Giáo viên treo ! đồ H.41 lên bảng, yêu cầu

học sinh quan sát và giải thích

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:48

w