Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại để tìm hiểu khái quát và thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố đó tạo nên nét độc đáo của các quốc gia châu á về tự nhiªn còng nh d©n c[r]
Trang 1Phần I -
Chương XI: Châu á Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết1:Bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản Châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
Sau bài học cần giúp học sinh nắm
- Đặc điểm về vị trí địa lý, kích % của châu á
- Nắm những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu lục
2 Về kỹ năng
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ
- Phát triển duy địa lý, giải thích mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố
tự nhiên
- Yêu mến môn học và phát triển duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức
có liên quan đến môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ vị trí địa lý của Châu á trên địa cầu Bản đồ tự nhiên Châu á
- C đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu á
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức :8A ;8B ;8C
2 Kiểm tra :Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới ( 2 phút)
Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Nam Cực, Châu Đại Dơng và Châu Âu qua chơng trình địa lý lớp 7
lục rộng lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu đời nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và
đa dạng Tính phức tạp, đa dạng đó thể hiện % hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
1 Hoạt động 1 ( 18 phút)
Hoạt động nhóm
Tìm hiểu vị trí địa lý và kích th'ớc của châu
lục
GV treo bản đồ vị trí địa lý của Châu á lên
bảng yêu cầu học sinh quan sát
1 Vị trí địa lý và kích , của châu lục
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả
lớp thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm
nhóm Yêu cầu mỗi nhóm quan sát ! đồ
vị trí của Châu á trên địa cầu và trả lời các
câu hỏi:
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
N1: Châu á có diện tích là bao nhiêu? Nằm
trên lục địa nào?
N2: Điểm cực bắc và cực nam phần đất liền
nằm trên những vĩ độ địa lý nào?
N3
và châu lục nào?
N4: Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực
nam, chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi
lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?
N5: Bằng hiểu biết của mình em hãy so sánh
diện tích của châu á so với các châu lục
khác?
Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS
thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các
nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
GV tổng kết
- Châu á là một bộ phận của lục địa
á - Âu, diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5 triệu km2, nếu tính cả các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4 triệu km2 Đây là châu lục rộng nhất thế giới
- Điểm cực:
+ ĐC Bắc: Mũi Sê-li-u-xkim: 77044'B + ĐC Nam: Mũi Pi-ai: 1010'B (Nam bán đảo Malacca)
+ ĐC Tây: Mũi Bala: 26010'B (Tây bán đảo tiểu á)
+ ĐC Đông: Mũi Điêgiônép:
169040'T (Giáp eo Bêring)
Nơi tiếp giáp:
GV có thể gọi đại diện các nhóm lên chỉ
trên bản đồ những kiến thức cần thiết về vị
trí địa lý, kích %# nơi tiếp giáp
+ Tây giáp Châu Âu, Châu Phi, Địa Trung Hải
Diện tích Châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi
trên Trái Đất, lớn gấp r Châu Phi:???,
gấp 4 lần Châu Âu
- Nơi rộng nhất của châu á theo chiều Bắc - Nam: 8500km, Đông - Tây: 9200km
Những đặc điểm của vị trí địa lý, kích %
lãnh thổ Châu á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm
phân hóa khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa
dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ duyên
hải vào nội địa
Hoạt động 2 ( 20 phút)
Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản
GV treo ! đồ địa hình và khoáng sản
Châu á lên bảng, yêu cầu học sinh quan sát
? Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho
biết thế nào là "sơn nguyên"?
"Sơn nguyên":
Là những khu vực đồi núi rộng lớn, có bề
hình thành trên các vùng nền cổ hoặc các
KV núi già bị quá trình bào mòn lâu dài
Các SN có độ cao thay đổi, SN có thể đồng
nghĩa với cao nguyên
GV yêu cầu học sinh quan sát ! đồ H1.2
và trả lời câu hỏi
2 Đặc điểm địa hình, khoáng sản
? Em hãy tìm và đọc tên các dãy núi chính, a) Đặc điểm địa hình
Trang 3Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
phân bố ở đâu?
? Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng nhất?
Chúng phân bố ở đâu?
? Cho biết các sông chính chảy trên các
đồng bằng đó?
GV gọi học sinh lên bảng chỉ trên ! đồ
? Em hãy nhận xét chung về đặc điểm địa
hình Châu á?
VD: Hymalya là một dãy núi cao, đồ sộ nhất
thế giới, hình thành cách đây 10 đến 20 triệu
năm, dài 2400km, từ năm 1717 đã sử
dụng trên bản đồ do triều đình nhà Thanh
biên vẽ 1852, cục trắc địa ấn Độ đặt tên
cho nó là Evơret để ghi nhớ công lao của
- Có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên đồ sộ nhất thế giới, băng hà bao phủ quanh năm, tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa, theo hai
Nam
- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố
ở rìa lục địa
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và
đồng bằng xen kẽ lẫn nhau làm địa hình bị chia cắt phức tạp
b) Đặc điểm khoáng sản
? Dựa vào H1.2 em hãy cho biết:
- Châu á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- Dầu mỏ và khí đốt tập trung chủ yếu ở
những khu vực nào?
? Em hãy nhận xét về đặc điểm chung của
khoáng sản Châu á ?
Gọi 1 - 2 học sinh lên bảng chỉ trên ! đồ
- Châu á có nguồn khoáng sản phong phú
- Quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt than, sắt, crôm và kim loại
4 Củng cố ( 5 phút)
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Câu 1 : Hãy ghép các ý ở cột trái và cột phải vào bảng sao cho đúng.
Đồng bằng Đáp án Sông chính chảy trên đồng bằng
e b Sông Hoàng Hà
3 ấn Hằng a c Sông Ô-bi + Sông I-e-nit-xây
5 Hoa Bắc b e Sông ơphrat + Sông Tigrơ
6 Hoa Trung d g Sông Xa Đa-ri-a + Sông A-mu Đa-ri-a
Câu 2: Khoanh tròn vào các ý có đặc điểm địa hình Châu á
1 Châu á có rất nhiều sơn nguyên, đồng bằng
3 Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và đồng bằng rộng nhất thế giới
4 Các núi và sơn nguyên phân bố ở rìa lục địa Trên núi cao có băng hà bao phủ quanh năm
Trang 4bằng nằm xen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.
6 Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm, trên núi cao có băng
hà vĩnh cửu
Đáp án: 3, 5, 6.
5 Dặn dò
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết2:Bài 2: đặc điểm khí hậu Châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm
- Khí hậu Châu á chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau do vị trí địa lý trải dài trên nhiều vĩ độ
- Trong mỗi đới khí hậu lại chia làm nhiều kiểu khí hậu phức tạp
- Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu: Gió mùa và lục địa
2 Về kỹ năng
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ
- Phát triển duy địa lý, giải thích mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố
tự nhiên
-Yêu mến môn học và phát triển duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức
có liên quan đến môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ vị trí địa lý của Châu á trên địa cầu
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- C đồ các đới khí hậu Châu á
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức :8A ;8B ; 8C
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
Em hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích % của lãnh thổ Châu á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?
3 Bài mới (1phút)
Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích % rộng lớn
và cấu tạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao
Đây chính là những đặc điểm nổi bật của khí hậu Châu á chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 2 ( 20 phút)
Tìm hiểu sự phân hóa đa dạng của khí hậu 1 Khí hậu Châu á phân hóa rất đa dạng
Trang 5Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
CH: Bằng những kiến thức đã học em hãy
chia ra các đới khí hậu trên trái đất?
a) Khí hậu Châu á phân thành nhiều
đới khác nhau
phân chia thành các đới khí hậu khác nhau
đó
- Đới khí hậu cực và cận cực nằm từ khoảng vòng cực Bắc đến cực
GV treo ! đồ các đới khí hậu Châu á lên
bảng
- Đới khí hậu ôn đới nằm từ khoảng
400B - vòng cực Bắc
Em hãy quan sát bản đồ tự nhiên Châu á và
! đồ H2.1 Skg và cho biết:
- Đới khí hậu cận nhiệt đới: Nằm từ chí tuyến Bắc - 400B
CH: Đi dọc theo kinh tuyến 800Đ từ vùng
cực đến xích đạo có các đới khí hậu nào?
- Đới khí hậu nhiệt đới: Từ chí tuyến Bắc đến 50N
CH: Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu?
GV giảng: Vòng cực là vòng vĩ tuyến song
song với xích đạo ở vĩ độ 66033', nơi giới
hạn của vùng cực có ngày hoặc đêm dài 24
giờ liền vào hạ chí và đông chí
b) Các đới khí hậu Châu á lại phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
CH: Tại sao khí hậu Châu á lại phân thành Tùy theo vị trí gần biển hay xa biển,
địa hình cao hay thấp
CH: Em hãy quan sát H2.1 và bản đồ tự
nhiên cho biết:
CH: Trong đới khí hậu ôn đới, hàn đới, cận
nhiệt, nhiệt đới có những kiểu khí hậu nào?
Gọi học sinh chỉ trên bản đồ
CH: Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ
vùng duyên hải vào nội địa?
CH: Tại sao khí hậu Châu á có sự phân hóa
thành nhiều kiểu?
Do kích % lãnh thổ, đặc điểm địa hình, - Đới khí hậu xích đạo có khối khí xích
đạo nóng ẩm thống trị quanh năm
CH: Em hãy cho biết đới khí hậu nào không
phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu? Giải
thích tại sao?
- Đới khí hậu cực có khối khí cực khô, lạnh thống trị cả năm
Hoạt động 2( 16 phút)
Tìm hiểu 2 kiểu khí hậu phổ biến ở châu á 2 Khí hậu châu á phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục
địa.
GV có thể cho học sinh thảo luận nhóm,
chia cả lớp thành 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm
thảo luận một câu hỏi trong 5'
a) Các kiểu khí hậu gió mùa
*)Gồm 2 loại:
- Khí hậu gió mùa nhiệt đới: Phân bố ở Nam á và Đông Nam á
Sau khi học sinh thảo luận, đại diện các
nhóm lên trình bày kết quả GV tổng kết bổ
sung và chuẩn kiến thức
- khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông á
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
kết hợp với kiến thức đã học cho biết:
*) Đặc điểm Một năm có hai mùa :
- Mùa đông có gió từ nội địa ra, không khí lạnh, khô và không đáng kể N1: Xác định những địa điểm trên nằm
trong các kiểu khí hậu nào? nóng ẩm và có nhiều
]
N3: Giải thích tại sao?
Sau khi học sinh thảo luận, GV sẽ kết luận
Y-a-gun: khí hậu nhiệt đới gió mùa b) Các kiểu khí hậu lục địa
E-ri-at: khí hậu nhiệt đới khô *) Phân bố
U-lan Ba-to: khí hậu ôn đới lục địa - Chiếm diện tích lớn ở các vùng nội
địa và Tây Nam á CH: Quan sát H2.1 em hãy:
- Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu
lục địa?
*) Đặc điểm
- Mùa đông khô và rất lạnh
- Mùa hạ khô và nóng
- Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những
đặc điểm chung gì đáng chú ý? - Biên độ dao động nhiệt ngày và năm rất lớn nên cảnh quan hoang mạc phát
triển
4 Củng cố( 5 phút)
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Câu 1: Dán băng giấy ghi các đới khí hậu, kiểu khí hậu vào bản đồ câm châu
á
Câu 2: Khoanh vào ý đúng
Nguyên nhân chính của sự phân hoá phức tạp khí hậu châu á
a Vì châu á có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ, cao nhất, đồng bằng rộng nhất
b Vì là châu lục có kích % khổng lồ, hình dạng khối
5 Dặn dò
Trang 7Ngày dạy:
Tiết3: Bài 3: sông ngòi và cảnh quan châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm
- Mạng !% sông ngòi Châu á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn
- Biết đặc điểm một số hệ thống sông lớn và giải thích nguyên nhân tại
- Sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hóa
- Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á
2 Về kỹ năng
- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của Châu á
- Xác định trên bản đồ vị trí cảnh quan tự nhiên và các hệ thống sông lớn
- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan
tự nhiên
3 Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức có liên quan đến môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên Châu á; Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu á
- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên của Châu á
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (5')
Em hãy xác định ba biểu đồ nhiệt ở trang 9 thuộc những kiểu khí hậu nào? Nêu
đặc điểm của các kiểu khí hậu đó?
3 Bài mới(1 phút)
Chúng ta đã biết địa hình, khí hậu Châu á rất đa dạng Những đặc điểm
đó lại có mối quan hệ mật thiết với hệ thống sông ngòi và cảnh quan ở Châu á Để thấy rõ đặc điểm là sông ngòi rất đa dạng và phát triển dày đặc, cảnh quan thiên nhiên
nhân dân Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những đặc điểm đó qua bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1( 20 phút)
Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 1 Đặc điểm sông ngòi
GV treo bản đồ sông ngòi Châu á lên bảng
yêu cầu học sinh quan sát - Sông ngòi ở Châu á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông
lớn
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp
thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm
nhóm Yêu cầu mỗi nhóm quan sát bản đồ
- Phân bố không đều và có chế
- Có 3 hệ thống sông lớn:
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
sông ngòi của Châu á và trả lời các câu hỏi:
N1: Nêu nhận xét chung về mạng !% sông
ngòi ở Châu á? *) Hệ thống sông ngòi Bắc á+ Mạng !% sông ngòi dày đặc
+ Chảy theo hớng từ Nam - Bắc + Mùa đông bị đóng băng, mùa
N2: Cho biết tên các con sông lớn ở khu vực
Bắc á, Đông á và Tây Nam á? Chúng bắt
nào? Đặc điểm của mạng !% sông ngòi ở 3
KV này?
*) Hệ thống sông ngòi ở Đá,
ĐNA và nam á.+ Sông ngòi
dày đặc và có nhiều sông lớn, + Chế độ nớc lên xuống theo mùa nguồn từ sơn nguyên nào?
sông ngòi 3 khu vực nói trên?
Giải thích nguyên nhân tại sao?
*) Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam á và Trung á.
+ Rất ít sông
sông chủ yếu là băng tuyết tan Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS
thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các
nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
GV tổng kết
*) Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam á và Trung á.
+ Rất ít sông
sông chủ yếu là băng tuyết tan CH: Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ ở
Châu á? - Sông ngòi và hồ ở Châu á có giá trị rất lớn trong sản xuất, đời
sống, văn hoá, du lịch
- Hồ Caxpi diện tích 371.000km2, sâu 995m,
chứa khoảng 300 tỉ m3
hồ Baican
- Hồ Baican là một hồ lớn của Châu á: dài
636km, chiều ngang rộng 50 - 70km, diện
tích hồ rộng 31.500 km2
3 CH: Em có thể cho biết một số nhà máy thủy
điện lớn ở Bắc á?
+ Các sông ở Bắc á có giá trị lớn về giao thông và thủy điện
- Nhà máy thủy điện Bơrat trên sông Angara có công suất: 4,5 triệu KW do hồ Baican cung cấp
- Nhà máy thủy điện Cơratnooiac trên sông Lênitxêi công suất 6 triệu KW
- Nhà máy thủy điện Xaianô Xuxen công suất 6,4KW
CH: Em hãy liên hệ đến giá trị sông ngòi và
hồ lớn ở Việt Nam?
- Giá trị thủy điện lớn
+ Sông ở các KV khác cung cấp
khai thác thủy điện, giao thông,
du lịch
Hoạt động 2(11 phút)
Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên 2 Các đới cảnh quan tự nhiên
Trang 9Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV treo ! đồ các đới cảnh quan Châu á
lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát
- Do vị trí địa hình và khí hậu đa dạng nên các cảnh quan Châu á rất đa dạng
CH: Em hãy cho biết:
- Tên các đới cảnh quan ở Châu á theo thứ tự
từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến 800Đ
- Cảnh quan tự nhiên khu vực gió mùa và vùng lục địa khô
chiếm diện tích lớn
- Tên các cảnh quan phân bố ở KV khí hậu
gió mùa và các cảnh quan ở KV khí hậu lục
địa khô?
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu
ở Xi-bia
- Tên các cảnh quan thuộc KV khí hậu ôn
đới, cận nhiệt, nhiệt đới? - Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm có nhiều ở Đông TQ, ĐNA và
Nam á
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp
và ký ghi kết quả thảo luận của nhóm
Yêu cầu mỗi nhóm quan sát bản đồ các cảnh
quan ở Châu á và trả lời các câu hỏi
Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS
thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các
nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
GV tổng kết
Hoạt động 3(5 phút)
ơ
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á.
CH: Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự nhiên
Châu á cho biết những thuận lợi và khó khăn
của thiên nhiên đối với sản xuất đời sống?
a) Thuận lợi
- Nguồn tài nguyên phong phú,
than, sắt
CH: Những khó khăn do thiên nhiên mang lại b) Khó khăn
CH: Em hãy liên hệ tới tình hình thiên tai bão
đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân
dân ta
- Địa hình núi cao hiểm trở
- Khí hậu khắc nghiệt
4 Củng cố( 3 phút)
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
a) Lục địa có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp
b) Lục địa có kích % rộng lớn, núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm
có băng hà phát triển Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm %/
c) Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và chế độ ẩm của khí hậu
d) Lục địa có diện tích rất lớn Địa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới
Trang 10
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Thông qua bài thực hành giúp HS hiểu D
- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa ở Châu á
- Tổng kết các kiến thức đã thực hành
2 Về kỹ năng
- Đọc và phân tích lợc đồ khí hậu, lợc đồ phân bố khí áp và các loại gió trên trái đất
3 Về thái độ
nhiên
II Chuẩn bị
- C đồ khí hậu Châu á
III hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức :8A ;8B 8C
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Dựa vào các kiến thức đã học em hãy cho biết: Khí hậu Châu á có đặc điểm gì nổi bật?
Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: ( 2 phút)
Vậy gió là gì? Nguyên nhân nào sinh ra gió? Các hoàn ! gió mùa hoạt động
ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu
? Em hãy cho biết, gió sinh ra do những
nguyên nhân nào?
Do sự chênh lệch khí áp, các đai khí áp di
chuyển từ nơi áp cao xuống nơi áp thấp tạo ra
vòng tuần hoàn liên tục trong không khí
? Vậy hoàn ! khí quyển có tác dụng gì?
- Điều hòa, phân phối lại nhiệt, ẩm, làm giảm
bớt sự chênh lệch về nhiệt độ và độ ẩm giữa
các vùng khác nhau
? Các hoàn ! này hoạt động đã dẫn đến các
Hoạt động 1(15 phút) 1 Phân tích h,ớng gió về mùa đông
Giáo viên treo ! đồ H.41 lên bảng, yêu cầu
học sinh quan sát và giải thích