- Học sinh cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời.. Trong những nhận thức mới mẻ trên con đờng làng đến trờng, nhân vật “tôi
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1 : VĂN HỌC VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT – VĂN BẢN
Tổng số tiết : 20 MỤC TIÊU CẦN ĐẠT CỦA CHUYÊN ĐỀ
- Vận dụng hiểu biết về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích truyện
- Biết một số đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ và những đóng góp của truyện kí Việt Nam 1930-1945
- Hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Hiểu thế nào là trường từ vựng
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Hiểu được giá trị của từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản
- Biết cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giaotiếp
- Hiểu thế nào là từ tượng thanh và từ tượng hình
- Nhận biết từ tượng thanh, từ tượng hình và giá trị của chúng trong văn bản miêu tả
- Biết cách sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình
- Hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Hiểu thế nào là bố cục của văn bản
- Hiểu tác dụng và cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
- Hiểu thế nào là đoạn văn Biết triển khai ý trong đoạn văn
- Biết các lỗi và cách sửa các lỗi thường gặp khi viết đoạn
- Biết vận dụng những kiến thức về bố cục, liên kết để viết đoạn văn, triển khai bài văn theo những yêu cầu cụ thể
- Hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
- Biết so sánh nghĩa của từ ngữ về cấp độ khái quát
- Nhận biết các từ cùng trường từ vựng trong văn bản
- Biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
Trang 2- Nhớ đặc điểm, cụng dụng của từ tượng thanh và từ tượng hỡnh.
- Nhớ đặc điểm của từ địa phương, biệt ngữ xó hội
- Xỏc định được chủ đề văn bản
- Biết sắp xếp cỏc đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
- Biết liờn kết đoạn bằng phương tiện liờn kết
- Nhớ đặc điểm đoạn văn, biết triển khai chủ đề của đoạn bằng phộp diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng hợp
- Nhận biết chủ đề, bố cục, cỏch liờn kết, cỏch trỡnh bày đoạn văn trong cỏc văn bản được học
- Phõn biệt sự khỏc nhau giữa túm tắt khỏi quỏt và túm tắt chi tiết
- Học sinh cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi
tựu trờng đầu tiên trong đời Ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác củaThanh Tịnh
Trang 3- Giáo viên : Soạn bài, nghiên cứu tài liệu
- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi gợi ý trong SGK
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới I) Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Tên khai sinh là Trần Văn Ninh, lên 6
tuổi đổi là Trần Thanh Tịnh Mặc dù viết
nhiều thể loại khác nhau nhng Thanh Tịnh
thành công hơn cả ở lĩnh vực thơ và truyện
ngắn Truyện ngắn Thanh Tịnh đằm thắm,
trong trẻo, dịu êm, thể hiện một tâm hồn
nhạy cảm trớc vẻ đẹp con ngời và quê
h-ơng
- Tên khai sinh là Trần Văn Ninh, lên 6tuổi đổi là Trần Thanh Tịnh Mặc dù viếtnhiều thể loại khác nhau nhng Thanh Tịnhthành công hơn cả ở lĩnh vực thơ và truyệnngắn Truyện ngắn Thanh Tịnh đằm thắm,trong trẻo, dịu êm, thể hiện một tâm hồnnhạy cảm trớc vẻ đẹp con ngời và quê h-
ơng
2 Tác phẩm
? Trình bày những hiểu biết của mình về
VB trên? - Là truyện ngắn xuất sắc của Thanh Tịnh,in lần đầu trong tập Quê mẹ - 1941.
- GV: Đây là truyện ngắn giàu chất trữ
tình Thông qua dòng hồi tởng của nhân
vật tôi, tác giả đã làm sống lại những kỉ
niệm mơn man của buổi tựu trờng.
+ Đ2 (tiếp theo đến đợc nghỉ cả ngày
nữa: đọc giọng thể hiện sự lạ lẫm, ngỡ
ngàng
+ Đ3 (còn lại) : đọc với giọng thể hiện
tâm trạng ngỡ ngàng, vừa xa lạ, vừa gần
gũi với sự vật, với ngời bạn ngồi bên cạnh
Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, hoà
tâm trạng của mình với cảnh, cử chỉ, hành
động của nhân vật tôi.
Trang 4- Vì nhân vật này đợc kể nhiều nhất Mọi
sự việc đều đợc kể từ cảm nhận của “tôi”
? Qua đây xác định kiểu văn bản, thể loại,
phơng thức biểu đạt? - Kiểu văn bản: VB nhật dụng
- Thể loại: Truyện ngắn trữ tình
- Phơng thức biểu đạt: Tự sự có kết hợp
MT và BC
? Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng của
“tôi” đợc kể theo trình tự không gian và
thời gian nào?
? Tơng ứng với trình tự ấy là các đoạn văn
nào của văn bản? - Đ1: Buổi mai hôn ấy … trên ngọn núi
- Đ2: tiếp đến … đợc nghỉ cả ngày nữa.
- Đ3: Phần còn lại
? Đoạn văn nào gợi cảm xúc thân thuộc,
gần gũi nhất trong em? Vì sao?
- (HS tự bộc lộ)
- GV yêu cầu HS theo dõi phần đầu 1 Tâm trạng và cảm nhận của nhân vật
tôi trên đ ờng tới tr ờng.
? Kỉ niệm ngày đầu tiên tới trờng của nhân
vật “tôi” gắn với không gian, thời gian cụ
thể nào?
+ Thời gian: buổi sáng cuối thu (một buổi
mai đầy sơng thu và gió lạnh).
+ Không gian: trên con đờng dài và hẹp.
? Vì sao không gian và thời gian ấy trở
thành kỉ niệm trong tâm trí của tác giả? - Đó là thời điểm, nơi chốn gần gũi quen thuộcgắn liền với tuổi thơ của tác giả ở quê hơng
- Đó là lần đầu đợc cắp sách tới trờng
- Tác giả là ngời yêu quý quê hơng tha thiết
? Trong câu văn Con đờng này tôi đã quen
đi lại lắm lần, nhng lần này tự nhiên thấy
lạ Tại sao tác giả lại có cảm giác quen mà
lạ?
- Trong tình cảm nhận thức của cậu bé đã
Trang 5thấy con đờng làng không còn dài và rộng
nh trớc nữa
? Chi tiết tôi không lội qua sông thả diều
nh thằng Quý và không đi ra đồng nô đùa
? Trong những nhận thức mới mẻ trên con
đờng làng đến trờng, nhân vật “tôi” đã tự
- Học sinh cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi
tựu trờng đầu tiên trong đời Ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác củaThanh Tịnh
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”- ngời kể chuyện
3 Thỏi độ
Trang 6- Giáo viên : Soạn bài, nghiên cứu tài liệu
- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi gợi ý trong SGK
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động khởi động
1- Kiểm tra :
? Phân tích tâm trạng và cảm nhận của nhân vật tôi trên đờng tới trờng ?
2- Bài mới:
Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới 2 Tâm trạng và cảm nhận của nhân vật
tôi lúc ở sân tr ờng.
- GV yêu cầu HS quan sát đoạn văn tiếp
? Cảnh trớc sân trờng làng Mĩ Lí đã lu lại
trong trí nhớ của tác giả có gì nổi bật?
+ Trớc sân trờng: Rất đông ngời (trớc
sân trờng làng Mĩ Lí dày đặc cả ngời),
ng-ời nào cũng đẹp (Ngng-ời nào quần áo cũng
sạch sẽ, gơng mặt cũng vui tơi và sáng
sủa.).
? Em có nhận xét gì về cảnh tợng ở đây? - Phản ánh không khí đặc biệt của ngày
hội khai trờng thờng gặp ở nớc ta
- Thể hiện tinh thần hiếu học của nhân dân ta
- Bộc lộ tình cảm sâu nặng của tác giả đốivới mái trờng tuổi thơ
? Khi cha đi học nhân vật “tôi” nhìn ngôi
trờng này nh thế nào?
- Nhìn thấy ngôi trờng Mĩ Lí cao ráo và
sạch sẽ hơn các nhà trong làng”.
? Còn lần đầu tới trờng thì sao?
- Trờng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai
nghiêm nh cái đình làng Hoà ấp”.
- So sánh lớp học với đình làng - nơi thờ
cúng tế lễ, nơi thiêng liêng, cất giấu những
điều bí ẩn
- Phép so sánh này diễn tả cảm xỳc trang
Trang 7thức của con ngời trong trờng học.
? Khi tả những cậu học trò nhỏ tuổi lần
đầu tiên đến trờng học, tác giả dùng hình
? Qua chi tiết trên, ta thấy tác giả muốn
nói điều gì với chúng ta?
- Đề cao sức hấp dẫn của nhà trờng-Thể hiện khát vọng bay bổng của tác giả
đối với trờng học
- GV yêu cầu HS chú ý đoạn tiếp, từ Ông
- Tơi cời nhẫn nại nhìn chúng tôi.
? Từ các chi tiết trên cho chúng ta thấy tác
giả đã nhớ tới ông đốc bằng tình cảm nào?
+ Quý trọng, tin tởng, biết ơn ngời thầy
? Khi nghe gọi tên mình, nhân vật “tôi”
thể hiện tâm trạng nh thế nào?
- Hồi hộp, thấp thỏm chờ nghe gọi tên
mình: Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật
mình và lúng túng.
? Tìm đoạn văn nói về tiếng khóc của các
cậu học trò bé nhỏ khi xếp hàng vào lớp?
- Các cậu lng lẻo nhìn ra sân, nơi mà các
ngời thân đang nhìn các cậu với cặp mắt
l-u ll-uyến Một cậl-u đứng đầl-u ôm mặt khóc.
Tôi bất giác quay lng lại rồi dúi đầu vào
lòng mẹ tôi nức nở khóc theo Tôi nghe
sau lng tôi, trong đám học trò mới, vài
tiếng thút thít đang ngập ngừng trong cổ.
.
? Em nghĩ gì về tiếng khóc của các cậu
học trò bé nhỏ khi xếp hàng để vào lớp
trong đoạn văn trên?
- GV: Ai mà chẳng hồi hộp khi chờ đợi
gọi tên mình vào lớp học Nhân vật “tôi”
cũng tránh sao khỏi sự lúng túng, giật
mình Giọt nớc mắt của tuổi thơ với tiếng
khóc “thút thít” là dễ hiểu, vì phải rời bàn
tay mẹ để vào lớp với trờng mới, lớp mới,
thầy mới, bạn mới Đó là cả thế giới khác
và cách xa hơn bao giờ hết
? Hãy nhớ và kể lại những cảm xúc của
mình vào lúc này, trong ngày đầu tiên đi
học nh các bạn nhỏ kia ?
Trang 83 Tâm trạng và cảm nhận của tôi trong lớp học
? Tìm những cử chỉ, chi tiết, hình ảnh thể
hiện tâm trạng của nhân vật “tôi” khi đón
nhận giờ học đầu tiên?
- Nhân vật “tôi” cảm thấy vừa xa lạ, vừa
gần gũi với mọi vật, với ngời bạn ngồi bên
cạnh:
+ Một mùi hơng lạ xông lên trong lớp.
Trông hình gì treo trên tờng tôi cũng thấy
lạ và hay hay Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi
ngồi rất cẩn thận.
+ Tôi nhìn ngời bạn tí hon ngồi bên tôi,
một ngời bạn tôi cha hề quen biết, nhng
lòng tôi vẫn không cảm thấy sự xa lạ chút
nào.
+ Một con chim non liệng đến đứng bên
bờ cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh
bay cao.
+ Nhng tiếng phấn của thầy tôi gạch
mạnh trên bảng đen đã đa tôi về cảnh thật.
? Em có cảm nhận gì về cách miêu tả này
của tác giả ?
- Cách miêu tả này rất chân thật Tâm
trạng của nhân vật “tôi” hiện lên trong
dòng hồi tởng giúp ngời đọc, ngời nghe
liên hệ với chính mình Tâm trạng của
nhân vật “tôi” đợc liên tởng nh con chim
con hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay
cao Đây là sự kết hợp hài hoà giữa kể,
miêu tả và bộc lộ cảm xúc Điều này tạo
nên chất trữ tình cho tác phẩm
? Hãy lí giải tại sao lại có “cảm giác lạ” và
không cảm thấy sự xa lạ của nhân vật “tôi”
?
+ Cảm giác lạ vì lần đầu vào lớp học
-một ngôi trờng sạch sẽ, ngay ngắn
+ Không cảm thấy sự xa lạ với bàn ghế
và bạn bè, vì bắt đầu ý thức đợc những thứ
đó đã gắn bó thân thiết với mình từ bây
giờ và mãi mãi
? Những tình cảm đó cho ta thấy tình cảm
nào của nhân vật “tôi” đối với lớp học của
mình?
- Tình cảm chân thật, trong sáng thiết tha.
? Đoạn cuối văn bản có hai chi tiết:
+ Một con chim con liệng đến đứng bên - Một chút buồn khi từ giã tuổi thơ.- Bắt đầu trởng thành trong nhận thức và
Trang 9bờ cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh
bay cao Tôi đa mắt thèm thuồng nhìn
theo cánh chim.
+ Nhng tiếng phấn vủa thầy tôi gạch
mạnh trên bảng đen đã đa tôi về cảnh
ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm.
? Chỉ ra nội dung chủ yếu của văn bản
tiên đợc đến trờng đi học
? Những cảm giác trong sáng nảy nở trong
của tác giả Thanh Tịnh?
- Giàu cảm xúc với tuổi thơ và mái trờngquê hơng
? Em học tập đợc điều gì từ nghệ thuật kể
chuyện của nhà văn Thanh Tịnh trong
truyện ngắn Tôi đi học?
(Câu hỏi thảo luận)
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ
trong SGK
- HS đọc
Hoạt động thực hành
? Trong truyện ngắn Tôi đi học có 12 lần
Thanh Tịnh sử dụng biện pháp nghệ thuật
nở trong lòng tôi
nh mấy cành
hoa tơi mỉm cời giữa bầutrời quang
đãng
2
Tôi không lội qua sông thả
3
ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng
nh một làn mây
lớt ngang trên ngọn núi
4 Nhà trờng caoráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng
Trang 10Trờng Mĩ Lí trông xinh xắn và oai nghiêm
nh cái đình
làng
6
Sân nó rộng, mình nó cao nh trong những buổi tra hè
đầy vắng lặng
7
nh mấy cậu họctrò mới bỡ
ngỡ đứng nép bên ng-
ời thân
8
con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng
e sợ
9 Những cậu bévụng về lúngtúng
nh tôi
10 Hết co một chân, các cậu lại duỗi mạnh
nh đá một qủa
ban tởng ợng
t-11 Tôi cảm thấy nh quả tim tôi ngừng đập
12 Tôi cha lần nào thấy xa
1 Cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhân vật tôi trong truyện ngắn “Tôi đi học”:
+ Đó là dòng cảm xúc bồi hồi, xúc động trớc sự biến thái của thiên nhiên và cảnhvật: thời tiết vào mùa thu, lá ngoài đờng rụng nhiều và trên không có những đám mâybàng bạc
+ Thời gian và không gian ấy gợi mở những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng
đầu tiên trong đời: từ con đờng, cảnh vật vốn quen thuộc nhng lần này tự nhiên thấy
lạ, nhân vật “tôi” cảm thấy trang trọng và đứng đắn; ngạc nhiên thấy sân trờng hôm
nay ai cũng ăn mặc sạch sẽ, gơng mặt tơi vui và sáng sủa; ngôi trờng vừa xinh xắn vừa
oai nghiêm khác thờng Nhân vật “tôi” từ cảm giác thấy mình bé nhỏ, lo sợ vẩn vơ đến
giật mình và lúng túng khi nghe gọi đến tên mình; cảm giác trống trải khi sắp phải rời
Trang 11+ Bớc vào thế giới khác, vừa gần gũi vừa xa lạ.
+ Vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin khi bớc vào giờ học đầu tiên
Dòng cảm xúc của nhân vật tôi hoà quyện giữa trữ tình (biểu cảm) với tả và kể vừa
mợt mà, vừa tạo nên sự xao xuyến khôn nguôi
2 Để viết bài văn ngắn ghi lại ấn tợng của em trong buổi đến trờng khai giảng lần
đầu tiên, cần chú ý:
+ Kể lại tâm trạng khi đến trờng
+ Khung cảnh thiên nhiên, cảnh vật xung quanh hôm đó
+ Cảm nhận về hình ảnh trờng (sân trờng, lớp học, các bạn, thầy cô)
+ ấn tợng về sự đón tiếp của thầy cô
+ ý nghĩa về buổi học đầu tiên
- Yêu mến Tiếng Việt
4 Định hướng phỏt triển năng lực
- Giáo viên : Soạn bài
- Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động khởi động
1 Kiểm tra
? ở lớp 7, đã học về 2 mối quan hệ giữa nghĩa của từ, đó là những mối quan hệ nào?
- Quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa
2 Bài mới
Hôm nay, chúng ta học bài nói về mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ - đó làmối quan hệ bao hàm
Trang 12Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới I- Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
- Gv chiếu sơ đồ lên bảng, yêu cầu học
? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ thú, chim cá?
- Phạm vi nghĩa của từ động vật rộng
hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá.
? Vì sao?
- Vì phạm vi nghĩa của từ động vật bao
hàm nghĩa của các từ thú , chim, cá.
? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ voi, hơu?
- Voi, hơu là động vật thuộc thú, phạm
vi nghĩa của hai từ này đợc bao hàm
trong phạm vi nghĩa từ thú- nghĩa của
các từ voi, hơu hẹp hơn nghĩa của từ
thú.
? Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của từ tu hú, sáo? Tại sao?
- Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của
các từ cá rô, cá thu, nhng lại hẹp hơn
nghĩa của từ động vật.
GV: Sự khái quát có mức độ từ nhỏ đến
lớn nh vậy giữa các từ ngữ gọi là cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ
? Vậy các em hiểu nh thế nào là một từ
có nghĩa rộng và một từ có nghĩa hẹp? - (HS dựa vào SGK trả lời)
? Một từ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa
có nghĩa hẹp đợc không? Vì sao? - Một từ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa coanghĩa hẹp Vì tính chất rộng hẹp chỉ là tơng
? Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát
nghĩa của từ ngữ ? a) Y phục
quần áoquần đùi quần dài áo dài áo sơ mib) Vũ khí
bom súng
Trang 13bom ba càng bom bi súng trờng đại bác
? Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa
phạm vi nghĩa, sau đó chỉ ra từ có nghĩa
rộng bao hàm các từ còn lại trong
- Phấn khởi: vui, hí hửng, mừng
- GV yêu cầu đọc lại nội dung ghi nhớ
- Học thuộc nội dung ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại trong SGK và
Hãy xếp các từ sau đây thành các nhóm từ ngữ cùng thuộc một phạm vi nghĩa, sau
đó chỉ ra từ có nghĩa rộng bao hàm các từ còn lại trong nhóm: văn học, số học, đại số,vui, hí hửng, toán học, truyện, mừng, hình học, thơ, kịch, phấn khởi
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
Trang 14- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
2 Kĩ năng
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đốitợng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến,cảm xúc của mình
Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, sách tham khảo
Học sinh: Soạn bài theo hớng dẫn
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động day và học :
Hoạt động khởi động
1 Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
2 Bài mới:
Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới I- Chủ đề của văn bản.
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm lại văn
bản Tôi đi học
- Học sinh quan sát
? Văn bản Tôi đi học kể về những việc
đang xảy ra (hiện tại) hay đã xảy ra (hồi
tởng, kỉ niệm) ?
Văn bản kể lại những việc đã xảy ra
-đó là những hồi tởng của tác giả về ngày
đầu tiên đi học
? Tác giả viết văn bản này nhằm mục
đích gì?
- Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc
của mình về một kỉ niệm sâu sắc từ thuở
thiếu thời
? Vậy tác giả đã nhớ lại những kỉ niệm
sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình? - Những kỉ niệm sâu sắc: mẹ dẫn đi học,đến trờng, ông đốc gọi tên, xếp hàng vào
lớp, bài học đầu tiên
? Những kỉ niệm đó gợi lên cảm giác
nh thế nào trong lòng tác giả?
- Cảm giác: Thấy mình đã lớn lên thành
ngời lớn, đến trờng lạ, bỡ ngỡ, rụt rè, sợ
hãi, xếp hàng vào lớp cảm thấy xa mẹ
nhng dần dần lại thấy quen với lớp mới,
Trang 15? Em hãy thử phát biểu chủ đề của văn
bản ấy trong một câu? + Chủ đề: Nhớ và kể lại buổi tựu trờng đầutiên trong thời thơ ấu, tác giả nêu lên ý
nghĩa và cảm xúc của mình trong buổi tựutrờng đó
? Từ các nhận thức trên, hãy cho biết :
Chủ đề của văn bản là gì? - Chủ đề của văn bản là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản diễn đạt.
.
? Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản
“Tôi đi học” nói lên những kỉ niệm của
tác giả về buổi tựu trờng đầu tiên?
- Căn cứ vào nhan đề: Tôi đi học.
- Căn cứ vào các từ ngữ, các câu trong
văn bản viết về buổi tựu trờng đầu tiên
? Em hãy tìm các câu nhắc đến kỉ niệm
của buổi tựu trờng đầu tiên trong đời
của tác giả ?
- Các câu nhắc đến kỉ niệm:
+ Hằng năm cứ vào cuối thu lòng tôi
lại nao nức những kỉ niệm mơn man của
buổi tựu trờng.
+ Tôi quên thế nào đợc những cảm
giác trong sáng ấy.
+ Hai quyển vở mới đang ở trong tay
tôi đã bắt đầu thấy nặng
+ Tôi bặm tay ghỡ thật chặt, nhng quyển
vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống
đất.
+ Nhng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè
núp dới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trờng
+ Hôm nay tôi đi học.
- GV: Văn bản “Tôi đi học” tập trung
hồi tởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác
bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu
trờng đầu tiên
? Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng
đó đã in sâu trong lòng nhân vật suốt
cuộc đời?
- Hằng năm cứ vào cuối thu lòng tôi
lại nao nức những kỉ niệm mơn man của
buổi tựu trờng.
Tôi quên thế nào đợc những cảm giác
trong sáng ấy
Nhng mỗi lần thấy mấy em nhỏ lòng
tôi lại tng bừng rộn rã.
- Trên đờng đi học:
+ Cảm nhận về con đờng: con đờng
quen bỗng thấy lạ, cảnh vật chung
quanh đều thay đổi
+ Thay đổi hành vi: không lội qua
sông thả diều, không đi ra đồng nô đùa
Trang 16-> đi học, cố làm nh một học trò thực
sự
- Trên sân trờng:
+ Cảm nhận về ngôi trờng: nhà trờng
cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong
làng -> xinh xắn, oai nghiêm nh cái
đây có thể đi chơi cả ngày cũng không
thấy xa nhà, xa mẹ chút nào hết/giờ đây,
mới bớc vào lớp đã thấy xa mẹ, nhớ nhà
? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề
của văn bản ? - Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc
của tác giả đợc thể hiện trong văn bản.
+ Biểu hiện qua nhan đề của văn bản
+ Biểu hiện ở tính mạch lạc của văn bản
? Vậy làm thế nào để có thể viết một văn
- GV yêu cầu học sinh đọc văn bản
? Văn bản trên viết về đối tợng nào và
về vấn đề gì? a- Văn bản trên viết về rừng cọ quê tôi (đối tợng) và sự gắn bó giữa ngời dân sông Thao
với rừng cọ (vấn đề chính)
? Các đoạn văn đã trình bày đối tợng và
vấn đề theo một trình tự nào?
- Thứ tự trình bày:
+ Giới thiệu rừng cọ (đoạn 1)
+ Tả cây cọ (đoạn 2)
+ Tác dụng của cây cọ (đoạn 3,4)
+ Sự gắn bó giữa con ngời với rừng cọ(đoạn 5)
? Theo em, có thể thay đổi trật tự sắp
xếp này đợc không ? Vì sao? - Đó là trình tự hợp lí không thể thay đổi đ-ợc Vì phải biết rừng cọ nh thế nào thì mới
Trang 17? Nêu chủ đề của văn bản trên? b- Chủ đề: rừng cọ quê tôi (đối tợng) và sự
gắn bó giữa ngời dân sông Thao với rừng cọ(vấn đề chính)
? Chủ đề ấy đợc thể hiện trong toàn văn
bản, từ việc miêu tả rừng cọ, đến cuộc
sống của ngời dân Hãy chứng minh
điều đó?
c- Điều đó thấy rõ qua cấu trúc văn bản
- Câu ca dao sau đã trực tiếp nói về tìnhcảm gắn bó giữa ngời dân sông Thao vớirừng cọ:
Dù ai đi ngợc về xuôi Cơm nắm lá cọ là ngời sông Thao.
? Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể
hiện chủ đề của văn bản ? d- Các từ ngữ thể hiện chủ đề nh: cọ (đợc lặp đi lặp lại nhiều lần: rừng cọ, cây cọ,
thân cọ, búp cọ, lá cọ, chổi cọ, nón lá cọ, làn cọ, gắn bó, nhớ, cơm nắm lá cọ, ngời sông Thao.
- Các câu thể hiện chủ đề của văn bản:
Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ Ngời sông Thao đi đâu về đâu rồi cũng nhớ rừng
cọ quê mình.
GV yêu cầu học sinh đọc BT2, thảo
luận để trả lời 2 BT2/14/SGK- (Học sinh thảo luận, trả lời)
+ Nên bỏ hai câu (b) và (d)
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm, thảo
luận nhóm, gọi đại diện các nhóm trình
bày
3 BT 3/14/SGK:
- Có những ý lạc chủ đề: (c), (g)
- Có nhiều ý hợp chủ đề nhng cách diễn đạtcha tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề
- Chỉnh lại:
a- Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏnúp dới nón mẹ lần đầu tiên đến trờng, lònglại nao nức, rộn rã, xốn xang
b- Cảm thấy con đờng đi lại lắm lần” tự nhiên
cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi
c- Muốn thử cố gắng tự mang sách vở nhmột cậu học trò thực sự
d- Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiềulần cũng có nhiều biến đổi
e- Cảm thấy gần gũi thân thơng đối với lớphọc, với những ngời bạn mới
- GV khái quát lại bài
- GV yêu cầu học sinh đọc lại nội dung
nhất về chủ đề Muốn vậy, các câu trong
đoạn văn cần tập trung nói về một đối
t-ợng xác định, đợc sắp xếp hợp lí Cách
làm bài này nh sau:
Trang 18+ Xếp các câu thành hai nhóm: một nhóm
nói về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta,
một nhóm nói về vẻ đẹp của tiếng Việt
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm
đ-ợm chất trữ tình, lời văn tự nhiên chân thành, giàu sức truyền cảm
Trang 192 Bài mới:
Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào; tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm Tuổi thơ củacác em, tuổi thơ của tôi Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua và khôngbao giờ trở lại Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã đợc kể, tả, nhớ lạinhững rung động cực điểm của một tõm hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu - tình yêu mẹ
Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới I Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS đọc chú thích * trong
SGK
(HS đọc.)
1 Tác giả
- Nguyên Hồng (1918 - 1982), tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định
* Hớng dẫn đọc và luyện đọc:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến “ngời ta hỏi đến chứ”:
đọc với giọng thể hiện sự giả dối, cay độc
trong lời nói của bà cô, đồng thời đọc với
giọng thể hiện sự chua chát, cay đắng của chú
bé Hồng
+ Đoạn 2 (còn lại): đọc với giọng thể hiện cảm
giác sung sớng cực điểm của chú bé Hồng khi
gặp mẹ
- GV đọc mẫu một đoạn, gọi 2 - 4 HS đọc
tiếp, nhận xét cách đọc
* Giải nghĩa từ khó:
? “Giỗ đầu” có nghĩa là gì? Tìm từ trái nghĩa
với từ “giỗ đầu”?
- “Giỗ đầu” trái nghĩa với từ “giỗ hết”
- “Đoạn tang”- mãn tang, hết tang, xong tang
Trang 20? Tìm từ đồng nghĩa với từ “đoạn tang”?
? Theo dõi văn bản và cho biết: chuyện gì đã
đợc kể trong hồi kí này?
- Chuyện bé Hồng là đứa trẻ mồ côi bị hắt hủi
? Theo em, sức truyền cảm của văn bản phụ
thuộc vào một phơng thức biểu đạt nổi bật nào
hay phụ thuộc vào sự đan xen của cả hai
ph-ơng thức đó?
- Phụ thuộc vào cả hai phơng thức trên Vì đó
là một câu chuyện về một số phận éo le của bé
Hồng và mẹ em, cùng với cảm xúc mãnh liệt
của tình yêu thơng trong tâm hồn chú bé
? Dựa vào mạch truyện, theo em văn bản này
nên chia thành mấy đoạn? Vị trí của từng
1 Tâm địa độc ác của ng ời cô
? Ngời cô xuất hiện trong hoàn cảnh nào?
- Ngời cô xuất hiện trong hoàn cảnh rất thơng
tâm của chú bé Hồng
? Chi tiết nào nói nên hoàn cảnh đó?
- Tôi đã bỏ cái khăn tang bằng vải màn ở trên
đầu rồi Không phải đoạn tang thầy tôi mà vì
tôi mới mua đợc một cái mũ trắng và cuấn
băng đen.
Gần đến ngày giỗ đầu thầy tôi, mẹ tôi ở
Thanh Hoá vẫn cha về Trong đó nghe đâu
mẹ tôi đi bán bóng đèn và những phiên chợ
chính còn bán cả vàng hơng nữa.
? Em có nhận xét gì về hai chi tiết này? - Chỉ hai chi tiết đã làm rõ hoàn cảnh của
chú bé cơ cực: mồ côi cha, mẹ đi tha
ph-ơng cầu thực
GV: Theo dõi vào cuộc đối thoại giữa ngời
cô và bé Hồng, hãy cho biết:
? Nhân vật ngời cô có mối quan hệ nh thế
Trang 21- Bà luôn cời: cời hỏi, cời mà nói rằng, tơi
cười kể các chuyện
- Giọng nói ngọt ngào: Cô tôi hỏi luôn,
giọng vẫn ngọt Hai tiếng em bé mà cô tôi
ngân dài ra thật ngọt, thật rõ
- Xng hô: mày - tao một cách gần gũi, thân
mật với ngời cháu
? Em có nhận xét gì về những biểu hiện
trên của bà cô? - Thái độ: dịu dàng, thân mật, gần gũi với ngời cháu.
? Hãy tìm và đọc những câu nói của ngời
cô khi kể về ngời mẹ của chú bé Hồng?
- Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá chơi
với mẹ mày không?
- Sao lại không vào? Mợ mày phát lắm, có
nh dạo trớc đâu!
- Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền
tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa
và thăm em bé chứ.
? Thái độ của ngời cô rất thân mật, nhng
khi kể về mẹ bé Hồng, em thấy có phù hợp
với thái độ đó không?
- Không phù hợp - mâu thuẫn với nhau
? Vì sao hồng lại cảm nhận đợc trong
những lời nói đó là những ý nghĩ cay độc,
những rắp tâm tanh bẩn?
- Vì trong những lời nói của ngời cụ chứa
đựng sự giả dối, mỉa mai, hắt hủi thậm chí độc
ác dành cho ngời mẹ đáng thơng của Hồng
? Qua những lời lẽ đó đã bộc lộ tính cách
.
? Trong những lời lẽ đó của ngời cô, lời
nào cay độc nhất?
- (Hs tự bộc lộ)
- GV: Trong cuộc đối thoại này, bé Hồng
đã bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ của
mình
? Em hãy tìm những chi tiết bộc lộ cảm
nghĩ của bé Hồng đối với ngời cô?
- Nhận ra những ý nghĩ cay độc trong giọng
nói và trên nét mặt khi cời rất kịch của cô.
- Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc
vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi
khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi.
- Hai tiếng em bé mà cô tôi ngân dài ra
thật ngọt, thật rõ, quả nhiên đã xoáy chặt
lấy tâm can tôi nh ý cô tôi muốn.
- Giá những cổ tục đã đầy đoạ mẹ tôi là
một vật nh hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu
mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn mà
nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
? ở đây phơng thức biểu đạt nào đã đợc sử - Phơng thức biểu cảm
Trang 22- Tràn ngập tình yêu thơng đối với mẹ.
- Căm hờn cái xấu, cái độc ác
? Cảm xúc của em khi đọc những tâm sự
đó?
- (Học sinh tự bộc lộ)
- GV: Khi kể về cuộc đối thoại của ngời cô
với bé Hồng, tác giả đã sử dụng nghệ thuật
tơng phản
? Hãy chỉ ra phép tơng phản này? Hai tính cách trái ngợc nhau: Tính cách hẹp
hòi, tàn nhẫn của ngời cô - Tính cách trongsáng, giàu tình thơng yêu của bé Hồng
? Em có nhận xét gì về ý nghĩa của phép
t-ơng phản này? - Làm nổi bật nên tính cách tàn nhẫn củangời cô
- Khẳng định tình mẫu tử trong sáng caocả của bé Hồng
(Trích hồi kí Những ngày thơ ấu )
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm
đ-ợm chất trữ tình, lời văn tự nhiên chân thành, giàu sức truyền cảm
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách nhân vật
3 Thỏi độ
Trang 23- Thái độ biết yêu mến văn học
4 Định hướng phỏt triển năng lực
- Bức tranh minh hoạ phóng to cảnh bé Hồng nằm trong lòng mẹ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động day và học:
Hoạt động khởi động
1 Kiểm tra
Kết hợp trong giờ
2 Bài mới
Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới 2 Tình yêu th ơng mãnh liệt vô bờ của chú
bé Hồng với ng ời mẹ bất hạnh
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
mà còn tủi cực nữa, khác gì cái ảo ảnh của
một dòng nớc trong suốt chảy dới bóng
râm đã hiện ra trớc con mắt gần rạn nứt
của ngời bộ hành ngã gục giữa sa mạc.
? Câu văn trên đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó?
- Nghệ thuật so sánh
- Td: để diễn tả khát vọng mong muốn đợc
gặp mẹ Và diễn tả nỗi thất vọng, đau khổ
của Hồng nếu không gặp đợc mẹ thì sẽ gục
ngã
? Tiếng gọi bối rối cùng với hành động
đuổi theo, một lần nữa khẳng định điều gì
Trang 24? Những hành động trên thể hiện tâm trạng
gì của bé Hồng lúc này? * Xúc động mạnh mẽ khi đợc gặp mẹ.
? Khi ở bên mẹ, Hồng đã có cử chỉ và cảm
giác gì?
- Đùi áp đùi, đầu ngả vào cánh tay.
- Cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng
lại mơn man khắp da thịt.
- Hơi quần áo, hơi thở thơm tho lạ thờng
- Phải bé lại và lăn vào lòng một ngời mẹ
mới thấy ngời mẹ có một êm dịu vô cùng.
.
? Bên cạnh cử chỉ và cảm giác trên, Hồng
còn có suy nghĩ gì?
? Em thấy tâm trạng của bé Hồng lúc này
? Chúng ta thấy rằng, nhân vật ngời mẹ
đ-ợc kể qua cái nhìn và cảm xúc tràn ngập
yêu thơng của ngời con Điều đó có tác
dụng gì?
- Ngời mẹ yêu con, đẹp đẽ, cao cả, can
đảm, kiêu hãnh vợt lên mọi lời mỉa mai
cay độc của ngời cô
- Hình ảnh ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh
động, gần gũi, hoàn hảo
- Bộc lộ tình cảm yêu thơng kính trọngngời mẹ
? Học xong bài này, em hiểu thế nào là thể
hồi kí? - Hồi kí là thể văn xuôi trong đó tác giả hồi t-ởng và kể lại những chi tiết, sự việc có thật
trong cuộc đời của mình hoặc mình chứngkiến
? Nêu nghệ thuật của văn bản ? 1 Nghệ thuật:
- Tự sự kết hợp với trữ tình, kể chuyện kếthợp với miêu tả và biểu cảm, đánh giá
- Các hình ảnh so sánh tiêu biểu
- Lời văn tha thiết, cảm động
? Qua đoạn trích trên, em hãy nêu nội
dung?
2 Nội dung
? Qua đoạn trích trên, em hãy chứng minh
Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ
em
- Nguyên Hồng viết nhiều về phụ nữ, trẻ
em bất hạnh, nghèo khổ
- Nhà văn dành cho phụ nữ và trẻ em sựnâng niu, trân trọng
- Nhà văn trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức
Trang 25? Em hãy tóm tắt ngắn gọn lại đoạn trích
này
- Vì hoàn cảnh bố chết, mẹ phải đi làm ăn xa,
bé Hồng phải sống trong hoàn cảnh thiếu
thốn tình cảm Ngời cụ nói chuyện với bé
Hồng Bà tìm mọi cách để chia lìa mẹ con
Nhng bé vẫn luôn luôn thơng nhớ, kímh yêu
mẹ Rồi bé đợc gặp lại mẹ mình với những
cảm giác sung sớng khi thoáng thấy bóng
mẹ, đặc biệt là niềm hạnh phúc vô bờ khi đợc
- Học thuộc nội dung bài và Ghi nhớ/SGK
- Soạn bài tiếp theo
- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học, nh
đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, giúp ích cho việc học văn và làm văn
3 Thỏi độ : Học tập tốt
4 Định hướng phỏt triển năng lực
- Năng lực tự học
Trang 26- Năng lực giải quyết vấn đề.
? Thế nào là từ có nghĩa rộng, thế nào là từ có nghĩa rộng?
- GV kiểm tra kết hợp việc làm bài của học sinh
2 Bài mới:
Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới I Thế nào là tr ờng từ vựng?
- GV chiếu đoạn trích trong SGK lên
bảng, yêu cầu học sinh đọc, chú ý các từ in
đậm, sau đó trả lời các câu hỏi:
1 Ví dụ
? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tợng là
ngời, động vật hay thực vật?
- Là các từ chỉ ngời
- Biết đợc điều đó vì các từ ấy đều nằm
trong những câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác
định
? Vậy nét chung về nghĩa của nhóm từ trên
- GV: Các từ này có nét nghĩa chung là chỉ
bộ phận của cơ thể con ngời, chúng tạo
*BT1: Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lêu
nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt, cá rô đực.
Trờng từ vựng của nhóm từ trên là gì?
- Hình dáng con ngời
*BT2: Trờng từ vựng của nhóm từ sau chỉ
cái gì: sách, vở, bút, thớc, com-pa. - Phơng tiện học tập.
- GV yêu cầu học sinh đọc to nội dung Ghi
những trờng từ vựng nhỏ nào? Cho ví dụ - Các trờng từ vựng nhỏ của mắt: + Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng
+ Đặc điểm của mắt: mù, loà, lờ đờ, + Cảm giác của mắt: chói, quáng, hoa,
Trang 27+ DT chỉ sự vật: con ngơi, lông mày, + ĐT chỉ hoạt động: ngó, liếc
+ TT chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh
? Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ có thể
nhiều trờng từ vựng khác nhau không?
Cho ví dụ
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiềutrờng từ vựng khác nhau
- Ví dụ: Từ lành
+ Trờng từ vựng chỉ tính cách con ngời,
cùng trờng với: hiền, hiền hậu, ác
+ Trờng từ vựng chỉ tính chất sự việc,
cùng trờng với: nguyên vẹn, mẻ, vỡ,
rách
+ Trờng từ vựng chỉ tính chất món ăn,
cùng trờng với: bổ, bổ dỡng, độc
? Tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng
trong thơ văn và trong cuộc sống hằng
ngày? Cho ví dụ
- GV yêu cầu học sinh đọc VD trong SGK
tăng sức gợi cảm Phân biệt tr ờng từ vựng với cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ.
? Trờng từ vựng và cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ khác nhau ở điểm nào? Cho
+ Bộ phận của cây: thân, rễ, cành
+ Hình dáng của cây: cao, thấp, to, bé -> Các từ cành và thấp khác nhau về từ
Trang 28vựng “ngời ruột thịt” trong văn bản
“Trong lòng mẹ”
- Các từ thuộc trờng từ vựng “ngời ruột
thịt” trong văn bản là: thầy, mẹ, em, cô,
cháu, mợ, em bé, anh em, con, bà họ, cậu.
- GV gợi ý: Trớc hết phải tìm hiểu nghĩa
của từng từ trong mỗi tập hợp từ để tìm nét
nghĩa chung đó làm tên trờng từ vựng cho
mỗi tập hợp từ
- GV gọi Hs lên bảng làm
2.BT2/23/SGK: Đặt tên trơng từ vựng chomỗi dãy từ đã cho
- (Học sinh lên bảng làm)a) Phơng tiện đánh bắt thuỷ sản
b) Dụng cụ chứa đựng
.- Các từ: hoài nghi, khinh miệt, ruồng
rẫy, thơng yêu, kính mến, rắp tâm- thuộc
trờng từ vựng Tình cảm, thái độ.
4 BT4/23/SGK:
- GV nêu yêu cầu của BT
- GV hớng dẫn:
+ Chú ý đọc kĩ điều lu ý ở trong dấu
ngoặc đơn của đề bài
+ Cần hiểu nghĩa của từ thính
- Trờng khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính.
- Trờng thính giác: tai, nghe, điếc, thính,
rõ.
- GV gợi ý:
+Trớc hết phải tìm hiểu nghĩa của các từ
+ Các từ trên đều là từ nhiều nghĩa Có thể
lấy nghĩa gốc và mỗi nghĩa chuyển của
+ Trờng “dụng cụ đánh bắt cá, chim”
(cùng trờng với: nơm, chài, vó, bẫy)
+ Trờng “phơng án vây bắt” (trong các
tập hợp từ: sa lới mật thám, rơi vào lới
phục kích; cùng trờng với: bẫy, phơng án,
kế hoạch)
- Từ lạnh:
+ Trờng “nhiệt độ” (cùng trờng với: mát,
ấm, nóng )
+ Trờng thái độ, tình cảm (cùng trờng với:
lạnh lùng, ấm áp, vui vẻ cởi mở )
+ Trờng “màu sắc” (cùng trờng với: ấm,
- Các từ chiến trờng, vũ khí, chiến sĩ vốn
dĩ thuộc lĩnh vực quân sự - trờng từ vựng
quân sự Trong đoạn thơ của Bác Hồ, các
từ này đợc chuyễn nghĩa, dùng để nói về
lình vực nông nghiệp, thuộc trờng từ
Trang 29a) Bộ phận của ngời: đầu, cổ, thân
b) Giới của ngời: nam, nữ, đàn ông,
c) Tuổi tác của ngời: già, trẻ, trung niên
d) Quan hệ họ hàng thân tộc: nội, ngoại, chú, dì,
e) Quan hệ xã hội của ngời: thân, sơ, chiến hữu,
f) Chức vụ của ngời: tổng thống, thủ trởng, giám đốc, hiệu trởng,
g) Hình dáng của ngời: cao, thấp, gầy, béo,
h) Hoạt động của ngời: đi, chạy, nói, cời,
i) Phẩm chất trí tuệ của ngời: thông minh, sáng suốt, ngu, đần,
j) Đặc điển về tâm lí, tính cách của ngời: nóng nảy, điềm đạm, vị tha, hiếu
thắng,
k) Đặc điểm về thể chất của ngời: cờng tráng, khoẻ mạnh, ốm yếu,
l) Bệnh tật của ngời: cảm, cúm, ung th, ho lao,
Trang 30- Năng lực giao tiếp.
? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở những phơng diện nào?
2 Bài mới:
Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới I Bố cục của văn bản
? Hãy cho biết nhiệm vụ của từng phần
trong văn bản ? - P1: Giới thiệu ông Chu Văn An- P2: Kể công lao, uy tín và tính cách của
ông
- P3: Niềm thơng tiếc của mọi ngời khi
ông mất
? Phân tích mối quan hệ giữa các phần
trong văn bản - Phần đầu (MB) giới thiệu nhânvật; nhânvật sẽ đợc làm rõ ở phần hai (TB) và tôn
cao, nhấn mạnh thêm ở phần ba (KB)
- GV: Các phần luôn gắn bó chặt chẽ với
nhau, phần trớc làm tiền đề cho phần sau,
còn phần sau là sự tiếp nối phần trớc
Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ
đề của văn bản là Ngời thầy đạo cao đức
trọng.
Từ việc phân tích ở trên, hãy cho biết một
cách khái quát:
? Bố cục của văn bản gồm mấy phần?
Nhiệm vụ của từng phần là gì?
Trang 31chủ đề của văn bản.
2 Ghi nhớ
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ mục II trong
SGK và trả lời các câu hỏi:
? Phần thân bài Tôi đi học của Thanh Tịnh
- Liên tởng đối lập: Những suy nghĩ tronghồi ức và hiện tại
? Hãy chỉ ra diễn biến của tâm trạng cậu
bé Hồng trong phần thân bài? * Diễn biến tân trạng:- Đ1: Tình cảm và thái độ:
? Khi tả ngời, tả vật, phong cảnh, em sẽ
lần lợt miêu rả theo trình tự nào?
- Tả phong cảnh: đi từ khái quát đến cụthể; xa- gần; chung - riêng; trên cao - dớithấp; màu sắc đờng nét, ánh sáng, âmthanh
? Chỉ ra cách sắp xếp các sự việc trong văn
bản “Ngời thầy đạo cao đức trọng ”
- Học trò theo học đông, nhiều ngời đỗ
đạt, tài giỏi, vua vời ra dạy cho thái tử;
- Biết can ngăn vua tránh điều xấu;
- Can gián không đợc, từ quan về làng;
- Học trò đều giữ lễ với ông và ông cũng
nghiêm khắc với học trò
? Từ các bài tập trên và bằng những hiểu
biết của mình, hãy cho biết cách sắp xếp
nội dung phần thân bài của văn bản ?
P1: Việc sắp xếp nội dung phần thân bài
tuỳ thuộc vào những yếu tố nào?
P2: Các ý trong phần thân bài thờng đợc
sắp xếp theo những trình tự nào?
- Tuỳ thuộc vào những yếu tố, nh: kiểuvăn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của tácgiả
- Đợc sắp xếp theo trình tự không gian,thời gian, theo sự phát triển của sự việchay theo mạch suy luận sao cho phù hợpvới sự triển khai của chủ đề và sự tiếpnhận của ngời đọc
Trang 32Hoạt động thực hành II Luyện tập
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm BT, làm
ra giấy nháp 1.BT1/26/SGK: Phân tích cách trình bàyý trong các đoạn trích
a) Miêu tả cảnh sân chim: theo trình tự từ
xa đến gần, từ ngoài vào trong, từ trong rangoài, từ gần ra xa
- Đ2+3: Đa dẫn chứng (truyện Hai Bà
Tr-ng và truyện Phù ĐổTr-ng Thiên VơTr-ng) để
chứng minh cho luận điểm đó
- GV nhận xét: Cách trình bày trong ba
đoạn trích đều phù hợp với từng kiểu văn
bản, tạo điều kiện để ngời đọc có thể nhận
- GV gợi ý: Cách sắp xếp trên cha hợp lí
Trớc hết cần phải giải thích nghĩa đen và
nghĩa bóng của câu tục ngữ trớc Từ đó
mới lấy ví dụ để chứng minh Trong các ví
dụ thì nói khái quát về những ngời chịu đi,
chịu học trớc, sau đó mới nói tới các vị
lãnh tụ, rồi nói đến thời kì đổi mới (theo
Trang 33+ Xác định ba phần của văn bản: MB, TB, KB.
+ Nhận xét về cách trình bày, sắp xếp ý trong phần thân bài của văn bản
Hoạt động bổ sung
- GV yêu cầu HS đọc lai nội dung Ghi nhớ trong SGK
- GV khái quát lại toàn bài
- Học thuộc lòng mục Ghi nhớ/SGK
- Học sinh làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 34- Năng lực hợp tỏc.
B - Chuẩn bị:
- GV: Tìm đọc tác phẩm Tắt đèn, hớng dẫn học sinh đọc và tóm tắt truyện
- Hs : Đọc và tóm tắt tác phẩm theo sự hớng dẫn của giáo viên
C - Tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy và học :
Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới I Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS đọc chú thích * trong
2 Tác phẩm
? Em hãy nêu suất xứ của đoạn trích Tức
nớc vỡ bờ ? - Đoạn trích Tức nớc vỡ bờ nằm trong ch- ơng 18 của tác phẩm Tắt đèn.
- GV:Tắt đèn lấy đề tài từ một vụ thuế ở
một làng quê đồng bằng Bắc Bộ - ở đây là
thuế thân Chính trong vụ thuế, bộ mặt tàn
ác, bất nhân của chế độ thực dân phong
kiến và tình trạng thống khổ của ngời nông
+ Ngôn ngữ miêu tả của tác giả
+ Ngôn ngữ của các nhân vật trong đối
thoại sao cho đúng cảnh, đúng tình, đúng
ngời
- Gv phân vai đọc: GV đóng vai ngời dẫn
truyện, còn học sinh đợc phân công các vai
trong đoạn trích
- GV hớng dẫn hs giải thích từ khó:
? Văn bản này thuộc thể loại gì? * Thể loại: Tiểu thuyết
? Vậy phơng thức biểu đạt của văn bản này * PTBĐ: TS kết hợp với MT và BC
Trang 35? Văn bản tự sự này có mấy sự việc chính?
Đó là những sự việc nào?
- Có hai sự việc chính:
+ Chị Dậu ân cần chăm sóc ngời chồng ốm
yếu giữa vụ su thuế
+ Chị Dậu khôn ngoan và can đảm đơng
đầu với bọn tay sai phong kiến, nh: cai lệ,
? Theo em, hình ảnh chị Dậu đợc khắc hoạ
rõ nhất ở sự việc nào? Vì sao em khẳng
định nh thế?
- Hình ảnh chị Dậu đợc khắc hoạ rõ nét
nhất khi chị Dậu đơng đầu với cai lệ và
ng-ời nhà lí trởng
- Vì: khi đơng đầu với áp bức tính cách
ngoan cờng của chị đợc bộc lộ
Trong hoàn cảnh bị áp bức đến cùng cực,
tinh thần phản kháng của chị Dậu mới có
dịp đợc bộc lộ rõ ràng
1 Chị Dậu chăm sóc chồng
- GV: Theo dõi vào phần tóm tắt cốt
truyện trong SGK và nội dung đoạn trích
Tức nớc vỡ bờ và cho biết:
? Chị Dậu chăm sóc anh Dậu trong hoàn
cảnh nào? * Hoàn cảnh chị Dậu chăm sóc chồng:- Giữa vụ su thuế căng thẳng
- Nhà nghèo chị phải bán cả con, cả đàn chó mới đẻ và gánh khoai cuối cùng mới
đủ suất tiền cho anh Dậu - Để cứu anh
Dậu đang ốm yếu, bị đánh đập từ đình về.
- Còn có nguy cơ anh Dậu lại bị bắt nữa vì cha có tiền nộp su cho ngời em ruột đã chết từ năm ngoái
- Lúc này, bà cụ hàng xóm cho bát gạo đểchị nấu cho chồng chị ăn
? Chị Dậu đã chăm sóc ngời chồng nh thế
nào? (Chị Dậu đã có những cử chỉ và lời
nói nào thể hiện sự chăm sóc ngời chồng
ốm yếu của mình?)
- Cháo chín, chị Dậu bắc mang ra giữa
nhà, ngả mâm bát múc ra la liệt Rồi chi
lấy quạt cho chóng nguội.
- Chị Dậu rón rén bng một bát cháo lớn
đến chỗ chồng nằm: Thầy em hãy cố ngồi“
dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột Rồi chị ”
đón lấy cái Tỉu vào ngồi xuống đó nh cố ý
chờ xem chồng chị ăn có ngon miệng hay
không.
Trang 36? Qua những lời nói và cử chỉ trên của chị
Dậu, em thấy chị Dậu là một ngời nh thế
nào?
* Chị Dậu là một ngời phụ nữ đảm
đang, tính tình hiền dịu, hết lòng yêu thơng chồng.
? Qua sự việc: chị Dậu chỉ có bát cháo gạo
mà bà cụ hàng xóm cho để chăm sóc anh
Dậu lúc ốm yếu, bị hành hạ giữa vụ su
thuế gợi cho em những cảm nghĩ gì về tình
cảm của ngời nông dân nghèo trong xã hội
- Họ sống với nhau thật giàu tình ngời
? Khi kể về chị Dậu chăm sóc chồng giữa
vụ su thuế, tác giả đã dùng biện pháp tơng
phản:
- Hãy chỉ ra phép tơng phảm này?
- Nêu tác dụng của biện pháp đó?
- Tơng phản giữa hình ảnh tần tảo, dịu
hiền; tình cảm gia đình làng xóm ân cần,
ấm áp với không khí căng thẳng đầy đe
doạ của tiếng trống, tiếng tù và thúc thuế ở
đầu làng
- Làm nổi bật hình ảnh túng quẫn của ngời
nông dân nghèo dới ách bóc lột của chế độ
phong kiến tàn nhẫn
Làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp của chị
Dậu nh: bình tĩnh, đảm đang, tình nghĩa
- GV: Trong phần thú hai của văn bản Tức
nớc vỡ bờ đã xuất hiện các nhân vật đối
diện với chị Dậu ? Trong đó nổi bật là
- Cai lệ là viên chỉ huy tốp lính lệ ở các
phủ, huyện trong chế độ thực dân nửa
phong kiến Đây là cấp chỉ huy thấp nhất,
thờng đứng đầu mời tên lính ở phủ, huyện
? Trong đoạn trích này cai lệ có vai trò gì?
- Thực chất cai lệ chỉ là tên tay sai đợc
lệnh của tên tay sai chi phủ cho về làng
Đông Xá thúc những ngời thiếu su Vì thế,
hắn có quyền đánh, chửi, trói họ bất cứ lúc
? Trong phần truyện này, cai lệ cùng với
ngời nhà lí trởng kéo đến nhà chị Dậu để
tróc thuế su Dựa vào chú thích (3), em
hiểu thứ thuế su là thứ thuế gì?
- Thứ thuế nộp bằng tiền mà ngời đàn ông
thờng từ 18 đến 60 tuổi (gọi là dân đinh)
hàng năm phải nộp cho xã hội phong kiến
thực dân
? Gia đình chị Dậu buộc phải đóng suất
Trang 37ngoái Điều đó cho thấy thực trạng xã hội
thời đó nh thế nào?
- Xã hội lúc đó tàn nhẫn, bất công, không
có tình ngời
? Tìm các chi tiết thể hiện thái độ, cử chỉ,
hành động, lời nói của cai lệ?
- Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng
giọng khàn khàn của ngời hút nhiều xái
cũ: - Thằng kia! Ông tởng mày chết đờm
qua, còn sống đấy à? Nộp tiền su! Mau!
- Cai lệ trợn ngợc hai mắt, hắn quát:
Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
- Cai lệ vẫn giọng hần hè: - Nếu không có
tiền nộp su cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ
cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à!
- Trớc lời lẽ van xin của chị Dậu, vừa nói
hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy
bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị Dậu một cái đánh
bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
? Qua các chi tiết trên, em có nhận xét gì
về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật của tác
giả ?
- Tác giả kết hợp các chi tiết điển hình về
thái độ, bộ dạng, lời nói, hành động để
khắc hoạ nhân vật
? Em có nhận gì về bản chất của tên cai lệ? - Tính cách dã thú, hung bạo là bản chất
của cai lệ
- GV: Tính cách dã thú, hung bạo là bản
chất của cai lệ Hắn là tên tay sai chuyên
nghiệp, Hắn sẵn sàng gây tội ác mà không
ghê tay Hắn chỉ biết quát, thét, lẩm nhẩm,
hằm hè, Đây là ngôn ngữ của loài thú
vật Hắn đáp lại những lời van xin, trình
bày của chị Dậu bằng những lời thô tục và
hành động thô bạo, đểu cáng Hắn không
hề có một chút tình ngời, cứ nhằm vào anh
Dậu mà không hề nghĩ anh Dậu đang ốm
nặng
? Qua hình ảnh tên cai lệ, em có thể hiểu
gì về bản chất của xã hội đơng thời?
- Một xã hội đầy rẫy bất công
- Một xã hội có thể gieo tại hoạ xuống
ng-ời dân lơng thiện bất kì lúc nào
- Một xã hội tồn tại trên cơ sở cái lí lẽ và
hành động bạo ngợc
- GV: Cai lệ là hiện thân của trật tự xã hội
thực dân nửa phong kiến Cấp chỉ huy thấp
nhất mà còn nh thế thì bọn quan các cấp
cao hơn còn độc ác, tàn bạo đến đâu
b Nhân vật chị Dậu
Trang 38? Cai lệ và ngời nhà lí trởng tiến vào với
roi song, tay thớc, dây thừng và những lời
quát mắng, mỉa mai tâm trạng chị Dậu
? Qua những lời van xin ấy ta hiểu tâm
trạng và thái độ của chị Dậu lúc này nh thế
? Theo em, trong những nguyên nhân ấy,
nguyên nhân nào là cơ bản khiến chị phải
nhẫn nhục?
- Thơng chồng
? Trớc những lời van xin trên, cai lệ có
nghe hay không? Cai lệ đã có những hành
động gì?
- Giật phắt cái dây thừng trong tay anh
này và chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu.
? Trớc hành động trên của cai lệ, chị Dậu
đã phản ứng ra sao? - Xám mặt, đặt con xuống, van xin: Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh đợc một
lúc, ông tha cho!
- GV: Chi Dậu xám mặt khi cai lệ chạy
sầm sập đến chỗ anh Dậu, chị vội vàng đặt
con bé xuống đất chạy đến đỡ lấy tay hắn
và tiếp tục van xin: - Cháu van ông, nhà
cháu vừa mới tỉnh đợc một lúc, ông tha
chị Dậu đã liều mạng cự lại.
? Thoạt tiên chị cự lại nh thế nào? (Cự lại
bằng lí hay bằng tình? ) Tìm chi tiết nói * Thoạt đầu chị cự lại bằng lí. Chồng tôi đau ốm, ông không đợc phép
Trang 39nên điều đó hành hạ.
? Khi tên cai lệ tát vào mặt chị một cái
đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh
Dậu Chị tỏ thái độ nh thế nào?
* Chị thách thức: Mày trói ngay chồng
bà đi, bà cho mày xem!
? Đấu lí cũng không đợc, thách thức cũng
không xong, cuối cùng chị đã làm gì? * Phản kháng đánh lại cai lệ và ngời nhà lí trởng.
? Động cơ phản kháng quyết liệt rất quyết
liệt của chị Dậu nhầm mục đích gì? Bảo vệ chồng khi tính mạng bị đe doạ.
? Em có nhận xét gì về cách xng hô của
chị với bè lũ tay sai ở trên? - Cách xng hô của chị có thay đổi theo quá trình phản kháng của chị: Ông- cháu
tôi - ông mày- bà
? Hành động và lời nói mạnh mẽ, quyết liệt
của chị Dậu giúp em hiểu thêm gì về tính cách
hoạ nhân vật chị Dậu qua đoạn văn này?
? Tác giả đã lựa chọn những chi tiết nh
thế nào để khắc hoạ?
? Qua các chi tiết trên ta thấy phơng thức
biểu đạt nào đã đợc sử dụng?
? Diễn biến tâm lí của chị Dậu đợc phát
triển nh thế nào?
? Chỉ ra phép tơng phản trong hai đoạn
này
? Tác dụng của phép tơng phản này?
- Tơng phản giữa tính cách chị Dậu với
- Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Từ nhũn nhặn -> thiết tha van xin -> cứng cỏi thách thức -> phản kháng quyết liệt
? Nhân vật chị Dậu trong cuộc sống đơng
đầu với áp bức gợi cho em những cảm xúc
động
- Thể hiện chính xác quá trình tâm lí nhân vật
- Có thái độ rõ ràng đối với nhân vật
2 Nội dung:
- Vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân vừa giàu tình thơng yêu vừa có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ
- Bản chất của xã hội thực dân phong kiến đơng thời là tàn ác, bất nhân
- Văn bản đã khẳng định một chân lí: ở
đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh
IV Luyện tập
Trang 40tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã xui
ng-ời nông dân nổi loạn”
Em nên hiểu nh thế nào về nhận định
này?
(Câu hỏi thảo luận)
- (Học sinh thảo luận trả lời)
- Chế độ phong kiến áp bức bóc lột tàn bạo
không còn chỗ cho ngời lơng thiện nh chị
? Từ đó có thể nhận ra đợc thái độ nào của
nhà văn NTT đối với thực trạng xã hội và
đối với phẩm chất của ngời nông dân trong