Mục tiêu cần đạt: Gióp HS : - Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm, tránh đợc những sự hiểu lầm mà các em thờng mắc phải lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là [r]
Trang 1- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.
B Chuẩn bị
- Chân dung Thế Lữ
C Khởi động
1 Bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Bài mới : Giới thiệu : Sơ lợc về thơ mới và phong trào thơ mới; Thế Lữ là nhà thơ cócông đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân; “ Nhớ rừng ” là lời con hổ trongvờn bách thú – tác giả mợn lời con hổ…bài thơ có đợc sự đồng cảm rộng lớn, có tiếngvang lớn
Trang 2D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- Nêu những nét chính về tác giả
- Bài thơ đợc tác giả ngắt thành 5 đoạn, hãy cho
biết nội dung mỗi đoạn?
Hoạt động 2 :
- Hai câu đầu nói lên điều gì về hoàn cảnh đặc
biệt và tâm trạng của con hổ?
(bị giam cầm trong cũi sắt, căm hờn, uất hận)
- Em có nhận xét gì về từ ngữ trong hai câu thơ
này?
(Từ gợi tả, diễn tả tâm trạng căm hờn, uất ức âm
ỉ, luôn thờng trực trong tâm hồn)
(Đọc lại đoạn 4)
- Cảnh vờn bách thú đợc miêu tả ntn?
(Đơn điệu, nhàn tẻ, đều chỉ là nhân tạo do bàn
tay con ngời sửa sang, tỉa tót nên tầm thờng, giả
dối, không phải là TG của tự nhiên to lớn, mạnh
mẽ)
-Cảnh tợng ấy khiến tâm trạng của hổ ntn?
(Căm giận, uất ức dồn nén trong lòng kéo dài)
(Núi rừng đại ngàn, cái gì cũng lớn lao, phi
th-ờng, cũng hoang vu, bí mật – giang sơn của hổ
xa kia)
- Trong khung cảnh đó hình ảnh con hổ hiện ra
với vẻ đẹp ntn? (oai phong lẫm liệt)
- Có gì đặc sắc trong các từ ngữ miêu tả chúa tể
của muôn loài? (từ gợi tả)
* TL nhóm : 4
- Đoạn thơ thứ ba có thể coi là bộ tranh tứ bình
đẹp lộng lẫy Em hãy chỉ ra vẻ đẹp của bộ tranh
tứ bình ấy? (gồm cảnh gì? NT tả có gì đặc sắc?
(Điệp ngữ, nhân hoá, câu hỏi tu từ, liệt kê,
giọng điệu nhanh) Tác dụng của NT đó? (làm
nổi bật vẻ đẹp hùng vĩ, thơ mộng của núi rừng,
t thế lẫm liệt, kiêu hãnh của chúa sơn lâm đầy
quyền uy và nỗi nhớ tiếc không nguôi)
- Em có nhận xét gì cuộc sống con hổ?
- Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh nêu trên,
tâm sự con hổ ở vờn bách thú đợc biểu hiện
ntn? Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm sự ngời
dân VN đơng thời?
(Tâm trạng chung của ngời dân VN mất nớc khi
đó)
Hoạt động 4 :
Mạch cảm xúc sôi nổi, tuôn trào đặc điểm
I.Tìm hiểu chung1.Tác giả
- Là nhà thơ tiêu biểu nhất của phongtrào thơ mới buổi đầu (1932-1935)2.Tác phẩm
- Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ
- Viết theo thể thơ 8 chữ, gieo vầnliền…
2 Con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ
- Cảnh núi rừng đại ngàn lớn lao, phi ờng
th Cuộc sống tự do, tung hoành đầyquyền uy
* Tâm sự con hổ – Tâm sự con ngời
- Bất hoà với thực tại
- Khao khát tự do mãnh liệt
3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật
- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn
Trang 3tiêu biểu của bút pháp lãng mạn Con hổ có vẻ
đẹp oai hùng, là chúa sơn lâm, đầy quyền uy bị
tù hãm trong cũi sắt biểu tợng về ngời anh
hùng Cảnh sơn lâm hùng vĩ, vẻ đẹp của vị chúa
tể Cách ngắt nhịp linh hoạt
- Biểu tợng thích hợp và đẹp đẽ thể hiệnchủ đề
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
1 Kiểm tra : Chuẩn bị bài
2 Bài mới : trong tiếng việt cũng nh nhiều ngôn ngữ khác trên thế giới, mỗi kiểu câu
có một số đặc điểm, hình thức nhất định Những đặc điểm hình thức tơng ứng với mộtchức năng khác Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về câu nghi vấn
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
Hs đọc câu hỏi : VD và câu hỏi (SGK)
Trao đổi nhóm hai bạn : 5 phút
Bài tập nhanh : Đặt câu nghi vấn
Hai học sinh lên bảng, nhận xét, sửa chữa
Em hãy nêu đặc điểm hình thức và chức
năng chính của câu nghi vấn?
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính
1.Ví dụ (SGK)
2 Nhận xét
a Câu nghi vấn
- Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắmkhông?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ănkhoai?
- Hay u thơng chúng con đói quá?
- Đặc điểm :+ Đấu chấm hỏi+ Câu có những từ nghi vấn : có…không,làm (sao), hay (là)
b Câu nghi vấn dùng để hỏi
- Hình thức : có từ ngữ nghi vấn
Trang 4Xác định câu đúng? sai? Giải thích?
Khi viết, kết thúc bằng dấu chấm hỏi
a Căn cứ vào từ ngữ - dấu câu
b Không thể thay, nếu thay từ hay trong câunghi vấn bằng từ hoặc thì câu trở nên saingữ pháp hoặc biến thành câu thuộc kiểucâu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn
a, b : Không vì đó không phải là câu nghivấn
- Câu 2 : Có giả định – ngời đợc hỏi trớc
- Chuẩn bị bài : Viết đoạn trong văn bản thuyết minh
Tiết 76 : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
Kiểm tra : Chuẩn bị bài
2 Bài mới : Để hoàn thành một văn bản thuyết minh, đoạn văn đóng một vai trò quantrọng Viết tốt đoạn văn là điều kiện để làm tốt bài văn
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
H/s đọc 2 đoạn văn tìm hiểu theo câu hỏi
SGk
Thảo luận nhóm đôi 3 phút
Đoạn văn trong văn bản thuyết minh Nhận diện đoạn văn
Đoạn a : câu chủ đề câu1+ Các câu sau :câu 2 cung cấp thông tinlợng nớc ngọt ít ỏi – câu3 lợng nớc ấy
bị ô nhiễm – câu 4sự cần thiết nớc ởcác nớc thế giới thứ 3 – câu 5 dự báo
Trang 5H/s nhận xét và sửa lại đoạn a
+ Bớc 1 yêu cầu nêu nhợc điểm
+ Bớc 2 cách sửa viết lại- giới thiệu đèn bàn
-Viết đoạn giới thiệu trờng em
-Mở bài, kết bài khoảng 1 đến 2 câu
Bài 2: Chủ đề Hồ Chí Minh
Bớc 1: Tìm ý
Bớc 2: viết đoạn
đến năm 2005 thì 2/3 dân số thế giớithiếu nớc
+ Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ
câu chủ đề Đoạn a là đoạn văn diễn dịch
Đoan b từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng– các câu tiếp cung cấp thông tin vềPhạm Văn Đồng theo lối liệt kê các hoạt
động đã làm Đoạn b là đoạn văn song hành.
Sửa các đoạn văn thuyết minh Vấn đề thuyết minh: bút bi
Đoạn văn mắc lỗi: không làm rõ chủ đề,cha có ý công dụng, các ý còn sắp xếplộn xộn thiếu mạch lạc
Giới thiệu cây bút bi: cấu tạo công dụng,cách sử dụng
Tách làm 3 đoạn: theo 3 ý:cấu tạo , côngdụng , sử dụng
Nhợc điểm: đoạn văn viết về đèn bànnhng ý lộn xộ, rắc rối, phức tạp Câu 1vả câu sau gắn kết gựơng
Phơng pháp: đinh nghĩa so sánh phânloại
Ba đoạn câu tạo, công dụng , sử dụng3.Viết đoạn văn thuyết minh
-Xácđịnh các ý lớn mỗi ý viết thành 1
đoạn -Trình bày rõ ý của chủ đề -Các ý sắp xếp theo thứ tự : cấu tạo, nhân thức, diến biến, chính phụ.
4 Ghi nhớ :SGK
II Luyện tập
Mở bài: mời bạn đén thăm trờng tôi Đó
là một ngôi trờng nhỏ đẹp nằm vạnh ờng Nguyễn Văn Cừ
đ-Kết bài : Trờng tôi nh thế đó: giản dị,khiêm nhờng và siết bao gắn bó Chúngtôi yêu quý ngôi trờng nh ngôi nhà củamình Chắc chắn những kỉ niệm về máitròng sẽ đi cùng chúng tôi trong suốtcuộc đời
Tìm ý:
+ Năm sinh, năm mất, quê quán, gia
đình+ Đôi nét về quá trình hoạt động và sựnghiệp cách mạng
+Vai trò và cống hiến to lớn đối với dântộc và thời đại
Trang 6Thấy đợc những nét đặc sắc NT của bài thơ.
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 :
- Giới thiệu nét chính về tác giả?
- Bài thơ đợc viết theo thể thơ gì? (8 chữ)
- Bố cục của bài thơ?
Hoạt động 2 :
- Làng quê của tác giả đợc giới thiệu ở hai câu
mở đầu có gì đặc biệt?
(bình dị, tự nhiên, giới thiệu chung về làng quê
của mình, chỉ có ý nghĩa thông tin)
- Đoàn thuyền ra khơi trong khung cảnh ntn?
(bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng
hồng bình minh phù hợp với tâm trạng phấn
chấn)
- Hình ảnh chiếc thuyền đợc miêu tả bằng
BPNT gì? Tác dụng của BPNT đó?
- Em có nhận xét gì về từ ngữ đợc sử dụng?
- Chi tiết nào đặc tả con thuyền? (cánh buồm)
Có gì độc đáo trong chi tiết này? (so sánh ẩn
- Ngời dân chài đợc miêu tả ntn? Cảm nhận của
em về ngời dân chài qua những chi tiết đó?
- Khi miêu tả chiếc thuyền, tác giả sử dụng
- Giọng thơ ở khổ kết ntn? (giản dị, tự nhiên)
- Hãy nhận xét về tình cảm của tác giả?
Nguồn cảm hứng lớn là nỗi nhớ quê
h-ơng miền Nam và niềm khao khát tổquốc thống nhất
2 Tác phẩm Trong tập “ Nghẹn ngào ” (1939)
Bố cục : 4 phần
II.Phân tích
1 Cảnh ra khơi
- Hình ảnh so sánh, động từ mạnh diễn tả khí thế dũng mãnh của conthuyền toát lên sức sống mạnh mẽ, vẻ
đẹp hùng tráng
- Hình ảnh cánh buồm trở nên lớn lao,thiêng liêng và thơ mộng Đó chính làbiểu tợng của làng chài
- ND : Ghi nhớ (SGK)
IV Luyện tập
- Đọc diễn cảm
Trang 7E Dặn dò : - Học thuộc
- Tập phân tích các hình ảnh đặc sắc; Soạn : Khi con tu hú
Tiết 78 : Khi con tu hú
B Chuẩn bị
- Chân dung tác giả
C Khởi động
1 Bài cũ :
- Đọc thuộc 8 câu miêu tả cảnh đoàn thuyền về bến, phân tích?
- Nỗi nhớ quê hơng của tác giả đợc diễn tả ntn? Nét đặc sắc về NT của bài thơ?
2 Bài mới
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 :
- Đọc CT, giới thiệu nét chính về tác giả?
Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Nên hiểu nhan đề bài thơ ntn?
Hãy viết một câu có bốn chữ đầu là “ Khi con
Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong tâm
hồn ngời chiến sĩ trẻ trong tù một khung cảnh
mùa hè ntn?
Từ những cảm nhận về mùa hè từ trong tù, ta
thấy tâm hồn của nhà thơ ntn?
Hoạt động 3 :
- Phân tích tâm trạng ngời tù ở 4 câu thơ cuối?
- Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng tu
hú, nhng tâm trạng ngời tù khi nghe tiếng tu
hú thể hiện ở đoạn đầu và đoạn cuối rất khác
nhau Vì sao?
- Nét đặc sắc về NT của bài thơ là gì?
- Qua bài thơ, em cảm nhận đợc những điều
cao đẹp nào trong tâm hồn nhà thơ - chiến sĩ
3 Bố cục : 2 phần
II Phân tích
1 Cảnh mùa hè trong tâm t ởng ng ời tù
- Mùa hè tràn trề sức sống : rộn rã âmthanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hơng vị,bầu trời khoáng đạt tự do một tâm hồntrẻ trung, yêu đời, khao khát tự do đếncháy ruột
Trang 8Tiết 79 : Câu nghi vấn
- Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn? Cho VD?
2 Bài mới : Giới thiệu bài : Câu văn cũng nh cuộc đời, cuộc đời luôn thay đổi thì câuvăn cũng phải luôn thay đổi để thực hiện chức năng diễn đạt chính xác tinh tế nhữngcảm xúc, những tâm trạng vô cùng phong phú đa dạng phức tạp của con ngời Vì thếcác em có thể gặp rất nhiều câu văn có hình thức giống nh một câu nghi vấn nhng thực
tế nó không phải là câu nghi vấn đích thực
D.Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Câu nghi vấn có những chức năng gì?
-Có phải bao giờ kết thúc câu nghi vấn cũng
bằng dấu chấm hỏi không?
-HS đọc ghi nhớ (SGK)
HS đọc to ghi nhớ (SGK)
II Những chức năng khác1.VD :
- Những ngời muôn năm cũ….Giờ?
b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
c Có biết không?Lính đâu! Sao mày dám
để nó chạy xồng xộc vào đây nh vậy?Không còn phép tắc gì nữa à
d Cả đoạn là câu nghi vấn
e “ Con gái tôi vẽ đây ”? chả lẽ đúng là nó,cái con mèo hay lục lọi ấy!
- bộc lộ cảm xúcb) đe doạ
c)đe doạ d) khẳng dịnh e) cảm xúc ngạc nhiênChức năng : Cỗu khiến, phủ định, đe doạ,bộc lộ cảm xúc…
+ Một số trờng hơp câu nghi vấn kết thúcbằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng
- Ghi nhớ: SGKIII Luyện tập
Trang 9Hoạt động 2 :
HS thảo luận nhóm : Câu a,b
Củng cố kiến thức về chức năng của câu
Phủ dịnh bộc lộ tình cảm, cảm xúcBài 2 : Xác định câu nghi vấn- đặc điểmhình thức? Dùng để làm gì?
a: Sao cụ lo quá thế?tội gì nhịn đói mà tiền
để lại? ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì
lo liệu?
+ Chức năng phủ định+ Thay câu nghi vấn có nghĩa tơng tự+ Cụ không phải lo xa quá nh vậy? Khôngnên nhịn đói mà để tiền lại? ăn hết đến lúcchết không có tiền để mà lo liệu
Bài 3 : Đặt câu không dùng để hỏi+ Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung bộphim “ đất phơng nam” đợc không?
+ Chị Dởu ơi? Sao đời ngời nông dân lạikhốn khổ nh thế?
Bài 4: Mối quan hệ rất thân mật
E Dặn dò
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài tập tiếp theo
Tiết 80 : Thuyết minh về một phơng pháp (cách làm)
D.Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS đọc VD a, b
- Hai VB có những mục nào chung? Vì sao
lại thế?
- Trong 3 mục đó, mục nào là quan trọng?
- Cách làm đợc trình bày theo thứ tự nào?
(thứ tự nhất định : trớc sau cho kết quả
Trang 10- HS đọc bài “ Phơng pháp đọc nhanh ”
- Hãy chỉ ra cách đặt vấn đề?
- Có các cách đọc nào?
- ND và hiệu quả của phơng pháp đọc nhanh
đợc nêu trong bài ntn?
- Các số liệu trong bài có ý nghĩa gì đối với
việc giới thiệu phơng pháp đọc nhanh?
(CM cho sự cần thiết, yêu cầu, cách thức,
khả năng, tác dụng của phơng pháp đọc
nhanh là có cơ sở và có thể áp dụng, rèn
luyện đợc với mỗi ngời chúng ta)
2 TB :
a Số ngời chơi, dụng cụ chơi
b Cách chơi (luật chơi)
Bài 2 :
* Cách đặt vấn đề (Ngày nay…vấn đề) :yêu cầu thực tiễn cấp thiết hoặc buộc phảitìm cách đọc nhanh
- Hiểu đợc giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ
Chuẩn bị
- Thầy : Soạn giáo án, bảng phụ
- Trò : chuẩn bị bài
C Khởi động
1 Kiểm tra : Đọc thuộc lòng bài thơ ? Tâm trạng của ngời chiến sĩ trong tù
đợc thể hiện ntn trong bài thơ ?
2 Bài mới : ở lớp7, các em đã học những bài thơ nào hay của chủ tịch HCM? Đó lànhững bài thơ nổi tiếng viết hồi đầu k/c chống TDP Còn hôm nay, chúng ta lại gặp Bác
ở suối Lê -nin, hang Pắc Bó huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, vào mùa xuân 1941
D Tiến trình các hoạt động của thầy và trò
Trang 11- Tinh thần chung của bài thơ là gì?
(cảm giác vui thích sảng khoái)
Hoạt động 2 :
- Đọc câu mở đầu, cho biết cấu tạo câu thơ này
có gì đặc biệt? (tạo thành hai vế sóng đôi nhịp
nhàng, cân xứng, diễn tả cái lặp đi lặp lại đã trở
thành nề nếp)
- Em hiểu câu thứ 2 có nội dung ntn?
- ở câu thơ thứ 3, tác giả đã sử dụng BPNT gì?
(đối ý) í nghĩa của BP đó?
(hình tợng Ngời vừa chân thực, vừa có tầm vóc
điệu với nhịp sống núi rừng
- Câu 2 : Giọng điệu vui, thức ăn đầy đủtới mức d thừa Trong gian khổ vẫn ththái, ung dung
- Câu 3 : Nơi làm việc thật thơ mộnggiữa thiên nhiên hùng vĩ
2 Cái “ sang ” của cuộc đời cách mạng
- Niềm vui đợc trở về đất nớc hoạt độngcách mạng
- Niềm tin vào sự thắng lợi của cáchmạng
Trang 12- Thày: Soạn giáo án, bảng phụ
+ Kể tên các loại câu chia theo mục đích nói?
+ Kể, hỏi, cầu khiến, cảm thán
D Tiến trình các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS đọc Vd ( SGK) 1
- Trao đổi nhóm 2’ câu hỏi trong SGK
a) Những đoạn trích trên có câu nào là câu
cầu khiến?
b) Đặc điểm, hình thức của câu cầu khiến?
c) Câu cầu khiến dùng đẻ làm gì?
a : - Thôi đừng lo lắng: Khuyên bảoâ
- Cứ về đi Yêu cầu
- Đi thôi cony/c
b : Có các từ cầu khiến : đừng, đi, thôi
- Hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức
năng của câu cầu khiến?
Bài tập 2:
- Gọi h/s đọc - đọc đúng ngữ điệu
- Cách đọc câu “ Mở cửa” trong VD b có gì
khác với đọc “ Mở cửa” câu a?
Câu b phát âm với giọng nhấn mạnh hơn
- Câu “ Mở cửa! ” dùng để làm gì?, khác
với câu ‘mở cửa” trong (a) ở chỗ nào?
+ Câu a : Dùng để trả lời câu hỏi
- Y/c làm việc cá nhân trong vở BT
- Chữa bài, nhận xét, Bổ sung
Câu a: Nghĩa không đổi nhng t/c y/c nhẹ
hơn
b: Nghĩa cầu khiến mạnh, có vẻ kém lịch sự
c: ý nghĩa của câu bị thay đổi: Chúng ta
gồm ngời nói, ngời nghe còn các anh chỉ có
ngời nghe
-Thảo luận nhóm 4 bạn
- Các nhóm trởng báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét bố sung
Câu hỏi bổ sung:
Trờng hợpc: tình huống mô tả trong truyện
và hình thức vắng mặt CN trong hai câu cầu
khiến có gì liên quan với nhau không?
-Có trong tình huống gấp gáp, đồi những
ngời có liên quan phải có hđ nhanh, kịp
+ Khi viết : Dùng dấu(!) hoặc dầu(.)trongtrờng hợp ý cầu khiến không đợc nhấnmạnh
+ Ghi nhớ : SGKIII Luyện tậpBT1( SGK)Hình thức: Câu a: hãy; b: đi; c: đừng
- Nhận xét chủ ngữ : Câu a : vắng CN; b:
ông giáo; c:chúng ta
- thêm bớta: Con hãy lấy gạo làm bánh
b: Hát trớc đic: Nay các anh đừng
BT2
- Câu càu khiếna: Thôi…ấy đib: Các con đừng khócc: Đa tay cho tôi mau!, cầm lấy tay tôi nỳa!
Câu a: Vắng CN- từ cầu khiến đi b: Có CN- từ cầu khiến đừng c: Vắng CN- không có từ cầu khiếnchỉ có ngữ điệu cầu khiến
Trang 13- Soạn bài: Thuyết minh một danh lam thắng cảnh
Tiết 83 : Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh biết cách viết bài giới thiệumột danh lam thắng cảnh
+ Nhiều danh lam cũng chính là di tích lịch sử: Cổ Loa, Đền Sóc, Hồ Hoàn Kiếm…
Thuyết minh danh lam thắng cảnhlà công việc của ai? Nhằm mục đích ì
=> Là công việc của hớng dẫn viên du lịch, nhằm mục đíchhớng dẫn khách dulịch hiểutờng tận hơn, dày đủ hơn về nơi họ đang tham quan du lịch Còn học sinh luyện tậpkiểubài nàyđể có ý thức hiểu sâu sắchơn về non sông đất nớc
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 :
- Học sinh đọc bài văn mẫu
- Bài thuyết minh giới thiệu mấy đối tợng?
Các đối tợng ấy có quan hệ với nhau ntn?
+ Hai đối tợng Hồ hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn
+ Hai đối tợng có quan hệ gần gũi với nhau, gắn
bó với nhau, đền Ngọc Sơn đợc toạ lạc trên Hồ
- Muốn có kiến thức đó, ngời viết phải làm gì?
+ Đọc sách tra cứu tài liệu, hỏi han thăm thú quan
sát
Bài viết sắp xêp bố cục ntn? Theo em bài này có
thiếu sót gì về bố cục? ( Thảo luận nhóm 2phút)
- Đoạn 3: Còn lại : Giới thiệu Bờ Hồ
+ Bài này thiếu phần mở bài : dẫn khách có cái
nhìn bao quát về quần thể danh lam thắng cảnh hồ
Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn
- Theo em nội dung bài thuyết minh còn thiếu
những gì? ( miêu tả vị trí độ rộng hẹp của hồ, vị trí
của Tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc,
miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nớc
xanh, rùa nổi lên,…bài viết còn khô)
- Muốn làm một bài văn thuyết minh ngời viết
+ Bài viết có đủ ba phần : MB- KB
TB-+ Giới thiệu kèm với miêu tả, bìnhluận trên cơ sở kiến thức đáng tin cậy+ Lời văn chính xác biểu cảm
Trang 14Hoạt động 2 :
Yêu cầu : Học sinh thảo luận nhóm
Chữa bài nhận xét bổ sung
Học sinh làm bài trong vở bài tập
Giáo viên chốt lại: Giới thiệu danh lam thắng cảnh
phải chú ý điều gì? vị trí địa lí, thắng cảnh gồm có
những bộ phận nào? lần lợt giới thiệu, mô tả từng
phần vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm
của con ngời, sử dụng yếu tố miêu tả để khơi gợi
-Các chi tiết khác nên bỏ vì rờm rà
* Ghi nhớ SGK
II Luyện tậpBài 1 : Lập lại bố cục
* MB : Giới thiệu quần thể danh lamthắng cảnh hồ gơm ĐNS
* TB :
- giới thiệu hồ hoàn kiếm : vị trí,diện tích, độ sâu nông qua các mùa,
sự tích trả gơm, nói kỹ hơn về tháprùa, về rùa hồ gơm- quang cảnh dờngphố quanh hồ
- Giới thiệu đền Ngọc Sơn (nh ý 1)
* KB : ý nghĩa lịch sử , văn hoá củathắng cảnh Bài học về giữ gìn tôn tạothắng cảnh
Bài 2 : Trình tự giới thiệu :
* Từ trên gác nhà Bu điện nhìn baoquát cảnh Hồ - đền
- Từ đờng Đinh Tiên Hoàng nhìn ĐàiNghiên, Tháp Bút, qua cầu Thê Húc,vào đền
- Tả bên trong đền
- Từ trấn Ba Đình nhìn ra hồ, phíaThuỷ Tạ, phía Tháp Rùa giới thiệutiếp
Bài 3 :Viết lại theo bố cục 3 phần cần giữlại :
- Lịch sử hồ Hoàn Kiếm với câuchuyện vua Lê trả gơm
- Năm 1864, Nguyễn Văn Siêu sửalại…
- Ngày nay, khu quanh hồ thành tên
bờ Hồ – Nơi hội tụ của nhân dân tatrong ngày lễ tết
Trang 15- Chữa BT
2 Bài mới
D Tiến trình các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- VB thuyết minh có vai trò và tác
dụng ntn trong đời sống?
- VB thuyết minh có những tính chất
1 Vai trò và tác dụng của VB thuyết minh
- Đáp ứng nhu cầu hiểu biết của con ngời đem
đến những tri thức về bản chất của sự việc, hiện ợng
t-2 Tính chất của VB thuyết minh
sử dụng
* Dàn ý :
- MB : Khái quát tên đồ dùng và công dụng
- TB : Hình dáng, chất liệu, kích thớc, màu sắc,cấu tạo các bộ phận, cách sử dụng…
- KB : Những điều lu ý khi lựa chọn để mua, khi
sử dụng, khi gặp sự cố cần sửa chữa
b Giới thiệu danh lam thắng cảnh – di tích lịch
sử ở quê hơng
* Lập ý : Tên danh lam, khái quát vị trí và ý nghĩa
đối với quê hơng, cấu trúc, quá trình hình thành,xây dựng, tu bổ, đặc điểm nổi bật, phong tục, lễhội…
* Dàn ý :
- MB : Vị trí và ý nghĩa văn hoá, lịch sử, xã hộicủa danh lam đối với quê hơng, đất nớc
- Thân bài :+ Vị trí địa lí, quá trình hình thành, phát triển, tutạo trong quá trình lịch sử cho đến ngày nay.+ Cấu trúc, quy mô từng khối, từng mặt…
+ Hiện vật trng bày, thờ cúng
+ Phong tục, lễ hội
- KB : Thái độ tình cảm với danh lam
2.Tập viết đoạn
- Đề b, viết đoạn MB
E Dặn dò
- Ôn tập, viết bài
Trang 16Tiết 85 : Ngắm trăng - Đi đờng
- Hiểu đợc ý nghĩa t tởng của bài thơ : từ việc đi đờng gian lao mà nêu lên bài học đờng
đời, bài học cách mạng Cảm nhận đợc sức truyền cảm NT của bài thơ : rất bình dị, tựnhiên mà chặt chẽ, ý nghĩa sâu sắc
D Tiến trình các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Trong 2 câu cuối, sự sắp xếp vị trí các từ :
nhân (thi gia), song, khán, nguyệt (minh
nguyệt) có gì đáng chú ý?
(hai câu đều thấy giữa nhân và nguyệt có
song sắt nhà tù ở giữa)
- Phép đối đã đem lại hiệu quả NT ntn?
- Qua bài thơ, em thấy hình ảnh Bác Hồ hiện
2 Hai câu sau
- Phép đối đã thể hiện sự giao hoà đặc biệtgiữa ngời và trăng Với Bác, trăng trởthành tri âm tri kỉ
2 Nghĩa : - đen (bề nổi)
Trang 17- Câu đầu mở ra ý chủ đạo của bài thơ? Nhận
xét về giọng thơ?
- Nghĩa sâu xa của câu thơ này là gì?
- ở câu 2, tác giả sử dụng BPNT gì? Tác dụng
của BPNT đó?
- Câu thứ ba, mạch thơ chuyển sang ý gì?
- Do đâu bài thơ có sức truyền cảm?
- ý nghĩa t tởng của bài thơ?
- bóng (bề sâu)
II Phân tích
1 Hai câu đầu
- Giọng thơ đầy suy ngẫm – nỗi gian laocủa ngời đi đờng - đờng đời, đờng cáchmạng
- Ngời tù cách mạng thấm thía, suy ngẫm
về nỗi gian lao triền miên
2 Hai câu cuối
- Trải qua gian lao thì mới tới đích, càngnhiều gian lao càng gần tới đích, thắng lợicàng lớn
- Niềm vui sớng của ngời chiến sĩ cáchmạng khi cách mạng hoàn toàn thắng lợi
III.Tổng kết : Ghi nhớ (SGK) E.Dặn dò
- Học thuộc hai bài thơ, tập PT
- Soạn : Chiếu dời đô
D Tiến trình các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay
trình bày kết quả một bài toán… có thể
…ơi! Chao ôi, có biết đâu rằng…thôi
Bài 2 :-Các câu đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc
a Lời than thở của ngời nông dân dới chế độphong kiến
b Lời than thở của ngời chinh phụ trớc nỗitruân chuyên do chiến tranh gây ra
c Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trớc cuộc sống(trớc cách mạng)
d Sự ân hận của Dế Mèn trớc cái chết thảm
Trang 18- Thu bµi chÊm
- NhËn xÐt giê lµm bµi cña häc sinh
- ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo
Trang 19Tiết 89 : Câu trần thuật
1 Kiểm tra bài cũ:
+ CH : Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
+ Chữa bài tập 3( SGK)
Bài mới: Trong tiếng Việt kiểu câu đợc dùng nhiều nhất là kiểu câu nào?
=> câu trần thuật
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:
+ HS đọc ví dụ (SGK)
+ Trả lời CH SGK
+ Trao đổi nhóm 2 bạn: 1’
+ Những câu nào không có đặc điểm hình thức
của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm
thán?
Chỉ có câu “ Ôi tào khê ! “ có đặc điểm của
câu cảm thán con tất cả những câu khác thì
không
những câu này dùng đẻ làm gì?
a Trình bày suy nghĩ của ngời viết(C1 + C2)
và yêu cầu chúng ta ghi nhớ …DT (câu 3)
b Dùng để kể( C1), thông báo (C2)
c Dùng miêu tả
d Dùng nhận định( C2) bộc lộ cảm xúc(C3)
=> Đó là nhữn câu trần thuật
- Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng
của câu trần thuật?
- Trong 4 kiểu câu đã học, câu nào đợc dùng
nhất? Vì sao? => câu trần thuật vì nó thoả
mãn nhu cầu thông tin và trao đổi tập thể, tình
cảm của con ngời và có thể thực hiện hầu hết
chức năng của 4 kiểu câu
- HS đọc to ghi nhớ ( SGK)
Hoạt động 2:
- Học sinh làm việc cá nhân
- Chữa bài, nhận xét, bài sai
- Củng cố kiến thức cơ bản về các kiểu câu đã
học
- Thảo luận nhóm: 4 bạn – thời gian 2 ‘
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Khi viết kết thúc = dấu (.) đôi khi ( ! )(…)
+ Chức năng chính: Để kể, nhận định,thông báo, miêu tả Ngoài ra dùng để yêucầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc
+ Kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất
II Luyện tập:
Bài 1: Xác định kiểu câu:
a Cả 3 câu là câu trần thuât
- C1: Dùng để kể; C2,C3 dùng để bộc lộcảm xúc, tình cảm
b C1 trần thuật dùng để kể
C2 cảm thán(quá, bộc lộ cảm xúc, tìnhcảm
C3 + C4: Trần thuật bộc lộ , cảm xúc,cảm ơn
Bài 2 :
- Kiểu câu: Phần dịch nghĩa là kiểu câunghi vấn giống với kiểu câu trong nguyêntác
- Dịch thơ là một câu trần thuật
- ý nghĩa: khác nhau về kiểu câu nhngcùng diẽn tả một ý nghĩa Đêm trăng đẹp
đã gây xúc động cho nhà thơ
Trang 20+ Chuẩn bị bài: Chiếu dời đô.
Tiết 90 : Chiếu dời đô
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS đọc CT
- Em hiểu gì về thể chiếu?
- Yêu cầu đọc : Giọng trang trọng, nhấn
mạnh sắc thái tình cảm tha thiết, chân thành
một số câu
- Bố cục của VB (SGK)
Hoạt động 2 :
- Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô
của các vua nhà Thơng, nhà Chu nhằm mục
đích gì?
- Kết quả của việc dời đô ấy?
- Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các lần dời
đô để làm gì? (chuẩn bị cho lập luận ở phần
sau : Trong lịch sử đã từng có chuyện dời đô
và đã từng đem lại những kết quả tốt đẹp
Việc Lí Thái Tổ dời đô không có gì là khác
thờng, trái với quy luật)
Hoạt động 3 :
- Theo Lí Công Uốn, kinh đô cũ ở vùng núi
Hoa L của hai triều Đinh, Lê là không còn
- Chứng minh rằng “ Chiếu dời đô ” có sức
thuyết phục lớn bởi có sự kết hợp giữa lí và
- Viết vào năm 1010 bày tỏ ý định dời đô
từ Hoa L ra thành Đại La
3 Đại La – xứng đáng kinh đô
- Vị thế địa lí : trung tâm đất trời, mở rabốn hớng, có núi sông, đất rộng àm bằngphẳng, cao mà thoáng, tránh lụt, chết
- Vị thế chính trị, văn hoá : Là đầu mối
Trang 21bên cạnh tính chất mệnh lệnh là tính chất
tâm tình : bộc lộ cảm xúc ở câu hỏi cuối bài)
tác dụng truyền cảm và thuyết phục)
- Vì sao nói “ Chiếu dời đô ” ra đời phản ánh
ý chí độc lập tự cờng và sự phát triển lớn
mạnh của DT Đại Việt?
(Dời đô chứng tỏ triều Lí đủ sức chấm dứt
nạn PK cát cứ, thế và lực của DT Đại Việt đủ
sức sánh ngang hàng phơng Bắc, thể hiện
nguyện vọng của ND xây dựng đất nớc độc
lập, tự cờng)
- Tại sao kết thúc bài Lí Thái Tổ không ra
mệnh lệnh mà lại đặt câu hỏi : “ Các khanh
nghĩ thế nào? ” Cách kết thúc nh vậy có tác
dụng gì? (mang tính chất đối thoại, trao đổi,
tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh vua với thần
dân thuyết phục ngời nghe bằng lập luận
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Nắm vững chức năng của câu phủ định; biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tìnhhuống giao tiếp
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
(Câu 1 : thể hiện trong câu nói của ông sờ vòi;
câu 2 : thể hiện trong câu nói của ông sờ mình
- Chức năng :+ Câu b, c, d phủ định sự việc “ Nam điHuế ” (không diễn ra)
2 VD 2
- Hình thức
- Câu có từ ngữ phủ định+ Không phải, nó chằn chẵn nh đòn cân.+ Đâu có
Trang 22 cái Tí muốn làm thay đổi (phản bác)
điều mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ : mấy
đứa em đang đói quá
Bài 2 :
- Cả ba câu đều là câu phủ định vì đều cónhững từ phủ định (điểm đặc biệt là có 1
từ phủ định kết hợp với 1từ phủ định ýnghĩa của câu phủ định là khẳng định)
- Đặt câu không có từ phủ định mà có ýnghĩa tơng đơng (HS tự đặt)
- Vận dụng kỹ năng làm bài văn thuyết minh
- Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh của quê hơng mình
- Nâng cao lòng yêu quý quê hơng
B Chuẩn bị:
- Thầy : Soạn bài, su tầm t liệu
- Trò : Chuẩn bị bài theo phân công, tra cứu, su tầm t liệu để thuyết minh
C Khởi động :
1 Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh
2 Bài mới : Mỗi ngời dân VN, ai cũng tự hào về vẻ đẹp của quê hơng mình Đó lànhững di tích, danh lam thắng cảnh ở mỗi địa phơng : xã, huyện, tỉnh
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
+ MB : Dẫn vào danh lam – di tích, vai trò của
danh lam – di tích trong đời sống văn hoá tinh
Trang 23thần của nhân dân địa phơng.
+ TB :
Giới thiệu theo nhiều trình tự khác nhau : từ
trong ngoài hoặc địa lý, lịch sử đến lễ hội,
phong tục hoặc trình tự thời gian xây dựng,
trùng tu, tôn tạo, phát triển
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch, thấy đợc đặc sắc NT văn chính luận của hịch
- Biết vận dụng bài học để viết văn NL, có sự kết hợp giữa t duy lôgíc và t duy hình ợng, giữa lí lẽ và tình cảm
t-B Chuẩn bị:
- Tranh, ảnh, tợng Trần Quốc Tuấn
- Kiến thức về cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lợc TK XIII
C Khởi động :
1.Kiểm tra :
- Sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm đợc thể hiện ntn trong “ Chiếu dời đô ”? Phân tích,dẫn chứng?
- Vì sao thành Đại La đợc chọn làm kinh đô của muôn đời?
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- Nêu những nét chính về tác giả?
- Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm?
- Hiểu biết của em về thể hịch?
- Bố cục chung của bài hịch gồm mấy phần?
- Bài hịch này có mấy phần? ND từng phần?
- Những hình ảnh ẩn dụ “ lỡi cú diều ”, “
thân dê chó ” có ý nghĩa gì? (nỗi căm giận,
lòng khinh bỉ giặc, chỉ ra nỗi nhục lớn khi
chủ quyền bị xâm phạm)
(so sánh với thực tế tác dụng của lời hịch)
- Lòng yêu nớc, căm thù giặc của TQT thể
hiện qua thái độ, hành động ntn? Giọng văn
bộc lộ ra sao? (tha thiết, sôi sục, nhịp điệu
nhanh, dồn dập, cách đối của văn biền ngẫu)
a Tội ác của giặc
- Tham lam tàn bạo : hành động đòi ngọclụa, hạch sách vàng bạc, vét kiệt của kho…
- Ngang ngợc : đi lại ngênh ngang, bắt nạt,
tể phụ
b Nỗi lòng tác giả
- Hành động : Quên ăn, mất ngủ, đau
đớn…
- Thái độ : uất ức, cơn tức, sẵn sàng hi sinh
* Hình tợng ngời anh hùng yêu nớc bấtkhuất
Trang 24- Mối quan hệ ân tình giữa TQT với tớng sĩ là
mối quan hệ trên dới theo đạo thần chủ hay
quan hệ bình đẳng của những ngời cùng cảnh
ngộ? (QH chủ tớng khích lệ tinh thần
trung quân ái quốc; QH cùng cảnh ngộ
khích lệ lòng ân nghĩa thuỷ chung của những
ngời chung hoàn cảnh)
- Sau khi nêu mối ân tình giữa chủ soái và
- Hãy nêu một số đặc sắc NT đã tạo nên sắc
thuyết phục ngời đọc bằng cả nhận thức và
tình cảm?
- Cảm nhận của em về ND bài hịch?
- Phê phán :+ Thái độ bàng quan sự vô trách nhiệm
3 Kêu gọi học tập binh th
- Vừa thiết tha, vừa nghiêm túc độngviên ý chí và quyết tâm chiến đấu
III Tổng kết : Ghi nhớ (SGK)
IV Luyện tập
E.Dặn dò : - Học thuộc đoạn “ Ta thờng…vui lòng”
- Soạn : Nớc Đại Việt ta
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS đọc VD
- Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục
đích chính là gì? Câu nào thể hiện rõ nhất
mục đích ấy?
- Lí Thông có đạt đợc mục đích của mình
không? Chi tiết nào nói rõ điều đó?
- Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình
bằng phơng tiện gì?
- Nếu hiểu hành động là “ việc làm cụ thể
của con ngời nhằm một mục đích nhất định ”
thì việc làm của Lí Thông có phải là một
hành động không? Vì sao?
Hoạt động 2 :
- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là hành
động nói?
- HS đọc kỹ câu nói của LT và đánh số
- Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích
và cho biết mục đích của mỗi hành động?
- Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích
và cho biết mục đích của mỗi hành động?
II Một số kiểu hành động nói th ờng gặp
1.VD : Câu nói của Lí Thông: Trình bày
: đe doạ
* Đoạn trích
- Hành động nói của cái Tí+ Vậy thì…ở đâu? hỏi
Trang 25- Liệt kê các kiểu hành động nói mà em biết
qua phân tích hai đoạn trích ở mục I và mục
Bài 2 : Chỉ ra các hành động và mục đíchcủa mỗi hành động nói
- Gợi hứng thú cho ngời đọc qua việc giới thiệu chung danh lam thắng cảnh
- Giới thiệu khái quát về quê hơng, về danh lam thắng cảnh
b.TB :
- Giới thiệu nguồn gốc lịch sử của danh lam thắng cảnh đó?
+ Nguồn gốc
+ Sự mở mang, phát triển
+ Sự kiện, nhân vật lịch sử liên quan
- Giới thiệu kiến trúc
+ Miêu tả nét đặc sắc của từng bộ phận
+ Phân tích để thấy những nét tài hoa, ý tởng sáng tạo…
+ Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên
- Vai trò quan trọng của danh lam thắng cảnh trong đời sống tinh thần…
c Kết bài
Trang 26- Tơng lai của danh lam thắng cảnh đó
+ Đa số TM cha hấp dẫn, khô khan
+ Một số bố cục cha mạch lạc, TM sơ sài, cha đảm bảo chính xác
+ Số ít lạc đề
+ Còn mắc lỗi về diễn đạt
III Trả bài và chữa lỗi
- Sau ba mơi năm bôn ba…Bác đã trở về
lãnh đạo…giành lại độc lập tự do của dân
tộc Để ghi nhớ công ơn của Bác, Đảng và
ND ta đã cho xây dựng lăng Bác
- Trong công việc xây lăng Bác không thể
không có nhân công Bọn họ đều đợc lấy từ
các làng nghề có tiếng của đất nớc
- Những ngời du lịch đi một vòng quanh
Trang 27- HS thấy đợc phần nào sức thuyết phục của NT văn chính luận Nguyễn Trãi : lập luậnchặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn.
- Đọc thuộc lòng những câu văn viết về nỗi lòng của TQT? Phân tích?
- Phân tích NT lập luận đặc sắc của đoạn 3 bài HTS?
2 Bài mới :
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 :
- ở lớp 7 đã học bài “ Côn sơn ca ” của Nguyễn Trãi
Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả?
GV nhấn mạnh : Vai trò của Nguyễn Trãi trong
cuộc kháng chiến chống quân Minh : dâng “ Bình Ngô
sách ” Với chiến lợc tâm công, soạn thảo công văn
giấy tờ, th từ giao thiệp với quân Minh, cùng Lê Lợi và
các tớng lĩnh bàn bạc việc quân, khi kháng chiến thắng
lợi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô Đại Cáo
- Dựa vào chú thích dấu sao (SGK), bài Cáo ra đời
trong hoàn cảnh nào?
+ Năm 1428 trong không khí hào hùng của ngày vui
đại thắng, ngày vui độc lập, đất nớc sạch bóng quân
thù, bớc vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên phục hng dân
tộc
GV giải thích nhan đề bài Cáo : Bình : đánh, dẹp;
Ngô : Chỉ giặc Minh, giặc phơng Bắc nói chung; Đại
cáo : tuyên cáo rộng rãi tuyên cáo rộng rãi về việc
dẹp yên giặc Ngô
Đợc coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ 2 của nớc ta
sau bài “ Nam quốc sơn hà ”
- Dựa vào chú thích dấu sao trong SGK, hãy nêu
những đặc điểm chính của thể loại cáo?
+ Tác giả : vua chúa tớng lĩnh
+ Mục đích : ban bố rộng rãi một vấn đề có tính chất
quốc gia
+ Lời văn : biền ngẫu
+ Bố cục : 4 phần
Nêu luận đề chính nghĩa
Vạch rõ tội ác của kẻ thù
Kể lại quá trình kháng chiến
Tuyên bố chiến thắng, nêu cao chính nghĩa
- HS đọc đoạn trích : trang trọng, hào hùng
- Đoạn trích nằm ở phần nào của bài Cáo?
- HS đọc hai câu đầu – giải thích nhân nghĩa?
- Qua hai câu có thể hiểu cốt lõi t tởng nhân nghĩa của
Nguyễn Trãi là gì?
yên dân làm cho dân đợc an hởng thái bình hạnh
phúc.Muốn yên dân thì phải trừ mọi thế lực bạo tàn
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Nguyễn Trãi+ Nhà yêu nớc+ Ngời anh hùng dân tộc+ Danh nhân văn hoá TG
Trang 28đặt trong hoàn cảnh của bài Cáo : ngời dân tác giả nói
tới là ngời dân ĐạiViệt – kẻ bạo tàn là giặc Minh cớp
nớc
+ Với Nguyễn Trãi, nhân nghĩa gắn với yêu nớc,
chống xâm lợc không chỉ thể hiện quan hệ giữa ngời
với ngời mà còn trong quan hệ giữa DT với DT Đây là
sự tiến bộ và phát triển t tởng nhân nghĩa ở Nguyễn
Trãi so với Nho giáo
- So sánh t tởng trung nghĩa của HTS và t tởng nhân
nghĩa của Bình Ngô Đại Cáo, em có nhận xét gì?
+ Giống : Biểu hiện của tinh thần yêu nớc
+ Khác : Trung nghĩa đề cao vua chúa tớng lĩnh
– vua chúa tớng lĩnh tiêu biểu đến đâu cũng không
thể là cả quốc gia
Nhân nghĩa lấy dân làm gốc – bền vững, tiến bộ
GV chốt : Nh vậy nhân nghĩa – yên dân – trừ bạo
– yêu nớc chống ngoại xâm – bảo vệ đất nớc và
nhân dân chính là chân lý khách quan, là nguyên lý
gốc, là tiền đề t tởng, là nguyên nhân dẫn đến mọi
thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, là điểm tựa
linh hồn của bài Cáo Hai câu văn mở đầu bài cáo nh
một khẩu hiệu thiêng liêng cao cả, muôn đời chói sáng
thể hiện tầm cao t tởng của Nguyễn Trãi T tởng này
còn tiếp tục đợc phân tích trong bản “ Tuyên ngôn độc
lập ” của HCM
GV dẫn dắt : Khi nhân nghĩa gắn với yêu nớc chống
ngoại xâm thì bảo vệ độc lập của đất nớc cũng là việc
làm nhân nghĩa Vì vậy tiếp theo t tởng nhân nghĩa, tác
giả đã khẳng định chân lý sự tồn tại độc lập DT
- HS đọc 8 câu tiếp theo
- Để khẳng định độc lập chủ quyền, tác giả đã đa ra
những yếu tố nào? (5 yếu tố)
- HS thảo luận nhóm, trả lời ý 2 câu hỏi 3 (SGK) :
Nhiều ý kiến cho rằng Nớc Đại Việt ta
+Sự tiếp nối : Xác định độc lập DT qua 2 yếu tố :
Khẳng định bằng lịch sử các triều đại và đa yếu tố
văn hiến lên đầu sâu sắc
văn hiến : văn : văn chơng; hiến : con ngời
Khẳng định yếu tố con ngời
Văn hiến và lịch sử là dấu hiệu của một nền văn
minh, nền văn hoá phi vật thể này chính là hạt nhân
của tinh thần DT
- NT đoạn này có gì đặc sắc? Tác dụng? (dùng từ ngữ,
câu văn, biện pháp tu từ) câu hỏi 4 (SGK)
+ Thể hiện tính chất hiển nhiên vốn có : lâu đời, từ
tr-ớc, vốn xng, đã lâu, đã chia (nguyên văn : duy ngã,
ở bài “ Sông núi nớc Nam ”, tác giả khẳng định sức
mạnh chính nghĩa : kẻ xâm lợc nào phạm vào sách trời
nhất định sẽ bị chuốc lấy thất bại thảm hại
- ở đoạn này, tác giả đã đa ra những bằng chứng nào
- yên dân, trừ bạo
2.Chân lý về độc lập chủ quyềndân tộc
-Văn hiến-Lãnh thổ-Phong tục-Lịch sử-Chủ quyền
Trang 29để CM cho sức mạnh của chính nghĩa?
- Nhận xét cách viết của tác giả? Hoặc cách đa dẫn
chứng
+ DC về sự thất bại không giống nhau – cách dùng từ
: bại, vong, cầm, ế thất bại tất yếu của đội quân phi
nghĩa
+ DC đợc đa ra một cách dồn dập liên tiếp tăng tính
thuyết phục, củng cố niềm tin mãnh liệt sâu sắc vào
chính nghĩa và thể hiện niềm tự hào dân tộc
- Qua đoạn trích, tác giả đã truyền đến cho em cảm
xúc ntn?
Tự hào, phấn chấn, say sa với niềm vui chiến thắng
– liên hệ với “ Phò giá về kinh ” của Trần Quang
Khải Đó cũng chính là tình cảm, cảm xúc dạt dào của
ức Trai khi viết bài cáo Cùng với t tởng nhân nghĩa
đ-ợc tác giả nhận thức một cách sâu sắc, mới mẻ, đđ-ợc
trình bày một cách rạch ròi, sáng ngời chân lý Tất cả
tạo thành một sự cộng hởng ngân vang dồn dập có sức
lay động mạnh mẽ, xứng đáng là một áng thiên cổ
hùng văn
- Có ý kiến cho rằng sức thuyết phục của văn chính
luận Nguyễn Trãi chính là sự kết hợp giữa lí lẽ và thực
tiễn ý kiến của em thế nào?
Lí lẽ : nhân nghĩa là phải lo yên dân chống giặc
ngoại xâm
Lí lẽ : Đại Việt là một nớc có độc lập chủ quyền
+ Thực tiễn : Văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử,
- So sánh thể chiếu, hịch, cáo có điểm gì giống và khác nhau?
- Chuẩn bị bài : Hành động nói (tiếp)
Tiết 98 : Hành động nói (tiếp)
Trang 30- Hành động nói là gì? Có mấy kiểu hành động nói?
- Chữa BTVN (SGK)
2 Bài mới :
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
+ Câu trần thuật : trình bày
+ Câu cầu khiến : điều khiển dùng theo lối trực tiếp
+ Câu cảm thán : bộc lộ cảm xúc
+ Câu nghi vấn : hỏi
- Câu nghi vấn dùng để ra lệnh
VD : Bạn chuyển giùm quyển sách này cho Nam đợc
Bài 1 : Tìm câu nghi vấn – mục đích?
- Từ xa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nớc, đời nào
không có?
(Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định)
- Lúc bấy giờ dẫu các ngời muốn vui vẻ phỏng có đợc
không?
(Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định)
- Vì sao vậy?
(Câu nghi vấn thực hiện hành động gây sự chú ý)
- Nếu vậy, rồi đây, sau khi giặc giã dẹp yên, muôn đời để
thẹn, há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa
* Câu nghi vấn ở đoạn đầu tạo tâm thế cho tớng sĩ chuẩn bị
nghe những lời lí lẽ của tác giả
* Câu nghi vấn ở đoạn giữa : thuyết phục, động viên, khích
lệ
* Câu nghi vấn ở đoạn cuối : khẳng định chỉ con đờng là
chiến đấu đến cùng để bảo vệ bờ cõi
Bài 2 : Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động
cầu khiến, kêu gọi
Cách dùng gián tiếp tạo sự đồng cảm sâu sắc Nó khiến
cho những nguyện vọng của lãnh tụ trở thành nguyện vọng
tha thiết của mỗi ngời
Bài 3 : Câu có mục đích cầu khiến?