1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an hoan chinh tuan 10 18

121 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch giảng dạy khối 5 tuần 10
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 215,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ HS nhận thức đúng các lỗi về câu, cách dùng từ, lỗi diễn đạt, trình tự miêu tả...trong bài văn tả cảnh của mình và của bạn khi đã được thầy cô chỉ rõ.. Kỹ năng:a[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY KHỐI 5 TUẦN 10 (TỪ NGÀY 27/10 ĐẾN NGÀY 31/10/2008)

Hai271008

Chào cờ - HĐNG Sinh hoạt tập thể

Âm nhạc Ôn tập bài hát những bông hoa những bài caGiới thiệu một số nhạc cụ

Mỹ thuật Vẽ trang trí: Trang trí đối xứng qua trụcThể dục Động tác vặn mình - Trò chơi “Ai nhanh ai

đúng”

Tư 2910 08

Kỹ thuật Bày dọn bữa ăn trong gia đình

Khoa học Ôn tập con người và sức khỏe

Sáu 3110 08

Tập làm văn Kiểm tra giữa học kỳ I

Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2008

Trang 2

+ Giáo dục học sinh yêu thích học môn Toán.

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới.

2.1 Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu bài

a 12710 = 12,7 (mười hai phẩy bảy)

b 65100 = 0,65 (không phẩy sáu mươi lăm)

a 20051000 = 2,005 (hai phẩy không khôngnăm)

Trang 3

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

- GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao các

số đo trên đều bằng 11,02km

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1

HS đọc bài làm của mình trước lớp rồi

nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV hỏi tiếp: Biết giá tiền của một hộp

đồ dùng không đổi, khi ta gấp số hộp đồ

a 10008 = 0,008 (không phẩy không khôngtám)

- HS nhận xét bạn làm đúng/sai, nếu sai thìsửa lại cho đúng

- HS đọc các phân số đã viết được

- HS chuyển các số đo đã cho về dạng sốthập phân có đơn vị là ki-lô-mét và rút rakết luận

- 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS cảlớp theo dõi và nhận xét

- HS giải thích:

a 11,20km > 11,02km

b 11,02km = 11,020km ( Khi viết thêmchữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thậpphân của một số thập phân thì số đó khôngthay đổi)

1 11km20m = 11201000km = 11,01km

d 11020m = 11000m + 20m = 11km 20m = 11201000km = 11,01kmVậy các số đo ở b, c, d bằng 11,02km

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập 1 HSđọc bài trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét

và tự kiểm tra lại bài của mình

a 4m 85cm = 4,85m

b 72ha = 0,72km2

- 1 HS đọc thành tiếng đề bài toán

- HS : Bài toán cho biết mua 12 hộp dồdùng hết 180 000 đồng

- Bài toán hỏi: Mua 36 hộp đồ dùng nhưthế thì hết bao nhiêu tiền?

- HS: Biết giá tiền của một đồ dùng khôngđổi, khi ta gấp số hộp đồ dùng cần mua bao

Trang 4

dùng cần mua lên một số lần thì số tiền

trả sẽ thay đổi như thế nào?

- GV : Có thể dùng những cách nào để

giải bài toán này?

- GV gọi 2 HS lên bảng làm theo 2 cách

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài theo 2

cách trên

- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó yêu

cầu 2 HS vừa lên bảng nêu rõ đâu là bước

“rút về đơn vị”; đâu là bước “tìm tỷ số”

trong Bài giải của mình

- GV cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

GV tổng kết tiết học, dặn HS về nhà ôn

tập lại các kiến thức đã học về số thập

phân, giải bài toán có liên quan đến “rút

về đơn vị” hoặc “tìm tỷ số” để chuẩn bị

cho bài kiểm tra giữa kỳ I

Trang 5

+ GV: Tranh vẽ mọi người dân đủ màu da đứng lên đấu tranh.

+ HS: Vẽ tranh về nạn phân biệt chủng tộc

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng

đoạn

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Ôn tập và kiểm tra

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn

lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm:

Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim hòa

bình Con người với thiên nhiên, trau dồi

kỹ năng đọc Hiểu và cảm thụ văn học

Trang 6

thống kê.

- Giáo viên yêu cầu nhóm dán kết quả lên

bảng lớp

- Giáo viên nhận xét bổ sung

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn kết quả

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết

đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện

cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh

được miêu tả trong bài (đàm thoại)

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,

giảng giải

• Thi đọc diễn cảm

• Giáo viên nhận xét

 Hoạt động 3: Củng cố

- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn

(2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn, chọn đọc

- Học sinh đọc nối tiếp nhau nói chi tiết

mà em thích Giải thích – 1, 2 học sinhnhìn bảng phụ đọc kết quả

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

- Tổ chức thảo luận cách đọc đối với bàimiêu tả

- Thảo luận cách đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm trình bày có minh họacách đọc diễn cảm

Trang 7

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

+ HS và GV sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các vụ tai nạn giao thông

+ Giấy khổ A4, bút dạ

+ Hình minh hoạ trang 40, 41 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động khởi động:

a Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS trả

lời câu hỏi về nội dung bài 18, sau đó

nhận xét cho điểm từng HS

- Cho HS quan sát bức tranh tai nạn

giao thông và hỏi: Bức ảnh chụp cảnh

gì?

b Giới thiệu bài mới:

+ GV giới thiệu bài học: Nói về những

thiệt hại mà tai nạn giao thông đã gây

ra, tìm cách phòng tránh nó

2.Hoạt động 1:Nguyên nhân tai nạn

giao thông.

- GV kiểm tra việc sưu tầm tranh, ảnh,

- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏisau:

+ HS 1: Chúng ta phải làm gì để phòngtránh bị xâm hại?

+ HS 2: Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽlàm gì?

+ HS 3: Tại sao khi bị xâm hại, chúng ta cầntìm người tin cậy để chia sẻ, tâm sự?

- Quan sát, trả lời

- Lắng nghe

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các

Trang 8

thông tin về tai nạn giao thông đường

bộ của HS

- GV nêu yêu cầu: Các em hãy kể cho

mọi người cùng nghe về tai nạn giao

thông mà em đã từng chứng kiến hoặc

sưu tầm được Theo em, nguyên nhân

nào dẫn đến tai nạn giao thông đó?

- GV ghi nhanh những nguyên nhân gây

tai nạn giao thông mà HS nên lên bảng:

+ Phóng xe nhanh, vượt ẩu

+ Lái xe khi say rượu

+ Bán hàng không đúng nơi quy định

+ Không quan sát đường

+ Đường có nhiều khúc quẹo

+ Trời mưa, đường trơn

+ Xe máy không có đèn báo hiệu

- Hỏi: Ngoài những nguyên nhân bạn đã

kể, em còn biết những nguyên nhân nào

dẫn đến tai nạn giao thông?

+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 40 SGK, trao đổi và thảo luận để:

* Hãy chỉ ra vi phạm của người tham

gia giao thông

* Điều đó có thể xảy ra với người vi

Trang 9

* Hình 1: Các bạn nhỏ đá bóng dưới lòng đường, chơi cầu lông dưới lòng đường, xemáy để dưới lòng đường, người đi bộ dưới lòng đường vì vỉa hè bị lấn chiếm để bánhàng Người tham gia giao thông ở đây rất dễ bị tai nạn giao thông do đường phố chậtchội, nhiều người thiếu ý thức về an toàn giao thông Nếu bị xe máy, ô tô đâm phải thì

sẽ bị chết hoặc để lại thương tật suốt đời, bên cạnh đó còn có thiệt hại về tài sản

* Hình 2: Bạn nhỏ đi xe đạp hàng ba, lại còn vi phạm luật giao thông, rất dễ bị cácphương tiện giao thông khác đi đúng quy định gây tai nạn hoặc bị công an giữ lại Nếu

bị tai nạn giao thông bạn và người tham gia giao thông khác sẽ có thể bị chết hoặc đểlại thương tật suốt đời

* Hình 3: Các bạn nữ đi xe đạp hàng ba, lại còn vừa đi vừa nói chuyện Đây là việclàm cản trở giao thông, rất dễ gây tai nạn Nếu tai nạn xảy ra có thể làm cả ba bạn vàngười khác cùng bị chết hoặc để lại thương tật

* Hình 4: Người đi xe máy chở hàng cồng kềnh quá quy định, làm chắn tầm quan sátcủa các phương tiện tham gia giao thông khác rất dễ gây tai nạn giao thông Nếu tainạn giao thông xảy ra sẽ dẫn đến tử vong hoặc bị thương, tài sản sẽ bị hư hỏng, tồnnhiều tiền của gia đình và xã hội

- GV hỏi: Qua những vi phạm về giao

thông đó em có nhận xét gì?

- GV kết luận: Có rất nhiều nguyên nhân

gây tai nạn giao thông Có những tai nạn

giao thông không phải là do mình vi phạm

nên chúng ta làm gì để phòng tránh tai

nạn giao thông đường bộ, thực hiện an

toàn giao thông?

4.Hoạt động 3:Những việc nên làm để

thực hiện an toàn giao thông.

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

như sau:

+ Phát giấy khổ to và bút dạ cho từng

nhóm

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

trang 41 SGK và nói rõ lợi ích của việc

làm được mô tả trong hình, sau đó tìm

hiểu thêm những việc làm để thực hiện an

toàn giao thông

+ Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên

bảng, yêu cầu đọc phiếu và các nhóm

khác bổ sung GV ghi nhanh lên bảng ý

kiến bổ sung

- Nhận xét, khen ngợi những HS có hiểu

biết để thực hiện an toàn giao thông

- HS nêu được: Tai nạn giao thông xảy rahầu hết là do sai phạm của những ngườitham gia giao thông

+ Đi đúng phần đường quy định

Trang 10

5 Hoạt động 4:Hoạt động kết thúc.

- Tổ chức cho HS thực hành đi bộ an toàn

- Cách tiến hành: Cử 3 HS làm ban giám

khảo để quan sát GV kê bàn ghế thành lối

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS

hăng hái tích cực tham gia xây dựng bài

- Dặn HS luôn chấp hành luật giao thông

đường bộ, nhắc nhở mọi người cùng thực

hiện và đọc lại các kiến thức đã học để

chuẩn bị ôn tập

+ Học luật an toàn giao thông đường bộ.+ Khi đi đường phải quan sát kỹ các biểnbáo giao thông

+ Đi xe đạp sát lề đường bên phải, đội mũbảo hiểm khi tham gia giao thông

+ Đi bộ trên vỉa hè hoặc bên phải đường.+ Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi vừanói chuyện nô đùa

+ Sang đường đúng phần đường quy định,nếu không có phần đường để sang đườngphải quan sát kỹ các phương tiện, ngườitham gia giao thông và xin đường

Trang 11

+ Trong cuộc sống ai cũng cần có bạn bè, nhất là trong lúc khó khăn.

+ Đã là bạn bè phải đoàn kết, quan tâm, giúp đỡ nhau

+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn

2 Thái độ:

+ Biết tôn trọng, đoàn kết, giúp đỡ đến những người bạn của mình

+ Biết đồng tình, noi gương những bạn có hành vi tốt và phê phán những hành

vi, cách đối xử không tốt trong tình bạn

+ Giao nhiệm vụ cá nhân

+ Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

+ Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn”

+ Phiếu tình huống (HĐ 3 - tiết 1)

+ Bảng phụ (HĐ 2 - tiết 2)

+ Ngôi sao vàng, đỏ bằng giấy (HĐ 3 - tiết 2)

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1.Hoạt động 1:Em sẽ làm gì?

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

+ GV phát phiếu ghi tình huống cho HS, yêu cầu

HS thảo luận và giải quyết tình huống

PHIẾU BÀI TẬP

Em sẽ làm gì trong mỗi trường hợp sau?

Vì sao em lại làm như vậy?

1 Khi em nhìn thấy bạn em làm việc sai

Trang 12

2 Khi bạn em gặp chuyện không vui.

3 Khi bạn em bị bắt nạt

4 Khi bạn em ốm phải nghỉ học

5 Khi bạn em bị kẻ xấu rủ rê, lôi kéo vào

những hành vi không tốt

6 Bạn phê bình khi em mắc khuyết điểm

7 Khi bạn em gặp chuyên buồn

- GV yêu cầu các nhóm trình bày quan điểm

- Hỏi: Em nào đã làm được như vậy với bạn

bè trong các tình huống tương tự trên?

- Hỏi: Em hãy kể tên một trường hợp cụ thể?

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn một câu

chuyện về tấm gương trong tình bạn mà các

em đã chuẩn bị trước ở nhà,

- GV mời HS đại diện trong nhóm lên kể

- Hỏi: Câu chuyện đã kể về những ai?

- Hỏi: Chúng ta học được gì từ câu chuyện

5 Khuyên ngăn bạn, chỉ cho bạn thấychơi với những người đó là không tốt,khuyên bạn không sa vào những hành

vi sai trái sẽ làm bố, mẹ và thầy cô giáophiền lòng

6 Không tự ái, cảm ơn bạn đã giúpmình nhận ra lỗi

7 An ủi, động viên, giúp đỡ bạn

- Mỗi trường hợp, 1 nhóm nêu ý kiếncác nhóm khác bổ sung ý kiến

- Các nhóm nêu ý kiến đồng ý haykhông đồng ý với cách ứng xử của bạn

và nêu ý kiến của mình

Trang 13

- GV nhận xét, khen ngợi những bạn kể

chuyện hay, truyền cảm,khuyến khích những

bạn còn yếu

- GV kể thêm một câu chuyện về tình bạn ở

trong trường mình (nếu có)

3 Hoạt động 3: Liên hệ bản thân

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

- GV yêu cầu HS sử dụng phiếu tự điều tra

đã hoàn thành ở nhà

- Nội dung thảo luận: Mỗi nhóm sẽ thảo luận

và đưa ra những việc làm mà các thành viên

trong nhóm đã làm và chưa làm được Từ đó

thống nhất những việc nên làm để có một

tình bạn đẹp của cả nhóm

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả và

dán kết quả có được lên bảng phụ

- GV nhận xét và khen những nhóm có

những nhóm có những việc đúng và tốt cho

tình bạn

- GV rút ra kết luận: Tình bạn không phải tự

nhiên mà có Mỗi chúng ta cần phải vun đắp,

giữ gìn mới có được tình ban Tục ngữ có

câu:

Tình bạn là nghĩa tương thân

Khó khăn, thuận lợi ân cần bên nhau.

4 Hoạt động 4: Trò chơi “ai nhanh hơn”

- GV tổ chức cho lớp chơi trò chơi

- GV chia lớp thành 2 nhóm ( có thể lấy theo

tổ, hoặc lấy theo dãy bàn )

+ Thời gian chơi là 10 phút

+ Mỗi nhóm sẽ thay phiên nhau đọc những

câu ca dao tục ngữ về tình bạn (HS đã được

chuẩn bị trước ở nhà) Mỗi lần đọc được một

câu ca dao, tục ngữ đúng sẽ được một ngôi

sao màu vàng, sai được ngôi sao màu đỏ

Bên nào nhiều sao vàng hơn là chiến thắng

- Phần thưởng của bên thắng: bên thua phải

hát tặng bên thắng một bài, có thể đọc thơ

( GV có thể chọn phần thưởng tuỳ theo môi

trường dạy học của mình )

Trang 14

5.Hoạt động 5: Củng cố dặn dò

- GV tổng kết bài: Chúng ta ai cũng có bạn

bè Bạn bè là người cùng học, cùng chơi với

em hằng ngày, cũng có thể là những người ở

rất xa mà em chưa biết mặt, những đề yêu

quí nhau, xây dựng tình bạn ngày càng đẹp

hơn

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS

tích cực tham gia hoạt động tìm hiểu bài,

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra sổ tay chính tả

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nghe – viết

- Hát

Trang 15

- Nêu tên các con sông cần phải viết hoa

và đọc thành tiếng trôi chảy 2 câu dài

trong bài

- Nêu đại ý bài?

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

- Giáo viên chấm một số vở

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh lập

sổ tay chính tả

Phương pháp: Thực hành, bút đàm.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

cách đánh dấu thanh trong các tiếng có

- Học sinh đọc thầm toàn bài

- Sông Hồng, sông Đà

- Học sinh đọc 2 câu dài trong bài “Ngồitrong lòng… trắng bọt”, “Mỗi năm lũto”… giữ rừng”

- Nỗi niềm trăn trở, băn khoăn của tác giả

về trách nhiệm của con người đối với việcbảo vệ rừng và giữ gìn cuộc sống bình yêntrên trái đất

- Học sinh viết

- Học sinh tự soát lỗi, sửa lỗi

- Học sinh chép vào sổ tay những từ ngữ

Trang 16

- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết.

- Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chép thêm vào sổ tay các từ ngữ đã viết

sai ở các bài trước

+ Chuẩn bị, giấy, bút để làm bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Phần I Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

1 (1 điểm):Chữ số 7 trong số thập phân 19,072 thuộc hàng nào?

Phần II Làm các bài tập sau:

Bài 1: (2 điểm) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

Trang 17

I Mục tiêu

>

<

=

Trang 18

1 Kiến thức

- Học động tác vặn mình, học sinh thực hiện cơ bản đúng động tác

2 Kĩ năng

- Yêu cầu HS thực hiện đúng động tác cơ bản

- Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai khéo hơn” học sinh chơi đúng luật, tự giác

3 Thái độ

- Rèn luyện cho HS tính nhanh nhẹn và kỷ luật, thói quen tự giác tập luyệnTDTT, giữ gìn vệ sinh và có nếp sống lành mạnh

II Địa điểm phương tiện

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập

- Phương tiện:Còi, bóng, kẻ sân chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp, và phổ biến nội dung và

nhiệm vụ của tiết học

2 Phần cơ bản

* Ôn 3 động tác vươn thở, tay và chân.

- Lần đầu GV làm mẫu và hô nhịp

- Lần 2 cán sự làm mẫu và hô nhịp cho

lớp thực hiện

- GV quan sát chú ý sửa sai cho HS

* Học động vặn mình.

- GV nêu tên động tác, sau phân tích động

tác theo nhịp GV thực hiện mẫu một đến

2 lần

- Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng

bằng vai, hai tay dang ngang căng ngực,

bàn tay ngửa, mắt nhìn thẳng

- Nhịp 2: Quay thân 90 độ sang trái, chân

giữ nguyên hai tay dang ngang, bàn tay

ngửa

- Lớp xếp hàng điểm số

- HS chạy chậm theo địa hình tự nhiên,đứng theo vòng tròn và quay mặt vàotrong

- HS khởi động

- HS chơi trò chơi ưa thích “Đứng ngồitheo lệnh”

- HS xếp theo đội hình tập luyện

- HS tập theo sự điều khiển

Trang 19

Nhịp 3 như nhịp 1.

Nhịp 4 về tư thế chuẩn bị

Nhịp 5, 6, 7, 8 như như nhịp 1, 2, 3, 4

nhưng đổi chân

- GV hô chậm, đứng cùng chiều với HS

d Chơi trò chơi “Ai nhanh ai khéo”

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung trò

chơi, cách chơi trò chơi

- GV điều khiển trò chơi Cho các tổ thi

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Trang 20

Giáo viên giúp học sinh tự xây dựng kiến thức:

- Hệ thống hóa vốn từ ngữ về 3 chủ điểm đã học (Việt Nam – Tổ quốc em;Cánh chim hòa bình; Con người với thiên nhiên

- Củng cố kiến thức về danh từ, động từ, tính từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa,hướng vào các chủ điểm ôn tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Ôn tập “Tiết 3”.

• Học sinh sửa bài 1, 2, 3

• Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Hôm nay các em ôn tập hệ thống hóa vốn

học (Việt Nam – Tổ quốc em; Cánh chim

hòa bình; Con người với thiên nhiên)

(thảo luận nhóm, luyện tập, củng cố,ôn

Trang 21

• Bảng từ ngữ được phân loại theo yêu

cầu nào?

• Giáo viên chốt lại

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng

cố kiến thức về danh từ, động từ, tính từ,

từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, hướng vào

các chủ điểm ôn tập (thảo luận nhóm, đàm

nghĩa với từ đã cho

 Học sinh nêu  Giáo viên lập thành

bảng

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Trò chơi, động não.

- Thi đua tìm từ đồng nghĩa với từ “bình

yên”

- Đặt câu với từ tìm được

 Giáo viên nhận xét + tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Hoàn chỉnh bảng bài tập 2 vào vở

- Chuẩn bị: “Ôn tập tiết 5”

- Lần lượt học sinh đọc lại bảng từ

- Học sinh thi đua

 Nhận xét lẫn nhau

Toán Tiết 48: CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

+ Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân

+ Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân

Trang 22

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 3, 5 (SGK)

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Cộng hai số thập phân

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết

thực hiện phép cộng hai số thập phân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

•Giáo viên nêu bài toán dưới dạng ví dụ

- Giáo viên theo dõi ở bảng con, nêu

326 cm = 3,26 m

- Học sinh nhận xét kết quả 3,26 m từ đónêu cách cộng hai số thập phân

1,54 1,72 3,26

Trang 23

- Giáo viên nhận xét chốt lại ghi nhớ.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

a + b = b + a

Kỹ thuật

Trang 24

BÀY DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH

- Tranh ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ở gia đình

- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng trả lời nội dung

câu hỏi bài học trước

- GV nhận xét đánh giá

2 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và nêu mục đích của bài

học

3 Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bày món

ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1,

đọc nội dung mục 1a SGK và trả lời câu

hỏi

+ Nêu mục đích của việc bày món ăn,

dụng cụ ăn uống trước bữa ăn

- GV tóm tắt các ý trả lời của HS và giải

thích, minh họa mục đích, tác dụng của

của việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống

trước bữa ăn

GV nêu câu hỏi:

+ Nêu cách sắp xếp các món ăn và dụng

cụ ăn uống trước bữa ăn ở gia đình em

- HS lên bảng trình bày lại cách luộc rau

- Lớp nhận xét

- Làm cho bữa ăn hấp dẫn, thuận tiện và

vệ sinh

- HS quann sát hình minh họa SGK

- Sắp xếp bát đũa vào mâm và đặt lên bàn

Trang 25

+ Nêu yêu cầu của việc bày dọn trước

bữa ăn

- GV tót tắt nội dung: Bày món ăn và

dụng cụ ăn uống trước bữa ăn một cách

hợp lí giúp người ăn được thuận tiện

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thu dọn

sau bữa ăn

- GV nêu câu hỏi:

+ Trình bày cách thu dọn sau bữa ăn

+ Mục đích của việc thu dọn sau bữa ăn

- GV nhận xét tóm tắt những ý HS trình

bày

- Hướng dẫn cách thu dọn sau bữa ăn

theo nội đung SGK

- Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia

đình bày, dọn bữa ăn

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập

- GV sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh

giá kết quả học tập của HS

- GV nêu đáp án của bài tập và nhận

xét, đánh giá kết quả học tập của HS

4 Nhận xét, dặn dò

- GV nhận xét ý thức học tập của HS

- Động viên HS tham gia giúp đỡ gia

đình trong công việc nội trợ

- Hướng dẫn HS về nhà xem trước bài

- Làm cho nơi ăn uống của gia đình sạch

sẽ, gọn gàng sau bữa ăn

- HS tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăntheo nội dung SGK

- HS đọc nội dung câu hỏi cuối bài thaoluân đưa ra câu trả lời

Kể chuyện Tiết 10: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Trang 26

+ Ôn tập và hệ thống hóa vốn từ: danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữgắn với ba chủ điểm đã học.

+ Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 1, bài tập 2 và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu của tiết học

nhóm bạn chưa có GV ghi lên bảng

- Yêu cầu HS làm vào vở

Ví dụ:

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Hoạt động trong nhóm theo quy địnhhướng của GV

- Kẻ bảng viết vào vở

Việt Nam

Tổ quốc em

Cánh chim hòa bình

Con người với thiên nhiên

Danh từ Tổ quốc, đất nước,

giang sơn, quốc gia,nước non, quê

Hòa bình, trái đất,mặt đất, cuộc sống,tương lai, niềm vui,

Bầu trời, biển cả, sôngngòi, kênh rạch, mươngmáng, núi rừng, núi đồi,

Trang 27

hương, quê mẹ,đồng bào, nôngdân, công nhân,

tình hữu nghị, sự hợptác, niềm mơ ước đồng ruộng, nương rẫy,vườn tược

Động từ,

tính từ

Bảo vệ, giữ gìn, xâydựng, kiến thức,khôi phục, vẻ vang,giàu đẹp, cần cù,anh dũng, kiêncường, bất khuất

Hợp tác, bình yên,thanh bình, thái bình,

tự do, hạnh phúc, hânhoan, vui vầy, sumhọp, đoàn kết, hữunghị

Bao la, vời vợi, mênhmông, bát ngát, xanh biếc,cuồn cuộn, hùng vĩ, tươiđẹp, khắc nghiệt, lao động,chinh phục, tô điểm

Thành ngữ

Tục ngữ

Quê cha đất tổ, quêhương bản quán,chôn rau cắt rốn,giang sơn gấm vóc,non xanh nướcbiếc, yêu nướcthương nòi, chịuthương chịu khó,muôn người nhưmột, đất lành chimđậu

Bốn biển một nhà, vuinhư mở hội, kề vai sátcánh, chung lưng đấucật, chung tay gópsức, chia ngọt sẻ bùi,nối vòng tay lớn,người với người làbạn, đoàn kết là sứcmạnh

Lên thác xuống ghềnh, gópgió thành bão, muôn hìnhmuôn vẻ, thẳng cánh còbay, cày sâu cuốc bẫm,chân lấm tay bùn, châncứng đá mềm, bão táp mưa

sa, mưa thuận gió hòa,nắng chóng mưa, mưachóng tối; chuồn chuồn baythấp thì mưa bay cao trờinắng bay vừa trời râm; kiếncánh vỡ tổ bay ra, bão tápmưa sa đến gần; đông saothì nắng, vắng sao thìmưa

Bài 2: GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự như cách làm bài tập 1

Kết đoàn, kiên kết, liên hiệp

Bạn hữu, bầu bạn, bè bạn

Bao la, bát ngát,mênh mang

Chia rẽ, phân tán

Thù địch, kẻthù, kẻ địch

Chật chội, chật hẹp, toen hoen

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

Trang 28

- Dặn HS về nhà xem tranh, chuẩn bị câu chuyện Người đi săn và con nai

Sau bài học HS nắm được:

- Ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình – Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đãđọc bản tuyên ngôn Độc lập

- Đây là sự kiện lịch sử trọng đại: Khai sinh nước Việt nam Dân chủ cộng hòa.Ngày 2-9 là ngày Quốc khánh của nước ta

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ – giới thiệu bài mới

a Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng và hỏi nội dung

bài cũ

- Nhận xét và cho điểm từng HS

- GV cho HS quan sát các hình minh họa

về ngày 2-9-1945 và yêu cầu HS nêu tên

sự kiện lịch sử được minh họa

b Giới thiệu bài mới: Trong giờ học này

ý nghĩa như thế nào với dân tộc ta?

- HS nêu theo hiểu biết của mình: Đó làngày Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độclập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủcộng hòa

Trang 29

trọng đại này của dân tộc ta qua bài “Bác

Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập”.

2 Hoạt động 1: Quang cảnh Hà Nội

ngày 2-9-1945.

- GV yêu cầu HS đọc SGK và dùng tranh

ảnh minh học của SGK hoặc của các em

sưu tầm được để miêu tả quang cảnh Hà

Nội vào ngày 2-9-1945

- GV tổ chức cho HS thi tả quang cảnh

Hà Nội vào ngày 2-9-1945

+ Hà Nôi tưng bừng cờ hoa

+ Đồng bào Hà Nội không kể già, trẻ, gái,

trai, mọi người đều xuống đường chờ buổi

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

cùng đọc SGK và trả lời câu hỏi: Buổi lễ

tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta đã diễn

ra như thế nào? Câu hỏi gợi ý:

+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?

+Trong buổi lễ, diễn ra các sự việc chính

nào?

+ Buổi lễ kết thúc ra sao?

- HS làm việc theo cặp Lần lượt từng emmiêu tả cho bạn bên cạnh nghe và sửachữa cho nhau

- 3 HS lên bảng thi tả, có thể dùng tranhảnh minh họa, dùng lời của mình, hoặcđọc các bài thơ có tả quang cảnh ngày 2-9-1945 mà em biết

- Cả lớp bình chọn bạn tả hay, hấp dẫn

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm gồm

4 HS cùng đọc SGK và thảo luận để xâydựng diễn biến của buổi lễ

Ví dụ:

+ Buổi lễ bắt đầu bào đúng 14 giờ

+ Các sự kiện diễn ra trong buổi lễ:

* Bác Hồ và các vị trong Chính phủ lâmthời bước lên lễ đài chào nhân dân

* Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

* Các thành viên của Chính phủ lâm thời

ra mắt và tuyên thệ trước đồng bào quốcdân

+ Buổi lễ kết thúc nhưng giọng nói Bác

Hồ và những lời khẳng định trong bảnTuyên ngôn Độc lập còn vọng mãi trong

Trang 30

- GV tổ chức cho HS trình bày diễn biến

của buổi lễ tuyên bố độc lập trước lớp

- GV hỏi: Khi đang đọc bản Tuyên ngôn

Độc lập, Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã

dừng lại để làm gì?

-GV hỏi tiếp: Theo em, việc Bác Hồ dừng

lại và hỏi thăm nhân dân “Tôi nói đồng

bào nghe rõ không” cho thấy tình cảm

của Người đối với nhân dân như thế nào?

- GV kết luận những nét chính về diễn

biến của lễ tuyên bố độc lập

4 Hoạt động 3: Một số nội dung của

bản Tuyên ngôn Độc lập.

- GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trích của Tuyên

ngôn Độc lập trong SGK

- GV nêu yêu cầu: Hãy trao đổi với bạn

bên cạnh và cho biết nội dung chính của

hai đoạn trích bản Tuyên ngôn Độc lập?

- GV cho HS phát biểu ý kiến trước lớp

- GV kết luận: Bản Tuyên ngôn Độc lập

mà Bác Hồ đọc ngày 2-9-1945 đã khẳng

định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của

dân tộc Việt Nam, đồng thời khẳng định

sẽ quyết tâm giữ vững độc lập, tự do

5 Hoạt động 4: Ý nghĩa của sự kiện lịch

sử ngày 2-9-1945.

- GV hướng dẫn HS thảo luận để tìm hiểu

ý nghĩa lịch sử của sự kiện ngày 2-9-1945

thông qua các câu hỏi:

+ Sự kiện lịch sử ngày 2-9-1945 đã khẳng

định điều gì về nền độc lập của dân tộc

Việt Nam, đã chấm dứt sự tồn tại của chế

độ nào ở Việt Nam? Tuyên bố khai sinh

chế độ nào? Những việc đó có tác động

như thế nào đến lịch sử dân tộc ta? Thể

hiện điều gì về truyền thống của người

Việt Nam?

6 Củng cố, dặn dò:

- GV hỏi: Ngày 2-9 là ngày kỷ niệm gì

của dân tộc ta?:

mỗi người dân Việt Nam

- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình bàydiễn biến trước lớp và HS cả lớp nhận xét,

bổ sung ý kiến

- HS: Bác dừng lại để hỏi: “Tôi nói đồng

bào nghe rõ không?”

- HS : Điều đó cho thấy Bác gần gũi, giản

dị, vô cùng lo lắng cho nhân dân Vì lolắng nhân dân không nghe được nội dungcủa văn bản- một văn bản có ý nghĩa trọngđại đối với lịch sử đất nước

- HS thảo luận để trả lời các câu hỏi sau

đó rút ra ý nghĩa của sự kiện lịch sử ngày2-9-1945

- 2 nhóm HS cử đại diện trình bày ý nghĩacủa sự kiện 2-9-1945 trước lớp

- HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến trướclớp

Trang 31

- GV cho một vài HS phát biểu cảm nghĩ

về hình ảnh Bác Hồ trong ngày 2-9-1945

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà

học thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá

kết quả học và chuẩn bị bài ôn tập,hoàn

thành bảng thống kê các sự kiện lịch sử

tiêu biểu từ năm 1858 - 1945 theo mẫu:

+ Ngày kỷ niệm Bác Hồ đọc Tuyên ngônĐộc lập

+ Ngày khai sinh ra nước Việt Nam Dânchủ Cộng hòa

+ Ngày Quốc khánh của nước Việt NamDân chủ Cộng hòa

- Một số HS trình bày trước lớp về cảmnghĩ của bản thân

Thứ năm ngày 30 tháng 10 năm 2008

Tập đọcTiết 20: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (TT)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

+ - Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc em, Cánhchim hòa bình Con người với thiên nhiên, trao dồi kỹ năng đọc Hiểu và cảm thụ vănhọc

+ GV: Tranh vẽ mọi người dân đủ màu da đứng lên đấu tranh

+ HS: Vẽ tranh về nạn phân biệt chủng tộc

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Trang 32

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

- Ôn tập và kiểm tra

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn

lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm:

Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim hòa

bình Con người với thiên nhiên, trau dồi

kỹ năng đọc Hiểu và cảm thụ văn học

- Giáo viên nhận xét bổ sung

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn kết quả

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết

đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện

cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh

được miêu tả trong bài (đàm thoại)

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,

- Học sinh đọc nối tiếp nhau nói chi tiết

mà em thích Giải thích – 1, 2 học sinhnhìn bảng phụ đọc kết quả

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

- Tổ chức thảo luận cách đọc đối với bàimiêu tả

- Thảo luận cách đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm trình bày có minh họacách đọc diễn cảm

- Các nhóm khác nhận xét

- Đại diện từng nhóm thi đọc diễn cảm(thuộc lòng)

- Cả lớp nhận xét

Trang 33

- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn

(2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn, chọn đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên chấm điểm vở

3 Giới thiệu bài mới:

- Hát

- Học sinh đọc bài 3a

- Cả lớp nhận xét

Trang 34

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn

lại các bài văn miêu tả đã học

Phương pháp: Bút đàm.

• Giáo viên cho học sinh đọc nội dung

trong SGK

• Yêu cầu học sinh đọc lại các bài tập đọc

+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa

+ Ký diệu rừng xanh

+ Vườn quả cù lao sông

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết

cách lập dàn ý (Mở bài – Thân bài – Kết

luận), xác định đúng trọng tâm và miêu tả

có thứ tự, xác định cách viết bài văn, đoạn

văn

Phương pháp: Bút đàm.

• Yêu cầu học sinh lập dàn ý tả cảnh đẹp

quê hương em

• Giáo viên chốt lại

• Viết 1 đoạn văn mà em chọn dựa vào

dàn ý

• Giáo viên chốt lại

• Yêu cầu học sinh viết cả bài dựa vào dàn

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh phân tích đề

- Xác định hình thức viết

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh phân tích đề

- Xác định hình thức viết

- Học sinh làm bài

Trang 35

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua.

5 Tổng kết - dặn dò:

- GV nhận xét

- Làm hoàn chỉnh yêu cầu 3

- Chuẩn bị: “Trả bài viết tả cảnh”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh sửa bài

- Đọc đoạn văn hay

- Phân tích ý sáng tạo

Môn toán Tiết 49: LUYỆN TẬP

+ Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Trang 36

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

nhận biết tính chất cộng một số với 0 của

phép cộng các số thập phân, và dạng toán

trung bình cộng

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

- Dãy A tìm hiểu bài 3

- Dãy B tìm hiểu bài 4

Trang 37

+ Giấy khổ to, bút dạ, màu vẽ.

+ Trò chơi : Ô chữ kỳ diệu, vòng quay, ô chữ

+ Phần thưởng (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Trang 38

A Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Hoạt động khởi động:

a Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS trả

lời câu hỏi về nội dung bài trước, sau đó

nhận xét cho điểm từng HS

b Giới thiệu bài mới:

- Hỏi: Theo em, cái gì quý nhất?

- GV nêu: Sức khoẻ của con người là rất

quan trọng

2.Hoạt động 1:Ôn tập về con người.

- Phát phiếu học tập cho từng HS

- Yêu cầu HS tự hoàn thành phiếu

- GV có thể gợi ý cho HS vẽ sơ đồ tuổi

dậy thì ở con trai và con gái riêng Ghi

rõ độ tuổi, các giai đoạn: mới sinh, tuổi

dậy thì, tuổi vị thành niên, trưởng thành

- Yêu cầu 1 HS nhận xét bài làm của

+ HS 2: Tai nạn giao thông để lại những hậuquả như thế nào?

- HS trả lời theo suy nghĩ

- Lắng nghe

- Nhận phiếu học tập

- 1 HS làm trên bảng lớp, HS cả lớp làm vàophiếu cá nhân

- Nhận xét

- 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho nhau đểchữa bài

PHIẾU HỌC TẬPBài: Ôn tập: Con người và sức khoẻ

Họ và tên: Lớp 5.

1 Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện lứa tuổi dậy thì ở con trai và con gái.

a Con trai:

Trang 39

b Con gái:

2 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Tuổi dậy thì là gì?

a Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất

b Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tinh thần

c Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tình cảm và mối quan hệ xã hội

d Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tinh thần, thể chất, tình cảm và mối quan hệ

xã hội

3 Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Việc nào dưới đây chỉ có phụ nữ làm được?

a Làm bếp giỏi

b Chăm sóc con cái

c Mang thai và cho con bú

d Thêu, may giỏi

- GV cho biểu điểm để HS tự chấm bài

cho nhau

+ Vẽ đúng 1 sơ đồ được 3 điểm

+ Mỗi câu khoanh đúng 2 điểm

- Sau khi đã chữa xong phiếu GV tổ chức

cho HS thảo luận để ôn lại các kiến thức

cũ bằng các câu hỏi (Có thể 1 HS làm

chủ toạ điều hành thảo luận)

1 Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam

giới?

2 Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ

giới?

- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

1 Ở nam giới, tuổi dậy thì bắt đầu khoảng

13 đến 17 tuổi Lúc này cơ thể phát triểnnhanh cả về chiều cao và cân nặng Cơquan sinh dục bắt đầu phát triển, có hiệntượng xuất tinh Có nhiều biến đổi về tìnhcảm, suy nghĩ và khả năng hoà nhập cộngđồng

2 Ở nữ giới, tuổi dậy thì bắt đầu khoảng

từ 10 đến 15 tuổi Lúc này cơ thể phát

Trang 40

3 Hãy nêu sự hình thành một cơ thể

- GV tổ chức cho HS hoạt động trong

nhóm theo hình thức trò chơi “Ai nhanh,

ai đúng” như sau:

+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho HS

+ Cho nhóm trưởng bốc thăm lựa chọn

một trong các bệnh đã học để vẽ sơ đồ về

cách phòng chống bệnh đó

+ GV đi hướng dẫn, gợi ý những nhóm

gặp khó khăn

Gợi ý cách làm việc cho HS:

* Trao đổi, thảo luận, viết ra giấy các cách

triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng

Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, cõxuất hiện kinh nguyệt, cơ quan sinh dụctạo ra trứng Có nhiều biến đổi về tìnhcảm, suy nghĩ và khả năng hoà nhập cộngđồng

3 Cơ thể người được hình thành từ sự kếthợp giữa trứng của người mẹ và tinh trùngcủa người bố Quá trình tinh trùng kết hợpvới trứng được gọi là thụ tinh Trứng đãđược thụ tinh được gọi là hợp tử.Hợp tửphát triển thành phôi, rồi thành bào thai.Bào thai lớn trong bụng người mẹ khoảng

9 tháng thì chào đời

4 Người phụ nữ có thể làm được tất cảcông việc của nam giới trong gia đình vàngoài xã hội Phụ nữ có thiên chức riêng

là mang thai và cho con bú

- Nghe hướng dẫn của GV sau đó hoạtđộng trong nhóm

- Mỗi nhóm cử 2 HS lên trình bày, 1 HScầm sơ đồ, 1 HS trình bày các cách phòngbệnh theo sơ đồ

Ngày đăng: 15/04/2021, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. - giao an hoan chinh tuan 10 18
Bảng l ớp (Trang 6)
Bảng phụ như sau: - giao an hoan chinh tuan 10 18
Bảng ph ụ như sau: (Trang 63)
Hình tròn để phục vụ cho bài học sau. - giao an hoan chinh tuan 10 18
Hình tr òn để phục vụ cho bài học sau (Trang 74)
Bảng thống kê, sau đó hướng dẫn HS này - giao an hoan chinh tuan 10 18
Bảng th ống kê, sau đó hướng dẫn HS này (Trang 89)
Hình tam giác ABC. - giao an hoan chinh tuan 10 18
Hình tam giác ABC (Trang 113)
Hình và có hướng giải quyết ngay. - giao an hoan chinh tuan 10 18
Hình v à có hướng giải quyết ngay (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w