1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu giảng dạy kế toán mỹ

85 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Mỹ
Tác giả Ths. Trình Quốc Việt
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2017
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên công ty: ……… Điều chỉnh Adjustment Cân đối thử đã điều chỉnh Adjusted Trial Balance Báo cáo thu nhập Income statement Bảng cân đối kế toán Balance sheet - Bảng cân đối thử Tria

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BỘ MÔN TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY

Năm 2017

Trang 2

Chương 1: CHU TRÌNH KẾ TOÁN (ACCOUNTING CYCLE)

I Đặc điểm của hệ thống kế toán Mỹ

1 Các tổ chức có ảnh hưởng đến kế toán

- Các Chuẩn mực kế toán Mỹ do Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính của Mỹ (FASB –

Financial Accounting Standars Board) ban hành FASB là một tổ chức độc lập với chính phủ, thuộc khu vực tư nhân Nhiệm vụ là ban hành các báo cáo về chuẩn mực kế toán tài chính cũng như các văn bản kế toán chính thức, diễn giải các khuôn mẫu

- Ủy ban chứng khoán và hối đoái (SEC – Securitues and Exchange Commission): là một tổ

chức công Nhiệm vụ là thiết lập các nguyên tắc kế toán và Báo cáo tài chính áp dụng cho các công ty niêm yết

- Hội kế toán Hoa Kỳ (AAA – American Accounting Association): Là một tổ chức hoạt động

chủ yếu trong giáo dục kế toán Các thành viên của Hội bao gồm các chuyên gia giảng dạy về

kế toán và các kế toán viên thực hành Mục tiêu là phát triển các lý thuyết kế toán, khuyến khích và hổ trợ các nghiên cứu kế toán và nâng cao nền giáo dục kế toán

2 Các đặc điểm của hệ thống kế toán Mỹ

Hệ thống báo cáo tài chính (Financial statement) của Mỹ bao gồm:

- Báo cáo thu nhập (The Income Statement)

- Báo cáo lợi nhuận giữ lại (The statement of retained earnings) [áp dụng Công ty cổ phần]

- Báo cáo vốn chủ sở hữu (The Statement of Owner’s Equity) [áp dụng Công ty tư nhân, công ty hợp danh]

- Bảng cân đối kế toán (The Balance sheet)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (The statement of Cashflows)

Tài khoản (Accounts) và hệ thống kế toán kép (Double – Entry System):

- Hệ thống tài khoản do doanh nghiệp tự thiết lập, không có quy định bắt buộc

+ Mỗi tài khoản có tên gọi và số hiệu

+ Phân loại các tài khoản theo các nhóm: TK tài sản, TK nợ phải trả, TK vốn chủ sở hữu, TK doanh thu, TK chi phí, TK xác định kết quả

Ví dụ minh họa: Bảng hệ thống tài khoản (Chart of accounts) của một doanh nghiệp nhỏ:

111 Tiền (Cash)

112 Thương phiếu phải thu (Notes Receivable)

113 Khoản phải thu (Accounts Receivable)

114 Doanh thu phải thu (Fees Receivable)

Trang 3

117 Tiền thuê trả trước (Prepaid Rent)

118 Bảo hiểm trả trước (Prepaid Insurance)

141 Đất (Land)

142 Nhà (Building)

143 Khấu hao luỹ kế, nhà (Accumulated Depreciasion, Building)

144 Thiết bị mỹ thuật (Art Equipment)

145 Khấu hao luỹ kế, thiết bị mỹ thuật (Accumulated Depreciasion, Art Equipment)

146 Thiết bị văn phòng (Office Equipment)

147 Khấu hao luỹ kế, thiết bị văn phòng (Accumulated Depreciasion, Office

Equipment)

211 Thương phiếu phải trả (Notes Payable)

212 Khoản phải trả (Accounts Payable)

213 Doanh thu chưa thực hiện (Unearned Revenues)

214 Tiền công phải trả (Wages Payable)

215 Thuế thu nhập phải trả (Income Taxes Payable)

221 Nợ thế chấp phải trả (Mortgage Payal)

311 Cổ phiếu thường (Common Stock)

312 Lợi nhuận giữ lại (Retained Earnings)

313 Cổ tức (Dividends)

314 Xác định kết quả (Income Summary)

411 Doanh thu quảng cáo (Advertising Revenue)

412 Doanh thu mỹ thuật (Art Revenue)

511 Chi phí tiền công (Wages Expense)

512 Chi phí tiện ích (Utility Expense)

513 Chi phí điện thoại (Telephone Expense)

514 Chi phí tiền thuê (Rent Expense)

515 Chi phí bảo hiểm (Insurance Expense)

516 Chi phí vật dụng mỹ thuật (Art Supplies Expense)

517 Chi phí vật dụng văn phòng (Office Supplies Expense)

518 Chi phí khấu hao, nhà (Depreciation Expense, Building)

519 Chi phí khấu hao, thiết bị mỹ thuật (Depreciation Expense, Art Equipment)

520 Chi phí khấu hao, thiết bị văn phòng (Depreciation Expense, Office Equipment)

521 Chi phí tiền lãi (Interest Expense)

Trang 4

II Chu trình kế toán Mỹ

Chu trình kế toán Mỹ trải qua các bước sau:

- Bảng nháp (Work Sheet): là giấy tờ xử lý, một công cụ của kế toán trong việc xem xét số

liệu của các tài khoản lúc cuối kỳ kế toán Bảng này có tác dụng:

+ Giúp kiểm tra sự chính xác của các tài khoản

+ Giảm thiểu việc bỏ sót các khoản cần điều chỉnh

+ Là phương tiện cho việc lập Báo cáo tài chính

Bảng Nháp

BCTC

Bảng Cân Đối sau khóa sổ

(3) (5)

(7) (6)

- Nhật ký chung (General Journal)

- Sổ cái (General Ledger)

- Bảng nháp (Work Sheet)

- Bảng cân đối thử sau khóa sổ (The Post – Closing Trial Balance)

- Báo cáo tài chính (Financial Statement)

Trang 5

Tên công ty: ………

Điều chỉnh (Adjustment)

Cân đối thử

đã điều chỉnh (Adjusted Trial Balance)

Báo cáo thu nhập (Income statement)

Bảng cân đối

kế toán (Balance sheet)

- Bảng cân đối thử (Trial Balance): Liệt kê các số dư tạm thời của tất cả các tài khoản (kể

cả các tài khoản mà bản chất của nó không được có số dư vào cuối kỳ)

Công ty Quảng cáo John Michel

BẢNG CÂN ĐỐI THỬ (TRIAL BALANCE)

Tiền thuê trả trước

Bảo hiểm trả trước

Doanh thu quảng cáo

Chi phí tiền công

Chi phí tiện ích

Chi phí điện thoại

$8,600 14,000 9,000 4,000 4,000 2,400 21,000 15,000

21,000

Trang 6

- Bút toán điều chỉnh (Adjusting entries):

+ Dùng các bút toán điều chỉnh để áp dụng nguyên tắc kế toán dồn tích

+ Bút toán điều chỉnh liên quan đến ít nhất 1 tài khoản thuộc Bảng cân đối kế toán và 1 tài khoản thuộc Báo cáo thu nhập

+ Các bút toán điều chỉnh không bao giờ liên quan đến tài khoản Tiền

+ Bút toán điều chỉnh được lập vào cuối kỳ khi lập bảng nháp

Có 4 loại bút toán điều chỉnh:

Loại 1: dùng để phân bổ chi phí cho 2 hay nhiều kỳ kế toán

Chẳng hạn: bút toán phân bổ các chi phí trả trước (Prepaid Expenses) như: tiền thuê trả trước (Prepaid Rent), bảo hiểm trả trước (Prepaid Insuarance), chi phí vật dụng đã sử dụng trong kỳ

(Supplies Expenses), khấu hao TSCĐ (Depreciation Expense)…

Chi phí tiền thuê (Rent Expense): 2,000

Tiền thuê trả trước (Prepaid Rent): 2,000

Loại 2: dùng để ghi nhận chi phí đã phát sinh nhưng chưa được ghi chép (chi phí dồn tích

Trang 7

$6,000 (ngày 12/1 nhận $3,000, ngày 26/1 nhận $3,000) Biết một tuần làm việc 5 ngày, tiền công mỗi ngày $300

Thư ký đã nhận được tiền công của tháng 1 đến ngày 26, nhưng cô ta cũng đã làm việc vào các ngày 29, 30, 31 nhưng chưa được trả tiền công (vì chưa đến thời hạn trả tiền công định kỳ) Trong trường hợp này, kế toán phải thực hiện bút toán điều chỉnh phản ánh tiền công 3 ngày chưa trả này để tính vào chi phí trong tháng 1 nhằm phản ánh đúng nguyên tắc dồn tích

Kế toán hạch toán như sau:

Chi phí tiền công (Office Wages Expense): 900

Tiền công phải trả (Wages Payable): 900

 Ngoài ra, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ước tính, chi phí lãi vay ước tính, chi phí tiện ích đã sử dụng nhưng chưa chi trả…cũng là những chi phí dồn tích cần điều chỉnh

Loại 3: dùng để phân bổ doanh thu chưa thực hiện (Unearned revenues) cho 2 hay nhiều

Doanh thu chưa thực hiện (Unearned revenues): 5,000

Đến ngày 31/1, công việc thiết kế trị giá $2,000 đã thực hiện và được khách hàng chấp nhận (xuất hóa đơn) Kế toán thực hiện bút toán điều chỉnh để ghi nhận phần doanh thu đã thực hiện trong kỳ

Doanh thu chưa thực hiện (Unearned revenues): 2,000

Doanh thu quảng cáo (Advertising Fees Earned): 2,000

Loại 4: dùng để ghi nhận doanh thu đã đạt được nhưng chưa được ghi chép (doanh thu dồn tích – Accrual revenues )

Ví dụ: Công ty John Michel đồng ý thực hiện một loạt quảng cáo cho công ty Marsh Tire và

đợt quảng cáo bắt đầu vào ngày 16/1, kết thúc vào 28/2 Cuối tháng 1, phí dịch vụ đã thực hiện quảng cáo ước tính là $1,000 Kế toán phải thực hiện bút toán điều chỉnh để ghi nhận khoản doanh thu này cho tháng 1 mặc dù chưa kết thúc hợp đồng và chưa phát hành hoá đơn cho công ty Marsh Tire Kế toán ghi:

Doanh thu phải thu (Fees Receivable): 1,000

Doanh thu quảng cáo (Advertising Fees Earned): 1,000

Trang 8

- Bút toán khóa sổ (Closing Entries): là bút toán nhật ký được lập vào cuối kỳ kế toán

Doanh thu (Revenues)

Lãi thuần (Net Income)

Công ty cổ phần (Corporation): sử dụng TK Lợi nhuận giữ lại (Retained Earnings) & TK Cổ

tức (Dividends) Công ty tư nhân (Sole proprietorship): sử dụng TK Vốn (Capital) & TK Rút

vốn (Withdrawals)

- Bút toán đảo (Reversing Entries):

Được thực hiện vào ngày đầu tiên của kỳ kế toán mới (bút toán này là tùy chọn chứ không bắt buộc) Chỉ thực hiện bút toán đảo đối với các bút toán điều chỉnh dồn tích (loại 2 và loại 4) Tác dụng: làm đơn giản công việc xử lý trên sổ sách sau này

Ví dụ 1: Lấy lại bút toán điều chỉnh loại 2 ở trên:

Vào 31/1:

SD: 900

Ngày 9/2, chi trả lương cho thư ký là $ 3,000 (trong đó có $ 900 của tháng 1) Nếu kế toán

không thực hiện bút toán đảo vào đầu kỳ thì đến ngày này kế toán hạch toán như sau:

Trang 9

Đầu kỳ kế toán (ngày 1/2) kế toán thực hiện bút toán đảo như sau:

Chi phí lương Tiền lương phải trả

SD: 0

Ngày 9/2, chi trả lương cho thư ký $3,000 (trong đó có $900 của tháng 1) Kế toán hạch toán:

3,000 Ngày 9/2 3,000 900

SD: 2,100 Số dư tạm

Ta thấy khi thực hiện bút toán đảo thì Chi phí lương của tháng 2 (tính đến ngày 9/2) thực sự vẫn là $2,100

Ví dụ 2: Lấy lại bút toán điều chỉnh loại 4 ở trên:

SD: 1,000

Đến ngày 28/2, hợp đồng kết thúc, công ty Marsh Tire đã trả $ 3,000 cho toàn bộ loạt quảng

cáo trên Nếu kế toán không thực hiện bút toán đảo vào đầu kỳ thì đến ngày này kế toán hạch

toán như sau:

SD: 1,000 1,000 SD: 0

3,000

DT quảng cáo 2,000

SD: 2,000

Nếu kế toán thực hiện bút toán đảo vào đầu kỳ thì:

Đầu kỳ kế toán (ngày 1/2) kế toán thực hiện bút toán đảo như sau:

SD: 1,000 1,000 Ngày 1/2 1,000

SD: 0 SD: 1,000

Ngày 28/2 khi nhận tiền, kế toán hạch toán:

SD: 1,000 3,000 Ngày 28/2 3,000

Ta thấy khi thực hiện bút toán đảo thì Doanh thu quảng cáo của tháng 2 thực sự vẫn là $2,000

Trang 10

III Ví dụ minh họa:

Bên dưới là Bảng cân đối thử chưa điều chỉnh của Answering Service vào ngày 30/6/20xx

Bảng cân đối thử (Trial Balance)

Khấu hao lũy kế, TBVP (Accumulated Depreciation, OE) $700

$10,330 $10,330

Hãy hoàn thành bảng nháp với những thông tin sau:

a) Bảo hiểm đã hết hạn trong tháng 6 là $140

b) Vật dụng văn phòng đã sử dụng trong tháng 6 là $105 (theo kiểm kê)

c) Khấu hao thiết bị văn phòng trong tháng 6 là $200

d) Tiền công dồn tích đến cuối tháng 6 là $220

e) Doanh thu cung cấp dịch vụ chưa lập hóa đơn đã thực hiện trong tháng 6 là $700

f) Doanh thu cung cấp dịch vụ đã lập hóa đơn trong tháng 6 (mà tiền đã nhận trước) là $260 g) Thuế thu nhập doanh nghiệp cho tháng 6 ước tính $250

Sau khi hoàn thiện bảng nháp hãy:

+ Lập Báo cáo thu nhập, Báo cáo lợi nhuận giữ lại và Bảng CĐKT

+ Lập các bút toán khóa sổ và lập Bảng cân đối sau khóa sổ

Trang 12

Công ty Answering Service

BÁO CÁO THU NHẬP (THE INCOME STATEMENT)

Cho tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 20XX

Doanh thu (Revenues)

Doanh thu dịch vụ (Answering Service Revenue) $4,160

Chi phí (Expenses)

Chi phí tiền công (Wages Expense) $1,820

Chi phí bảo hiểm (Insurance Expense) 140

Chi phí vật dụng VP (Office Supplies Expense) 105

CP khấu hao, TBVP (Depreciation Expense, OE) 200

Chi phí thuế TNDN (Income Taxes Expense) 250

Công ty Answering Service

BÁO CÁO LỢI NHUẬN GIỮ LẠI (THE STATEMENT OF RETAINED EARNINGS) Cho tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 20XX

Lợi nhuận giữ lại ngày 1/6/20xx

(Retained Earnings, June 1, 20xx)

-

Lợi nhuận giữ lại ngày 30/6/20xx

(Retained Earnings, June 30, 20xx)

$645

Trang 13

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (THE BALANCE SHEET)

Ngày 30 tháng 6 năm 20XX

Tài sản (Assets)

Khấu hao luỹ kế, TBVP (Accumulated Depreciation, OE) 900 $2,600

Tổng cộng tài sản (Total Assets) $7,285

Nợ phải trả (Liabilities)

Doanh thu chưa thực hiện (Unearned revenues) 300

Tổng cộng nợ phải trả (Total Liabilities) $1,570

Vốn cổ đông (Stockholders’ Equity)

Lợi nhuận giữ lại (Retained Earnings) 645

Tổng cộng vốn cổ đông $5,715

Tổng cộng NPT & VCĐ (Total Liabilities and

Stockholders’ Equity)

$7,285

Trang 14

Các bút toán khóa sổ (Closing entries):

Xác định kết quả (Income Summary) 3,015

Chi phí tiền công (Wages Expense) 1,820 Chi phí tiền thuê (Rent Expense) 500 Chi phí bảo hiểm (Insurance Expense) 140 Chi phí vật dụng VP (Office Supplies Expense) 105 Chi phí khấu hao, TBVP (Depreciation Expense, OE) 200 Chi phí thuế TNDN (Income Taxes Expense) 250

Doanh thu dịch vụ (Answering Service Revenue) 4,160

Xác định kết quả (Income Summary) 4,160 Xác định kết quả (Income Summary) 1,145

Lợi nhuận giữ lại (Retained Earnings) 1,145 Lợi nhuận giữ lại (Retained Earnings) 500

Cổ tức (Dividends) 500

Công ty Answering Service

BẢNG CÂN ĐỐI SAU KHOÁ SỔ (THE POST – CLOSING TRIAL BALANCE)

Ngày 30 tháng 6 năm 20XX

Khoản phải thu

Doanh thu phải thu

$900

Lợi nhuận giữ lại 645

$8,185 $8,185

Trang 15

Bài tập 1: Sterling Company chuẩn bị lập BCTC năm cho niên độ kế toán 2004 Tại ngày khóa

sổ kế toán 31/12/2004 có các thông tin cần điều chỉnh sau:

1 Vật dụng văn phòng tồn kho ngày 1/1/04 là $2,460, trong năm đã mua vào $5,830, tồn kho ngày 31/12/04 là $1,850

2 Ngày 01/11/04, Doanh nghiệp vay ngắn hạn $100,000, thời hạn 90 ngày (đáo hạn ngày 30/1/05), lãi suất 15%, sẽ hoàn trả cả gốc và lãi vào ngày đáo hạn

3 Doanh nghiệp trả tiền công cứ mỗi 2 tuần 1 lần vào ngày thứ sáu cho 10 ngày làm việc, số tiền $18,000 Ngày trả tiền công kỳ tiếp theo rơi vào ngày thứ sáu 7/1/05

4 Ngày 1/12, Doanh nghiệp đã ký hợp đồng cung ứng dịch vụ 1 năm với khách hàng A, trị giá $21,000, đã nhận trước 50% bằng tiền

5 Bảo hiểm trả trước có số dư ngày 1/1/2004 là $1,250 phản ánh phần bảo hiểm chưa hết hạn của hợp đồng bảo hiểm 1 năm ký ngày 15/3/03 Ngày 1/7/04, chi tiền mua hợp đồng bảo hiểm mới, thời hạn 1 năm trị giá $4,140 Ngày 1/11/04, chi tiền mua hợp đồng bảo hiểm khác, thời hạn 3 năm, trị giá $6,984

6 Doanh nghiệp đã ký hợp đồng bảo trì xe với xưởng cơ khí B là $12,000 và đã thanh toán toàn bộ số tiền hợp đồng Cuối năm 2004, doanh nghiệp đã tập hợp các hóa đơn bảo trì nhận được từ xưởng cơ khí B tất cả trị giá $10,954

7 Theo hợp đồng cung ứng dịch vụ đã ký trị giá $8,400 Kế toán ước tính đến 31/12/04 đã thực hiện được 60% giá trị, phần còn lại sẽ hoàn tất và thu toàn bộ tiền vào ngày 15/2/05

8 Lập hóa đơn tính tiền dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng A đến 31/12/04, số tiền $3,000

Yêu cầu:

- Lập các bút toán điều chỉnh vào cuối năm 2004

- Cho biết số dư đến ngày 31/12/2004 của TK Bảo hiểm trả trước, TK Tiền bảo trì trả trước

và TK Doanh thu chưa thực hiện

- Lập các bút toán thanh toán trong năm 2005 khi các khoản phải thanh toán đến hạn

Bài tập 2: Dưới đây là thứ tự bất kỳ của những tài khoản có số dư tạm thời (chưa điều chỉnh)

của chúng cho đến tháng kết thúc ngày 31 tháng 10 năm 20XX

Trang 16

b Trong số doanh thu chưa thực hiện, tính đến cuối tháng, có $200 đã đạt được

c Ước tính khấu hao thiết bị văn phòng trong tháng là $100

d Tiền công dồn tích $100

e Vật dụng còn lại cuối tháng $100

3 Lập các bút toán đảo vào đầu kỳ sau cho các TK cần thiết

4 Lập Báo cáo thu nhập, Báo cáo lợi nhuận giữ lại, Bảng CĐKT

5 Lập các bút toán khóa sổ và lập Bảng cân đối sau khóa sổ

Bài tập 3: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:

1 Lập Bảng nháp cho công ty Smythe vào ngày 31/12/20xx, với các thông tin:

a Vật dụng văn phòng tồn kho cuối kỳ $832

b Tiền thuê trả trước đã hết hạn $720

c Khấu hao thiết bị văn phòng trong kỳ $830

d Chi phí tiền lãi dồn tích đến cuối kỳ $775

e Lương dồn tích đến cuối kỳ phải trả $665

f Dịch vụ phí mà tiền đã nhận trước vẫn chưa được hưởng đến cuối kỳ $983

g Dịch vụ đang cung cấp theo hợp đồng, đến cuối kỳ ước tính đã cung cấp được $1,600

h Thuế thu nhập ước tính cho kỳ này $2,500

Trang 17

Thương phiếu phải trả

Doanh thu chưa thực hiện

11,000

24,700 2,200 2,140

$1,770 4,971 6,500 2,485 8,000 7,000

37,300

2 Lập các bút toán đảo vào đầu kỳ sau cho các TK cần thiết

3 Lập các báo cáo tài chính

4 Lập các bút toán khóa sổ và lập Bảng cân đối sau khóa sổ

Trang 18

Tên tài khoản Cân đối thử Điều chỉnh Cân đối thử đã điều chỉnh Thu nhập Báo cáo Bảng CĐKT

Trang 19

điều chỉnh Thu nhập

Trang 20

Chương 2: KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY THƯƠNG MẠI (ACCOUNTING FOR MERCHANDISING OPERATIONS)

I Kế toán trong công ty áp dụng hệ thống kê khai thường xuyên:

1 Báo cáo thu nhập (The Income Statement)

AFP Company BÁO CÁO THU NHẬP Ngày 31 tháng 12 năm 200X Doanh thu thuần

Phương pháp giá gộp (Gross Sales):

Ví dụ: Vào ngày 11/11 bán một lô hàng trị giá $8,500, điều khoản 4/10, n/30 Lô hàng có giá gốc là $6,700 Khách hàng thanh toán tiền vào ngày 20/11

Bút toán ngày 11/11:

Khoản phải thu (Accounts Recievable) 8,500

Doanh thu bán hàng (Sales / Sales Revenue) 8,500 Giá vốn hàng bán (Cost of good sold): 6,700

Trang 21

Bút toán ngày 20/11:

Tiền 8,160

Chiết khấu bán hàng 340

Khoản phải thu 8,500

Phương pháp giá thuần (Net Sales):

Bút toán ngày 11/11:

Khoản phải thu (Accounts Recievable) 8,160

Doanh thu bán hàng (Sales / Sales Revenue) 8,160 Giá vốn hàng bán (Cost of good sales): 6,700

Hàng tồn kho (Inventories): 6,700

Bút toán ngày 20/11:

Tiền 8,160

Khoản phải thu 8,160

Nếu khách hàng thanh toán trong khoảng thời gian không được hưởng chiết khấu:

b) Hàng bán bị trả lại và giảm giá (Sales Returns and Allowances):

Doanh nghiệp có thể cho phép khách hàng trả lại lô hàng đã mua hoặc giảm giá đối với lô hàng đã mua:

Hàng bán bị trả lại và giảm giá (Sales Returns and Allowances) xxx

Khoản phải thu (Accounts Recievable) hoặc Tiền (Cash) xxx

Khi hàng bán bị trả lại: Ghi giảm giá vốn đối với hàng bán bị trả lại:

Hàng tồn kho (Merchandise Inventory) xxx

Giá vốn hàng bán (Cost of Goods Sold) xxx

3 Kế toán quá trình mua hàng:

a) Kế toán hàng mua

 Phương pháp giá gộp (Gross Method)

Ví dụ, công ty mua chịu hàng trị giá $1,500 vào ngày 12/12, điều kiện 2/10, n/30

Trang 22

Hàng tồn kho (Merchandise Inventory) 1,500

Khoản phải trả (Accounts Payable) 1,500

Ngày 22/12, công ty thanh toán tiền nên được hưởng chiết khấu:

Khoản phải trả (Accounts Payable) 1,500

Hàng tồn kho (Merchandise Inventory) 30 Tiền (Cash) 1,470

 Phương pháp giá thuần (Net Method):

Cũng với ví dụ trên Nhưng bút toán ghi nhận hàng nhập kho có sự khác biệt như sau:

Hàng tồn kho (Merchandise Inventory) 1,470

Khoản phải trả (Accounts Payable) 1,470

+ Nếu công ty thanh toán trong thời hạn đƣợc hưởng chiết khấu:

Khoản phải trả (Accounts Payable) 1,470

Tiền (Cash) 1,470

+ Nếu công ty thanh toán trong thời hạn không đƣợc hưởng chiết khấu:

Khoản phải trả (Accounts Payable) 1,470 Chiết khấu MH bị mất (Purcharses discounts lost) 30

Tiền (Cash) 1,500

Chiết khấu mua hàng bị mất được xem như là một khoản chi phí trong kỳ và được tính vào chi phí khi bút toán khóa sổ vào cuối kỳ được thực hiện

b) Kế toán hàng mua trả lại và giảm giá (Purchases returns and allowances)

Khoản phải trả (Accounts Payable) xxx

Hàng tồn kho (Merchandise Inventory) xxx

c) Kế toán chi phí vận chuyển hàng mua (Freight - In)

Dù DN ghi chép việc mua hàng theo giá thuần hay giá gộp thì khi phát sinh chi phí vận chuyển hàng mua kế toán sẽ sử dụng tài khoản “Chi phí vận chuyển hàng mua” để ghi nhận vào sổ sách

Chi phí vận chuyển hàng mua (Freight - In) xxx

Tiền (Cash) xxx

Chi phí vận chuyển hàng mua được xem như là một khoản chi phí trong kỳ (không tính vào giá trị hàng tồn kho vì giá trị thường nhỏ) và được tính vào chi phí khi bút toán khóa sổ vào cuối kỳ được thực hiện

Trang 23

4 Kế toán chi phí hoạt động (Operating expenses): Chi phí bán hàng (Selling Expenses) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (General and Administrative Expenses)

Các chi phí bán hàng như: CP vận chuyển hàng bán (Freight – out), Lương NV bán hàng, hoa hồng bán hàng, CP quảng cáo…

Các chi phí quản lý doanh nghiệp như: lương NV văn phòng, tiền thuê văn phòng…

Khi phát sinh các chi phí này, kế toán ghi:

Chi phí bán hàng xxx

Chi phí quản lý doanh nghiệp xxx

5 Bút toán khóa sổ vào cuối kỳ để XĐKQKD:

(Income taxes Expense)

TK Lợi nhuận giữ lại

hoặc TK Vốn

TK Lợi nhuận giữ lại hoặc TK Vốn

Công ty cổ phần (Corporation): sử dụng TK Lợi nhuận giữ lại (Retained Earnings) Công ty tư nhân (Sole proprietorship): sử dụng TK Vốn (Capital)

6 Bảng nháp trong công ty thương mại áp dụng hệ thống KKTX:

Trang 24

Cách lập tương tự như bảng nháp của các công ty dịch vụ đã hướng dẫn ở chương 1

II Kế toán trong công ty áp dụng hệ thống kiểm kê định kỳ:

1 Báo cáo thu nhập (The Income Statement)

AFP Company BÁO CÁO THU NHẬP

Trừ: Hàng mua trả lại và giảm giá $5,000

Chiết khấu mua hàng 2,000 7,000

Chi phí vận chuyển hàng mua 5,000

Trang 25

Giống như phương pháp kê khai thường xuyên Tuy nhiên, khi bán hàng kế toán chỉ ghi nhận doanh thu, không ghi nhận giá vốn hàng bán vì không thể xác định ngay Giá vốn hàng bán sẽ được xác định vào cuối kỳ khi quá trình kiểm kê hàng tồn kho diễn ra

3 Kế toán quá trình mua hàng:

a) Kế toán hàng mua

Phương pháp giá gộp (Gross Method)

Ví dụ, công ty mua chịu hàng trị giá $1,500 vào ngày 12/12, điều kiện 2/10, n/30

Hàng mua (Purchases) 1,500

Khoản phải trả (Accounts Payable) 1,500

Ngày 22/12, công ty thanh toán tiền nên được hưởng chiết khấu:

Khoản phải trả (Accounts Payable) 1,500

Chiết khấu mua hàng (Purcharses discounts) 30 Tiền (Cash) 1,470

Chiết khấu mua hàng sẽ được trừ vào giá mua vào của hàng tồn kho vào cuối kỳ để xác định giá gốc của hàng tồn kho

Phương pháp giá thuần (Net Method):

Cũng với ví dụ trên Nhưng bút toán ghi nhận hàng nhập kho có sự khác biệt như sau:

Hàng mua (Purchases) 1,470

Khoản phải trả (Accounts Payable) 1,470

+ Nếu công ty thanh toán trong thời hạn đƣợc hưởng chiết khấu:

Khoản phải trả (Accounts Payable) 1,470

Tiền (Cash) 1,470

+ Nếu công ty thanh toán trong thời hạn không đƣợc hưởng chiết khấu:

Khoản phải trả (Accounts Payable) 1,470

Chiết khấu MH bị mất (Purcharses discounts lost) 30

Tiền (Cash) 1,500

Chiết khấu mua hàng bị mất được xem như là một khoản chi phí trong kỳ và được tính vào chi phí khi bút toán khóa sổ vào cuối kỳ được thực hiện

b) Kế toán hàng mua trả lại và giảm giá (Purchases Returns and Allowances)

Khoản phải trả (Accounts Payable) xxx

Hàng mua trả lại và giảm giá (Purchases Returns and Allowances) xxx

Trang 26

c) Kế toán chi phí vận chuyển hàng mua (Freight – In)

Tương tự phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sẽ phản ánh chi phí vận chuyển hàng mua vào tài khoản “Chi phí vận chuyển hàng mua” và được xem như là một khoản chi phí trong kỳ (không tính vào giá trị hàng tồn kho) khi bút toán khóa sổ cuối kỳ được thực hiện

Chi phí vận chuyển hàng mua (Freight – In) xxx

4 Kế toán chi phí hoạt động

Giống phương pháp kê khai thường xuyên

5 Bút toán khóa sổ vào cuối kỳ để XĐKQKD:

Như đã đề cập ở trên, giá vốn hàng bán sẽ được thực hiện vào cuối kỳ theo công thức:

Hàng mua thuần = Hàng mua – Chiết khấu mua hàng – Hàng mua trả lại và giảm giá

Khi khóa sổ các tài khoản và XĐKQKD thì giá vốn hàng bán sẽ được tính toán một cách gián tiếp trong quá trình này theo đúng như công thức trên

Để tính được giá vốn hàng bán, ngoài việc thực hiện các bút toán khóa sổ vào cuối kỳ của các tài khoản có liên quan như Hàng mua, Chiết khấu mua hàng, Hàng mua trả lại

và giảm giá, Chi phí vận chuyển hàng mua, thì cần thực hiện thêm 2 bút toán sau đây vào cuối kỳ:

+ Kết chuyển giá trị hàng tồn kho đầu kỳ từ TK Hàng tồn kho sang TK XĐKQKD

Giá vốn hàng bán = Hàng tồn kho đầu kỳ + Hàng mua thuần trong kỳ

+ Chi phí vận chuyển hàng mua - Hàng tồn kho cuối kỳ

Trang 27

Chiết khấu bán hàng XĐKQKD (Income Sumary) Doanh thu, CKBH được

hưởng

(Income taxes Expense)

TK Lợi nhuận giữ lại

hoặc TK Vốn

TK Lợi nhuận giữ lại hoặc TK Vốn

Công ty cổ phần (Corporation): sử dụng TK Lợi nhuận giữ lại (Retained Earnings) Công ty tư nhân (Sole proprietorship): sử dụng TK Vốn (Capital)

Trang 28

6 Bảng nháp trong công ty thương mại áp dụng hệ thống kiểm kê định kỳ:

a) Phương pháp bút toán điều chỉnh:

- Cột Cân đối thử: Lập bình thường

- Cột Điều chỉnh: Hai bút toán điều chỉnh hàng tồn kho được ghi ngay vào cột này bằng cách ghi: Nợ TK Xác định kết quả/ Có TK Hàng tồn kho (đầu kỳ) và Nợ TK Hàng tồn kho (cuối kỳ)/ Có TK Xác định kết quả Sau đó thực hiện điều chỉnh tiếp các TK cần điều

chỉnh còn lại Chú ý: TK Hàng tồn kho (đầu kỳ) và TK Hàng tồn kho (cuối kỳ) được sử

dụng chung trên 1 TK có tên gọi là TK Hàng tồn kho

- Cột Cân đối thử đã điều chỉnh: Cột này thông thường được bỏ qua do đặc thù của công

ty thương mại có ít bút toán điều chỉnh hơn Tuy nhiên cũng có thể lập cột này nếu thấy cần thiết

- Cột Báo cáo thu nhập và Cân đối kế toán: Mỗi số dư tài khoản sau khi điều chỉnh được chuyển vào các cột BCTN và CĐKT một cách thích hợp Riêng hai bên Nợ và Có của TK Xác định kết quả (trong cột Điều chỉnh) được chuyển trực tiếp (không cần bút toán) vào cột BCTN một cách tương ứng

b) Phương pháp bút toán khóa sổ:

- Cột Cân đối thử: Lập bình thường

- Cột Điều chỉnh: Thực hiện điều chỉnh các TK cần điều chỉnh như bình thường Tuy nhiên, vì phương pháp này xem đây là bút toán khóa sổ nên hai bút toán (Nợ TK Xác định kết quả/ Có TK Hàng tồn kho và Nợ TK Hàng tồn kho/ Có TK Xác định kết quả) không được thực hiện trong cột này

- Cột Cân đối thử đã điều chỉnh: Cột này thông thường được bỏ qua do đặc thù của công

ty thương mại có ít bút toán điều chỉnh hơn Tuy nhiên cũng có thể lập cột này nếu thấy cần thiết

- Cột Báo cáo thu nhập và Bảng cân đối kế toán: Mỗi số dư tài khoản sau khi điều chỉnh được chuyển vào các cột BCTN và CĐKT một cách thích hợp Riêng số dư của TK Hàng tồn kho (đầu kỳ) trong cột cân đối thử được chuyển trực tiếp (không cần bút toán) vào bên

Nợ của cột BCTN, còn giá trị của TK Hàng tồn kho (cuối kỳ) qua kiểm kê được ghi trực

tiếp (không cần bút toán) vào bên Có của cột BCTN và bên Nợ của cột CĐKT Chú ý: TK

Hàng tồn kho (đầu kỳ) và TK Hàng tồn kho (cuối kỳ) được sử dụng chung trên 1 TK có tên gọi là TK Hàng tồn kho

Trang 29

Bài tập 1: Ngày 15/7 công ty JP bán chịu số hàng $3,000 điều kiện 2/10, n/30 cho công ty

AS Lập các bút toán sau đây (kế toán doanh thu theo 2 phương pháp: giá gộp và giá thuần): a) Nghiệp vụ bán hàng

b) Hàng bán bị trả lại $50 vào ngày 20/7

c) Thu tiền thanh toán của AS vào ngày 25/7

Bài tập 2: Công ty A mua $10,000 hàng hóa, điều kiện 2/10, n/30 vào ngày 12/7 Hãy lập các

bút toán dưới đây theo 2 phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ:

a) Hàng mua được ghi chép theo giá gộp và thanh toán vào ngày 22/7

b) Hàng mua được ghi chép theo giá gộp và thanh toán vào ngày 12/8

c) Hàng mua được ghi chép theo giá thuần và thanh toán vào ngày 22/7

d) Hàng mua được ghi chép theo giá thuần và thanh toán vào ngày 12/8

Bài tập 3: Công ty DC, sử dụng hệ thống tồn kho kiểm kê định kỳ, xuất kho theo phương

pháp FIFO, có các nghiệp vụ kinh tế sau:

Ngày 1/12 Bán chịu cho DA, điều kiện 2/10, n/30, 5 đơn vị với giá $250/đơn vị

2/12 Mua chịu của RC, điều kiện 2/10, n/30, trị giá $2,000 (10 đơn vị)

Chi phí vận chuyển cho hàng mua là $50, đã chi trả

11/12 Thu tiền đủ của DA

12/12 Trả cho RC số tiền hàng mua ngày 2/12

16/12 Bán thu tiền 8 đơn vị, với giá $250/ đơn vị

Yêu cầu:

1 Lập bút toán ghi chép các nghiệp vụ theo giá gộp

2 Tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và lập các bút toán khóa sổ trên sơ đồ TK xác định kết quả kinh doanh

Thông tin bổ sung: Hàng tồn kho đầu kỳ $2,000 (10 đơn vị) Hàng tồn kho cuối kỳ: 7 đơn vị CPBH và CPQLDN tổng cộng là $100

3 Bút toán nào sẽ khác nếu hàng mua được ghi nhận lần đầu theo giá thuần

Trang 30

Bài tập 4: Công ty J là một công ty tƣ nhân Công ty quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ Kế toán của công ty đã lập bảng cân đối thử và số dư tạm thời của chúng

vào ngày 31/01/20XX như sau:

d) Khấu hao thiết bị cửa hàng ước tính: $30

2) Sau khi lập bảng nháp, hãy lập Báo cáo thu nhập, Báo cáo vốn chủ sở hữu, Bảng cân đối kế toán Biết số dư của TK Vốn trên bảng cân đối thử là $670 thì trong đó số dư đầu kỳ là $500, trong kỳ chủ nhân đã đầu tư thêm $170

Mẫu: BÁO CÁO VỐN CHỦ SỞ HỮU

Vốn chủ, ngày 1/1/20XX $xxx Cộng: Đầu tư của chủ $xxx

Lãi thuần xxx $xxx Cộng đầu kỳ và tăng trong kỳ $xxx

Vốn chủ, ngày 31/1/20XX $xxx

Trang 31

Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có

Trang 32

Tên tài khoản Cân đối thử Điều chỉnh Báo cáo thu nhập Bảng CĐKT

Trang 33

I Kế toán đầu tư ngắn hạn:

1 Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn (Held to Maturity Security):

Đây là các chứng khoán nợ (như: các trái phiếu ngắn hạn…) mà công ty có ý định giữ chúng cho đến ngày đáo hạn Những chứng khoán này được phản ánh theo giá gốc và được định giá trên BCĐKT theo giá gốc đã được điều chỉnh do ảnh hưởng của tiền lãi phát sinh

a) Trái phiếu chính phủ

Giá trị đến hạn = Mệnh giá + Tiền lãi (lãi trả sau)

Ví dụ: Ngày 1/1/2003, công ty ABC mua trái phiếu chính phủ trị giá $92,000, trái phiếu này

sẽ đến hạn sau 6 tháng với giá trị đến hạn là $100,000 Niên độ kế toán của công ty ABC kết thúc vào ngày 31/3 hàng năm Các bút toán như sau:

b) Trái phiếu công ty:

Ví dụ (trường hợp tiền lãi trả định kỳ): Ngày 1/3/2004, Công ty mua 100 trái phiếu, tiền lãi

12%, mệnh giá $1,000/TP, ngày trả lãi vào 1/8 và 1/2 hàng năm Công ty mua trái phiếu với giá $960/TP, hoa hồng cho công ty môi giới $100, tiền lãi dồn tích từ 1/2 đến 1/3 là $1,000 (100 x $1,000 x 12% x 1/12) Tổng cộng số tiền chi trả là 97,100

Ngày 1/3/2004, mua trái phiếu:

Trang 34

Đến ngày 31/12/2004 là ngày cuối kỳ kế toán năm nhưng chưa đến ngày nhận lãi kế tiếp, kế toán thực hiện bút toán điều chỉnh để ghi nhận tiền lãi phát sinh từ ngày 1/8/2004 đến 31/12/2004 như sau:

Đầu tư ngắn hạn 5,000 (100 x $1,000 x 12% x 5/12)

Thu nhập tiền lãi 5,000

2 Kế toán chứng khoán thương mại (Trading Securities):

a) Kế toán mua chứng khoán thương mại

Chứng khoán thương mại được phân loại là tài sản ngắn hạn, bao gồm cả chứng khoán nợ (như: các trái phiếu…) và chứng khoán vốn (như: các cổ phiếu) mà công ty đầu tư với mục đích đem bán lại chúng trong thời gian ngắn Cuối kỳ, khi lập bảng cân đối kế toán phải đánh giá lại chúng theo giá trị hợp lý (giá thị trường)

Ví dụ: Ngày 8/11/2013, công ty ABC mua 2,000 cổ phiếu của công ty M với giá $164,000

($82/CP) và 1,000 cổ phiếu của công ty P, trị giá $91,000 ($91/CP) Các chứng khoán này mua với mục đích thương mại

- Ngày 8/11/2013

Chứng khoán thương mại (M) 164,000

Chứng khoán thương mại (P) 91,000

Tiền 255,000

b) Kế toán đánh giá lại chứng khoán thương mại vào cuối kỳ:

Phương pháp giá trị hợp lý (giá thị trường)

Tiếp theo ví dụ trên Giả sử vào cuối năm 2013, giá thị trường của M là $83/CP và của P là

Bút toán điều chỉnh vào cuối năm 2013:

Chứng khoán thương mại (M) 2,000

Lỗ chưa thực hiện của chứng khoán thương mại 4,000

Chứng khoán thương mại (P) 6,000

Tài khoản Lãi hoặc Lỗ chưa thực hiện của chứng khoán thương mại sẽ được ghi nhận trên Báo cáo thu nhập như là một khoản thu nhập hoặc chi phí từ đầu tư của kỳ kế toán

Trang 35

Chi phí đầu tư

Lỗ chưa thực hiện của chứng khoán thương mại $4,000

…………

- Giả sử trong năm 2014, công ty không phát sinh nghiệp vụ mua bán cổ phiếu Cuối năm

2014, giá thị trường của M là $85/CP và của P là $90/CP

Chứng khoán Giá trị hợp lý 2013 Giá trị hợp lý 2014 Chênh lệch

Bút toán điều chỉnh vào cuối năm 2014:

Chứng khoán thương mại (M) 4,000

Chứng khoán thương mại (P) 5,000

Lãi chưa thực hiện của chứng khoán thương mại 9,000

Minh họa trình bày trên BCTC:

Thu nhập đầu tư

Lãi chưa thực hiện của chứng khoán thương mại $9,000

………

Trang 36

Dự phòng đánh giá sẽ được ghi nhận trên Bảng CĐKT như một khoản điều chỉnh tăng hoặc

giảm cho khoản đầu tư

Minh họa trình bày trên BCTC:

Chi phí đầu tư

Lỗ chưa thực hiện của chứng khoán thương mại $4,000

…………

Trang 37

2014, giá thị trường của M là $85/CP và của P là $90/CP

Chứng khoán Giá trị hợp lý 2013 Giá trị hợp lý 2014 Chênh lệch

Lãi chưa thực hiện của chứng khoán thương mại 9,000

Minh họa trình bày trên BCTC:

Thu nhập đầu tư

Lãi chưa thực hiện của chứng khoán thương mại $9,000

…………

TK Dự phòng đánh giá cuối năm 2013 có số dư Có là $4,000 (trở thành SDĐK 2014) Năm

2014 lập tổng dự phòng bên Nợ $9,000 Kết quả cuối năm 2014, TK này có số dư bên Nợ là

$9,000 – $4,000 = $5,000

c) Kế toán bán chứng khoán thương mại:

Chênh lệch giữa số tiền thu được khi bán với giá trị hợp lý trên sổ kế toán tại thời điểm bán được ghi nhận là lãi hoặc lỗ do bán chứng khoán thương mại

Ví dụ: Tiếp theo ví dụ trên Ngày 2/3/2015, ABC bán 500 cổ phiếu của công ty P với giá

$85/CP

Trang 38

Phương pháp giá trị hợp lý:

Tiền 42,500 (= $85 x 500)

Lỗ do bán chứng khoán thương mại 2,500

Chứng khoán thương mại (P) 45,000 (= $90,000/2)

Nếu bán khoản đầu tư có lãi thì:

Chứng khoán thương mại (P) 45,500 (= $91,000/2)

3 Kế toán chứng khoán có sẵn chờ bán (Securities Available for Sales):

Chứng khoán có sẵn chờ bán là các chứng khoán đầu tư ngắn hạn còn lại không được phân

loại là chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn hay chứng khoán thương mại

Cách xử lý các nghiệp vụ mua, đánh giá lại và bán chứng khoán đều tương tự như chứng

khoán thương mại Tuy nhiên, Lãi hoặc Lỗ chưa thực hiện do đánh giá lại chứng khoán có sẵn

chờ bán không được xem là thu nhập hay chi phí trên BCTN mà được ghi nhận như là một

khoản tăng hoặc giảm của Vốn chủ sở hữu trên Bảng CĐKT

II Kế toán khoản phải thu và nợ khó đòi (Receivables and Bad Debts)

1 Khoản phải thu: là số tiền sẽ đến hạn từ các cá nhân hay doanh nghiệp khác phát sinh từ

việc bán chịu hay cung cấp dịch vụ chưa thanh toán Khách hàng thường được cung cấp một hạn mức tín dụng Khoản phải thu thường không tính lãi suất Để khuyến khích người thiếu

nợ thanh toán sớm, người bán có thể kèm theo điều kiện chiết khấu, chẳng hạn như 2/10, n/30; 3/15, n/60…

Ví dụ: Công ty A bán hàng cho khách hàng X trị giá $1,500 với điều kiện 2/10, n/30:

Khoản phải thu 1,500

Doanh thu bán hàng 1,500

Trang 39

a) Ước tính chi phí nợ khó đòi:

+ Phương pháp tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu thuần:

Ví dụ: Doanh thu năm 2002 là $650,000, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán $15,000,

chiết khấu bán hàng $10,000 Số dư vào ngày 31/12 của TK dự phòng nợ khó đòi là $4,800 (dư Có)

Ban lãnh đạo tin rằng nợ khó đòi sẽ tiếp tục ở khoảng 1.9% của doanh thu thuần Chi phí nợ khó đòi năm 2002 được ước tính như sau: ($650,000 – $15,000 – $10,000) x 1.9% = $11,875 Theo phương pháp này thì số dư hiện tại của tài khoản dự phòng nợ khó đòi sẽ bị bỏ qua khi tính chi phí nợ khó đòi cần trích lập.Vì vậy bút toán điều chỉnh như sau:

Chi phí nợ khó đòi (Uncollectible Accounts Expenses) 11,875

Dự phòng nợ khó đòi (Allowance for Uncollectible Accounts) 11,875

Tài khoản dự phòng nợ khó đòi bây giờ sẽ có số dư bên Có là $16,675 ($4,800 + $11,875)

Để chính xác hơn khi ước tính chi phí nợ khó đòi thì doanh thu thuần có thể chỉ lấy phần doanh thu bán chịu thuần

+ Phương pháp tính theo hạn nợ của khoản phải thu:

Khách hàng Tổng cộng Chưa

đến hạn

1-30 quá hạn

31-60 quá hạn

61-90 quá hạn

Trên 90 quá hạn

Trang 40

b) Xóa sổ khoản nợ khó đòi (Writing off an Uncollectible Account):

Ví dụ: Công ty ABC có số dư TK phải thu là $300,000, TK dự phòng phải thu là $20,000

Giả sử có $250 trong khoản phải thu được đánh giá là không có khả năng thu hồi được Kế toán thực hiện bút toán xóa sổ như sau:

Dự phòng nợ khó đòi 250

Khoản phải thu 250

Giá trị khoản phải thu thuần không thay đổi sau bút toán xóa sổ

c) Khôi phục lại khoản phải thu đã xóa sổ:

Giả sử vào ngày 7/7 khách hàng đến thanh toán khoản nợ mà anh ta không chi trả trước đó

Khoản phải thu 250

III Kế toán thương phiếu phải thu (Accounting for Notes Recievable):

1 Thương phiếu phải thu (hối phiếu, lệnh phiếu): là những mệnh lệnh hay lời hứa được thể

hiện bằng văn bản về việc cam kết trả một khoản tiền trong một khoản thời gian nhất định Thương phiếu thường được sử dụng trong những nghiệp vụ có thời hạn thanh toán dài như bán trả góp hay những mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị

Ví dụ 1: Ngày 5/3/2003, Công ty ABC bán chịu cho khách hàng A, chấp nhận một thương

phiếu phải thu, thời hạn 60 ngày có giá trị $100,000, lãi suất 12% Bút toán ghi nhận:

Thương phiếu phải thu 100,000

Doanh thu 100,000

Ví dụ 2: Khoản phải thu của khách hàng B trị giá $10,000 đã quá hạn Khách hàng B yêu cầu

gia hạn thêm 90 ngày với lãi suất 18% Bút toán ghi nhận:

Thương phiếu phải thu 10,000

Khoản phải thu 10,000

Ngày đăng: 15/04/2021, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w