Trình bày phân loại, phổ tác dụng, tác dụng không mong muốn của mỗi nhóm kháng sinh.. Kể tên biệt dược 1 tên; trình bày dược động học, tác dụng, chỉ định, cách dùng, tác dụng không mong
Trang 1KHÁNG SINH PENICILLIN
Trang 21 Kể tên 9 nhóm kháng sinh, trình bày nguyên tắc sử dụng kháng sinh
2 Trình bày phân loại, phổ tác dụng, tác dụng không mong muốn của mỗi nhóm kháng sinh.
3 Kể tên biệt dược (1 tên); trình bày dược động học, tác dụng, chỉ định, cách dùng, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định, bảo quản (với thuốc đặc biệt) của các kháng sinh cụ thể
Mục tiêu
Trang 41.2 Định nghĩa kháng sinh
"Kháng sinh là những hợp chất có nguồn gốc vi sinh, được sản xuất bằng lên men các chủng vi nấm hoặc vi khuẩn, bán tổng hợp hoặc tổng hợp toàn phần theo nguyên mẫu kháng sinh tự nhiên; có tác dụng tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn với nồng độ rất thấp".
1 Đại cương (tiếp theo)
Trang 51.3 Phân loại kháng sinh
1 Dựa vào tính nhạy cảm của VK với KS
2 Dựa vào cơ chế tác dụng của kháng sinh
3 Dựa vào cấu trúc hoá học và phổ tác dụng
Trang 7Dựa vào cấu trúc hoá học và phổ tác dụng:
Trang 8 Kháng sinh nhóm tetracyclin: tetracyclin, doxycyclin,
Kháng sinh nhóm phenicol: cloramphenicol, thiamphenicol,
Kháng sinh nhóm macrolid: erythromycin, clarithromycin, spiramycin,
Kháng sinh nhóm lincosamid: lincomycin, clindamycin.
1.3 Phân loại kháng sinh
Trang 9 Kháng sinh nhóm peptid:
- Phân nhóm glucopeptid: vancomycin.
- Phân nhóm polypeptid: polymycin, bacitracin.
Kháng sinh nhóm quinolon: acid nalidixic, ciprofloxacin, ofloxacin
Ngoài ra: một số thuốc chống lao (rifampicin), chống
nấm, chống ung thư cũng được xếp vào loại kháng sinh
1.3 Phân loại kháng sinh
Trang 101.4 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh
Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm vi khuẩn
Lựa chọn, phối hợp và dự phòng kháng sinh hợp lý.
Dùng đủ liều, đúng cách và đủ thời gian
Sử dụng kháng sinh trên một số cơ địa đặc biệt
1 Đại cương (tiếp theo)
Trang 112 Các thuốc kháng sinh 2.1 Kháng sinh nhóm bêta-lactam
N
S R
C¸c penam gåm: c¸c Penicilin
vµ c¸c chÊt øc chÐ bª talactam C¸c cephem gåm: c¸c cephalosporin
N O
Vßng -lactam
Trang 124 5 6
7
2 Các thuốc kháng sinh
Trang 13b/ Phân loại:
Penicillin nhóm I
Penicillin thiên nhiên: Penicillin G; Penicillin V
(c/x từ môi trường nuôi cấy Penicillium notatum
hoặc Penicillium chrysogenum)
Penicillin bán tổng hợp: Pheneticillin,
Dược động học:
Penicillin G không bền với acid dạ dày, chỉ tiêm bắp.
Penicillin V và penicillin BTH không bị acid thủy phân nên uống được
t1/2 ngắn, phải dùng nhiều lần trong ngày.
2.1.1 Các penicillin (tiếp theo)
Trang 14 Penicillin nhóm I (tiếp theo)
Phổ tác dụng: Phổ hẹp
Tác dụng trên VK Gr (+): cầu khuẩn (liên cầu, tụ cầu, phế cầu); trực khuẩn (uốn ván, than, hoại thư sinh hơi, bạch hầu); xoắn khuẩn giang mai
Trên vi khuẩn Gr(-): ít tác dụng, chỉ tác dụng trên lậu cầu, màng não cầu.
Bị enzym -lactamase của nhiều vi khuẩn phá huỷ.
2.1.1 Các penicillin (tiếp theo)
Trang 15 Penicillin nhóm I (tiếp theo)
Các chỉ định khác: uốn ván, than, hoại thư sinh hơi, bạch hầu, mô mềm,
Trang 16 Penicillin nhóm I (tiếp theo)
Tác dụng không mong muốn:
Dễ gây phản ứng dị ứng (ngứa, ban da, mày đay, ); nặng hơn là shock phản vệ, phù Quink,
Rối loạn tiêu hoá (buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy )
Có thể gây nhức đầu, chóng mặt, đau nơi tiêm,
Chống chỉ định:
Dị ứng với penicilin
2.1.1 Các penicillin (tiếp theo)
Trang 17Penicillin G kali (natri)
Trang 18Penicillin G Benzathin
Biệt dược: Bicillin; Permapen
Dạng bào chế
Lọ bột pha tiêm 600.000; 1.200.000; 2.400.000UI;
Lọ hoặc ống tiêm 10ml hỗn dịch: 600.000UI; 1.200.000UI.
Trang 19b/ Phân loại (tiếp theo)
Penicillin nhóm II (nhóm M)
Gồm các penicilin BTH, đặc trưng là kháng -lactamase: Methicillin,Oxacillin,Cloxacillin, Dicloxacillin, Flucloxacillin
Dược động học:
Các thuốc đều hấp thu tốt ở đường tiêu hoá (trừ methicillin) Thức ăn làm giảm hấp thu nên thường dùng trước hoặc sau bữa ăn ít nhất 1h.
Phổ tác dụng:
Tương tự penicilin nhóm I: phổ hẹp
Ưu điểm nhất là kháng được -lactamase do tụ cầu vàng
2.1.1 Các penicillin (tiếp theo)
Trang 20 Penicillin nhóm II (tiếp theo)
Chỉ định:
Tương tự penicilin nhóm I
Thay thế penicillin nhóm I khi nhiễm tụ cầu vàng tiết -lactamase
đã kháng các penicillin.
Tác dụng không mong muốn:
Có thể gây độc với máu, thần kinh, thận, gan, viêm tắc tĩnh mạch, huyết khối.
Dị ứng.
2.1.1 Các penicillin (tiếp theo)
Trang 21Biệt dược: Cloxapen; Orbenin
Dạng bào chế: Viên nang 250 và 500 mg;
Lọ bột pha tiêm 250 mg muối natri.
Chỉ định
- NK nặng do cầu khuẩn Gr(+) tiết -lactamase: NK xương, khớp; viêm nội tâm mạc, viêm phúc mạc, viêm phổi, bệnh lý về da.
Penicillin nhóm 2
Trang 22Cloxacilin (tiếp theo)
Tác dụng không mong muốn
Dị ứng như các penicillin khác (ban da, phản vệ).
Ngoài ra: rối loạn tiêu hoá, vàng da, ứ mật,
Chống chỉ định: Dị ứng với penicilin, người suy thận nặng Cách dùng
Uống trước bữa ăn khoảng 1 giờ hoặc sau ăn khoảng 2 giờ
Trang 23b/ Phân loại (tiếp theo)
Tác dụng trên Gr(+) tương tự nhưng kém penicillin
Tác dụng trên một số trực khuẩn Gr(-) hiếu khí đường ruột
Bị mất hoạt tính bởi các -lactamase.
2.1.1 Các penicillin (tiếp theo)
Trang 24 Penicillin nhóm III (tiếp theo)
Chỉ định:
Nhiễm khuẩn hô hấp do VK nhạy cảm (như nhóm I, II)
NK đường niệu do E.coli, lỵ trực khuẩn, thương hàn
Điều trị nhiễm H pylori gây loét dạ dày-hành tá tràng.
Các trường hợp nặng như NK máu, viêm màng trong tim, viêm màng não (tiêm).
Tác dụng không mong muốn:
Trang 25 Penicillin nhóm III (tiếp theo)
Phân nhóm 2, 3, 4 (tham khảo)
2.1.1 Các penicillin (tiếp theo)
Trang 26Amoxicilin trihydrat
Biệt dược: Clamoxyl, Hiconcil, Ospamox
Dạng bào chế:
Viên nang, viên nén 125; 250; 500 và 1000 mg.
Lọ bột pha tiêm 0,5 g và 1 g dạng muối Na.
Penicillin nhóm 3 – phân nhóm 1
Trang 27Amoxicilin trihydrat (tiếp theo)
Tác dụng không mong muốn
Dị ứng, rối loạn tiêu hóa
Cách dùng và liều lượng
Người lớn: uống 250-500mg/lần x 3 lần/ngày
Điều trị loét dạ dày-tá tràng:
Uống 1g/lần 2 lần/ngày x 14 ngày.
Trang 28AMPICILLIN (tham khảo)
Trang 292.1.2 Các chất ức chế -lactamase
Là các chất có cấu trúc tương tự -lactam
Gắn vào -lactamase làm mất hoạt tính của -lactamase nên bảo
vệ được các kháng sinh có cấu trúc -lactam
Dùng phối hợp với các KS nhóm penicillin để nới rộng phổ tác dụng của penicilin với các vi khuẩn tiết ra -lactamase
Hiện nay dùng phổ biến các chất: clavulanat kali, sulbactam natri
và tazobactam
2.1 Kháng sinh nhóm bêta-lactam (T)
Trang 30ChÊt øc chÕ
Clavulanat kali
Amoxicillin Ticarcillin
Augmentin
Timentin,Claventi n
Sulbactam Na + Ampicillin Unasyn
Tazobactam Piperacillin Zosyn, Tazocin
Trang 31R1
O R2
H
1 2 3 4 5
6 8
7
2.1 Kháng sinh nhóm bêta-lactam (T)
Trang 32b/ Phân loại
Cephalosporin thế hệ I
Tên kháng sinh Biệt dược Đường dùng
Cephalotin Keflin tiêm bắp
Cefazolin Kefzol, Cefzone tiêm bắp, tiêm TM Cephalexin Keflex, Kefloral uống
(bán tổng hợp từ Cephalosporin C - chiết xuất từ môi trường nuôi cấy Cephalosporium acremonium).
2.1.3 Các Cephalosporin (tiếp theo)
Trang 33-yếu trên một số vi khuẩn Gr(-) đường ruột.
Các chủng kháng: trực khuẩn mủ xanh, một số vi khuẩn Gr(-) đường ruột.
2.1.3 Các Cephalosporin (tiếp theo)
Trang 34 Cephalosporin thế hệ I (T)
Chỉ định
Nhiễm khuẩn hô hấp và tai mũi họng.
Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục không biến chứng.
Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương, răng; nhiễm khuẩn huyết.
Tác dụng không mong muốn
Các phản ứng dị ứng nhưng ít xảy ra hơn penicillin
Gây độc với thận (như viêm thận kẽ)
Rối loạn tiêu hoá
Trang 35Biệt dược: Keflex, Keforal
Dạng bào chế: Viên nén hoặc nang 250 và 500 mg
Siro 250, 500mg/ml
Cephalosporin thế hệ I
Trang 36Cephalexin (tiếp theo)
Dược động học và cách dùng
Đường uống: Hấp thu gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa Thức ăn làm chậm hấp thu.
Tác dụng không mong muốn
- Dị ứng: Nổi ban, mày đay, ngứa.
- Rối loạn tiêu hoá, rối loạn máu
Trang 37b/ Phân loại (T)
Cephalosporin thế hệ II
Tên kháng sinhBiệt dược Đường dùng
Cefuroxim Zinnat, Zinacefuống, tiêm bắp, tiêm TM Cefaclor Ceclor, Keflor uống
2.1.3 Các Cephalosporin (tiếp theo)
Trang 38Tương tự thế hệ I nhưng mạnh hơn trên Gr(-), yếu hơn trên cầu khuẩn Gr(+)
Ưu điểm của thế hệ II là rất hiệu lực với trực khuẩn Gr(-) trong đó có các vi khuẩn đường ruột.
Không có tác dụng trên một số chủng như TK mủ xanh.
2.1.3 Các Cephalosporin (tiếp theo)
Trang 39 Cephalosporin thế hệ II (T)
Chỉ định
Nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, da, mô mềm, xương, răng,
Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục không biến chứng.
Phòng nhiễm khuẩn trong và sau phẫu thuật
Tác dụng không mong muốn, chống chỉ định
Tương tự các cephalosporin thế hệ I.
Một số thuốc gây rối loạn đông máu; gây hội chứng ngộ độc rượu
tránh uống rượu và các thuốc chứa cồn trong thời gian dùng thuốc.
2.1.3 Các Cephalosporin (tiếp theo)
Trang 40Cephalosporin thế hệ II
Trang 41cefuroxim natri (tiếp theo)
Dược động học và cách dùng
Dạng muối Na dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch
Dạng acetyl hấp thu tốt theo đường uống
Là chất duy nhất của thế hệ II đạt được nồng độ điều trị trong dịch não tuỷ
Trang 42cefuroxim natri (tiếp theo)
Tác dụng không mong muốn
Dị ứng ngoài da: nổi mày đay, ban, ngứa
Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng.
Khác: đau tại chỗ tiêm, giảm bạch cầu trung tính, vàng da, ứ mật, nhiễm độc thận, viêm thận kẽ, đau đầu, kích động
Trang 43b/ Phân loại (T)
Cephalosporin thế hệ III
Tên kháng sinh Biệt dược Đường dùng Cefotaxim natri Claforan, Cefotax Tiêm
Ceftriaxon natri Rocephin Tiêm
2.1.3 Các Cephalosporin (tiếp theo)
Trang 44Trên Gr(+): kém so với penicillin và Cephalosporin thế hệ I
Kháng β-lactamase mạnh hơn thế hệ II rất nhiều
2.1.3 Các Cephalosporin (tiếp theo)
Trang 45 Cephalosporin thế hệ III (T)
Chỉ định
Nhiễm khuẩn hô hấp nặng (Gr (+)).
Viêm màng não, áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim (Gr (-)).
Nhiễm khuẩn tiêu hoá, nhiễm khuẩn đường mật, tiết niệu, sinh dục (Gr (-)).
Tác dụng không mong muốn, chống chỉ định chung
Tương tự cephalosporin thế hệ I và II
2.1.3 Các Cephalosporin (tiếp theo)
Trang 46ceftriaxon Dinatri
Biệt dược: Rocephin
Dạng bào chế: Lọ bột pha tiêm 0,25; 0,5 và 1g
Cephalosporin thế hệ III
Trang 47ceftriaxon DInatri (tiếp theo)
Phổ tác dụng
Như phần chung.
Chỉ định
Như phần chung của cephalosporin thế hệ III.
Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.
Trang 48Cefotaxim (tham khảo)
Trang 49- Phổ tác dụng: tương tự thế hệ III nhưng mạnh hơn trên
cả Gr(-) và Gr(+) Tác dụng tốt trên VK đường ruột Gr(-), Haemophilus, TK mủ xanh, lậu cầu, não mô cầu
- Kháng được nhiều β-lactamase do VK Gr(-) tiết ra chỉ định cho một số vi khuẩn kháng cephalosporin thế hệ III.
2.1.3 Các Cephalosporin (tiếp theo)
Trang 512.1.4 Carbapenem (tiếp theo)
Trang 522.1.4 Carbapenem (tiếp theo)
Chỉ định
Nhiễm khuẩn hô hấp, mô mềm, xương khớp, tiết niệu, sinh dục
Nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, nội tâm mạc
Nhiễm khuẩn hỗn hợp, nhiễm khuẩn bệnh viện
Meropenem chỉ định: viêm ruột thừa biến chứng, viêm phúc mạc (kể cả do trực khuẩn mủ xanh, VK
yếm khí gây ra), viêm màng não,
Trang 532.1.4 Carbapenem (tiếp theo)
Tác dụng không mong muốn:
Thường gặp là buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Ngoài ra: độc với thần kinh, hạ huyết áp, viêm tĩnh mạch, đau nơi tiêm; rối loạn máu (giảm bạch cầu, tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu)
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với carbapenem; block nhĩ thất, choáng váng Không phối hợp với các thuốc gây độc với thận.
Trang 542.1.5 Monobactam (Tự đọc)
N
CH3
SO3O
-HN C
-HN C
C
O N
H2N
N O
CH3
H3C COOH S
Trang 552.1.5 Monobactam (tiếp theo)
Phổ tác dụng: Phổ hẹp
Chủ yếu trên trực khuẩn Gr(-) kể cả VK tiết β-lactamase
Tác dụng kém trên VK Gr(+) và kỵ khí
Chỉ định
Các nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, tiết niệu, sinh dục
Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Có thể dùng cho bệnh nhân dị ứng với penicillin hoặc cephalosporin Liều dùng
Tiêm bắp 1-2g/24 giờ chia 1-2 lần
Tiêm tĩnh mạch 2-3g/24 giờ chia 2-3 lần, tối đa 8g/24 giờ