1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VAI TRÒ CỦA DƯỢC SĨ TRONG ĐỀ KHÁNG THUỐC KHÁNG SINH (AMR) (DƯỢC XÃ HỘI HỌC SLIDE)

28 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 199,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng dược xã hội học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược xã hội học bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

Vai trò của Dược sĩ qua Tuyên ngôn của FIP về Chính sách kiểm soát đề kháng thuốc kháng

sinh(Antimicrobial Medicines Resistance - AMR)

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

Sau khi học xong bài, sinh viên phải:

1 Phân tích các nguyên nhân và tác hại của AMR

2 Nêu được 7 khuyến cáo của FIP thúc đẩy dược sĩ trong

kiểm soát AMR :

Mục tiêu bài giảng

Trang 3

Tuyên ngôn của FIP về Chính sách Kiểm Soát AMR

đã được điều chỉnh vào năm 2000 Vấn đề đề kháng kháng sinh (KS) đã và đang trở nên phổ biến hơn, và vấn

đề này được quan tâm nhiều hơn bởi cộng đồng khoa học và ngành y tế

Trong bối cảnh này, một số tổ chức lớn như WHO và Trung tâm Quản lý và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ đã đưa ra các khuyến cáo mới Do đó, Tuyên ngôn của FIP

về Chính sách Kiểm soát AMR năm 2000 đã được điều chỉnh để xem xét lại thực tế hiện nay và đưa ra các khuyến cáo phù hợp hơn

BỐI CẢNH

Trang 4

AMR là một vấn đề quan trọng trên toàn thế giới và là mối

đe dọa đang lớn mạnh đối với việc kiểm soát bệnh nhiễm toàn cầu

AMR gây ra sự gia tăng của dịch bệnh, số người tử vong, cũng như hệ quả trong chi phí chăm sóc sức khỏe

Với sự ra đời của penicillin vào những năm 1940, kháng sinh đã bắt đầu đóng một vai trò quan trọng trong việc kiểm soát bệnh nhiễm một cách hiệu quả

BỐI CẢNH

Trang 5

Tuy nhiên, một thời gian ngắn sau sự đời của KS thì chúng

ta cũng nhận ra rằng sự AMR đã phát triển ở một số bệnh nhiễm khuẩn

Trong giai đoạn đầu, vấn đề AMR đã được ngăn chặn bằng việc phát minh ra những nhóm KS mới cũng như sự thay đổi cấu trúc hóa học của những nhóm đã có trước đó Thật không may là sự phát triển của những KS mới không thể theo kịp tốc độ đề kháng của vi sinh vật

BỐI CẢNH

Trang 6

Từ đầu những năm 1940, AMR đã được phát hiện ở các chủng Escherichia coli và Staphylococcus aureus Sau đó,

sự đề kháng được ghi nhận ở nhiều loài vi sinh khác như Streptococus pneumoniae Điều này cùng với sự đa

đề kháng hiện nay đang đe dọa đến việc kiểm soát bệnh nhiễm toàn cầu

Nhưng tại những nước đang phát triển, tính khả dụng của

KS và việc sử dụng KS hợp lý vẫn chưa được kiểm soát tốt* Chính điều này đã dẫn đến tỉ lệ đề kháng cao hơn,

đặc biệt đối với các KS cũ

BỐI CẢNH

Trang 7

Một số ví dụ về sự nghiêm trọng của vấn đề AMR

Vi khuẩn Staphylococcus aureus đề kháng methicillin (MRSA) là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm khuẩn bệnh viện trên thế giới

Hiện nay, tình trạng nhiễm khuẩn MRSA chủng mới trong cộng đồng đang tăng lên ở những cá nhân khỏe mạnh trước đó không có sự liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với các cơ sở CSSK

BỐI CẢNH

Trang 8

BỐI CẢNH Một số ví dụ về sự nghiêm trọng của vấn đề

AMR

Sau báo cáo đầu tiên về một chủng cô lập của S aureus nhạy cảm trung gian với vancomycin (VISA), các ca lâm sàng nhiễm khuẩn với các chủng cô lập của S aureus đề kháng hoàn toàn với vancomycin (VRSA) đã được báo cáo

Enterococci thường được thu thập từ các NB bị nhiễm trùng nội tâm mạc và nhiễm trùng niệu Từ sau báo cáo phân lập enterococci đề kháng vancomycin (VRE) đầu tiên vào năm 1987, VRE đã được phát hiện ở các bệnh viện và lan nhanh không lường trước

Trang 9

Các KS fluoroquinolone đang được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh lậu và viêm nhiễm vùng chậu bởi vì tính hiệu quả và liều dùng thuận tiện của nhóm kháng sinh này.

Tuy nhiên, vào tháng 8 2007, các hướng dẫn điều trị của

CDC đã không còn khuyến cáo sử dụng các thuốc này vì

sử đề kháng lan rộng ở các chủng cầu khuẩn Neisseria phân lập

BỐI CẢNH Một số ví dụ về sự nghiêm trọng của vấn đề AMR

Trang 10

BỐI CẢNH Một số ví dụ về sự nghiêm trọng của vấn đề AMR

Sự lan rộng của lao đa đề kháng thuốc (MDR TB) và hơn nữa là lao kháng thuốc cực mạnh (XDR TB) là một mối đe dọa đến sự tiến bộ trong điều trị lao và còn có thể xóa bỏ những thành tựu hiện tại

Vì sự gia tăng tình trạng đồng nhiễm lao và HIV nên lao kháng thuốc cực mạnh có thể ảnh hưởng xấu đến không chỉ các chương tình kiểm soát lao quốc gia mà còn

cả các chương trình quốc gia về HIV/AIDS

Trang 11

Các thuốc điều trị sốt rét không nằm trong nhóm các thuốc kháng sinh nhưng vấn đề quan trọng cần lưu ý đó là

sự nhạy cảm với chloroquine đang giảm dần khiến cho thuốc này không còn hiệu quả một phần hoặc hoàn toàn tại các khu vực sốt rét hoành hành Plasmodium falciparum đang trở nên đề kháng với hầu hết các nhóm thuốc chống sốt rét, ngoại trừ các pháp đồ phối hợp với artemisinin

BỐI CẢNH Một số ví dụ về sự nghiêm trọng của vấn đề AMR

Trang 12

WHO nhận định, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên phụthuộc KS và yêu cầu toàn cầu có trách nhiệm bảo vệ nguồn thuốc KS quý giá cho thế hệ sau.

Trang 13

BỐI CẢNH TẠI VN

Ở Việt Nam, theo kết quả khảo sát về việc bán thuốc KS ở các hiệu thuốc vùng nông thôn và thành thị các tỉnh phía Bắc cho thấy nhận thức về KS và kháng KS của người bán thuốc và người dân còn thấp đặc biệt ở vùng nông thôn Có đến 88% nhà thuốc thành thị và 91% nhà thuốc ở nông thôn bán thuốc KS không có đơn KS đóng góp 13,4% (ở thành thị) và 18,7% (ở nông thôn) trong tổng số doanh thu của hiệu thuốc

Trang 14

BỐI CẢNH TẠI VN

Theo đánh giá của WHO, ở Việt Nam, dịch tễ lao còn diễn

biến phức tạp Việt Nam vẫn đứng thứ 12/22 nước có số

NB lao cao và đứng thứ 14/27 nước có gánh nặng bệnh lao kháng đa thuốc Tỷ lệ lao kháng đa thuốc là 2,7% trong

số NB lao mới (khoảng 4800 NB) và chiếm 19% trong số NB lao điều trị lại (khoảng 3400 NB).

Đáng báo động ở Việt Nam đã xuất hiện vi khuẩn kháng đa thuốc, mức độ kháng ngày càng gia tăng đặc biệt ở nhóm vi khuẩn gram âm, thường xuất hiện trong các bệnh viện đã có

vi khuẩn đa kháng với carbapenem thế hệ mới WHO xếp Việt Nam vào danh sách các nước có tỷ lệ kháng thuốc KS

cao nhất thế giới.

Trang 15

Thực trạng kháng thuốc KS như trên là bởi một số nguyên nhân như sau:

Thứ nhất là do việc sử dụng KS tùy tiện khi không có đơn

của bác sỹ, người dân có thể tự ý mua KS ở các hiệu thuốc Không ít DS bán thuốc không đúng quy định

Thứ hai là do các bác sỹ điều trị kê đơn thuốc lạm dụng KS,

chỉ định KS không phù hợp hoặc lạm dụng KS đắt tiền, thế

hệ mới

Thứ ba là do việc sử dụng KS rộng rãi, kéo dài, lạm dụng

trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản và trồng trọt đểđiều trị, phòng chống dịch bệnh trên động vật, cũng như cho mục đích sản xuất đã làm cho các vi sinh vật thích nghi với thuốc, tạo điều kiện

Trang 16

Sự suy giảm sức khỏe cùng các gánh nặng xã hội và kinh

tế do sự hoành hành của tình trạng AMR là một vấn

Trang 17

FIP hỗ trợ các sáng kiến trong:

- chương trình Giải pháp toàn cầu nhằm ngăn chặn tình trạng đề kháng kháng sinh của WHO

(WHO/CDS/DRS/2001.2),

-12 bước để ngăn chặn AMR trong hệ thống CSSK

của Trung Tâm Kiểm Soát Và Ngăn Ngừa Dịch bệnh Hoa

Kỳ - CDC – ( 10/2003) và

-11 điểm hành động có liên quan trực tiếp đến thuốc và tình

trạng đề kháng kháng sinh trong chiến lược được công bố bởi Liên Đoàn Dược Khối Châu Âu (2004).

BỐI CẢNH

Trang 18

Trong bối cảnh này, FIP có trách

báo để quản lý việc kê đơn kháng sinh.

• Khuyến khích phát triển các chính sách và chương trình được thiết kế để đẩy mạnh tầm quan trọng của thông tin

về AMR đối với quy trình cấp phép thuốc ra thị trường.

• Hỗ trợ các chiến dịch giáo dục về sử dụng kháng sinh hợp lý cho cộng đồng và các chuyên gia y tế.

Trang 19

• …Củng cố các nguyên tắc đã có về sử dụng kháng sinh cho

người và thú nuôi chỉ theo chỉ định của các nhà

chuyên môn y tế.

• Quảng báo việc khám phá và phát triển những kháng sinh

mới có tính hiệu nghiệm/ giá cả phù hợp.

• Khuyến khích khám phá và phát triển các biện pháp điều trị thay thế hoặc liệu pháp vaccine.

• Hỗ trợ phát triển các phương pháp chẩn đoán nhanh

và đáng tin cậy và các xét nghiệm về tính nhạy cảm.

• Khuyến khích phát triển của các chương trình hợp tác quốc

tế, đặc biệt là các chương trình thông qua những tổ chức quốc tế hiện nay như WHO.

• Quảng bá vai trò của DS trong lựa chọn, tìm kiếm, phân phối và sử dụng kháng sinh.

Trang 20

FIP thúc đẩy các chính phủ và cơ quan có thẩm

quyền trong việc:

1 Phát triển và thực hiện các biện pháp nhằm sử dụng

kháng sinh hợp lý và ngăn chặn việc phân phối và mua bán nhóm thuốc này không theo đơn hoặc chỉ định của các nhà chuyên môn y tế.

2 Xử phạt các trường hợp vi phạm trong kê đơn có thuốc

kháng sinh nhằm hạn chế nguy cơ tiến triển AMR

3 Tăng cường kiểm soát về mặt quy định và pháp chế đối

với việc cho phép ra thị trường, mua bán, xuất – nhập, kê đơn, cấp phát và cung ứng các kháng sinh, cũng như tăng cường hiệu lực của quy định và luật pháp.

Trang 21

4 Đảm bảo chỉ những kênh phân phối được cho phép mới

được sử dụng nhằm giảm thiểu tối đa sự hiện hữu của thuốc giả và thuốc kém chất lượng; từ đó đảm bảo các kháng sinh hiện có phải đạt các tiêu chuẩn về tính

an toàn, chất lượng và hiệu quả

5 Tiến hành các chiến dịch giáo dục sức khỏe nhằm quảng

bá việc sử dụng kháng sinh hợp lý

6 Phối hợp với tổ chức và hội nghề nghiệp để phát triển và

tạo thuận lợi cho việc thực hiện các can thiệp về mặt giáo dục và hành vi đạo đức để trợ giúp các người kê đơn trong kê đơn kháng sinh hợp lý

Trang 22

7 Phối hợp xây dựng các chương trình kiểm soát

dịch bệnh nhằm quản lý hiệu quả AMR và đảm bảo rằng tất cả các cơ sở CSSK đều tiếp cận được với những chương trình này Phát triển các chương trình tiêm chủng phù hợp cho người lớn

và trẻ nhỏ để phòng ngừa các bệnh đã có vaccin phòng ngừa

8 Áp dụng các phương pháp xử lý kháng sinh thân thiện

với môi trường

9 Hỗ trợ phát triển những biện pháp thay thế trong nông

nghiệp để đảm bảo việc ngưng sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi như chất kích thích tăng trưởng

và dự phòng dịch bệnh cho động vật

Trang 23

FIP thúc đẩy dược sĩ trong việc:

1 Đưa ra những lời khuyên đúng đắn và cung cấp các tài

liệu thông tin về thuốc khi cấp phát thuốc kháng sinh

2 Khuyến khích NB tuân thủ đầy đủ phác đồ như kê đơn,

và nếu không thì phải xử lý các kháng sinh không

sử dụng một cách hợp lý

3 Làm việc với người kê đơn để đảm bảo liều dùng đầy

đủ nhằm hoàn tất hoặc tiếp tục trọn vẹn một liệu trình điều trị

4 Khuyến cáo áp dụng các liệu pháp điều trị không dùng

kháng sinh đối với các bệnh nhẹ

Trang 24

FIP thúc đẩy dược sĩ trong việc:

5 Cung cấp các thông tin thuốc kháng sinh được

cập nhật mới cho người kê đơn cũng như các nhà chuyên môn y tế có vai trò quản lý hoặc có công tác khác ảnh hưởng đến việc sử dụng kháng sinh

6 Chủ động trong kiểm soát các vấn đề về vệ sinh

và bệnh nhiễm tại tất cả các cơ sở CSSK

7 Giám sát có hiệu quả việc cung cấp và sử dụng kháng

sinh của NB

Trang 25

Trước tình trạng kháng thuốc ngày càng trầm trọng, ngày 7/4/2011, nhân ngày sức khoẻ thế giới, WHO đã lấy khẩu hiệu “Không hành động hôm nay, ngày mai không thuốc chữa ” để kêu gọi các nước cùng chung tay phòng chống kháng thuốc.

Bộ Y tế đã thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về

phòng, chống kháng thuốc theo Quyết định số

879/QĐ-BYT ngày 13/3/2014, .; thành lập Đơn vị giám sát kháng thuốc Quốc gia đặt tại Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.

Ngày 26/5/2015 Đại hội đồng Y tế Thế giới lần thứ 68

đã thông qua Nghị quyết WHA68.7 về Kế hoạch toàn cầu về phòng, chống kháng thuốc;

Trang 26

Mục tiêu của Kế hoạch HĐ QG về chống kháng

4 Tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

5 Tăng cường kiểm soát nhiễm khuẩn

6.Tăng cường sử dụng KS hợp lý, an toàn trong trồng trọt

và chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản

Trang 27

Hạn chế gia tăng đề kháng bằng sử dụng KS hợp lý

+ Chỉ sử dụng KS khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn Không điều trị KS khi không có bệnh nhiễm khuẩn, ngay cả khi NB yêu cầu.

+ Phải lựa chọn đúng KS và đường cho thuốc thích hợp Phải hiểu được xu hướng đề kháng KS tại địa phương mình.

+ Phải sử dụng KS đúng liều lượng, đúng khoảng cách liều, đúng thời gian qui định của KS

+ Phải có sự hiểu biết về thể trạng NB, đặc biệt đối với các phụ nữ có thai, người già, người bị suy gan, suy thận…

+ Phải biết các nguyên tắc chủ yếu về phối hợp KS Kết hợp bừa bãi hoặc kết hợp quá nhiều KS có thể gia tăng độc tính, đối kháng dược lý và gia tăng đề kháng.

+ Sử dụng KS dự phòng theo đúng nguyên tắc.

+ Có chiến lược quay vòng KS hợp lý.

Trang 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1/ FIP, Statement of Policy on Control of Antimicrobial Drug

Resistance, Approved by FIP Council in Basel in September

2008;

2/ Bộ Y tế, Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống kháng

thuốc, Kế hoạch HĐ QG về chống kháng thuốc, 2015

Ngày đăng: 05/06/2021, 20:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w