Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1www.themegallery.com
HORMON SINH DỤC
Khoa Dược – Bộ môn Dược lý
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2HORMON SINH
DỤC
- Hormon được sinh ra từ cơ quan sinh dục
(buồng trứng, tinh hoàn) bắt đầu từ tuổi dậy thì.
- Khi buồng trứng và tinh hoàn chưa hoạt động thì vỏ thượng thận sinh ra các hormon này.
- Trong thời kỳ thai nghén thì nhau thai sẽ thay thế buồng trứng sinh ra hormon sinh dục nữ.
Trang 3HORMON SINH DỤC NAM
3
Trang 5Giải phẫu sinh lý sinh dục nam
5
Trang 61 Giai đoạn phôi thai
(Nồng độ Androgen
rất cao)
2 Giai đoạn sơ sinh
3 Giai đoạn trưởng
thành
Trang 7Điều hòa bài tiết hormon
7
Trang 8Vùng dưới đồi
Tuyến yên trước
Tinh hoàn
TB Leydig
Sinh tinh trùng
8
Trang 10Các Androgen trong cơ thể người
Hormon của vỏ thượng thận tiết ra
khi tinh hoàn chưa hoạt động:
• Androsteron
• Androstenedion
• Hydroepiandrosteron
Trang 11Các Androgen trong cơ thể người
Hormon do cơ quan sinh dục nam tiết ra
• Testosteron: Là Androgen chính do tế bào Leydig của tinh hoàn tiết ra
• Dihydrotestosteron (DHT): Được tạo
thành ở tế bào đích.
Trang 13Sinh tổng hợp
Testosteron
13
Trang 15- Vào tuổi dậy thì, tinh hoàn tiết đến
Trang 16Sinh tổng hợp
Testosteron
Trang 18• Tác dụng lên xương
+ Tăng tổng hợp protein của xương.
ở xương.
đầu
xương dài.
• Tăng số lượng hồng cầu (kích thích tủy
xương, tăng sản xuất erythropoetin/thận).
Tác dụng của Androgen
• Tăng LDL-C và giảm HDL-C 18
Trang 19Dẫn xuất
Testosteron
Các Testosteron tổng hợp có ưu điểm
• Có thể dùng đường uống (Metyltestosteron)
• Kéo dài tác dụng.
• Tác dụng chuyên biệt (Tác dụng Androgen,tiến biến protein)
19
Trang 20Phân nhóm DX Testosteron
• Nhóm có hoạt tính Androgen mạnh
Testosteron propionat, Testosteron enanthat
(Delatestryl), Testosteron cypionat (Depo –
Trang 21Dạng dùng các DX Testosteron
• Dạng qua da: Androstanolon (ANDRACTIM),
• Dạng uống: Testosteron undecanoat
(ANDRIOL TESTOCAPS), Mesterolone
Trang 22DX Testosteron
Dược động học:
• Hấp thu: Uống, tiêm, cấy dưới da, đặt trực
tràng,
• Vân chuyển: 65% SHBG (Sex Hormone Binding
Globulin), Globulin do gan sản xuất
• Chuyển hóa
+ Ở gan bởi phản ứng liên hợp Mất hoạt tính
Trang 23- Trị loãng xương do suy sinh dục nam.
- Trị các rốiloạn phụ khoa như căng
sữa sau khi sinh (thường phối hợp
estrogen), bệnh lạc nội mạc tử cung 23
Trang 24- Trên nữ giới: gây nam hóa ở phụ nữ và trẻ
em trước tuổi dậy thì.
- Trên nam giới: gây chứng to vú ở đàn ông
do ảnh hưởng đến gan làm gan không chuyển hóa được estrogen Tác động này trầm trọng ở trẻ em và người có bệnh gan.
=> Phân biệt với vú to ở nam do giảm Testosterol và kháng Androgen.
Tác dụng phụ các Androgen
Trang 25Trên cả nam giới và nữ giới:
+ Giữ muối và nước gây phù.
Trang 26CCĐ - Thận trọng các
Androgen
- Thời kỳ mang thai
- Ung thư tuyến tiền liệt hay ung thư vú
- Trẻ em
- Thận trọng đối với bệnh nhân bị bệnh tim,gan, thận, phù nề
Trang 27Tên thuốc Chế phẩm Chỉ định Liều dùng
(người lớn) Testostero
Nandrolon
phenylpropionat
(Durabolin)
Dung dịch dầu 50mg/ml. Tăng tiến biếnprotein. 25 - 50mg/tuần, IM.
25-Testosteron
enanthat Giảm căng sữasau sanh. 180mg/ml + estradiol valerat
8mg/ml, 2ml ngay sau sanh.
Danocrine
(Danazol)
Viên nang 100, 200mg.
Lạc nội mạc tử cung
400 - 800mg/ngày
27
Trang 28- Dậy thì sớm, ung thư tiền liệt tuyến,
Trang 29Thuốc ức chế tổng hợp Androgen
• Chất tương tự GnRH (Leuprolid acetat, Gonadorelin): LH và testosteron giảm, trị ung thư tuyến tiền liệt
• Ketoconazol (800-1600 mg/ ngày): ức chế CYP450
• Spironolacton (50–200 mg/ngày): Ức chế tổng hợp và cạnh tranh tại receptor
Trang 32Thuốc đối kháng tại receptor
Cyproteron và cyproteron acetat :
- Tranh chấp với DHT tại receptor ở mô đích
- Ức chế LH và FSH
Flutamid/Nilutamid (tiền dược) không phải steroid Khi chuyển thành 2 hydroxyflutamid tranh chấp
với DHT tại receptor.
Chỉ định: điều trị rậm lông ở phụ nữ, trứng cá, hói
đầu
Trang 3333
Trang 35HORMON SINH DỤC NỮ
35
Trang 36GIẢI PHẪU SINH LÝ
Trang 37Buồng trứng sản xuất hormon theo chu kỳ
buồng trứng (chu kỳ kinh nguyệt)
Trang 38CHU KỲ
KINH
NGUYỆT
Trang 39ĐIỀU HÒA SẢN XUẤT
Vùng dưới đồi
Tế bào Leydig
Testostero n
Nữ FSH
Nam LH
Nữ LH
Rụng trứng sinh hoàng thể
Progesteron Estrogen
GnRH
39
Trang 40ESTROGEN TỰ NHIÊN
• Sản xuất ở : Buồng trứng, vỏ thượng
thận, tinh hoàn, nhau thai, gan, mỡ.
Trang 41ESTROGEN TỰ NHIÊN
41
Trang 42Tế bào hạt
Tế bào vỏ
Progesteron
17α OH Progesteron 17-20 desmolaza
δ4 Androstenedion
Trang 44ESTROGEN TỔNG HỢP
Phân loại
• Estrogen loại steroid:
Estradiol valerat, Estradiol cypionat,
Ethinyl estradiol, Mestranol, Quinestrol
• Estrogen không steroid:
Diethylstibestrol (có thể gây ung thư cổ tử cung bé gái nếu có mẹ mang thai dùng).
Trang 45ESTROGEN TỔNG HỢP
45
Trang 47Tác dụng của estrogen
• Liều sinh lý (liều thấp):
- Phát triển cơ quan sinh dục nữ
(buồng trứng, tử cung, âm đạo, tuyến vú)
- Phát triển các đặc trưng thứ cấp ở nữ giới
(lông, tóc, giọng nói)
- Phát triển xương, tổng hợp mỡ,
47
Trang 48cơ quan sinh dục nam bên ngoài.
- Ức chế bài tiết sữa.
Tác dụng của estrogen
Trang 49Các tác dụng khác của
estrogen
- Tăng tiến biến protein nhưng yếu hơn
androgen
- Giữ muối và nước.
- Ngăn tiêu xương.
- Giảm LDL và tăng HDL- cholesterol nên giảm nguy cơ bệnh mạch vành
- Bão hòa cholesterol mật sỏi mật 49
Trang 50- Tăng co bóp tử cung.
- Tăng đông máu:
+ Tăng yếu tố đông máu
+ Giảm antithrombin
+ Tăng kết tập tiểu cầu
Các tác dụng khác của
estrogen
Trang 51Chỉ định của estrogen
- Tránh thai (thường phối hợp progestin)
- Điều trị thay thế khi thiếu estrogen: Suy
buồng trứng thời kỳ tiền mãn kinh
51
Trang 52Các lợi ích khi điều trị
Trang 53Các bất lợi khi điều trị
Trang 54Tác dụng phụ
- Buồn nôn, nhức đầu, căng ngực
- Tăng nguy cơ ung thư vú và ung thư nộimạc tử cung
Trang 55Chống chỉ định
- Phụ nữ có thai.
- Ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung
- Chảy máu đường sinh dục không chẩn
đoán được
- Bệnh gan.
- Huyết khối tắc mạch
55
Trang 56THUỐC ĐỐI KHÁNG ESTROGEN
- Có tác dụng estrogen ( xương, não, gan)
- Kháng estrogen (vú, nội mạc tử cung).
1 Clomiphen và Cyclofenil: (kháng trung ương)
- Không mang steroid
- Chỉ định: vô sinh do không rụng trứng Ức chế gắn estrogen vào receptor tuyến yên trước.
Ức chế feedback âm tính = > tăng tiết GnRH và gonadotrophin (gồm FSH và LH).
Tăng estrogen nội sinh.
Trang 582 Toremiphen, raloxiphen, tamoxifen:
- Không mang steroid
- Cơ chế: Ức chế tương tranh với
Trang 613 Ức chế tổng hợp estrogen:
THUỐC ĐỐI KHÁNG ESTROGEN
61
Trang 62Exemestan: steroid ức chế không thuận nghịch
Anastrozol: không thuộc steroid
CĐ: ung thư vú
THUỐC ĐỐI KHÁNG ESTROGEN
Trang 65- Nhóm giống progesteron (21 carbon):
Hydroxyprogesteron caproat,
Metroxyprogesteron acetat, Megestrol acetat,
Clomadion acetat, Dydrogesterone
(DUPHASTON) => điều trị thay thế, dưỡng thai.
Trang 66PROGESTERON
Trang 68dụng
- Ức chế quá trình rụng trứng.
- Làm giảm co bóp tử cung, mềm cơ
tử cung, tăng phát triển niêm mạc tử
cung, trợ thai Tăng thân nhiệt.
- Tăng sinh niêm mạc tử cung.
- Không giữ muối nước giống estrogen
(cạnh tranh aldosteron)
Trang 69- Tham gia vào sự phát triển tuyến vú, tuyến sữa.
- Điều hòa dịch tiết bã nhờn ngoài da.
69
Trang 70Chỉ định Progesteron
- Vô sinh do suy hoàng thể.
- Các trường hợp dọa sẩy thai, sẩy thai liên tiếp.
- Rối loạn kinh nguyệt
- Lạc nội mạc tử cung
Trang 71Chỉ định C-19 Nortestosteron
- Thuốc tránh thai (phối hợp với estrogen)
mạnh nên làm tăng cân, giữ muối nước, có thể nam hóa bào thai nữ (ít xảy ra) Tăng nguy cơ tạo xơ vữa ở mạch do hypercholesteron huyết,
có nguy cơ tạo huyết khối tắc mạch.
71
Trang 74CHU KỲ
KINH
NGUYỆT
Trang 75ĐIỀU HÒA SẢN XUẤT VÀ ỨC CHẾ
Vùng dưới đồi
Tế bào Leydig
Testostero n
Nữ FSH
Nam LH
Nữ LH
Rụng trứng sinh hoàng thể
Progesteron Estrogen
GnRH
75
Trang 76Cơ chế hoạt động của thuốc ngừa thai
Trang 77Cơ chế tác dụng của thuốc
Tác dụng trung ương : theo cơ chế điều hòa ngược
- Progesteron: buồng trứng ngừng phát triển, teo nội mạc
tử cung, mềm tử cung, giảm bài tiết dịch nhầy cổ tử cung 77
Trang 78Ở thế hệ cũ, các progestin có nguồn gốc từ 19-nortestosterone Ở các progestin thế hệ mới hạn chế được các tác dụng phụ
làm giảm dung nạp glucose và tăng đề kháng với insulin.
Cơ chế tác dụng của thuốc
Trang 79Phân loại thuốc tránh thai hàng ngày
- Nối tiếp: Các viên đầu estrogen
Các viên sau: estrogen + progesteron
- Phối hợp (VPH) : estrogen + progesteron
- Chỉ có 1 loại: progesteron (VCCP)
79
Trang 80Thành phần thuốc tránh thai hàng ngày
• Loại viên phối hợp (VPH)
+ Liều cao:
Ovral: 0.5mg norgestrel và 50 mcg ethinyl estradiol => giảm chảy máu giữa kỳ kinh
+ Liều thấp
Trang 81- 1 pha: phối hợp 1 tỉ lệ từ đầu đến cuối
- 2 pha: phối hợp thay đổi
- 3 pha: phối hợp thay đổi
- 4 pha: phối hợp thay đổi
Phân loại VPH
81
Trang 82Các thuốc ngừa thai đường uống có chứa estrogen & progesteron
Trang 83Cách dùng?
83
Trang 872 Loại viên chỉ có progesteron (VCCP)
- Cơ chế tác dụng: chủ yếu ở ngoại biên.
Thay đổi dịch nhầy cổ tử cung.
Ức chế LH => ức chế phóng noãn.
- Liều nhỏ (1/3 liều VPH) và sử dụng liên tục.
- Dùng cho phụ nữ cho con bú và
người không dung nạp estrogen.
Kém phát triển niêm mạc tử cung.
Phân loại thuốc tránh thai hàng ngày
87
Trang 88Cách dùng?
Trang 90Ưu điểm:
- Giảm nhiễm khuẩn vùng chậu
- Giảm K buồng trứng và nội mạc tử cung
Khuyết điểm:
- Ra kinh bất thường
- Hiệu lực thấp
Trang 91Cách sử dụng thuốc tránh
thai
- Tốt nhất nên uống viên đầu tiên vào ngày thứ 1
của chu kỳ kinh nguyệt Có thể bắt đầu trong vòng 5α ngày kể từ khi có kinh hoặc chủ nhật đầu tiên khi có kinh.
tiếp theo kể từ thời điểm uống viên đầu tiên.
91
Trang 92Xử lý quên uống
thuốc
• Quên 1 viên trong 3 tuần đầu : uống liền 1 viên
(quên) khi nhớ ra, ngày hôm sau uống như thường.
• Quên 2 viên liên tiếp trong 1 – 2 tuần đầu
uống liền 1 viên (quên) khi nhớ ra, ngày hôm sau uống 1 viên (nữa), sau đó uống như bình thường.
• Quên 2 viên trong tuần thứ 3 : bỏ vỉ đó bắt đầu vỉ
mới.
• Quên 3 viên trở lên bất cứ : bỏ vỉ đó bắt đầu vỉ mới.
Trang 93Lưu ý:
• Khi quên 1 viên xử lý như đã hướng dẫn và
dùng biện pháp tránh thai khác trong 2 ngày tiếp theo Các trường hợp khác phải dùng thêm biện pháp tránh thai dự phòng cho đến khi uống được 7 ngày kể từ ngày quên.
• Trong thời gian dùng thuốc nếu có ói mữa, tiêu chảy nặng phải dùng thêm biện pháp tránh thai dự phòng Hiệu quả có sau 7 ngày.
93
Trang 94- Vô kinh, chảy máu giữa kỳ kinh.
- Trên da: rối loạn sắc tố, tăng bã nhờn,
trứng cá.
- Trên buồng trứng: ức chế, nang trứng không phát triển, kéo dài => teo buồng trứng.
Trang 96TƯƠNG TÁC LÀM GIẢM TD CỦA THUỐC TT
• Phối hợp thuốc gây cảm ứng enzym
Trang 97Tương tác thuốc
- Rifampicin
- Thuốc nhuận tràng
- KS diệt VK đường ruột
• Lưu ý: nên sử dụng vào ban đêm và đúng giờ
97
Trang 98Thuốc tránh thai khẩn
cấp
- Uống trong 72 giờ sau giao hợp.
- Dễ gây nôn ói và rối loạn kinh nguyệt
- Tháng uống tối đa 4 lần.
- Tháng không nên uống quá 2 lần.
Trang 99Thuốc tránh thai khẩn
cấp
99
Trang 100Phân loại
• 3 loại
Chỉ chứa progestin: 1 liều / 2 liều
levonorgestrel cách nhau 12 giờ.
Phối hợp: 1 liều / 2 liều cao (levonorgestrel và ethinyl estradiol) cách nhau 12 giờ.
Kháng progestogen (mifepriston).
• Chế phẩm nổi tiếng: Postinor
(Levonorgestrel + Ethinyl estradiol 20-50μg)g)
Trang 103THUỐC KHÁNG PROGESTIN
• Mifepristone: kháng progesteron
- Cơ chế: Tranh chấp receptor progesteron tại tế bào đích, làm bong túi mầm => giảm HCG (hormon tạo dấu hiệu thai nghén) và progesteron, tăng prostaglandin
- Chỉ định: ngừa thai sau giao hợp, gây xẩy thai điều trị, lạc nội mạc tử cung
103
Trang 105THUỐC NGỪA THAI DẠNG TIÊM
- Dùng cho người không thể uống thuốc đều đặn được (do bệnh tâm thần).
=> Medroxyprogesteron acetat (DEPO-
PROVERA), IM sâu mỗi 3 tháng.
=> Norethisteron oenanthat (NORISTERAT), IM sâu mỗi 2 tháng cho 4 lần tiêm đầu tiên, sau đó
Trang 106CÁC CHẤT LÀM CO TỬ CUNG
- Các chất này làm co tử cung có thai nên đẩy thai ra ngoài Tùy theo tính đặc hiệu của tác động, chúng được dùng để thúc giục sinh hoặc dùng sau khi sinh để đẩy nhau thai ra CCĐ: Cao huyết áp, hen, glaucom, suy tim, (không dùng thuốc lá vì nicotin gây co mạch).
Các chế phẩm
Methylergometrin (METHERGYN)
- Dẫn xuất cựa lõa mạch này kích thích các alpha adrenergic gây co mạch và làm tăng trương lực cơ tử cung, tăng tần số và biên độ co thắt.
- Do sự bất thường của các cơn co thắt nên trong thực
tế người ta dùng nó làm chất cầm máu sau khi sinh, khi can thiệp vào thai kỳ như sẩy thai hoặc nạo thai 106
Trang 107Oxytocin (SYNTOCINON).
Đây là chất tổng hợp tương tự như hormon tuyến hậu yên, được dùng bằng cách tiêm để gây co tử cung ngay từ đầu hoặc trong khi sinh khi cổ tử cung bị giãn sau khi
vỡ ối Thuốc cũng được dùng khi tử cung bị yếu hoặc căng dãn ra, khi thai bị chết,
Prostaglandin: dinoproston (PREPIDIL, PROSTINE E2).
Các chất này đều là dẫn xuất tổng hợp của prostaglandin thiên nhiên, chúng được dùng bằng đường tại chỗ hoặc IV
để gây chín muồi cổ tử cung và co thắt Chỉ định khi có thai nhiều, tử cung suy yếu,
CÁC CHẤT LÀM CO TỬ CUNG
107
Trang 109CÁC CHẤT LÀM GIÃN TỬ CUNG
Các chất làm giãn tử cung do kích thích beta-2:
(BRICANYL).
Được dùng khi có đe dọa sinh non, trước và sau khi buộc cổ tử cung để làm hẹp, để điều chỉnh khi bắt đầu sinh và mổ dạ con để lấy thai.
109
Trang 110CÁC CHẤT TRỊ NẤM TẠI CHỖ
Chế phẩm diệt nấm tại chỗ: Nystatin
(MICOSTATINE), Nitro - 5α imidazol FAZOL,
LOMEXIN,
Các chất này tác dụng trên đa số mầm Candida albicans Các chất này dung nạp tốt và không được hấp thu bởi ống tiêu hóa (ngoại trừ polyvidon iod nên nó bị CCĐ khi có thai và cho con bú).
Trang 111CÁC CHẤT TRỊ NHIỄM TRÙNG VÀ
DIỆT TRICHOMONAS TẠI CHỖ
Trichomonas là sinh vật đơn bào có hình quả
lê, thân không xoắn, có 3 - 5 roi ở phía trước,
ký sinh trong các hố tự nhiên, âm đạo,
Chế phẩm: Metronidazol (FASIGYNE) được dùng tại chỗ, các chất diệt trichomonas khác có thể dùng bằng cách uống Người bạn tình cũng cần điều trị do họ bị nhiễm.
Các hoạt chất khác: Secnidazol, Tinidazol, 111