Trên hệ tim mạchTrên tim: tác dụng trực tiếp làm tăng lực co bóp, tăng nhịp tim, cũng gõy chậm sự dẫn truyền nhĩ thất.. Trên cơ trơnGây co rất mạnh cơ trơn H1 Cơ trơn đường hô hấp: td rấ
Trang 1Nguồn gốc
Trang 3Phân bố
ở khắp các mô trong cơ thể nhưng không đồng đều phân
bố chủ yếu ở các mô phổi, ruột, da, não, biểu bỡ
Trang 4Tác dụng
• gây phản ứng dị ứng và quá mẫn, điều hoà sự bài
tiết dịch vịtd như một chất dẫn truyền thần kinh
Trang 5Tác dụng
Hãy miêu tả các triệu chứng khi:
Dị ứng thức ăn?
Hen?
Shock do dị ứng (kháng sinh )?
Trang 63.1 Trên hệ tim mạch
Trên tim: tác dụng trực tiếp làm tăng lực co bóp, tăng nhịp tim, cũng gõy chậm sự dẫn truyền nhĩ thất
Giãn mạch (H1, H2) Gây hạ HA.
Tăng huyết ỏp bự trừ
Shock do histamin
Tăng tính thấm mao mạch (H1)
Trang 73.2 Trên cơ trơn
Gây co rất mạnh cơ trơn (H1)
Cơ trơn đường hô hấp: td rất mạnh
Cơ trơn đường tiêu hoá: td mạnh
Với các cơ trơn khác: Tác dụng không mạnh, không đặc trưng
3.3 Trên tuyến ngoại tiết
Gây tăng tiết, đặc biệt tăng tiết dịch vị (H2)
3.4 Tác dụng khác
Gây ngứa và đau.
Trang 84 Chỉ định
Histamin ít được dùng trong điều trị, chủ yếu là được dùng trong phòng thí nghiệm
Trang 91 Phõn loại:
2 Trong các thuốc sau thuốc nào thuộc nhóm
kháng histamin H1 thế hệ 1
3 Loratadin
4 Promethazin
5 Diphenhydramin
6 Astemizole
7 Chlopheniramin
8 Hydroxyzin
Thuốc kháng histamin H1
Trang 102 Cấu trúc & phân loại thuốc kháng H1
3 Dược động học
Các thuốc kháng H1 là những amin hoà tan/L
Hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá
Phân bố khắp các tổ chức kể cả thần kinh TƯ (TH 2 khó qua hàng rào máu não)
Chuyển hoá : ở trẻ em, quá trỡnh chuyển hoá và thải trừ nhanh hơn
Trang 113 Tác dụng và cơ chế
• Tác dụng kháng histamin thực thụ
• Trên mạch và huyết áp: mất tỏc dụng gión mạch, tăng tớnh thấm của histamin
• Trên cơ trơn:
• Cơ trơn hụ hấp: x.hiện chậm, không triệt để
• Cơ trơn tiêu hoá: giảm cơn co thắt
• Lưu ý: dùng dự phòng
• Trên tuyến ngoại tiết: giảm tiết nước bọt, nước mắt
Trang 12• Trên hệ TKTƯ: ức chế và cú thể gặp kích thích ngay ở liều điều trị
• Kháng cholinergic :chống nôn, chống say tàu xe
• Gây tê tại chỗ: phong bế kờnh Na+ mặt trong tế bào
Trang 134 Tác dụng không mong muốn
• Gây ngủ, an thần
• Làm tăng tác dụng của rượu và các thuốc ức chế
TKTƯ, bồn chồn, tăng co giật ở trẻ em
• Trên hệ tiêu hoá: ăn kém ngon, nôn, buồn nôn, tiêu
chảy
• Gây khô miệng, họng và mũi, căng ngực, hồi hộp, đau đầu, khó tiêu (kháng cholinergic)
• Gây hiện tượng xoắn đỉnh có liên quan tới điều trị
bằng terfenadin
Trang 14Tỏc dụng và cơ chế
Tác
Tác dụng
kháng
histamin
thực thụ
• Trên mạch và huyết áp:
• Trên cơ trơn:
Cơ trơn h.hấp: x.hiện chậm, không triệt để
dùng dự phòng
Cơ trơn tiêu hoá
Trên tuyến ngoại tiết:
Trang 15Tỏc dụng và cơ chế
Tác dụng Thế hệ 1 Thế hệ 2
Trên hệ
TKTƯ ức chế và kích thích ít
Kháng
cholinergic
chống nôn, chống say tàu xe (ở liều điều
trị)
Không có
Gây tê tại
chỗ
đặc biệt là promethazin
Không có
Trang 16Tỏc dụng khụng mong muốn
Làm tăng td của r ợu và thuốc (-) TKTƯ,
gây chóng mặt, mệt mỏi, ù tai, bồn
chồn, tăng co giật ở trẻ em…
ít tác dụng
Trên hệ tiêu hoá: ăn kém ngon, nôn,
buồn nôn, tiêu chảy
ít tác dụng gây khô miệng, họng và mũi, căng
ngực, hồi hộp, đau đầu, khó tiêu
(kháng cholinergic)
không có
xoắn
đỉnh (terfenadi n)