Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1BIẾN ĐỔI VỀ CẢM THỤ CỦA CƠ THỂ ĐỐI VỚI
THUỐC
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2Kể được các yếu tố quyết định tác dụng của thuốc.
Phân biệt sự dung nạp và không dung nạp thuốc.
Phân biệt được hiện tượng quen thuốc và nghiện thuốc.
Vận dụng những kiến thức đã học vào trong thực
tế hoạt động nghề nghiệp.
2
Trang 31 CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ THUỐC:
Thay đổi về cấu trúc làm thay đổi dược lực học của thuốc.
Thay đổi về cấu trúc làm thay đổi dược động học của
thuốc.
Liều lượng dùng:
Một số loại liều dùng thuốc thông dụng:
Liều tối thiểu.
Một ngày (Liều dùng trong một ngày).
Một đợt (Liều dùng cho cả một quá trình điều trị). 3
Trang 44
Trang 5Liều hữu hiệu hay liều điều trị: là liều được
dùng theo từng khoảng thời gian thích hợp, có khả năng gây ra tác động trị liệu mong muốn ở đa số
bệnh nhân.
Liều tối đa: là liều không nên vượt qua để tránh ngộ độc, liều này phụ thuộc vào từng thuốc, trạng thái của bệnh nhân và khả năng đào thải của thuốc.
Đơn liều hay liều dùng cho mỗi lần: là liều được dùng trong 1 lần, có thể là 1 hoặc nhiều đơn vị trị liệu.
Thí dụ: uống mỗi lần 2 viên trước khi ăn.
Liều mỗi ngày: là liều dùng cho mỗi lần nhân cho
số lần dùng thuốc trong 1 ngày.
Thí dụ: uống 2 viên thuốâc trước khi ăn trưa và tối, vậy liều dùng mỗi ngày là 4 viên.
Liều cho 1 đợt điều trị: là tổng số liều dùng mỗi
lần cần thiết cho 1 đợt điều trị.
Thí dụ: uống mỗi ngày 3 viên trong 3 ngày
Trang 61.1 CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ THUỐC:
Dạng thuốc:
Trạng thái của dược chất.
Tá dược phối hợp trong dạng thuốc.
Kỹ thuật bào chế.
Dung môi hòa tan các dược chất trong các dạng thuốc lỏng.
CHẤT LƯỢNG THUỐC
6
Trang 71.2 CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ NGƯỜI BỆNH:
1.2.1 Đặc điểm về tuổi:
a TRẺ EM
Trẻ em, đặc biệt trẻ sơ sinh có những đặc điểm khác người lớn:
Chức năng gan, thận chưa hoàn chỉnh (T 1/2 gấp 10 lần người lớn).
Khả năng liên kết thuốc với protein huyết tương kém.
Hàng rào máu não chưa hoàn chỉnh.
Thuốc lọc và thải trừ qua thận còn kém.
Do vậy trẻ em dễ bị ngộ độc thuốc hơn người lớn
7
Trang 8Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em
– Liều = cân nặng (kg) x liều người lớn/ 70
• Trẻ béo phì tính theo cân nặng lý tưởng (CNLT)
– CNLT = [chiều cao (cm) 2 x 1,65]/ 1000
• Thuốc có khoảng trị liệu hẹp, tính theo diện tích da
– Liều = Diện tích da (m 2 ) x liều người lớn/ 1,8 8
Trang 92 Tính diện tích da theo cân nặng và chiều cao Diện
tích da (m2) = Căn bậc 2 [(Chiều cao (cm) x
cân nặng(kg)) / 3600]
Trang 101.2 CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ NGƯỜI BỆNH:
1.2.1 Đặc điểm về tuổi:
b NGƯỜI CAO TUỔI
Người già:
Các chức năng cơ thể giảm (gan, thận, ).
Khả năng thích nghi của cơ thể đều kém.
Sức đề kháng giảm (bệnh lý kéo dài).
Giảm lượng protein huyết tương (C thuốc tự do tăng cao).
Do vậy phải thận trọng khi dùng thuốc cho người già, phải điều chỉnh chế
độ và liều lượng thuốc
10
Trang 111.2 CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ NGƯỜI BỆNH:
1.2.2 Giới tính:
Với phụ nữ, ngoài đặc điểm khác biệt về trọng lượng cơ thể so với nam giới và hệ thống hormon, còn có những thời kỳ sinh lý cần được lưu ý Chú ý thận trọng ở 3 thời kỳ sau:
Thời kỳ kinh nguyệt
11
Thời kỳ thai nghén Thời kỳ cho con bú
Trang 12Thuốc dùng cho phụ
nữ
Cần chú ý thận trọng
3 thời kỳ sau:
Thời kỳ kinh nguyệt Trong thời kỳ này, cơ thể phụ nữ có những biến đổi về tâm sinh lý có liên
quan đến tác dụng của thuốc.
Để tránh gây tai biến khi dùng thuốc trong thời kỳ này, người ta khuyên nên tạm ngưng trong những ngày hành kinh.
Nếu vì lý do cần thiết phải dùng thì hết sức thận trọng và tuyệt đối không dùng thuốc chống đông thuốc dễ gây chảy máu.
Thời kỳ cho con bú
Chỉ nên dùng thuốc thật hạn chế và
khi thật cần thiết.
qua sữa gây hại cho trẻ hoặc làm thay đổi chất lượng sữa thì không nên dùng.
12
Trang 13Thời kỳ thai nghén
Trong giai đoạn này, ngoài những hoạt động bình thường của cơ thể phụ nữ còn phải làm thêm nhiệm vụ nuôi dưỡng thai nhi.
Như vậy việc sử dụng cho phụ nữ ở thời kỳ này cần quan tâm đến cơ thể phụ nữ
và thai nhi.
cân nhắc kỹ giữa lợi ích của người mẹ và mức nguy hại cho thai nhi.
Trong 3 tháng đầu mang thai nên cân
thuốc gì.
Nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì phải đảm bảo an toàn và dùng liều thấp nhất có hiệu lực.
Hiện nay đã thống kê được những thuốc tránh dùng cho phụ nữ có thai hoặc phải
dùng thận trọng khi có thai.
Trang 14Trong vòng 16 ngày sau khi thụ thai: chưa gây dị dạng bào thai nhưng có nguy cơ gây chết các tế
bào đầu tiên dẫn đến chết phôi thai và sẩy thai
sớm.
Từ ngày thứ 17 đến tuần lễ thứ 8-10: nguy cơ
gây quái thai là cao nhất.
Sau tuần thứ 10 trở đi:
+ Thai nhi có thể bị rối loạn về giới tính khi
người mẹ dùng nội tiết tố nam (nữ).
+ Thai nhi có thể không phát triển phần tai trong nếu người mẹ dùng aminosid.
+ Thai nhi có thể bị suy hô hấp khi người mẹ
Chất gây co mạch (nicotin) do tác động độc
hại cho sự trao đổi giữa
phôi và
nhau thai.
14
Trang 15Thuốc dùng cho phụ nữ có thai
Tránh sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Nên dùng đơn trị liệu với liều
thấp nhất có hiệu lực Lựa chọn
thuốc cần quan tâm các yếu tố
Sử dụng thuốc giai đoạn cuối thai kỳ cần quan tâm đến tác dụng của thuốc khi chuyển dạ.
Ví dụ: không dùng Aspirin vì tăng nguy cơ xuất huyết.
Tránh sử dụng những thuốc không cần
thiết như thuốc nhức đầu, cảm cúm.
15
Trang 16ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRONG THỜI KỲ
CHO CON BÚ
Lượng thuốc được cơ thể
trẻ đào thải Nồng độ
của thuốc trong máu của trẻ
Sự nhạy cảm của nơi thuốc tác động
TÁC ĐỘNG
16
Trang 17Thuốc dùng cho phụ nữ cho con bú
Chọn thuốc ít qua sữa mẹ.
Chọn đường hấp thu thay thế để giảm đến mức thấp nhất.
lượng thuốc qua sữa mẹ: dạng hít với corticoid, thuốc giãn phế quản.
Tránh cho bú vào thời điểm thuốc đạt
nồng độ đỉnh trong sữa Uống thuốc
trước khi bé ngủ một giấc lâu nhất.
Tạm ngừng cho bú khi chỉ điều trị trong
thời gian ngắn.
Ngừng cho bú: uống thuốc trị ung thư,
virus, nhiễm HIV
17
Trang 181.2 CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ NGƯỜI BỆNH:
1.2.3 Cân nặng.
Người mập phải dùng liều cao hơn nhiều so với người ốm
1.2.4 Trạng thái sinh lý và bệnh lý.
Một số thuốc chỉ có tác dụng đối với trạng thái bệnh lý.
Ví dụ: Paracetamol chỉ có tác dụng hạ nhiệt ở người đang sốt.
Một số bệnh gây ảnh hưởng đến tỷ lệ thuốc tự do trong máu
Ví dụ: bệnh xơ gan, chấn thương, phỏng,…
Một số thuốc dễ gây tai biến khi dùng trong trường hợp đang mắc một số bệnh.Ví dụ: Suy tim không dùng các thuốc làm tăng huyết áp; Suy thận không dùng các kháng sinh họ Aminosid,
Trang 191.2 CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ NGƯỜI BỆNH:
Trang 201.3 ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN, NƯỚC UỐNG TỚI TÁC DỤNG CỦA THUỐC
1.4 THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC (Penicillin tiêm buổi tối, Sulfamid dùng mùa
đông, Indomethacin hấp thu nhanh 7-11h, thuốc kích thích TKTƯ tăng dưới ảnh hưởng của màu đỏ, thuốc ức chế TKTƯ tăng dưới ảnh hưởng của màu tím).
1.5 NHỮNG YẾU TỐ THUỘC VỀ NGOẠI GIỚI :
20
Trang 212.1 PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC (ADVERSE DRUG REACTION-ADR):
ADR của thuốc là một phản ứng độc hại , không định trước và xuất hiện
ở liều lượng thông thường (Tỷ lệ xuất hiện khoảng 8 – 30%).
Tai biến do thuốc có thể nhẹ, có thể nặng; có thể biểu hiện ngay sau khi dùng thuốc hoặc xuất hiện sau một thời gian, có khi rất lâu.
Các biểu hiện có thể là: sốc quá mẫn, gây tổn thương da và niêm mạc, tổn thương nhẹ trên các hệ cơ qua như hô hấp, thần kinh, tiết niệu, tim mạch, nội tiết, tiêu hóa,….
Thông thường các thuốc được dùng rộng rãi lại hay gây tai biến như: kháng sinh, sulfamid, thuốc chống lao, thuốc chống sốt rét, thuốc tim mạch, thuốc ngủ và thần kinh, thuốc chống viên, giảm đau,
hạ sốt…
21
Trang 222.1 PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC (ADVERSE DRUG ADR):
REACTION-22
Trang 232.2 PHẢN ỨNG DỊ ỨNG:
Dị ứng thuốc cũng là một ADR Đây là phản ứng kiểu
kháng
nguyên-kháng thể.
Do thuốc là một protein lạ, có phân tử lượng cao Cũng
có trường hợp do sản phẩm chuyển hóa của thuốc gây dị ứng.
Các phản ứng dị ứng thuốc không liên quan đến liều lượng thuốc dùng, số lần dùng và thường có dị ứng chéo.
2.3 TAI BIẾN THUỐC DO RỐI LOẠN DI TRUYỀN:
Thường do thiếu enzym bẩm sinh, mang tính di truyền trong gia đình hay chủng tộc.
Ví dụ: Thiếu men G6PD hoặc Glutathion reductase sẽ dễ bị thiếu máu tan huyết khi dùng primaquin, quinin, sulfamid, thường gặp ở nam giới da đen Người thiếu enzym Methemoglobin Reductase dễ bị methemoglobin khi dùng thuốc paracetamol, cloramphenicol
23
Trang 243.1 HƯNG PHẤN ( EXCITATION)
Là hiện tượng tăng cường chức năng và hoạt động của các tạng, các mô, các tế bào, nhất là tế bào thần kinh, của toàn cơ thể.
Chú ý phân biệt:
24
Trang 253.3 SỰ DUNG NẠP THUỐC (Dung nhận thuốc):
Là xu hướng tăng thu nhận của cơ thể đối với một thuốc mới tạo ra được một đáp ứng, mà trước đó chỉ cần một liều thấp hơn cũng đủ có một đáp ứng đối với dược phẩm như vậy.
Tính chất:
Chỉ xảy ra đối với một số tác động của thuốc.
Gây hội chứng cai thuốc.
25
Trang 263.3 SỰ DUNG NẠP THUỐC (Dung nhận thuốc):
ii Sự dùng sai thuốc (misuse).
iii Sự miễn dịch nhanh (Tachyphylaxis).
iv Sự lệ thuộc thuốc (Dependence).
26
Trang 27 SỰ LẠM DỤNG THUỐC:
Là tình trạng mới bắt đầu sử dụng các chất có tác dụng tâm thần,
là hành vi có thể ngăn chặn được.
SỰ LỆ THUỘC THUỐC (DEPENDENCE):
Là một tình trạng lạm dụng thuốc ở mức độ cao, với các tính chất sau:
Sử dụng thuốc nhiều lần hoặc liều cao hơn bình thường bất chấp các tác động có hại về tâm lý và thể xác.
Dung nạp thuốc rõ.
Có hội chứng cai thuốc khi ngừng thuốc đột ngột.
Không thể ngừng hoặc giảm liều để duy trì cảm giác khoan khoái
và ngăn hội chứng cai thuốc.
27
Trang 28 SỰ LỆ THUỘC THUỐC (DEPENDENCE)
Trong sự lệ thuộc thuốc, có thể chia ra:
i Sự lệ thuộc về tâm lý.
ii Sự lệ thuộc về thân thể.
iii Sự quen thuốc (Habituation).
iv Sự nghiện thuốc (Addiction).
28
Trang 29 SỰ LỆ THUỘC THUỐC (DEPENDENCE)
a Sự quen thuốc:
Là mức độ nhẹ của lệ thuộc thuốc, với đặc trưng:
Có sự thèm muốn nhưng không bắt buộc dùng thuốc.
Có một sự lệ thuộc nào đó về mặt tinh thần.
Ít hoặc không có ý định gia tăng liều dùng.
Hậu quả tai hại có thể xảy ra, nhưng chỉ ảnh hưởng đến cá nhân.
Khắc phục: Thường dùng thuốc ngắt quãng hoặc luân phiên thay đổi các nhóm thuốc
29
Trang 30 SỰ LỆ THUỘC THUỐC (DEPENDENCE)
b Sự nghiện thuốc:
Là mức độ nặng của lệ thuộc thuốc, với đặc trưng:
Có sự thèm muốn không thể nhịn được, bắt buộc phải dùng thuốc và tìm cách kiếm cho được thuốc bằng bất cứ phương tiện gì.
Có một sự lệ thuộc cả về tinh thần và thể xác.
Có ý định gia tăng liều dùng rõ rệt.
Có những thay đổi về tư cách, có hại cho xã hội.
30
Trang 313.4 SỰ KHÔNG DUNG NẠP THUỐC:
Một số cá thể có phản ứng mạnh với thuốc, hiệu ứng dược lực xảy ra ở liều thấp hơn nhiều so với liều điều trị Ở liều trị liệu của người bình thường có thể đã có biểu hiện triệu chứng ngộ độc.
1 Sự không dung nạp thuốc bẩm sinh hay đặc ứng:
Là đáp ứng bất thường sau khi sử dụng thuốc ở liều đầu tiên.
2 Sự không dung nạp thuốc thâu nhận hay sự quá mẫn:
Là sự tăng dần tính nhạy cảm đối với một thuốc, cũng là phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể.
Dị ứng thuốc (Allergy).
Sốc phản vệ (Anaphylaxis).
31
Trang 323.5 SỰ KHÁNG THUỐC:
Là hiện tượng xảy ra sau khi vi khuẩn, ký sinh trùng trong
cơ thể tiếp xúc lâu ngày với thuốc.
32
Trang 34TRÊN CƠ THỂ SỐNG
NƠI DỰ TRỮÙ.
- Ephedrine phóng thích adrenalin từ nơi dự trữ.
- Cocain ngăn chặn sụ phóng thích adrenalin.
KẾT VỚI PROTEIN TRONG HUYẾT TƯƠNG.
-Các Sulfamid hạ đường huyết có tác
dụng giải phóng insulin ra khỏi sự gắn kết với protein trong huyết tương.
CHUYỂN HOÁ CỦA VI SINH VẬT.
-Penicillin ngăn chặn sự tổng hợp vách tế
bào vi khuẩn.
-Chloramphenicol, Erythromycin ức chế sự tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn.