- Vùng bó : là lớp chiếm phần lớn của vỏ thượng thận, lớp này tiết các hormon chuyển hoá đường Glucocorticoid tiêu biểu là Cortison Cortisonum.. Các chế phẩm Corticoid dùng trong điều
Trang 1Bộ môn dược lý
Thuốc chống viêm steroid
Người soạn: Nguyễn Bích Luyện
Trang 21 Đại cương :
1.1 Nguồn gốc : Vỏ thượng thận gồm có 3 vùng :
- Vùng cầu ở phía ngoài tiết Corticoid
(Aldosterol, Desoxycoticosteron) điều hoà chất vô cơ (Mineralocorticoid).
- Vùng bó : là lớp chiếm phần lớn của vỏ thượng thận, lớp này tiết các hormon
chuyển hoá đường (Glucocorticoid) tiêu
biểu là Cortison (Cortisonum).
- Vùng lưới tiết Androgen
Trang 3Các chế phẩm Corticoid dùng trong điều trị được phân lập:
- Từ vỏ thượng thận của trâu, bò, lợn
Trang 41.2 Hoá học và các yếu tố ảnh hưởng đến bài tiết Glucocorticoid : Hormon vỏ thượng thận thuộc loại cấu trúc Steran có 21 carbon gắn với nhân cyclopentano-
Trang 5Trong điều kiện bình thường, vỏ thượng thận tiết chủ yếu là Hydrocortison (80 % tổng lượng các hormon) Mỗi ngày vỏ
thượng thận tiết 16 mg Hydrocortison
Trang 6Khi có các yếu tố: hưng phấn cảm xúc, sợ hãi, tức giận, đau, nóng, lạnh, đói, chấn thương,
nhiễm trùng, sốc, bỏng, nhiễm độc, thiếu oxy, stress sẽ kích thích vỏ thượng thận tăng tiết Cortison để điều động ưu tiên glucose cho các
cơ quan quan trọng như não, tim, gan, thận
và điều hoà các chất điện giải giúp cho cơ thể tăng sức chống đỡ với các tác nhân bất lợi Vì vậy có thể gọi là "hormon các tình huống bất thường".
Trang 7Hoạt động của vỏ thượng thận thực hiện dưới sự điều khiển của Hormon ACTH (Adrenocorticotropic hormon) của tuyến yên và CRF (Corticotropin releasing
factor) ở vùng dưới đồi Hệ thống điều hoà bài tiết Glucocorticoid gọi là hệ thống HPA (Hypothalamic pituitary
adenocorticol system) - trục thượng thận
- tuyến yên - dưới đồi
Trang 8Hoạt động của vỏ thượng thận rối loạn gồm 2 hiện tượng: tiết quá
nhiều hoặc ít Hydrocortison
Hydrocortison tăng cao hay gặp
trong u tuyến yên (bệnh Cushing), mức Hydrocortison thấp hay gặp trong suy tuyến thượng thận
Trang 9Từ khi Hench (1948) dùng Cortison để
chữa viêm khớp thì được dùng rộng rãi
trong lâm sàng Nhưng vì Cortison có
nhiều biến chứng nên người ta đã tổng
hợp những chất thay thế Cortison có hiệu lực tốt hơn
Trang 101.3 Phân loại: người ta chia G.C ra
Trang 122 Tác dụng sinh học
(tài liệu)
Trang 133 Tác dụng điều trị :
G.C được sử dụng trong điều trị với 3 tác dụng chính: chống viêm,chống dị ứng, ức chế miễn dịch
Chỉ tác dụng khi lượng Cortisol trong máu cao hơn nồng độ sinh lý
* Cơ chế tác dụng: Rất phức tạp vì có nhiều tác dụng trên một tế bào đích và lại có nhiều tế bào đích
(tế bào đáp ứng).
Trang 143.1 Tác dụng chống viêm
Tất cả các phản ứng miễn dịch đều
kèm theo phản ứng viêm vì đều làm
tăng sản xuất các chất trung gian hoá học như histamin, prostaglandin,
kinin, leucotrien
(LT) làm giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch.
Trang 16Tác dụng chống viêm là tác dụng quan
trọng của chế phẩm Glucocorticoid, nó vượt ra ngoài lĩnh vực sử dụng hormon, Glucocorticoid tác dụng trên nhiều đoạn khác nhau của quá trình viêm, không phụ thuộc đến nguyên nhân gây viêm:
Trang 17- Glucocorticoid ức chế Phospholipase A2
(thông qua Lipocortin trong tế bào), làm giảm giải phóng acid béo (acid archidonic) từ các phospholipid của màng; do đó Glucocorticoid
Trang 18-Tác dụng giảm tính thấm thành
mạch, ức chế sự di chuyển bạch cầu đến tổ chức viêm
- ức chế các phản ứng miễn dịch, dị ứng, do đó G.C còn ngăn chặn sự
xuất hiện viêm
Dùng phối hợp: phù não, phù phổi cấp, viêm nắp thanh quản ở trẻ em
Trang 203.3 Tác dụng chống choáng
Một phần do tác dụng chống viêm, chống dị ứng, đồng thời G.C làm
tăng trương lực thành mạch, ổn
định tính thấm và tác dụng chống độc chung G.C làm tăng cường co bóp cơ tim, phòng trụy tim mạch khi choáng
Trang 213.4.Tác dụng ức chế miễn dịch
Glucocorticoid ức chế miễn dịch tế
bào theo 2 cơ chế:
- ức chế sự tăng sinh tế bào lympho T
do giảm sản xuất Interleukin I (IL1) từ đại thực bào và Interleukin II (IL2) – chất gây kích thích các phản ứng miễn dịch và viêm.
Trang 22- Làm giảm hoạt tính gây độc tế bào của các lympho T và các tế bào diệt tự nhiên
do ức chế sản xuất Interleukin II và
Interferon Do đó G.C còn làm tăng tác
dụng chống viêm
G.C ngăn cản sự phản ứng quá mức của
cơ thể với tác nhân ngoại lai để bảo vệ cơ thể
Trang 23Tác dụng này được áp dụng:
+ Ghép các cơ quan, G.C chống loại bỏ mảnh ghép
+ Bệnh liên quan đến phản ứng miễn
dịch: Luput ban đỏ, phản ứng quá mẫn, hen, thận hư nhiễm mỡ…
Mặt trái của tác dụng này là giảm sức
đề kháng của cơ thể, tăng khả năng
nhiễm khuẩn, nấm khi dùng G.C kéo dài
Trang 244 Tác dụng phụ của G.C
4.1 Trên chuyển hoá đường glucid G.C
có tác dụng tăng đường huyết :
+ Thúc đẩy tạo glucose từ protid
+ Cản trở quá trình oxy hoá glucose
+ Tăng cường dự trữ glycogen ở gan và
cơ, đồng thời kích thích nhu mô gan tạo glucose, do đó làm tăng đường huyết.
Trang 254.2 Trên chuyển hoá Protid
G.C làm tăng dị hoá , cơ thể mất nhiều protein (ức chế tổng hợp protein và tăng phá hủy protein trong cơ thể thành glucose) Nếu dùng kéo dài làm teo cơ.
Trang 26tuổi.
Trang 27• Để hạn chế tác dụng này cần
- Giảm liều G.C
- Tập thể dục đều đặn giúp cho quá trình tạo xương
Giảm quá trình tiêu xương và tăng quá
trình tạo xương bằng cách dùng thêm
Ơstrogen, Progesteron Có thể dùng thêm Vitamin D và calci.
• Dùng thuốc lợi tiểu nhóm thiazid để lấy
lại calci từ ống thận có thể gây thừa calci, phải hết sức thận trọng
Trang 284.4 Nhiễm khuẩn:
- Nhiễm vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh
trùng khi dùng G.C, khi triệu chứng lộ rõ thì bệnh đã rất nặng vì G.C ức chế các
phản ứng viêm và miễn dịch, làm che lấp các triệu chứng điển hình
- Bất kỳ một tổn thương nào ở người đang
sử dụng G.C , dù nhẹ cũng phải điều trị
sớm với các thuốc kháng khuẩn.
Trang 294.5 Loét dạ dày : (1,8 %) khi gặp thường
đã rất nặng (thủng) do ức chế mucus, tế
bào bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Để tránh tai biến này nên dùng thêm các
thuốc kháng acid (antacid) hoặc kháng thụ thể H2 : Cimetidin, Ranitidin.
4.6 Làm chậm liền sẹo các vết thương Do
ức chế cấu tạo nguyên bào sợi, ức chế sự
tạo tổ chức hạt.
Trang 304.7 Các corticoid tác dụng tại chỗ Dexamethason,
Triamcinolon bôi lên mặt với thời gian dài sẽ gây mụn trứng
cá, bôi lên da có thể gây sần sùi
da, viêm da , biến đổi màu da
Trang 314.8 Hiện tượng ức chế HPA
Khi dùng corticoid, sự tiết CRF và ACTH bị ức chế Mức độ ức chế
HPA bị ảnh hưởng bởi một số yếu
tố bao gồm : Liều lượng, khoảng
cách dùng thuốc, thời điểm sử
dụng, độ dài của đợt điều trị và
đường dùng.
Trang 325 Nguyên tắc sử dụng Glucocorticoid + Khi dùng corticoid thiên nhiên
(Cortisol, Hydrocortison) phải ăn nhạt Đối với thuốc tổng hợp, nên ăn nhạt
tương đối.
+ Luôn cho liều một lần duy nhất vào 8
h sáng (Sự tiết Hydrocortison cao nhất vào lúc 6 - 8 h sáng theo nhịp thời gian)
Trang 33+ Tìm liều tối thiểu có tác dụng : liều lượng
phải tuỳ thuộc vào từng bệnh nhân và từng
loại chế phẩm Liều khởi đầu thường cao và khi có đáp ứng tốt thì giảm liều từ từ Phương pháp điều trị cách ngày cũng cho hiệu quả tốt,
ít tác dụng phụ và ít ảnh hưởng tới trục HPA (Hypothalamic pituitary adenocortical
system) - trục thượng thận- yên - dưới đồi
Trang 34+ Xác định có loét dạ dày, loét hành tá tràng không? Nếu có thì không được dùng.
+ Tuyệt đối vô khuẩn khi dùng corticoid tiêm vào ổ khớp
+ Ăn nhiều protid, Ca++, K+, ăn ít glucid,
lipid
+ Sau một đợt dùng corticoid kéo dài (trên 1,5 tháng), với liều cao phải dùng ACTH 50 mg tiêm bắp 2 ngày liền để thúc đẩy tuyến
thượng thận bài tiết.
Trang 356 Chỉ định, chống chỉ định, chế phẩm, liều
(tài liệu)
Trang 36Chúc các bạn luôn học giỏi