Tình hình nghiên cứu về tình hình sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân về thuốc chống viêm không steroid trên thế giới và ở Việt Nam .... Hiểu biết của bệnh nhân về tên thuốc, tác dụng, tá
Trang 1Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thạc sĩ Phạm Hoài Thu, khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai - người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu để giúp tôi hoàn thành bài khóa luận này
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể nhân viên khoa Cơ Xương Khớp Bệnh viện Bạch Mai, các anh, chị trong phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện Bạch Mai đã hết sức tạo điều kiện trong thời gian tôi tiến hành lấy số liệu tại bệnh viện
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè tôi Những người đã luôn quan tâm động viên mỗi khi tôi khó khăn, là động lực không nhỏ để tôi có kết quả ngày hôm nay
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào Những thông tin tham khảo trong khóa luận đều được trích dẫn cụ thể nguồn sử dụng
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đại cương về bệnh viêm cột sống dính khớp 3
1.1.1 Dịch tễ học 3
1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 3
1.1.3 Triệu chứng lâm sàng 4
1.1.4 Cận lâm sàng 5
1.1.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán 6
1.1.6 Tiến triển và biến chứng 7
1.1.7 Điều trị 7
1.2 Đại cương về thuốc chống viêm không steroid 9
1.2.1 Tác dụng chính và cơ chế tác dụng của các thuốc chống viêm không steroid 9
1.2.2 Các tác dụng không mong muốn của thuốc chống viêm không steroid 12
1.3 Tình hình nghiên cứu về tình hình sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân về thuốc chống viêm không steroid trên thế giới và ở Việt Nam 14
1.3.1 Trên thế giới 15
1.3.2 Tại Việt Nam 17
CHƯƠNG 2 18
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 18
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 18
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
Trang 42.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 18
2.3.2 Cỡ mẫu 18
2.3.3 Nội dung nghiên cứu 19
2.4 Xử lý số liệu 21
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 22
2.6 Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu 22
CHƯƠNG 3 23
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu 23
3.1.1 Đặc điểm chung 23
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 26
3.2 Tình hình sử dụng thuốc chống viêm không steroid ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp 27
3.2.1 Các loại thuốc chống viêm không steroid bệnh nhân sử dụng 27
3.2.2 Tình trạng sử dụng phối hợp thuốc chống viêm không steroid 27
3.2.3 Thời gian sử dụng thuốc chống viêm không steroid 28
3.2.4 Nguồn thuốc chống viêm không steroid mà bệnh nhân sử dụng 28
3.2.5 Tác dụng không mong muốn bệnh nhân đã gặp phải khi sử dụng thuốc chống viêm không steroid 29
3.3 Sự hiểu biết của bệnh nhân về thuốc chống viêm không steroid 30
3.3.1 Hiểu biết của bệnh nhân về tên thuốc, tác dụng, tác dụng không mong muốn và cách dùng của thuốc chống viêm không steroid 30
3.3.2 Xử trí của bệnh nhân trong một số trường hợp cụ thể 33
3.3.3 Suy nghĩ của bệnh nhân về tác dụng không mong muốn của thuốc chống viêm không steroid 35
3.3.4 Điểm hiểu biết của bệnh nhân 35
3.3.5 Khảo sát mối liên quan giữa sự hiểu biết của bệnh nhân và một số yếu tố 35
Trang 5CHƯƠNG 4 37
BÀN LUẬN 37
4.1 Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu 37
4.1.1 Đặc điểm chung 37
4.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 39
4.2 Đánh giá tình hình sử dụng thuốc chống viêm không steroid 40
4.2.1 Các loại thuốc chống viêm không steroid bệnh nhân sử dụng 40
4.2.2 Tình trạng sử dụng phối hợp thuốc chống viêm không steroid 41
4.2.3 Thời gian sử dụng thuốc chống viêm không steroid 41
4.2.4 Nguồn thuốc chống viêm không steroid mà bệnh nhân sử dụng 41
4.2.5 Tác dụng không mong muốn mà bệnh nhân đã gặp phải khi sử dụng thuốc chống viêm không steroid 42
4.3 Đánh giá hiểu biết của bệnh nhân về thuốc chống viêm không steroid 42 4.3.1 Hiểu biết của bệnh nhân về tên thuốc, tác dụng và tác dụng không mong muốn và cách dùng của thuốc chống viêm không steroid 42
4.3.2 Xử trí của bệnh nhân trong một số trường hợp cụ thể 46
4.3.3 Suy nghĩ của bệnh nhân về các tác dụng không mong muốn của thuốc chống viêm không steroid 47
4.3.4 Điểm hiểu biết của bệnh nhân 47
4.3.5 Khảo sát mối liên quan giữa sự hiểu biết của bệnh nhân và một số yếu tố 47
KẾT LUẬN 49
KIẾN NGHỊ 51
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BMI: Body Mass Index
BASDAI: Bath Ankylosing Spondylitis Disease Activity Index.CVKS: Chống viêm không steroid
HDSD: Hướng dẫn sử dụng
NSAIDs: Non-steroidal anti-flammatory drugs
TDKMM: Tác dụng không mong muốn
VCSDK: Viêm cột sống dính khớp
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Phân bố theo địa dư của bệnh nhân nghiên cứu 24
Bảng 3.2: Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân nghiên cứu 25
Bảng 3.3: Trình độ học vấn của bệnh nhân nghiên cứu 25
Bảng 3.4: Các loại thuốc CVKS bệnh nhân sử dụng (n=35) 27
Bảng 3.5: Thời gian sử dụng thuốc CVKS 28
Bảng 3.6: Nguồn thuốc CVKS mà bệnh nhân sử dụng 28
Bảng 3.7: Các tác dụng không mong muốn bệnh nhân đã gặp phải khi sử dụng thuốc chống viêm không steroid 29
Bảng 3.8: Tên loại thuốc CVKS mà bệnh nhân kể được 30
Bảng 3.9: Hiểu biết của bệnh nhân về tác dụng của thuốc CVKS 31
Bảng 3.10: Hiểu biết của bệnh nhân về TDKMM của thuốc CVKS 31
Bảng 3.11: Hiểu biết của bệnh nhân về cách sử dụng thuốc CVKS 32
Bảng 3.12: Hiểu biết của bệnh nhân về các yếu tố làm gia tăng các tác dụng không mong muốn của thuốc CVKS 32
Bảng 3.13: Nguồn thông tin về thuốc CVKS mà bệnh nhân có được 33
Bảng 3.14: Xử trí của bệnh nhân khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc chống viêm không steroid 34
Bảng 3.15: Xử trí của bệnh nhân khi sử dụng thuốc không hiệu quả 34
Bảng 3.16: Suy nghĩ của bệnh nhân về TDKMM của thuốc CVKS 35
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa sự hiểu biết và địa dư của bệnh nhân nghiên cứu 36
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm cột sống dính khớp (VCSDK) là một bệnh khớp viêm mạn tính thường gặp nhất trong nhóm bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính Tỷ lệ bệnh nhân trên thế giới vào khoảng 0,1-1% dân số Bệnh chiếm tỷ lệ 15,4% trong
số các bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai [1] Bệnh VCSDK thường khởi phát ở nam giới trẻ tuổi Bệnh biểu lâm sàng là tình trạng viêm đa khớp với các đợt viêm cấp tính trên cơ sở diễn biến mạn tính Mặc dù ít gây tử vong song bệnh ảnh hưởng nhiều đến chức năng vận động khớp và làm giảm khả năng lao động và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân [2], [3], [4] Theo khuyến cáo của ASAS/EULAR 2006 về nguyên tắc chung trong điều trị bệnh ngoài các biện pháp không dùng thuốc thì các thuốc được lựa chọn đầu tay bao gồm: thuốc chống viêm không steroid (CVKS) và các thuốc giảm đau [5] Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân vẫn không kiểm soát được tình trạng đau, hơn nữa bệnh diễn biến mãn tính nên bệnh nhân có xu hướng lạm dụng thuốc giảm đau dẫn đến những tác dụng không mong muốn của thuốc
Thuốc CVKS là một thuốc rất phổ biến đặc biệt là trong chuyên ngành khớp học, thuốc được dùng để giảm đau và cải thiện chức năng khớp Một trong những cơ chế chống viêm của thuốc là ức chế tổng hợp prostaglandin (PG) tại tổ chức viêm Song đa số các thuốc CVKS lại đồng thời ức chế cả các PG có vai trò bảo vệ Do đó thuốc gây ra tác dụng phụ trên nhiều cơ quan:
dạ dày - tá tràng, thận, gan [6] Thuốc được sử dụng càng nhiều các tác dụng không mong muốn càng dễ xảy ra Ở Việt nam bệnh nhân có thể dễ dàng tiếp cận các loại thuốc CVKS mà không cần đơn thuốc của bác sỹ Do vậy, tình trạng xảy ra các tác dụng không mong muốn của thuốc ngày càng
Trang 10gia tăng Một trong những nguyên nhân của việc gia tăng tình trạng lạm dụng thuốc CVKS trên là sự thiếu hiểu biết của người bệnh về các thông tin của thuốc nói chung và đặc biệt là các tác dụng không mong muốn của thuốc Các nghiên cứu trên thế giới trước đây chỉ ra rằng, mặc dù thuốc chống viêm không steroid đã được sử dụng rộng rãi song sự hiểu biết và nhận thức của bệnh nhân về khả năng gây ra tác dụng phụ của thuốc vẫn còn nhiều hạn chế [7] Tại Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ chi tiết về tình trạng sử dụng và sự hiểu biết về thuốc chống viêm không steroid ở bệnh
nhân viêm cột sống dính khớp Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tình trạng sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân viêm cột sống dính khớp
về thuốc chống viêm không steroid” với hai mục tiêu sau:
1 Đánh giá tình trạng sử dụng thuốc chống viêm không steroid ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp
2 Đánh giá sự hiểu biết của bệnh nhân viêm cột sống dính khớp về thuốc chống viêm không steroid
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về bệnh viêm cột sống dính khớp
1.1.1 Dịch tễ học
Bệnh viêm cột sống dính khớp (VCSDK) là một bệnh khớp viêm mạn tính không có nguyên nhân Bệnh còn có tên là bệnh Marie – Strumpell Tỷ lệ bệnh trên thế giới vào khoảng 0,1-1% dân số (Phần Lan: 0,15%; Mỹ: 0,25%; Pháp: 0,3%; Đức: 0,86% Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh trong nhân dân khoảng 1/1500 dân Trong bệnh viện bệnh VCSDK chiếm khoảng 21-24% trong các bệnh nhân khớp điều trị tại bệnh viện Bạch Mai, gặp nhiều ở nam giới (96%), trẻ (89% dưới 30 tuổi), có tính chất gia đình rõ (6%) [1]
1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Nguyên nhân của bệnh hiện nay chưa biết rõ hoàn toàn, nhưng bệnh có hai đặc điểm chính đó là viêm và tạo xương mới, đặc biệt tại CSTL [8] Cơ chế bệnh sinh bệnh VCSDK, được sơ đồ hóa thành 4 giai đoạn:
Cơ địa di truyền + tác nhân nhiễm khuẩn Phản ứng miễn dịch có sự tham gia của TNFα Phản ứng viêm do men Cyclo- oxygenase (COX)
Tổn thương khớp (Viêm bao hoạt dịch, gân, dây chằng, điểm bám gân xơ hóa, vôi hóa)
Phá hủy sụn khớp, hạn chế vận động (cứng cột sống và khớp)
Cơ chế sinh bệnh của bệnh [8]
Trang 121.1.3 Triệu chứng lâm sàng
+ Biểu hiện tại khớp: Biểu hiện tổn thương cột sống và khớp ngoại biên có thể xuất hiện riêng rẽ (thể cột sống) hoặc phối hợp với nhau (thể phối hợp) Ở Việt Nam thường hay gặp thể phối hợp có tổn thương cột sống và các khớp ngoại biên trầm trọng nên tỷ lệ phân bố khá cao
- Vị trí: các khớp trung tâm (khớp cùng chậu, cột sống), khớp ngoại vi (thường gặp ở các khớp chi dưới như khớp háng, khớp gối, khớp cổ chân)
- Tính chất:
Đối với cột sống: đau cột sống kiểu viêm kèm theo có cứng cột sống vào buổi sáng hoặc sau khi ngủ dậy, điều đặc biệt là triệu chứng đau cải thiện khi vận động, thể dục và không đỡ khi nghỉ ngơi Hạn chế vận động cột sống các tư thế (cúi, ngửa, nghiêng, quay) Cột sống thắt lưng bị tổn thương sớm nhất sau đó đến cột sống lưng và cột sống cổ
Viêm khớp cùng chậu: xuất hiện sớm trong quá trình bị bệnh biểu hiện bằng đau vùng mông có thể lúc bên phải lúc bên trái hoặc cả hai bên
Viêm các khớp ngoại vi: sưng đau là chủ yếu, ít nóng đỏ
- Các di chứng thường gặp khi bệnh kéo dài:
Cột sống thắt lưng mất đường cong sinh lý (thẳng)
Gù, cong đoạn cột sống cổ, lưng
Co gấp khớp háng
Giảm chiều cao
+ Biểu hiện toàn thân và ngoài khớp:
- Toàn thân: trong các đợt tiến triển bệnh nhân thường sốt nhẹ, gầy sút, mệt mỏi
Trang 13- Hội chứng bám tận: thường gặp viêm điểm bám tận của gân Achilles hoặc viêm cân gan chân Viêm điểm bám tận của các gân khác cũng gặp song
ít gặp hơn
- Tổn thương các cơ quan ngoài khớp khác:
Mắt: viêm màng bồ đào trước (mống mắt và thể mi) thường một bên với biểu hiện mắt đau, đỏ, nhìn mờ
Tim mạch: viêm động mạch chủ (ĐMC), hở van ĐMC, dày van ĐMC, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất
Tiêu hóa: viêm ruột, viêm đại tràng
1.1.4 Cận lâm sàng
+ Hội chứng viêm: tốc độ máu lắng, protein- C phản ứng tăng
+ Xét nghiệm miễn dịch: khoảng 90% bệnh nhân cho kết quả dương tính với HLA – B27
+ Chẩn đoán hình ảnh:
- Dấu hiệu viêm khớp cùng chậu rất quan trọng để chẩn đoán và theo dõi tiến triển của bệnh [9] Phân loại tổn thương khớp cùng chậu trên X quang gồm bốn giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: nghi ngờ viêm khớp cùng chậu, biểu hiện bằng hình ảnh khớp cùng chậu dường như rộng ra (rộng và mờ khe khớp cùng chậu)
Giai đoạn 2: bờ khớp không đều, có hình ảnh bào mòn ở cả hai diện khớp (“hình ảnh tem thư”)
Giai đoạn 3: đặc xương dưới sụn hai bên, dính khớp một phần
Giai đoạn 4: dính toàn bộ khớp cùng chậu
Trang 14Hình 1.1: Hình ảnh X quang viêm khớp cùng chậu [10]
- X quang cột sống: đốt sống hình vuông trong giai đoạn sớm, hình ảnh cầu xương do xơ hóa dây chằng bên (cột sống hình cây tre), hình ảnh đường ray do xơ hóa dây chằng dọc sau
- Cộng hưởng từ khớp cùng chậu: Cho phép phát hiện viêm khớp cùng chậu ở giai đoạn sớm khi hình ảnh tổn thương trên phim Xquang chưa rõ ràng với biểu hiện phù tủy xương tại khớp cùng chậu (giảm tín hiệu trên T1 và tăng tín hiệu trên T2)
1.1.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán
Tiêu chuẩn ACR 1984 [11]:
- Đau cột sống thắt lưng từ 3 tháng trở lên, cải thiện khi luyện tập, không giảm khi nghỉ ngơi
- Hạn chế vận động cột sống thắt lưng ở 3 tư thế: cúi, ngửa, nghiêng và quay
- Giảm độ giãn lồng ngực ( nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 cm)
- Viêm khớp cùng chậu giai đoạn 2 cả hai bên hoặc giai đoạn 3, 4 ở một bên
Chẩn đoán xác định khi có tiêu chuẩn viêm khớp cùng chậu trên phim X quang và có ít nhất một yếu tố lâm sàng
Trang 151.1.6 Tiến triển và biến chứng
+ Tiến triển: VCSDK là bệnh khớp viêm mạn tính, xen kẽ với các đợt lui bệnh là các đợt tiến triển Hiện nay, chỉ số BASDAI được sử dụng rộng rãi trên thế giới để đánh giá mức độ hoạt động bệnh [12] Điểm của chỉ số BASDAI từ 0 đến 10 điểm, khi BASDAI ≥ 4 điểm, bệnh được gọi là đang trong giai đoạn hoạt động
+ Biến chứng: Viêm khớp kéo dài gây phá hủy các cấu trúc của khớp, dính khớp gây giảm chức năng vận động của khớp Hiện nay, chỉ số BASFI được
sử dụng để đánh giá khả năng hoạt động chức năng của bệnh nhân VCSDK [13]
1.1.7 Điều trị
+ Nguyên tắc điều trị :
Do đây là bệnh mạn tính nên cần điều trị lâu dài Salazopyrin được chỉ định với thể khớp ngoại vi Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, chế độ tập luyện và bảo vệ tư thế các khớp và cột sống, thay đổi lối sống đóng vai trò quan trọng + Điều trị nội khoa [14]
- Thuốc chống viêm không steroid (CVKS): thuốc CVKS được sử dụng ngắt quãng hoặc liên tục phụ thuộc tình trạng nặng của bệnh nhân Đáp ứng rất hiệu quả đối với thuốc CVKS cũng là một trong các yếu tố trong tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lý cột sống của Amor
- Thuốc giảm đau: theo bậc thang của WHO
- Thuốc giãn cơ: trong bệnh VCSDK có hiện tượng co các cơ vân tại cột sống nên thuốc giãn cơ có tác dụng hỗ trợ giảm đau Có thể dùng một trong các thuốc sau: Eperison (Myonal), Tolperisol (Mydocalm)
Trang 16- Thuốc điều trị cơ bản: salazopyrin chỉ định khi có biểu hiện viêm khớp ngoại vi, ngoài ra salazopyrin còn có thể phòng ngừa các đợt viêm cấp của viêm màng bồ đào trước kết hợp với các bệnh lý cột sống Methotrexat liều nhỏ chỉ định cho các trường hợp có biểu hiện viêm khớp ngoại vi mà không dung nạp với salazopyrin
- Corticosteroid có thể được đề nghị cho bệnh nhân VCSDK nhưng không khuyến cáo vì có nhiều tác dụng phụ do điều trị lâu dài và corticosteroid liều nhỏ không đủ hiệu quả cho bệnh nhân Tiêm tại chỗ glucocorticoid: diprospan, depo-metrol
- Điều trị mới[15], [16], [17]: biphosphonat (Pamidronat) được chỉ định điều trị VCSDK kháng với thuốc CVKS Ngoài tác dụng chống viêm, thuốc còn có tác dụng chống hủy xương giảm tỷ lệ gãy xương Hiện nay biphosphonat là thuốc thường được sử dụng cho loãng xương trong bệnh VCSDK Zochling và cộng sự năm 2006 sử dụng liệu pháp điều trị loãng xương cho bệnh nhân VCSDK thấy có hiệu quả trên sự mất xương [18], [19], [20], [21], [22], [23]
- Kháng TNF-α làm giảm nhanh và cải thiện các triệu chứng một cách có ý nghĩa ở nhiều bệnh nhân VCSDK thể hoạt động Ngoài hiệu quả giảm đau, chống viêm, kháng TNF-α còn làm tăng mật độ xương một cách có ý nghĩa 2,2-3,6% ở cột sống, cổ xương đùi và mấu chuyển lớn sau 6 tháng điều trị khởi đầu bằng infliximab hoặc entanercept [24], [25]
+ Điều trị ngoại khoa: được chỉ định khi các phương pháp bảo tồn khác không
có kết quả Thay khớp háng, hoặc chỉnh sửa cột sống và điều trị biến chứng của gãy cột sống [26], [27]
+ Các phương pháp điều trị không dùng thuốc khác: Cách thức sống của bệnh nhân VCSDK rất quan trọng, trong đó cần khuyến cáo bệnh nhân thay đổi lối
Trang 17sống của mình để tránh các hậu quả của biến dạng khớp trên nguyên tắc tăng cường vận động, tránh các tư thế cố định nào đó kéo dài quá 1 giờ Việc luyện tập hằng ngày, tập luyện chống dính khớp, tăng khả năng vận động của khớp, chống suy hô hấp là rất cần thiết
1.2 Đại cương về thuốc chống viêm không steroid
Việc sử dụng thuốc CVKS đã được phổ biến trên toàn thế giới với ước tính có khoảng 30 triệu người sử dụng mỗi ngày [28] Số đơn thuốc CVKS được kê hằng năm ở Mỹ là 100 triệu đơn, ở Úc là 11 triệu đơn [29], [30] Thuốc CVKS vẫn được coi là một thuốc tương đối an toàn được thể hiện qua việc gia tăng sự phổ biến của chúng Hằng năm tỷ lệ gia tăng sử dụng thuốc CVKS ở Nhật Bản là 3%, còn tại Hàn Quốc là 20% [30]
Thuốc chống viêm không steroid (CVKS) là nhóm thuốc bao gồm các thuốc có hoạt tính chống viêm và không chứa nhân steroid.Nhóm này bao gồm nhiều chất có thành phần hoá học khác nhau nhưng cách thức tác dụng gần tương tự nhau là ức chế các chất trung gian hoá học gây viêm, nhất là prostaglandin (PG) [31]
1.2.1 Tác dụng chính và cơ chế tác dụng của các thuốc CVKS
1.2.1.1 Tác dụng chống viêm
Các thuốc trong nhóm thuốc chống viêm không steroid có tác dụng chống viêm do các cơ chế sau:
a Ức chế sinh tổng hợp các prostaglandin (PG)
Có 2 loại prostaglandin có 2 chức năng khác nhau: prostaglandin sinh lý
và prostaglandin được sinh ra trong quá trình viêm và có 2 enzym đồng dạng
của COX là COX-1 và COX-2
Trang 18+ COX-1: hay PGG/H synthetase-1 có tác dụng duy trì các hoạt động sinh lý bình thường của tế bào, là một “enzym cấu tạo” Enzym có mặt ở hầu hết các mô, thận, dạ dày, nội mạch mạch, tiểu cầu, tử cung, tinh hoàn Tham gia trong quá trình sản xuất các PG có tác dụng bảo vệ, do đó còn gọi là
“enzym giữ nhà” (“house keeping enzym”)
+ COX-2: hay PGG/H synthetase-2 có chức năng thúc đẩy quá trình viêm Thấy ở hầu hết các mô với nồng độ rất thấp, ở các tế bào tham gia vào phản ứng viêm( bạch cầu một nhân, đại thực bào, bao hoạt dịch khớp, tế bào sụn) Trong các mô viêm, nồng độ COX-2 có thể tăng cao tới 80 lần do các kích thích viêm gây cảm ứng và hoạt hóa mạnh COX-2 Vì vậy COX-2 còn được gọi là “enzym cảm ứng”
Như vậy, thuốc ức chế COX-1 nhiều sẽ gây nhiều tác dụng không mong muốn, thuốc ức chế COX-2 mạnh sẽ có tác dụng chống viêm mạnh mà gây ít tác dụng phụ
Trang 19Cơ chế chống viêm và tác dụng không mong muốn của các thuốc chống viêm
không streroid [6]
b Một số cơ chế tác dụng khác
Ngoài tác dụng ức chế tổng hợp PG, các CVKS còn có thể có nhiều cơ chế khác Các CVKS là các phân tử ưa lipid, dễ thâm nhập vào màng tế bào hoặc màng ty thể, nhất là vào các bạch cầu đa nhân, nên đã:
+ Ức chế các enzym của các thể tiêu bào
+ Ức chế sản xuất các gốc tự do
+ Ức chế ngưng kết và kết dính các bạch cầu đa nhân trung tính
+Ức chế các chức năng màng của đại thực bào như ức chế NADPH, oxydase, phospholipase C, protein G và sự vận chuyển của các anion qua màng
(+)
Phospholipid màng Acid arachidonic
Prostaglandin G2Prostaglandin H2
Prostacyclin Thromboxan Prostaglandin E2 Prostaglandin F2
Thành mạch Tiểu cầu Prostaglandin D2 Prostaglandin I2
Dạ dày và thận
Prostaglandin Synthetase
Cyclo-oxygenase 2
Cyclo-oxygenase 1 (-)
Prostaglandin tại TC
viªm
(-) (+)
CVKS
CVKS
Trang 201.2.1.2 Tác dụng giảm đau
Các thuốc chống viêm không streroid có tác dụng giảm đau trong quá trình viêm do làm giảm tính cảm thụ của các đầu dây thần kinh cảm giác, đáp ứng với đau nhẹ và khu trú, không gây ngủ, không gây nghiện Thuốc này không có tác dụng với các đau nội tạng, không gây ngủ, không gây cảm giác khoan khoái và không gây nghiện Cơ chế: các thuốc chống viêm không streroid, ức chế các prostaglandin PGF2, do đó làm giảm tính cảm thụ của các đầu dây thần kinh cảm giác với các chất gây với đau như bradykinin, histamin, serotonin
1.2.1.3 Tác dụng hạ sốt
Thuốc có tác dụng hạ nhiệt, ở liều điều trị, trên những người tăng thân nhiệt do bất kì nguyên nhân gì, mà không gây hạ nhiệt độ ở người có thân
nhiệt bình thường Thuốc chống viêm không streroid, làm tăng quá trình thải
nhiệt (giãn mạch ngoại vi, ra mồ hôi), lập lại thăng bằng cho trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi Do đó, thuốc gây hạ sốt, là thuốc chữa triệu chứng mà
không tác dụng trên nguyên nhân gây sốt
1.2.1.4 Tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu
Tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu của thuốc chống viêm không streroid liên quan đến ức chế enzym thromboxan synthetase, làm giảm tổng hợp thromboxan A2 là chất làm đông vón tiểu cầu
1.2.2 Các tác dụng không mong muốn của thuốc CVKS [32]
- Trên đường tiêu hóa
Thường gặp nhất là các tác dụng phụ nhẹ như buồn nôn, cảm giác chán
ăn, đau thượng vị, ỉa chảy, táo bón Có thể gặp các biến chứng nựng nề như loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày (thường ở hang vị, bờ cong lớn)
Trang 21và tá tràng Một số đối tượng dễ có biến chứng tiêu hóa do CVKS: tiền
sử loét cũ, nghiện rượu, tuổi cao, đang điều trị thuốc chống đông Thuốc cũng thường gây tăng transaminase khi sử dụng lâu dài Cần ngừng thuốc khi tăng transaminase tăng gấp 3 lần bình thường Có thể xảy ra các biến chứng nặng như viêm gan, vàng da do cơ chế miễn dịch
dị ứng (hiếm gặp) Các tác dụng không mong muốn này thường phục hồi sau khi ngừng thuốc
- Đối với cơ quan tạo máu
Thuốc CVKS gây giảm bạch cầu, suy tủy (pyrazoles) do tác dụng độc
tế bào Ngoài ra thuốc còn gây rối loạn đông máu (aspirine) do tác dụng
ức chế ngưng tập tiểu cầu
- Tại thận
Thuốc nhóm này gây viêm thận kẽ cấp, có thể kèm theo hội chứng thận
hư, dường như do nguyên nhân miễn dịch – dị ứng
Có thể gặp một số trường hợp suy thận cấp chức năng do thuốc CVKS
ức chế các PG có vai trò gây giãn mạch thận, duy trì thể tích lọc qua thận
- Trên hệ thần kinh
Khi dùng indomethacin có thể gây đau đầu chóng mặt Giảm liều hoặc ngưng thuốc triệu chứng này sẽ mất Ù tai và giảm ngưỡng nghe có thể xảy ra nếu dùng aspirin quá liều
Trang 22(nifluil) tăng huyết áp do giữ nước – muối (pyrazoles) Có một số tai biến dị ứng xảy ra ở người nhạy cảm, thường gặp khi dùng aspirine
Tại khoa Khớp thì thuốc CVKS là loại thuốc rất phổ biến và dường như không thể thiếu trong các phác đồ điều trị Thuốc CVKS thường được sử dụng trong các bệnh lý xương khớp để giảm đau khớp và cải thiện chức năng khớp Vì thuốc được sử dụng phổ biến nên các tác dụng không mong muốn của thuốc xảy ra càng nhiều nếu không được kiểm soát tốt
Việc tự sử dụng thuốc mà không cần kê đơn ở nước ta là khá phổ biến [33] Người dân có thể dễ dàng mua và sử dụng các loại thuốc nói chung và thuốc CVKS nói riêng Do vậy nên tình trạng xảy ra các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc ngày càng gia tăng
Đây là nhóm thuốc cho tác dụng nhanh, cải thiện triệu chứng lâm sàng một cách nhanh chóng do vậy bệnh nhân cảm thấy dễ chịu và dễ dàng tìm đến mỗi khi có triệu chứng đau như đau xương khớp, đau đầu, Một trong những nguyên nhân của việc gia tăng tình trạng lạm dụng thuốc CVKS trên là sự thiếu hiểu biết của người bệnh về các thông tin của thuốc nói chung và đặc biệt là các tác dụng không mong muốn của thuốc
1.3 Tình hình nghiên cứu về tình hình sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân về thuốc chống viêm không steroid trên thế giới và ở Việt Nam
Hiện tại trên thế giới chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ chi tiết về tình hình sử dụng và sự hiểu biết của bệnh nhân VCSDK về các loại thuốc CVKS, nhưng những năm gần đây cũng có những công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế giới và Việt Nam đã đánh giá mức độ hiểu biết của bệnh nhân khoa khớp nói chung về các thuốc CVKS
Trang 231.3.1 Trên thế giới
Năm 2001, Zandman – Goddard và cộng sự đã có công trình nghiên cứu đánh giá kiến thức của bệnh nhân về bệnh tật của họ, kiến thức của họ về thuốc CVKS và các tác dụng phụ của chúng Và qua đó để đánh giá nhận thức, cách sử dụng, sự hài lòng của bệnh nhân về phương pháp điều trị hiện nay Trong năm 2000, nghiên cứu được thực hiện bằng cách chọn ngẫu nhiên
3179 người trên 50 tuổi và phỏng vấn họ qua điện thoại dựa trên bộ câu hỏi trong khoảng thời gian 2 tháng ở Israel Trong số 3179 người đã liên hệ, có
2028 người trả lời và trong số đó có 292 người đang được điều trị bằng thuốc CVKS Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh nhân không nhận thức được về các loại thuốc CVKS đang điều trị và các biến chứng của chúng trên đường tiêu hóa Tăng cường thông tin cho bệnh nhân đảm bảo cải thiện hiệu quả điều trị, làm giảm tác dụng phụ và tăng sự hài lòng của bệnh nhân khi điều trị [34]
Năm 2004, Albsoul-Younes và cộng sự đã công bố một nghiên cứu điều tra về nhận thức của bệnh nhân về việc sử dụng thích hợp thuốc CVKS và tần suất xuất hiện tác dụng phụ của thuốc CVKS Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn các đối tượng mua thuốc 8 câu hỏi soạn sẵn trong 4 giờ / ngày trong tháng 3 năm 2002 Đã có 212 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu Nghiên cứu đưa ra kết luận: kiến thức của bệnh nhân về các biến chứng nguy hiểm và cách xử trí khi gặp nó là chưa đầy đủ Điều này có thể lý giải tỷ lệ gặp tác dụng phụ cao Thuốc CVKS thường có trong các đơn thuốc và luôn sẵn có ở các quầy thuốc Việc tham gia giáo dục bệnh nhân cách sử dụng thuốc CVKS hợp lý là rất cần thiết giúp giảm tần suất gặp các tác dụng phụ của thuốc [35] Năm 2005, Hürriyet Yilmazi và cộng sự đã nghiên cứu xác định nhận thức của bệnh nhân viêm xương khớp ở Thổ Nhĩ Kỳ về những tác dụng phụ
Trang 24của thuốc chống viêm không steroid Bệnh nhân được phỏng vấn bởi 138 bác
sỹ tại các bệnh viện khác nhau ở Thổ Nhĩ Kỳ về các tác dụng phụ của thuốc CVKS Nghiên cứu chỉ ra rằng: bệnh nhân viêm xương khớp Thổ Nhĩ Kỳ có mức độ hiểu biết trung bình về tác dụng phụ của thuốc chống viêm không steroid Nghiên cứu này cũng chỉ ra trách nhiệm của các bác sĩ về việc giáo dục bệnh nhân về các tác dụng phụ của thuốc chống viêm không steroid là rất quan trọng [36]
Năm 2012, Wahinuddin Sulaiman, Ong Ping Seung và Rosli Ismail đã
có nghiên cứu đánh giá kiến thức và nhận thức của bệnh nhân về việc sử dụng NSAIDs ở một phòng khám xương khớp Bắc Malaysia Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn 120 bệnh nhân có bệnh về khớp trong vòng 3 tháng Nghiên cứu chỉ ra rằng: các bác sỹ và dược sỹ đóng một vai trò quan trọng trong việc giáo dục và cung cấp thông tin cho bệnh nhân những thông tin chi tiết cần thiết của đơn thuốc Các yếu tố như kiến thức, thái độ và động lực đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tuân thủ của bệnh nhân và hiệu quả điều trị Những yếu
tố này có thể bị ảnh hưởng bởi trình độ giáo dục của bệnh nhân, giới tính, các loại bệnh và thuốc men, cũng như mối quan hệ bác sĩ - bệnh nhân, và văn hóa, vv [37]
Năm 2013, JANE và cộng sự đã có công trình nghiên cứu đánh giá trên
196 người trong cộng đồng Người tham gia nghiên cứu được yêu cầu cho biết thông tin về loại thuốc mà họ sử dụng khi bị đau và trả lời về các tác dụng phụ liên quan đến việc sử dụng các thuốc CVKS Họ cũng được hỏi xem
họ đã được giáo dục bởi nhân viên y tế về các tác dụng phụ của thuốc chống viêm không steroid hay chưa Nghiên cứu cho biết chỉ có 8% bệnh nhân nghiên cứu biết về một số tác dụng phụ của thuốc CVKS Do đó cần thiết có
Trang 25một chương trình giáo dục bệnh nhân về các tác dụng phụ có thể gặp phải khi
sử dụng thuốc CVKS [38]
1.3.2 Tại Việt Nam
Năm 1996, tác giả Nguyễn Văn Hùng và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc tại các hộ gia đình ở Việt Nam Kết quả cho thấy việc tự sử dụng thuốc và sử dụng thuốc theo người bán mà không khám bệnh
là phổ biến ở tất cả các vùng Những nguyên nhân của việc tự sử dụng thuốc
là việc mua thuốc quá dễ dàng mà không cần đơn thuốc của bác sỹ, thói quen của người dân do việc tuyên truyền giáo dục về thuốc chưa hợp lý Do vậy nghiên cứu chỉ ra cần có kế hoạch tuyên truyền giáo dục về sử dụng thuốc an toàn và hợp lý cho người dân [33]
Năm 2009, Hà Ngọc Anh đã có nghiên cứu “Đánh giá nhận thức của bệnh nhân về bệnh và sử dụng thuốc điều trị tại khoa Cơ -Xương -Khớp bệnh viện Bạch Mai” Nghiên cứu cho thấy kiến thức bệnh nhân về bệnh đặc biệt là thuốc còn rất hạn chế Việc nắm được liều dùng thuốc điều trị là thông tin cơ bản nhất nhưng không phải tất cả bệnh nhân đều nắm được vấn đề Tác dụng không mong muốn của thuốc corticoid và thuốc CVKS thì rất nhiều nhưng hiểu biết của bệnh nhân chỉ tập trung vào các TDKMM nổi trội và hay gặp như TDKMM trên đường tiêu hóa hoặc các TDKMM có thể quan sát thấy như phù, giữ nước Bản thân bệnh nhân rất muốn được tư vấn một cách đầy
đủ và kĩ càng hơn về bệnh và thuốc điều trị [39]
Trang 26CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 35 bệnh nhân đáp ứng các tiêu chuẩn chọn và loại trừ bệnh nhân dưới đây :
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Chẩn đoán xác định bệnh VCSDK theo tiêu chuẩn ACR-1984 sửa đổi
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Không có khả năng tự giao tiếp, trả lời các câu hỏi trong bộ câu hỏi
- Mắc các bệnh tâm thần phối hợp
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2014 đến tháng 04/2015
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Cỡ mẫu
Chọn cỡ mẫu thuận tiện là n=35 bệnh nhân
Trang 272.3.3 Nội dung nghiên cứu
Mỗi đối tượng nghiên cứu được hỏi bệnh, thăm khám, làm xét nghiệm và phỏng vấn theo một bộ câu hỏi soạn sẵn và làm theo một mẫu bệnh án thống nhất
Quy trình cụ thể như sau:
2.3.3.1 Thu thập thông tin chung về người bệnh
Tên, tuổi, giới, địa chỉ, nghề nghiệp, trình độ học vấn
Đo chiều cao, cân nặng
Tính chỉ số khối cơ thể BMI ( Body Mass Index ) theo Tổ chức Y tế Thế giới áp dụng cho các nước châu Á:
BMI = cân nặng / chiều cao2 (kg/m2)
2.3.3.3 Cận lâm sàng
X- quang khớp cùng chậu hai bên: đánh giá các giai đoạn tổn thương khớp cùng chậu hai bên theo 4 giai đoạn theo phân loại Forestier
Tốc độ máu lắng: đo tốc độ máu lắng sau 1 giờ bằng phương pháp Westergren
Trang 282.3.3.4 Đánh giá mức độ hoạt động của bệnh viêm cột sống dính
khớp: chỉ số BASDAI (Bath Ankylosing Spongdylitis Disease Activity Index)
Bệnh hoạt động khi chỉ số BASDAI ≥ 4
2.3.3.5 Đánh giá tình trạng sử dụng thuốc chống viêm không steriod ở
bệnh nhân viêm cột sống dính khớp
- Các loại thuốc CVKS bệnh nhân đã và đang được sử dụng, tình trạng
sử dụng phối hợp các thuốc CVKS có tham khảo đơn thuốc cũ của bệnh nhân và bệnh án điều trị
- Thời gian sử dụng thuốc CVKS, nguồn thuốc CVKS mà bệnh nhân sử dụng, các tác dụng không mong muốn mà bệnh nhân đã từng gặp phải khi sử dụng thuốc CVKS
- Tham khảo thêm phụ lục 1
2.3.3.6 Đánh giá sự hiểu biết của bệnh nhân viêm cột sống dính khớp
về thuốc chống viêm không steriod
- Kể tên, tác dụng, tác dụng phụ, cách dùng các loại thuốc CVKS mà bệnh nhân biết
- Kể các yếu tố làm gia tăng khả năng gặp tác dụng phụ mà bệnh nhân biết
- Xử trí của bệnh nhân khi dùng thuốc mà tình trạng đau vẫn không cải thiện, xử trí của bệnh nhân khi gặp phải những tác dụng phụ ấy
- Bệnh nhân cho biết suy nghĩ của mình về mức độ lo lắng sau khi đã biết về nguy cơ có thể xảy ra tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc CVKS
- Những thông tin về thuốc CVKS mà bệnh nhân biết là từ đâu
Trang 29- Chúng tôi đánh giá sự hiểu biết của bệnh nhân bằng cách cho điểm hiểu biết của bệnh nhân nghiên cứu thông qua 4 câu hỏi: câu số 6, 7,
8, 9 Mức điểm tối đa của mỗi câu hỏi là 5 điểm, tối thiểu là 0 điểm
Câu 6:
Bệnh nhân kể đúng tên thuốc CVKS đang dùng hoặc đã dùng gần đây nhất – nếu hiện tại không dùng (dựa vào đơn thuốc) được 5 điểm
Không kể được 0 điểm
Câu 7: bệnh nhân kể đúng:
1 tác dụng của thuốc CVKS được 2,5 điểm
2 tác dụng của thuốc CVKS được 5 điểm
không kể được hoặc kể sai được 0 điểm
Câu 8: Bệnh nhân kể đúng mỗi tác dụng phụ sẽ được 1 điểm
(tối đa là 5 điểm)
Câu 9:
Bệnh nhân trả lời đúng được 5 điểm
Bệnh nhân trả lời sai hoặc không trả lời được 0 điểm
Điểm hiểu biết của bệnh nhân bằng tổng điểm của 4 câu Điểm tối đa là 20, điểm tối thiểu là 0 điểm
2.4 Xử lý số liệu
- Số liệu thu thập được xử lý bằng chương trình phần mềm SPSS (Statistics Products for the Social Services) phiên bản 20.0 với các test thống kê phù hợp
- Các tần suất được trình bày theo tỉ lệ % Các thông số định lượng được thể
hiện dưới dạng giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn
Trang 302.5 Đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu được sự đồng ý của khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai,
bộ môn Nội tổng hợp và khoa sau đại học trường Đại học Y Hà Nội
- Được bệnh nhân chấp nhận tham gia nghiên cứu; đối tượng nghiên cứu hoàn toàn có quyền từ chối tham gia nghiên cứu
- Các thông tin về bệnh nhân được giữ bí mật
- Dữ liệu thu thập chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu và chẩn đoán, giúp cho việc điều trị bệnh được tốt hơn
- Khách quan trong đánh giá và phân loại, trung thực trong xử lý số liệu
2.6 Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu
BN được chẩn đoán xác định bệnh VCSDK theo tiêu chuẩn ACR-1984 sửa đổi
Khảo sát đầy đủ các chỉ tiêu nghiên cứu
Phỏng vấn theo bộ câu hỏi soạn sẵn
Thu thập số liệu
Phân tích kết quả nghiên cứu và rút ra các kết
luận
Trang 31CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ tháng 11/2014 đến tháng 4/2015, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 35 bệnh nhân viêm cột sống dính khớp điều trị nội trú tại khoa Cơ Xương Khớp – bệnh viện Bạch Mai, kết quả thu được như sau:
3.1 Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm chung
3.1.1.1 Phân bố về giới
Biểu đồ 3.1: Phân bố về giới
Nhận xét: Đa số bệnh nhân là nam chiếm 94,3%
94.3%
5.7 %
Trang 323.1.1.2 Phân bố về tuổi
Tuổi trung bình là 27,91 ± 10,44 tuổi Bệnh nhân ít tuổi nhất là 11 tuổi,
bệnh nhân cao tuổi nhất là 61 tuổi
Biểu đồ 3.2: Phân bố tuổi của bệnh nhân nghiên cứu
Nhận xét: Nhóm tuổi thường gặp nhất là 20-29 tuổi với 48,6%
3.1.1.3 Phân bố theo địa dư
Bảng 3.1: Phân bố theo địa dư của bệnh nhân nghiên cứu
Trang 33Nhận xét: Bệnh nhân còn đi học chiếm tỷ lệ cao nhất (34,3%), kế tiếp là
kinh doanh (20%), nông dân (17,1%)
Nhận xét: Số bệnh nhân đã tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm tỷ lệ cao
nhất (57,1%), kế tiếp là tốt nghiệp đại học / cao đẳng (22,9%) và tốt nghiệp trung học cơ sở (20%)
Trang 343.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
3.1.2.1 Tuổi khởi phát bệnh và thời gian mắc bệnh
Tuổi khởi phát bệnh trung bình là 22,94 ± 9,26 tuổi Tuổi khởi phát bệnh sớm nhất là 11 tuổi, tuổi khởi phát bệnh muộn nhất là 42 tuổi
Thời gian mắc bệnh trung bình là 3,59 ± 4,16 năm Có bệnh nhân mới phát hiện bệnh lần đầu, có bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dài nhất là 20 năm
3.1.2.2 Chỉ số khối cơ thể (BMI) của bệnh nhân nghiên cứu
Chỉ số BMI trung bình là 20,3 ± 3,2 kg/m2 Bệnh nhân có chỉ số BMI thấp nhất là 14,2 kg/m2, bệnh nhân có chỉ số BMI cao nhất là 29,8 kg/m2
3.1.2.3 Tốc độ máu lắng giờ đầu
Tốc độ máu lắng giờ đầu trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 33,2 ± 21,4 mm Tốc độ máu lắng giờ đầu cao nhất là 104mm, thấp nhất là 5mm
3.1.2.4 Điểm BASDAI (Bath Ankylosing Spondylitis Disease Activity Index) trung bình ở thời điểm khám bệnh
Điểm BASDAI trung bình ở thời điểm khám bệnh là 4,6 ± 1,1 Điểm BASDAI thấp nhất là 2,6; cao nhất là 7
Trang 353.2 Tình hình sử dụng thuốc CVKS ở bệnh nhân VCSDK
3.2.1 Các loại thuốc CVKS bệnh nhân sử dụng
Bảng 3.4: Các loại thuốc CVKS bệnh nhân sử dụng (n=35)
Ghi chú: một bệnh nhân có thể đã từng sử dụng nhiều loại thuốc CVKS
Nhận xét: Meloxicam là thuốc CVKS được sử dụng phổ biến nhất trong
VCSDK với 94,3% bệnh nhân đã từng sử dụng
3.2.2 Tình trạng sử dụng phối hợp thuốc CVKS
Không có bệnh nhân nào dùng phối hợp từ hai loại thuốc CVKS trở lên với nhau