BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VŨ ĐĂNG THÀNH KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ HIỂU BIẾT VỀ THUỐC CHỐNG VIÊM TRONG ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG KH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
VŨ ĐĂNG THÀNH
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ HIỂU BIẾT VỀ THUỐC CHỐNG VIÊM TRONG ĐIỀU TRỊ
CỦA BỆNH NHÂN LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHOÁ 2009 - 2015
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
VŨ ĐĂNG THÀNH
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ HIỂU BIẾT VỀ THUỐC CHỐNG VIÊM TRONG ĐIỀU TRỊ
CỦA BỆNH NHÂN LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHOÁ 2009 - 2015
Giáo viên hướng dẫn: ThS TẠ THỊ HƯƠNG TRANG
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Phòng đào tạo Đại học – Trường Đại học Y Hà Nội
Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tất cả số liệu trong khoá luận này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày 1 tháng 6 năm 2015
Người viết khóa luận
VŨ ĐĂNG THÀNH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường ĐH Y Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô đã trực tiếp giảng dạy tôi suốt thời gian học tập tại Trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo, phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện Bạch Mai, khoa Cơ Xương Khớp, Phòng khám bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi tiến hành nghiên cứu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bệnh nhân tham gia nghiên cứu và người nhà bệnh nhân đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập thông tin và đánh giá bệnh nhân
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ths Tạ Thị Hương Trang - người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm nghiên cứu Sự quan tâm chỉ bảo tận tình của cô luôn là nguồn động lực lớn giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Sinh viên
VŨ ĐĂNG THÀNH
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 ĐẠI CƯƠNG 3
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh Lupus ban đỏ hệ thống (LPBĐHT) 3
1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 6
1.1.3 Triệu chứng lâm sàng 10
1.1.4 Các biểu hiện cận lâm sàng 13
1.1.5 Chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống Tiêu chuẩn chẩn đoán LPBĐHT của ACR - 1997 (American College of Rheumatology) 13
1.1.6 Chẩn đoán đợt tiến triển của bệnh lupus ban đỏ hệ thống 15
1.2 Điều trị lupus 17
1.2.1 Nguyên tắc điều trị 17
1.2.2 Các thuốc điều trị bệnh 18
1.2.3 Điều trị theo thể 18
1.2.4 Dự phòng bệnh lupus ban đỏ hệ thống 19
1.3 Thuốc chống viêm trong điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống 19
1.3.1 Thuốc chống viêm steroid 19
1.3.2 Thuốc chống viêm không steroid 20
1.3.3 Một số nghiên cứu về tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc chống viêm trong điều trị lupus 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 23
2.1.2 Tiêu chuẩn bệnh nhân loại trừ: 23
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 23
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu 23
2.4.1 Thiết kế bộ câu hỏi 23
2.4.2 Thu thập thông tin 24
Trang 62.4.3 Phân tích số liệu 25
2.5 Xử lý số liệu 25
2.6 Đạo đức nghiên cứu 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 26
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 26
3.1.2 Đặc điểm về tuổi 26
3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 27
3.1.4 Sự xuất hiện đợt tiến triển trong thời gian trước và trong nghiên cứu 1 năm 27
3.2 Tình trạng sử dụng thuốc ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống 28
3.2.1 Tình trạng sử dụng thuốc tại phòng khám và điều trị ngoại trú lupus ban đỏ hệ thống 28
3.2.2 Đánh giá tình hình sử dụng thuốc corticoid tại phòng khám lupus 29 3.2.3 Các nhóm thuốc chống viêm không Steroid được dùng tại phòng khám lupus 29
3.2.4 Các tác dụng phụ bệnh nhân gặp phải khi dùng thuốc điều trị bệnh 30
3.3 Sự tuân thủ chế độ điều trị và dùng thuốc của bệnh nhân 30
3.3.1 Tuân thủ dùng thuốc điều trị theo đơn của bác sỹ 30
3.3.2 Thái độ của người bệnh khi dùng hết đơn thuốc 31
3.4 Hiểu biết của bệnh nhân về các thuốc điều trị 32
3.4.1 Hiểu biết của bệnh nhân về các nhóm thuốc điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống 32
3.4.2 Hiểu biết của bệnh nhân về nhóm thuốc chống viêm không steroid 32
3.4.3 Hiểu biết biết của bệnh nhân về corticoid 33
3.4.4 Nguồn cung cấp thông tin về tác dụng của thuốc điều trị 35
3.5 Mối liên quan giữa hiểu biết của bệnh nhân về thuốc chống viêm và sự tuân thủ điều trị 35
3.5.1 Mối liên quan giữa hiểu biết của bệnh nhân về thuốc chống viêm không steroid và tuân thủ điều trị 36
Trang 73.5.2 Mối liên quan giữa hiểu biết của bệnh nhân về thuốc chống viêm
steroid và tuân thủ điều trị 38
Chương 4: BÀN LUẬN 40
4.1 Đặc điểm chung của người bệnh 40
4.1.1 Đặc điểm chung về tuổi 40
4.1.2 Giới 40
4.1.3 Thời gian mắc bệnh 41
4.1.4 Sự xuất hiện đợt tiến triển trong khoảng thời gian 1 năm tính từ thời điểm nghiên cứu trở về trước 41
4.2 Tình hình sử dụng thuốc của bệnh nhân lupus 42
4.2.1 Tình trạng sử dụng thuốc chống viêm trong điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống 42
4.2.2 Thuốc chống sốt rét tổng hợp 43
4.2.3 Thái độ dùng thuốc của bệnh nhân khi điều trị ngoại trú 43
4.2.4 Thái độ của người bệnh khi dùng hết thuốc theo đơn điều trị 44
4.2.5 Các tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc điều trị bệnh 44
4.3 Hiểu biết của bệnh nhân về thuốc điều trị lupus 44
4.3.1 Thuốc chống viêm không steroid 44
4.3.2 Thuốc chống viêm steroid 46
4.4 Mối liên quan giữa hiểu biết của bệnh nhân về thuốc với tuân thủ điều trị 48
4.4.1 Hiểu biết của bệnh nhân về thuốc chống viêm không steroid với tuân thủ điều trị 48
4.4.2 Hiểu biết của bệnh nhân về thuốc chống viêm steroid và tuân thủ điều trị 49
KẾT LUẬN 51
KIẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cách cho điểm theo chỉ số SLEDAI 15
Bảng 3 1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 26
Bảng 3 2:Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 27
Bảng 3 3:Tình hình sử dụng thuốc tại phòng khám và điều trị ngoại trú lupus ban đỏ hệ thống 28
Bảng 3 4:Tình hình sử dụng các thuốc chống viêm không steroid 29
Bảng 3 5: Các tác dụng không mong muốn 30
Bảng 3 6: Thái độ của người bệnh khi uống thuốc theo đơn 30
Bảng 3 7: Thái độ của người bệnh khi dùng hêt đơn thuốc 31
Bảng 3 8: Tỷ lệ bệnh nhân biết về các nhóm thuốc điều trị bệnh 32
Bảng 3 9: Hiều biết của bệnh nhân về thuốc chống viêm không steroid 32
Bảng 3 10: Tỷ lệ bệnh nhân biết về tác dụng của thuốc chống viêm Steroid 34 Bảng 3 11: Nguồn cung cấp thông tin về tác dụng của thuốc điều trị 35
Bảng 3 12: Mối liên quan giữa hiểu biết của bệnh nhân về tác dụng chống viêm của thuốc chống viêm không steroid và tuân thủ điều trị 36
Bảng 3 13: Mối liên quan giữa hiểu biết của bệnh nhân về tác dụng giảm đau của thuốc chống viêm không Steroid và tuân thủ điều trị 36
Bảng 3 14: Mối liên quan giữa hiểu biết của bệnh nhân về tác dụng phụ gây viêm loét dạ dày tá tràng của thuốc chống viêm không steroid và tuân thủ điều trị 37
Bảng 3 15: Mối tương quan giữa hiểu biết của bệnh nhân về tác dụng phụ gây xuất huyết tiêu hóa của thuốc chống viêm không steroid và tuân thủ điều trị 37
Bảng 3 16: Mối tương quan giữa hiểu biết của bệnh nhân về tác dụng chống viêm của thuốc chống viêm steroid và tuân thủ điều trị 38
Bảng 3 17: Mối tương quan hiểu biết của bệnh nhân về tác dụng ức chế miễn dịch của thuốc chống viêm steroid 38
Bảng 3 18:Mối tương quan giữa hiểu biết của bệnh nhân về tác dụng phụ gây viêm loét dạ dày tá tràng của thuốc chống viêm steroid và tuân thủ điều trị 39
Bảng 3 21:Mối liên quan giữa hiểu biết của bệnh nhân về tác dụng phụ gây loãng xương của thuốc chống viêm steroid và tuân thủ điều trị 39
Trang 11(1991-Mục tiêu điều trị bệnh là làm giảm hoặc không xuất hiên các đợt tiến triển bệnh, ngăn ngừa biến chứng do bệnh hoặc do thuốc gây ra, làm giảm tỷ
lệ tử vong, chi phí điều trị; giúp bệnh nhân hòa nhập với cộng đồng
Điều trị bệnh bao gồm: Điều trị đợt tiến triển của bệnh và các phương pháp
dự phòng sự xuất hiện của các đợt tiến triển Việc xuất hiên các đợt tiến triển ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống sẽ làm tăng tỷ lệ tử vong cũng như chi phí điều trị bệnh Việc dự phòng các đợt tiến triển của bệnh có vai trò quan trọng trong quá trính chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống
Thuốc điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống: gồm nhóm thuốc chống viêm , thuốc chống sốt rét tổng hợp và các thuốc ức chế miễn dịch khác Thuốc chống viêm gồm: thuốc chống viêm steroid và chống viêm không steroid là những thuốc được dùng phổ biến ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống Trong điều trị bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống các thuốc chống viêm thường được dùng kéo dài để kiểm soát các đợt tiến triển của bệnh Các thuốc chống viêm ngoài tác dụng điều trị thì cũng gặp các tác dụng không mong muốn Tuy nhiên tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào đánh giá về thực trạng
và hiểu biết của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống về sử dụng thuốc chống
Trang 12viêm Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Khảo sát tình hình sử dụng và hiểu biết về thuốc chống viêm trong điều trị của bệnh nhân lupus ban đỏ
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 ĐẠI CƯƠNG
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh Lupus ban đỏ hệ thống (LPBĐHT)
1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu bệnh Lupus ban đỏ hệ thống trên thế giới
Thuật ngữ lupus đã xuất hiện từ khoảng thế kỷ thứ X, theo tiếng Latinh
có nghĩa là “chó sói” xuất phát từ việc người bệnh có ban đỏ ở mặt giống như hình vết cắn chó sói Năm 1850, bác sĩ da liễu Cazenave đã sử dụng thuật ngữ mới: “lupus ban đỏ” là người đầu tiên thông báo đặc điểm lâm sàng thể ngoài
da của bệnh [1]
Năm 1872, Kaposi đã mô tả bệnh với các triệu chứng điển hình Trên cơ
sở đó ông đã chia tổn thương da trên bệnh nhân làm 2 loại:
- Thể bệnh có tổn thương da đơn thuần, khu trú
- Thể bệnh có tổn thương da lan tỏa với các tiến triển cấp hoặc bán cấp Ông đã mô tả tình trạng nặng nề của dạng lan tỏa, trong đó bệnh diễn biến ngắt quãng xen kẽ các đợt lui bệnh với các đợt nặng lên, ngoài tổn thương trên da còn có các biểu hiện tổn thương các cơ quan khác: thần kinh, huyết học, khớp, thận kèm theo bệnh nhân có sốt dai dẳng mà ông gọi là tình trạng nhiễm độc.[2] [3]
Từ năm 1958, liệu pháp corticoid được ứng dụng để điều trị bệnh lupus ban
đỏ hệ thống Mặc dù không phải là thuốc điều trị nguyên nhân nhưng những hiệu quả mà corticoid mang lại đã làm thay đổi đáng kể tiên lượng bệnh, đặc biệt là những bệnh nhân có tổn thương nhiều cơ quan nội tạng Ngày nay nó trở thành một thuốc chính trong điều trị và kiểm soát bệnh.[4] [5]
Trang 14Việc phát hiện kháng thể kháng nhân bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang do Coons và Friou đề xuất năm 1965 là một mốc quan trọng trong quá trình khẳng định lupus ban đỏ hệ thống là một bệnh tự miễn Kháng thể kháng nhân cùng kháng thể kháng Ds-DNA trở thành các xét nghiệm cần thiết cho việc chẩn đoán bệnhlupus ban đỏ hệ thống
Năm 1924, Libman và Sacks nhận xét: tổn thương thận hay gặp trong lupus ban đỏ hệ thống [1]
Năm 1935, Klemprnen và Baehr đã mô tả những tổn thương “cuộn dây thép” trong lupus ban đỏ hệ thống và nhận thấy màng đáy cầu thận bị dày lên Năm 1941, Klemprnen đưa ra quan niệm về chất tạo keo và lupus ban đỏ hệ thống được xếp vào nhóm này bên cạnh bênh xơ cứng bì Đồng thời ông cũng mô tả tổn thương dạng tơ huyết nổi bật ở cầu thận và tổ chức liên kết của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống.[3]
Năm 1971, Hội thấp khớp Hoa Kì (ARA nay là ACR) đề xuất một bảng gồm 14 tiêu chuẩn để chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống, sau đó rút gọn còn 11 tiêu chuẩn vào năm 1982 Năm 1997, Hội nghị của ACR đã xem xét sửa lại bảng tiêu chuẩn và được áp dụng rộng rãi cho tới nay.[6]
1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh lupus ban đỏ hệ thống ở Việt Nam
Lupus ban đỏ hệ thống đã được nghiên cứu từ lâu trên thế giới nhưng ở Việt Nam mãi đến gần cuối thế kỉ XX, LPBĐHT mới được đề cập và quan tâm với đánh giá là bệnh quan trọng hàng đầu trong nhóm bệnh Collagen Năm 1970, Lê Kinh Duệ và cộng sự đã nghiên cứu những biểu hiện lâm sàng và xem xét một số biến đổi sinh học của bệnh , áp dụng kháng thể kháng nhân trong chẩn đoán bệnh Lupus ban đỏ hệ thống
Năm 1985, Nguyễn Thị Lai với nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và sinh học trong bệnh Lupus ban đỏ hệ thống
Trang 15Nguyễn Quốc Tuấn với nhiều công trình nghiên cứu như: “Góp phần nghiên cứu kháng thể kháng Ds - DNA, các thành phần kháng nguyên khác
và mối liên quan của chúng với một số biểu hiện lâm sàng ở bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống” hay “Xác định kháng thể kháng Cardiolipin ở bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống bằng phuơng pháp ELISA”
Nguyễn Thị Bích Ngọc (năm 1999), với nghiên cứu “ Một số đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm của bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống điều trị tại Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng bệnh viện Bạch Mai ”
Năm 2004, Phạm Huy Thông với nghiên cứu “ Nghiên cứu chẩn đoán sớm và kết quả điều trị lupus ban đỏ hệ thống tại Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng bệnh viện Bạch Mai”
Năm 2010 “ Nghiên cứu đánh giá tình trạng thiếu máu trên bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống ” của Lê Duy Cường
Như vậy ở Việt Nam các đề tài nghiên cứu đã mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và bước đầu tìm hiểu những rối loạn miễn dịch trong LPBĐHT.[7][8]
1.1.1.3 Đặc điểm dịch tễ
Số lượng bệnh nhân mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống hàng năm khó xác định Theo kết quả thống kê (1999-2000) số bệnh nhân lupus phải điều trị tại khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai chiếm 6,59% tổng số bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Ở Mỹ hàng năm có từ 1-10/100 000 ca mới mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống (1975-1995)
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống có thể gặp ở mọi lứa tuổi (0-76 tuổi) - theo Dubois nhưng tuổi gặp nhiều nhất từ 10-40 tuổi, tất cả các nghiên cứu đều cho thấy rằng nữ mắc bệnh cao hơn nam trung bình 8-9 bệnh nhân nữ /1-2 bệnh nhân nam Theo kết quả cuộc khảo sát tình hình, đặc điểm bệnh lupus ban đỏ tại viện Da liễu trung ương từ tháng 1/2007 đến tháng 12/2009 có
Trang 161869 bệnh nhân bị bệnh lupus ban đỏ thì có 39,8% bệnh nhân mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống với tỷ lệ nữ/nam là 9/1, tỷ lệ từ 16-55 tuổi chiếm 84,4%” Những nghiên cứu gần đây đang cho thấy tỷ lệ bệnh nhân nam đang có xu hướng tăng lên cùng với sự tăng cao tỷ lệ mắc bệnh
Tỷ lệ mắc bệnh LPBĐHT còn khác nhau theo địa lý và màu da Theo kết quả nghiên cứu ở Hawai cho thấy tỷ lệ mắc bệnh lupus khác nhau ở một số vùng: 24,1 /1000 người (Trung Quốc), 19,9/1000 người (Philipins), 20,4/1000 người (Hawai), 18,2/1000 người (Capca) [9]
1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
1.1.2.1 Nguyên nhân
LPBĐHT là một bệnh mà đến nay vẫn chưa rõ nguyên nhân đặc hiệu nào gây ra bệnh Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu của các tác giả đã chỉ ra mối liên quan giữa các yếu tố môi trường, yếu tố gen và một số yếu tố khác với bệnh
Theo Shur có ít nhất 4 gen ảnh hưởng đến quá trình phát sinh lupus ban
đỏ hệ thống Mỗi gen tác động đến vài khía cạnh điều hòa miễn dịch, tan rã protein, vận chuyển protid qua màng tế bào, đáp ứng miễn dịch Sự khiếm
Trang 17khuyết các gen này có thể gây phát sinh bệnh và biểu hiện lâm sàng khác nhau của lupus ban đỏ hệ thống.[11]
Yếu tố di truyền được mô tả rõ nhất là tình trạng thiếu hụt các thành phần của bổ thể, đặc biệt là C2, C4 quy định trên bộ gen đồng hợp tử gây ra nguy cơ lupus ban đỏ hệ thống rất cao được chứng minh trên lâm sàng Nếu ở dạng dị hợp tử thì làm tăng nguy cơ lupus ban đỏ hệ thống.[12][13]
Yếu tố môi trường
Trong số các tác nhân kích thích sự hoạt động của bệnh lupus ban đỏ hệ thống tia cực tím nổi bật lên là một tác nhân được chấp nhận rộng rãi bởi trên thực tế lâm sàng các bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có triệu chứng nhạy cảm với ánh nắng chiếm tỷ lệ lớn Cơ chế được các nhà nghiên cứu đưa ra là: tia cực tím gây ra sự cảm ứng epitop kháng nguyên trong da, giải phóng các thành phần nhân khi các tế bào da bị hủy hoại hoặc là sự rối loạn kiểm soát các tế bào miễn dịch trong da[14] [15]
Khái niệm lupus ban đỏ hệ thống do thuốc Sulfamid được B.J.Hoffman đưa ra năm 1945 Các nghiên cứu sau này đã đưa ra một danh sách các loại thuốc gây ra lupus ban đỏ hệ thống hoặc các hội chứng tương tự như lupus ban đỏ hệ thống được gọi chung là lupus ban đỏ hệ thống do thuốc Lupus do thuốc Một số loại thuốc được đề cập như hydralazin, procainamide, isoniazid, thuốc chống co giật [16]
Yếu tố nội tiết
Các nghiên cứu dịch tễ đưa ra một nhận xét rằng tỷ lệ lupus ban đỏ hệ thống cao hơn ở phụ nữ đặc biệt là độ tuổi sinh đẻ, mang thai Kết quả liên quan đến sự vượt trội đáng kể của estrogen và sự thiếu hụt androgen trong sinh bệnh học của lupus ban đỏ hệ thống
Trang 18Các hormon giới tính với tính chất điều hòa miễn dịch của estrogen có tác dụng kích thích miễn dịch nói chung và liên quan đến sự hình thành KN-
KT, đồng thời có tác dụng trên hệ thống miễn dịch tế bào Các androgen có đặc tính ức chế miễn dịch, đối kháng với một số tác dụng kích thích của estrogen liên quan đến miễn dịch dịch thể Tình trạng rối loạn hormon giới tính có thể ảnh hưởng đến sự hoạt động và biểu hiện bệnh thông qua các tác động điều tiết miễn dịch.[17][18]
Yếu tố miễn dịch
Rối loạn miễn dịch dịch thể:
Yếu tố đặc trưng nhất trong bệnh tự miễn là sự xuất hiện các tự kháng thể Do một nguyên nhân nào đó cơ chế kiểm soát miễn dịch đối với sự dung nạp KN của bản thân bị phá vỡ, các KN này trở thành KN lạ đối với các tế bào miễn dịch của cơ thể và cơ thể sản xuất ra các tự KT chống lại KN đó Trong bệnh lupus ban đỏ hệ thống có 2 KT có tính đặc hiệu cho bệnh là anti ds-DNA và anti- Sm, các kháng thể khác gây tổn thương ở các cơ quan tương ứng khác như kháng thể kháng nhân, kháng phức hệ protein gắn ARN, kháng histon, kháng cardiolipin, kháng thể kháng màng hồng cầu, tiểu cầu gây bệnh cảnh đa dạng của lupus ban đỏ hệ thống
Rối loạn miễn dịch tế bào:
Trong lupus ban đỏ hệ thống số lượng TCD4, TCD8 giảm, nhưng sự thay đổi hoạt tính T hỗ trợ/ T cảm ứng, T ức chế/ T độc, T hỗ trợ/ T cảm ứng tăng, T ức chế/ T độc giảm
Rối loạn trên của điều hòa miễn dịch tế bào làm tăng sinh và tăng hoạt tính các lympho B, tăng sản xuất ra các kháng thể chống lại các KN khác nhau của cơ thể Sự tăng sinh lympho B biểu hiện trên lâm sàng là tổ chức phì đại: lách, hạch to.[21]
Trang 19Yếu tố nhiễm khuẩn
Các tác nhân nhiễm khuẩn có thể đóng vai trò khởi phát của bệnh Tuy nhiên đây chỉ là yếu tố đóng vai trò tạo thuận lợi chứ không phải là nguyên nhân của căn bệnh này Các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm chỉ ra rằng các biến thể virut có thể gây ra những hiện tượng giống như lupus ban đỏ hệ thống Nhưng cho đến nay chưa phân lập được virut này ở bệnh lupus ban đỏ
hệ thống.[18]
Một số yếu tố khác
Các trường hợp lupus ban đỏ hệ thống phát sinh do tác động vật lý, hóa học hay các chấn thương về thể chất, tâm lý gặp tương đối phổ biến trong thực tiễn lâm sàng Có thể nhận thấy các yếu tố trên có sự liên quan với hệ thống thần kinh, nội tiết và miễn dịch của cơ thể tuy nhiên mối quan hệ giữa các yếu tố này với bệnh lupus ban đỏ hệ thống vẫn còn mang tính chất suy đoán.[17]
Rối loạn trong quá trình tự hủy tế bào
Quá trình tự hủy tế bào xảy ra nhiều hơn ở các tế bào bạch cầu đơn nhân
và keratinocyte Sự biểu hiện của các gen Fas ở bạch cầu lympho B và lympho T cũng tăng lên
Có mối tương quan giữa tỉ lệ hủy tế bào lympho và quá trình tiến triển bệnh Đại thực bào Tingible body (Tingible body macrophage - TBM) - loại
Trang 20thực bào lớn có ở trung tâm mầm của các hạch bạch huyết thứ cấp - biểu hiện protein CD68 (dấu ấn kháng nguyên đặc trưng trên bề mặt tế bào monocyte/đại thực bào)
Giảm khả năng thải loại tế bào chết
Cơ chế chính xác của sự hình thành bệnh LPBĐHT vẫn chưa rõ ràng, vì
có sự đóng góp của rất nhiều yếu tố
Sự tích tụ tại trung tâm mầm
Ở một số người bệnh LPBĐHT, có thể quan sát thấy sự tích tụ các mảnh rác tế bào tự hủy ở trung tâm mầm vì thải loại các tế bào tự hủy bị giảm sút
1.1.3 Triệu chứng lâm sàng
1.1.3.1 Toàn thân
Sốt: Phần lớn là sốt dai dẳng kéo dài thường sốt nhẹ 37,5oC-37,6oC nhưng cũng có trường hợp sốt cao tới 39– 40oC Không thành cơn, sốt không rõ nguyên nhân, không có tính chu kỳ, thường xuất hiện vào các đợt cấp của bệnh
Gầy sút cân, mệt mỏi chán ăn.[9]
1.1.3.3 Hệ thống cơ xương khớp
Đau cơ, đau khớp, viêm khớp đơn thuần, ít khi viêm khớp nhiễm trùng, hoại tử xương vô khuẩn, viêm cơ, loạn dưỡng cơ
Trang 21Viêm khớp đơn thuần: Có thể gặp ở một hay nhiều khớp, không có cứng khớp buổi sáng, không có hình ảnh mòn xương, gai xương hoặc hẹp dính khe khớp
Trên X-quang không có hình ảnh mòn xương, gai xương hoặc hẹp dính khe khớp Hoại tử xương vô khuẩn: Thường gặp ở đầu trên xương đùi, lồi cầu xương đùi, thân xương chày hoặc đầu xương cánh tay mà không phải do Corticoid
Viêm cơ, loạn dưỡng cơ: Có thể thấy xâm nhập bạch cầu qua sinh thiết
cơ và có tăng men cơ qua xét nghiệm [4]
1.1.3.4 Biểu hiện huyết học
Rối loạn huyết học phổ biến ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống (85%)
Có thể giảm 1,2 hoặc cả 3 dòng HC, BC, TC ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống
Thiếu máu gặp ở 70% bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống, thường là thiếu máu nhược sắc hay thiếu máu huyết tán với tests Coombs dương tính Thiếu máu có thể do lupus ban đỏ hệ thống hoặc do suy thận.[20]
Giảm bạch cầu dưới 4000/mm3 gặp trong 50% các trường hợp, đặc biệt
ở những bệnh nhân có sốt Giảm lympho bào cũng hay gặp trong lupus ban đỏ
hệ thống Tuy nhiên trên lâm sàng có thể gặp tăng bạch cầu do nhiễm trùng.[4]
1.1.3.5 Biểu hiện ở phổi
Viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi hay gặp nhất Bệnh nhân có các triệu chứng ho, sốt, khó thở, hình ảnh thâm nhiễm trên XQ thường do nguyên nhân nhiễm trùng (5-12%)[19]
Viêm phổi kẽ, tăng áp động mạch phổi ít gặp hơn
Trang 22Hội chứng xuất huyết phế nang (Goodpasture) hiếm gặp nhưng diễn biến nhanh, năng, gây tử vong nhanh.[24]
1.1.3.6 Biểu hiện tim mạch
Biểu hiện ở tim: Viêm ngoại tâm mạc là biểu hiện hay gặp nhất trong các tổn thương tim (20-40%) Viêm nội tâm mạch kiểu Libman-stacks, sùi các van tim và vách thất, viêm cơ tim.[4]
Biểu hiện ở mạch: Biểu hiện bệnh lý ở hệ thống mạch máu nổi bật nhất
là ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống là hội chứng Raynaud gặp ở 20-30%, tổn thương mạch vành, huyết khối tĩnh mạch, tăng huyết áp[4]
1.1.3.7 Biểu hiện của tổn thương thận:
Hội chứng cầu thận cấp: Thiểu niệu, vô niệu, đái máu, huyết áp cao, ure máu cao, phù
Viêm cầu thận mạn tiến triển âm thầm, nặng lên trong các đợt kịch phát, tiển triển đến suy thận mạn, biểu hiện thiếu máu, thiểu niệu, phù, tăng huyết áp Hội chứng thận hư
Suy thận mạn (vô niệu, huyết áp cao, thiếu máu, phù, creatinine tăng cao
ở các mức độ khác nhau) Đây là nguyên nhân gây tử vong
Tổn thương bàng quang rất hiếm gặp.[4]
1.1.3.8 Biểu hiện thần kinh, tâm thần
Đau đầu, co giật kiểu động kinh toàn thể hoặc cục bổ là những triệu chứng hay gặp đáp ứng tốt nhất với thuốc chống co giật và corticoid Sa sút trí tuệ, rối loạn cảm xúc hành vi động kinh, rối loạn tâm thần là một trong những biểu hiện nặng lên của bệnh, tiên lượng xấu Cần phải phân biệt với rối loạn tâm thần do Corticoid Bệnh lý dây thần kinh hiếm gặp hơn, như hội chứng Gullianit- Bare, viêm màng não vô trùng, các bệnh thần kinh tự miễn, hội chứng thoái hóa myelin, rối loạn vận động, nhược cơ, bệnh tủy sống
Trang 231.1.3.9 Biểu hiện tiêu hóa
Thường gặp là chán ăn, buồn nôn, nôn trong đợt tiến triểu của bệnh
Chảy máu đường tiêu hóa gặp trong 1,5-6,3% trong đó có nguyên nhân do
thuốc (corticoid) Đau bụng, cổ trướng, viêm phúc mạc vô khuẩn, đôi khi có
viêm tụy, viêm gan.[4]
1.1.3.10 Biểu hiện tại mắt
Gồm: Viêm võng mạc, viêm kết mạc xung huyết, tắc động mạch võng
mạc, viêm thần kinh thị giác, hội chứng xeo teo tuyến lệ, teo tổ chức liên kết
mắt.[4]
1.1.4 Các biểu hiện cận lâm sàng
1.1.4.1 Các xét nghiệm không đặc hiệu
Công thức máu: giảm nhẹ 3 dòng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu Máu lắng
tăng cao
Hóa sinh: đánh giá chức năng gan, thận
Tổng phân tích nước tiểu
Đánh giá tùy vào cơ quan nghi ngờ tổn thương: siêu âm tim, điện tim,
điện cơ, CT, MRI, điện não, soi đáy mắt [4]
1.1.4.2 Các xét nghiệm miễn dịch
- Có mặt các kháng thể kháng nhân
- Kháng thể kháng phospholipipids
- Yếu tố dạng thấp dương tính khoảng 30%
- Kháng thể kháng Ro, xác định nguy cơ mắc lupus sơ sinh
1.1.5 Chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống Tiêu chuẩn chẩn đoán LPBĐHT của
ACR - 1997 (American College of Rheumatology)
(1) Ban đỏ hình cánh bướm ở mặt
Trang 24(2) Ban đỏ dạng đĩa ở mặt và thân
(3) Nhạy cảm với ánh nắng
(4) Loét miệng hoặc mũi họng
(5) Viêm đa khớp: không có hình bào mòn
(6) Viêm màng tim hoặc màng phổi
(7) Tổn thương thận: Protein niệu > 0,5g/ 24h hoặc trụ tế bào niệu (có thể là hồng cầu, huyết sắc tố, trụ hạt, tế bào ống thận hoặc hỗn hợp)
(8) Tổn thương thần kinh - tâm thần không do các nguyên nhân khác
- Động kinh
- Loạn thần
- Không phải do dùng thuốc hoặc các rối loạn chuyển hóa như: tăng ure máu, toan xeton hay mất cân bằng điện giải
(9) Các rối loạn về máu:
- Thiếu máu tan máu, với tăng hồng cầu lưới
- Hoặc giảm bạch cầu < 4000/ mm3
- Hoặc giảm bạch cầu lymphocyte < 1,500/ mm3
- Hoặc giảm tiểu cầu < 100000/mm3
(10) Các rối loạn về miễn dịch:
- Kháng thể kháng ds- DNA
- Hoặc kháng Sm
- Hoặc tìm thấy kháng thể kháng phospholipid dựa trên :
a Kháng thể anticardiolipin loại IgG hoặc IgM
b.Yếu tố chống đông lupus
c.Test huyết thanh giang mai dương tính giả kéo dài trên 6 tháng, được xác nhận bằng test cố định xoắn khuẩn hoặc hấp thụ kháng thể xoắn khuẩn bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang
Trang 25(11) Kháng thể kháng nhân: tỷ giá bất thường của kháng thể kháng nhân bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang hoặc các thử nghiệm tương đương, không có các thuốc kết hợp có thể gây “lupus do thuốc”
Chẩn đoán xác định bệnh lupus ban đỏ hệ thống khi có tối thiểu 4/11 tiêu chuẩn, với độ đặc hiệu là 96% và độ nhạy là 96%
1.1.6 Chẩn đoán đợt tiến triển của bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Dựa vào thang điểm SLEDAI
Dựa theo thang điểm SLEDAI, người ta đã phân loại mức độ hoạt động bệnh thành 3 mức, đó là:
- Bệnh không hoạt động khi chỉ số SLEDAI tăng < 3 điểm
- Bệnh hoạt động mức độ nhẹ và trung bình là
+ Điểm của SLEDAI tăng từ 3 đến 12
- Mức độ nặng :
+ Điểm SLEDAI tăng > 12
Bảng 1.1 Cách cho điểm theo chỉ số SLEDAI
1 Cơn động kinh Mới xuất hiện, loại trừ nguyên nhân do
8
Trang 26STT Dấu hiệu Định nghĩa Điểm
hoạt động tâm thần vận động loại trừ nguyên nhân chuyển hoá
4 Phạm vi thị
giác
Những thay đổi võng mạc của SLE gồm: rỉ huyết thanh, xuất huyết võng mạc, viêm thần kinh thị giác Loại trừ nguyên nhân thuốc và chuyển hoá
8
5 Rối loạn thần
kinh sọ não
Rối loạn thần kinh vận động hoặc cảm giác của
6 Đau đầu lupus Đau đầu dai dẳng, cảm giác nặng đầu có thể là
cơn migraine, không đáp ứng với thuốc giảm đau 8
8
9 Viêm khớp Nhiều hơn 2 khớp, các khớp đau và viêm biểu
hiện sưng đau khi ấn hoặc tràn dịch khớp 4
10 Viêm cơ
Đau cơ gốc chi kết hợp tăng nồng độ creatininphosphokinase hoặc aldolase hoặc thay đổi trên điện cơ đồ hoặc sinh thiết cho thấy có viêm cơ
4
11 Trụ niệu Trụ niệu do hồng cầu hoặc do tích tụ hem 4
12 Đái ra máu >5hc/vt loại trừ nhiễm khuẩn, do sỏi hoặc do
13 Protein niệu >0,5g/24 giờ, mới xuất hiện hoặc tăng gần đây 4
Trang 27STT Dấu hiệu Định nghĩa Điểm
15 Ban mới Xuất hiện lần đầu hoặc tái phát dạng ban viêm 2
16 Loét niêm mạc Xuất hiện lần đầu hoặc tái phát của những lần
17 Rụng tóc Đợt tấn công mới hoặc tái phát, mảng tóc rụng
không bình thường, mất tóc lan rộng 2
2
20 Giảm bổ thể Giảm CH50, C3 hoặc C4 ở dưới hoặc ở giới hạn
21 Tăng ds- DNA
Ds-DNA là chỉ số đánh giá hoạt động bệnh SLE,
> 25% hoặc trên khoảng giới hạn bình thường của test
2
23 Giảm tiểu cầu <100 G/l loại trừ do thuốc 1
1.2 Điều trị lupus
1.2.1 Nguyên tắc điều trị
Phải đánh giá các tổn thương, mức độ nặng nhẹ của bệnh, các bệnh kèm theo, để quyết định biện pháp điều trị Điều trị cấp cứu phải đặt ra cho các trường hợp bệnh nặng
Trang 28Quá trình điều trị bao gồm: điều trị các đợt tiến triển và điều trị dự phòng các đợt tái phát bệnh, áp dụng điều trị tùy theo từng cá thể
1.2.2 Các thuốc điều trị bệnh
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chống viêm Steroid: liều thuốc tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh Các thuốc chống sốt rét tổng hợp: được coi là thuốc điều trị cơ bản của bệnh Thuốc ức chế miễn dịch: chỉ đinh trong các thể nặng, bao gồm cyclophosphamid, azathioprin, mycophenolat mofetil, cyclosphorin A
Thuốc sinh học: Rituximab (MabThera), là kháng thể đơn dòng chống lại protein CD20, trên bề mặt tế bào lympho B, có tác dụng hủy hoại tế bào B
Đối với thể nặng: là thể có tổn thương các tạng quan trọng, thường là thận
+ Corticoid liều cao: 1-2mg/kg/24h Khi bệnh được kiểm soát, giảm liều 10% mỗi tuần Đến khi đạt 20mg/24h thì giảm chậm hơn
+Thuốc chống sốt rét tổng hợp
Trong trường hợp bệnh năng, đe dọa tính mạng hoặc có xu hướng tăng tổn thương cơ quan cần dùng phối hợp với thuốc ức chế miễn dịch: Cyclophosphamid Có thể dùng cyclophosphamid dưới dạng truyền tĩnh mạch cách quãng Thuốc azathioprin có hiệu quả chậm hơn Dùng cyclophosphamid và mycophonlat mofetil có đáp ứng cải thiện bệnh sau 3-16
Trang 29tuần sau khi bắt đầu điều trị, trong khi đáp ứng của glucocorticoid bắt đầu trong vòng 24h
Trường hợp có tổn thương nội tạng đe dọa tử vong, dùng bolus với methyprednisolon 1000mg truyền tĩnh mạch trong 3 ngày, sau đó chuyển sang uống liều prednisone 0,5-1 mg/kg/ngày khoảng 30-40 mg prednison/ngày)
1.2.4 Dự phòng bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Tránh ánh sáng trực tiếp và có chế độ dinh dưỡng thích hợp: cẩn thận khi dùng các loại thuốc dễ gây mẫn cảm, nhất là kháng sinh, đề phòng nhiễm khuẩn (bệnh nhân lupus có nguy có nhiễm khuẩn cao, đặc biệt trong trường hợp có suy thận, bất thường van tim, phải dùng liều cao corticoid hay các thuốc ức chế miễn dịch khác ) trong một số trương hợp có thể tiêm vaccin phòng bệnh ( phòng cúm H Influenzae và phế cầu); phải nguyên người bệnh dùng phương pháp tránh thai ngay từ lần khám bệnh đầu tiên Khi bệnh không hoạt động cần đảm bảo tối đa chức năng các cơ quan, tránh dùng thuốc ức chế miễn dịch
1.3 Thuốc chống viêm trong điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Trong lupus ban đỏ hệ thống thường được sử thuốc chống viêm hay thuốc can thiệp vào chức năng miễn dịch Thuốc chống viêm bao gồm thuốc chống viêm steroid và thuốc chống viêm không steroid
1.3.1 Thuốc chống viêm steroid
1.3.1.1 Tác dụng chống viêm
- Ức chế mạnh sự di chuyển bạch cầu về ổ viêm
- Làm giảm sản xuất và giảm hoạt tính của nhiều chất trung gian hóa học của viêm
- Ức chế giải phóng các men tiêu thể, các ion superoxyd (các gốc tự do)
- Làm giảm hoạt động thực bào của đại thực bào, bạch cầu đa nhân, giảm sản xuất các cytokin
Trang 30Do ức chế sản xuất TNF (yếu tố hoại tử u) và cả interferon, glucocorticoid làm suy giảm hoạt tính diệt khuẩn, gây độc tế bào và nhận dạng kháng nguyên của đại thực bào
Rối loạn phân bố mỡ
Tăng huyết áp, đái tháo đường
1.3.2 Thuốc chống viêm không steroid
1.3.2.1 Cơ chế tác dụng
Khi tổn thương, màng tế bào giải phóng phospholipid màng Dưới tác dụng của phospholipase A2 (là enzym bị corticoid ức chế), chất này chuyển thành acid arachidonic Sau đó, một mặt, dưới tác dụng của lipooxygenase
Trang 31(LOX), acid arachidonic cho các leucotrien có tác dụng co khí quản; mặt khác, dưới tác dụng của cyclooxygenase, acid arachidonic cho PGE 2 (gây viêm, đau),
Prostacyclin (PGI2) và thromboxan A2 (TXA2) tác động đến sự lắng đọng tiểu cầu Các chống viêm khống steroid ức chế cyclooxygenase nên ức chế được các phản ứng viêm
1.3.2.2 Tác dụng
Tác dụng chống viêm:
- Ức chế sinh tổng hợp prostaglandin (PG)
- Làm vững bền màng lysosom (thể tiêu bào)
- Ngoài ra có thể còn có thêm một số cơ chế khác như đối kháng với các chất trung gian hoá họccủa viêm do tranh chấp với cơ chất của enzym, ức chế
di chuyển bạch cầu, ức chế phản ứng kháng nguyên- kháng thể
Tác dụng giảm đau
Tác dụng hạ sốt
Tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu
1.3.2.3 Các tác dụng không mong muốn
- Loét dạ dày - ruột
- Làm kéo dài thời gian chảy máu do ức chế ngưng kết tiểu cầu
- Với thận, PG có vai trò quan trọng trong tuần hoàn thận
- Mọi CVKS đều có khả năng gây cơn hen giả
1.3.3 Một số nghiên cứu về tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc chống viêm trong điều trị lupus
Ioana Ruiz-Arruza và cộng sự đã nghiên cứu về các tác dụng không mong muốn ở 230 bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống được điều trị 5 năm liên tiếp Các tác dụng không mong muốn được xác định là hoại tử vô mạch, gãy
Trang 32xương do loãng xương, tiểu đường hoặc bệnh đục nhân mắt Có 18,3% bệnh nhân có tác dụng phụ sớm, và tăng lên đến 37,8% vào năm thứ năm Có sự gia tăng biến chứng trên những bệnh nhân có sử dụng corticoid liều cao ở năm thứ 5, ở nhưng bệnh nhân sử dụng liều corticoid thấp (<7,5mg/ngày) thì chỉ sảy ra ở 30% bệnh nhân, còn ở bệnh nhân dùng liều cao corticoid (>7,5 mg/ngày) thì biến chứng sảy ra ở 53% bệnh nhân Ngoài ra ngay cả trong nhóm bệnh nhân sử dụng corticoid liều thấp thì tác giả cũng nhận thấy liều thuốc chống viêm steroid trung bình ở bệnh nhân có biến chứng cũng cao hơn so với những bệnh nhân không có biến chưng.[22]
M éstens en và cộng sự đã nghiên cứu về tác dụng phụ sảy ra ở các bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống sử dụng thuốc chống viêm steroid Nhận thấy 80% bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống được điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid cho những triệu chứng đau cơ khớp, đau đầu Nhận thấy có sự
ra tăng các triệu chứng dị ứng da, độc với gan, ở những bệnh nhân lupus ban
đỏ hệ thống với những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid Các phản ứng dị ứng ở da sảy ra ở 3-10% ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có liên quan đến việc dùng thuốc chống viêm không steroid
Có sự tăng transaminase sảy ra ở 25-44% bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống được điều trị với aspirin với liều từ 25-100mg trong vòng 2 tuần[23]
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm 80 bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống điều trị tại bệnh viện Bạch Mai
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Bệnh nhân được chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống theo tiêu chuẩn ACR
1997
Bệnh nhân đồng ý tham ra nghiên cứu
Bệnh nhân có khả năng tự trả lời các câu hỏi nghiên cứu theo mẫu
Bệnh nhân không mắc các bệnh phối hợp kèm theo
2.1.2 Tiêu chuẩn bệnh nhân loại trừ:
Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
Bệnh nhân mắc bệnh liên kết hỗn hợp (LPBĐHT và các bệnh hệ thống khác)
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại phòng khám ngoại trú cho bệnh nhân lupus bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 11/ 2014- 4 /2015
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên mục tiêu nghiên cứu Sau khi thiết kế xong, bộ câu hỏi được hỏi thử để bổ xung những thông tin còn thiếu mà trong
Trang 34quá trình thiết kế chưa đề cập đầy đủ, nhằm mục đích giảm tối đa sai số nghiên cứu
2.4.2 Thu thập thông tin
Bệnh nhân được hỏi và thu thập thông tin theo bộ câu hỏi được thiết kế sẵn
2.4.2.1 Thu thập thông tin chung về người bệnh
Phần đặc điểm chung bao gồm các câu hỏi điều tra về các thông tin: họ
và tên, tuổi, số điện thoại liên hệ, địa chỉ, mã hồ sơ theo dõi bệnh Những thông tin này sẽ được sử dụng trong phần mô trả các đặc điểm xã hội của bệnh nhân tham gia nghiên cứu và trong phần tìm mỗi liên quan giữa các đặc điểm này với mức độ hiểu biết về thuốc điều trị của bệnh nhân
Thu thập dựa trên bộ câu hỏi thiết kế sẵn từ bảng 2
2.4.2.3 Tình hình sử dụng thuốc của bệnh nhân trong vòng 1 năm trước và trong thời gian nghiên cứu
Thu thập dựa trên bộ câu hỏi thiết kế sẵn từ bảng 3
2.4.2.4 Đánh giá tuân thủ điều trị của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống
Thu thập dựa trên bộ câu hỏi từ câu 15 đến câu 21
2.4.2.5 Hiểu biết của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống về thuốc điều trị bệnh
Thu thập dựa trên bộ câu hỏi từ câu 24 đến câu 35
Trang 352.4.3 Phân tích số liệu
2.4.3.1 Phân loại đối tượng nghiên cứu
Phân loại đối tượng nghiên cứu thành 2 nhóm đối tượng “ có đợt tiến triên” và “không có đợt tiến triển” trong vong 1 năm kể từ thời điểm nghiên cứu trở về trước kể từ thời điểm nghiên cứu trở về trước
2.4.3.2 Phân tích số liệu
Phân tích các thông tin thu thập được của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu
về tình hình sử dụng thuốc và hiểu biết về thuốc chống viêm
2.5 Xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được xử lý theo chương trình thống kê y học Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 Kết quả được hiển thị dưới dạng trung bình, tỷ lệ
% Kết quả được coi là có ý nghĩa thống kê khi p<0,05
2.6 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu không ảnh hưởng đến quá trình điều trị
Các thông tin nhạy cảm về bệnh tật được giữ bí mật, mọi thông tin thu thập được do sự hợp tác của người tham gia và người làm đề tài
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới
Biểu đồ 3 1: Phân bố bệnh nhân theo giới
Nhận xét:
Tỷ lệ bệnh nhân nữ: 95%, tỷ lệ bệnh nhân nam 5%
3.1.2 Đặc điểm về tuổi
Bảng 3 1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi Số lượng bệnh nhân Tỷ lệ %
Nam 5%
Trang 37Nhận xét:
Nhóm tuổi gặp nhiều nhất là từ 26 đến 35 tuổi chiếm tỉ lệ 32,5%
Nhóm tuổi gặp ít nhất là trên 55 tuổi chiếm tỉ lệ 5,0%
3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh
Bảng 3 2 : Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh
Thời gian mắc bệnh Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Thời gian mắc bệnh dưới 5 năm chiếm tỉ lệ cao nhất là 61,25%
Thời giam mắc bệnh trên 10 năm chiếm tỉ lệ thấp nhất là 17,5 %
Thời gian mắc bệnh trung bình của nhóm nghiên cứu là 5,34±4,45 năm
3.1.4 Sự xuất hiện đợt tiến triển trong thời gian trước và trong nghiên cứu 1 năm
Biểu đồ 3 2: Sự xuất hiện đợt tiến triển trong thời gian trước và trong
nghiên cứu 1 năm
36,25
63,75
có đợt tiến triển không có đợt tiến triển
Trang 383.2 Tình trạng sử dụng thuốc ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống
3.2.1 Tình trạng sử dụng thuốc tại phòng khám và điều trị ngoại trú lupus
Trang 393.2.2 Đánh giá tình hình sử dụng thuốc corticoid tại phòng khám lupus
Biểu đồ 3 3: Tình hình sử dụng thuốc steroid
Nhận xét:
Liều corticoid được sử dụng nhiều nhất là 4mg chiếm tỷ lệ 85,25%
Liều corticoid được sử dụng ít nhất là 32mg chiếm tỷ lệ 6,25%
3.2.3 Các nhóm thuốc chống viêm không Steroid được dùng tại phòng khám lupus
Bảng 3 4:Tình hình sử dụng các thuốc chống viêm không steroid
Trong các thuốc nhóm thuốc chống viêm không Steroid thì thuốc được
sử dụng nhiều nhất là Diclofenac chiếm tỷ lệ 12,5%