Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1THUỐC KHÁNG VIÊM
KHÔNG STEROID THUỐC TRỊ VIÊM KHỚP
DẠNG THẤP
Khoa Dược – Bộ mơn Dược lý
Bài giảng pptx các mơn chuyên ngành dược hay nhất cĩ tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916
Trang 21 Phân loại được các thuốc giảm đau thường dùng
2 Trình bày được cơ chế tác động của các NSAIDS
3 Nêu được hiệu ứng dược lý, độc tính và sử dụng trị liệu của NSAIDs
4 Kể tên và trình bày được các đặc điểm vắn tắc của một số thuốc chỉ có tác dụng giảm đau mà không có đặc tính kháng viêm
5 Liệt kê được các tương tác thuốc và áp dụng trị liệu
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
2
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG
Viêm khớp dạng thấp
Bệnh khớp mạn tính
Viêm không đặc hiệu màng hoạt dịch
Diễn biến kéo dài, tăng dần Dính và biến dạng khớp
Trang 4Enzyme tiêu thể gây tổn thương hoạt dịch
viêm không đặc hiệu
4
Trang 5Lympho T: cytokin
Chất hoạt hóa mạnh (histamin, kinin,
prostaglandin): sưng, nóng, đỏ và đau
Triệu chứng lâm sàng
- Tại khớp
- Toàn thân và ngoài khớp
Triệu chứng cận lâm sàng
Trang 7Điều trị bằng thuốc:
Kháng viêm, giảm đau: NSAIDS, corticoid, thuốc giảm đau
Điều trị cơ bản bệnh: Nhóm DMARDs (Disease
modifying antirheumatic drug): Chloroquin và
hydroxychloroquin, methotrexat, sulfasalazin.
Trang 8Phục hồi chức năng:
Vận động liệu pháp
Sử dụng các dụng cụ hỗ trợ Vật lý trị liệu
Giảm cân (nếu béo phì)
Ngoại khoa:
Cắt bỏ màng hoạt dịch Thay khớp nhân tạo
8
Trang 9PHÂN LOẠI THUỐC GIẢM ĐAU
1 LOẠI GIẢM ĐAU CHÍNH
Thuốc giảm đau trung ương:
Thuốc phiện và dẫn chất: morphin, codein, oxycodon
Thuốc tổng hợp tương tự morphin:
dextropropoxyphen
Thuốc giải độc và cai nghiện:
atropin, naloxone, nalorphin, methadon,
naltrexon e,
9
Trang 10Thuốc giảm đau ngoại vi
Thuốc giảm đau - hạ sốt - kháng viêm: aspirin
Thuốc giảm đau - hạ sốt: paracetamol
Thuốc giảm đau đơn thuần: floctafenin, antrafenin
Thuốc giảm đau chống viêm: Kháng viêm steroid: corticoid
Thuốc Kháng viên không steroid:
diclofenac, meloxicam ……
10
Trang 112 THUỐC GIẢM ĐAU PHỤ
Thuốc giảm đau chống co thắt:
Thuốc chống co thắt có tác dụng kháng cholin:
Thuốc trị đau thắt ngực:
trinitroglycerin, isosorbide dinitrate
Thuốc trị đau nửa đầu: ergotamin, dihydroergotamin
11
Trang 13ĐAU SỐT VIÊM
Định
nghĩa
Là cảm giác không bình thường và
khó chịu gây ra bởi
sự kích thích quá
độ ở một phần cơ thể
Là khi thân nhiệt
trên 37 o C
Là phản ứng tại chỗ của cơ thể do các mô
bị kích hoặc bị thương tổn
Là phản ứng phức tạp của các mô liên kết và của tuần hoàn mao mạch ở nơi bị tác động.
Triệu chứng biểu hiện: sưng, nóng, đỏ, đau
Thuốc giảm đau có thể kèm theo tác động hạ sốt,
Thuốc hạ sốt
chỉ gây hạ sốt với người có sốt (do bất kỳ nguyên nhân nào), không
có tác dụng
hạ sốt ở người
có thân nhiệt bình thường
Thuốc kháng viêm là các thuốc có cấu trúc rất khác nhau được dùng để làm mất hoặc làm chậm quá trình viêm
Trang 14SINH LÝ CỦA ĐAU
MÔ
Gốc tự do
Giải hạt
Nhận cảm tổn thương
14
Trang 15 ĐAU: bradykin được phóng thích từ kinitogen huyết tương và các cytokin như TNF- , TL-1 và IL-8 tạo
ra các cơn đau do viêm, các cytokin này giải phóng PGF2-α và một số chất trung gian khác làm tăng cảm giác đau Cơ chế NSAIDs: Do giảm tổng
Trang 16HÒA
THÂ
N NHIỆ
T
Gia tăng hoạt động tuyến giáp Sản xuất nhiều nhiệt
TRUNG TÂM ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
HỆ GIAO CẢM
thụ thể thụ thể
Tăng nhiệt
THÂN NHIỆT
Mồ hôi bốc hơi
Dẫn nhiệt
Trang 17 SỐT :
Sốt có thể phản ánh: sự nhiễm trùng, tổn thương mô, sưng viêm, phản ứng thải ghép…tất cả tình trạng này tăng thành lập cytokin như IL-1 , IL-6,
interferon và TNF-2, các cytokin này tăng thành lập PGE2 ở vùng xung quanh não thất, trong và gần vùng dưới đồi trên thị
PGE2 làm tăng lượng AMP vòng và chính chất này khởi động vùng dưới đồi tăng thân nhiệt NSAIDs và aspirin ức chế đáp ứng sinh nhiệt bằng cách ức chế tổng hợp PG NSAIDs chỉ tác động khi tác nhân gây sốt làm tăng tổng hợp IL-1 và các cytokin kích thích sự tổng hợp PG.
17
Trang 18Chất gây sốt ngoại sinh
Bạch cầu
Chất gây sốt
nội tại
PG synthetase
Acid arachidonic
PGE 1 , PGE 2
TKT Ư
TKT V
SO ÁT
người có thân nhiệt bình thường.
Cơ chế: Ức chế PG synthetase làm giảm
tổng hợp PGE1, PGE2)
Làm tăng quá trình mấtnhiệt lập lại cân bằng trung tâm điều hoà thân nhiệt.
Thuốc không tác dụng đến nguyên
nhân gây sốt.
Trang 19 VIÊM :
Tác nhân gây viêm: sinh học, cơ học, hoá học, miễn dịch sẽ có phản ứng tạo ra các chất trung gian hoá học như
histamin, prostaglandin, leucotrien, serotonin, các kinin tham gia vào quá trình viêm.
Viêm có 2 dạng: cấp tính và mạn tính Nếu viêm cấp tính tự khu trú và khỏi trong một thời gian ngắn thì đây là phản ứng có lợi của cơ thể Nhưng thường viêm trở thành có hại do tiến triển thành mạn tính, như trong viêm khớp mạn tính đưa đến thoái hóa sụn.
19
Trang 20TÁC NHÂN GÂY VIÊM
GIAI ĐOẠN I DÃN MẠCH
GIAI ĐOẠN II XUẤT HIỆN CÁC
HISTAMIN
PROSTAGLAN DIN
LEUCOTRIEN
VIÊ M CẤP TÍNH
HÓA ỨNG ĐỘNG
( do Leucotrien)
( Mất chức năng khớp ) 20
Trang 21B THUỐC GIẢM ĐAU - HẠ SỐT -
KHÁNG VIÊM
PHÂN LOẠI: Thuốc giảm đau ngoại vi
Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm
Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt
Thuốc có tác dụng giảm đau thuần túy
21
Trang 22CÁC THUỐC KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID
Ức chế c yclo ox ygenase (COX) là enzym xúc tác
cho phản ứng chuyển hóa acid arachidonic tạo
thành các chất trung gian như:
- Prostaglandin gây viêm, sốt và đau
- Thromboxan ở tiểu cầu cần thiết cho sự kết
tập
tiểu cầu.
22
Trang 23 Gây loét dạ dày
Bệnh tim mạch
Gây hen suyễn
Tác động lên chức năng tiểu cầu
Trang 25Lipo - oxygenase oxygenase 2 Cyclo–
tieát Vieâm
PG SINH LYÙ
PG GAÂY VIEÂM
Co mạch, tạo huyết khối
Giãn mạch, chống huyết khối
Trang 26Tiểu cầu
COX-1
Tb nội mô COX-2
Trang 2727
Trang 28 Tại phổi: Co thắt khí quản gây hen suyễn.
Tại tử cung: Gây co thắt (Đồng vận Oxytocine).
PGD2
Tác động lên não: Tăng dẫn truyền thần
kinh,
điều hòa giấc ngủ và bệnh alzheimer.
Tác động tế bào Mast (giống histamin):
Gây co thắt cơ trơn và tăng tính thấm
Trang 29Nguy cơ tim mạch của NSAID
Naproxen ở liều điều trị tương đối an toàn
Trang 30Nghiên cứu Precision
30
Trang 31Nghiên cứu PRECISION
• So sánh biến cố tim mạch do huyết khối của celecoxib
với tNSAID(naproxen, ibuprofen) bao gồm (tử vong do bệnh tim mạch, (kể cả do xuất huyết), NMCT không tử vong và đột quỵ không tử vong).
• Celecoxib 100 mg x 2 lần/ngày không khác naproxen
375 - 500 mg x 2 lần/ngày VÀ ibuprofen 600 - 800 mg
x 3 lần/ngày
→ Áp dụng thực tế như thế nào?
Trang 32Cơ chế
↓ Tái hấp thu Na +
COX-1 COX-2
Viêm thận mô kẽ (do tác dụng độc trực tiếp của thuốc trên nhu mô thận).
Suy thận trước thận (thường hồi phục khi ngưng thuốc).
32
Arachidonic Acid
Trang 33↓ Tái hấp thu Na +
Arachidonic Acid
COX-1 COX-2
Giãn tiểu đ.mạch Kích thích tiết renin
Trang 34ADR trên Phụ nữ có thai và cho con bú
• Tránh sử dụng vào giai đoạn thụ thai.
• Tránh sử dụng vào 3 tháng cuối thai kì: đóng sớm ống động mạch, gây trì hoãn chuyển dạ, tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh, tăng nguy cơ chảy máu
ở mẹ và thai nhi.
• Thời kì cho con bú: ưu tiên ibuprofen, aspirin liều thấp (<
325 mg) .
34
Trang 35THUỐC GIẢM ĐAU HẠ SỐT KHÁNG VIÊM
Trang 36Dược động học
Trang 37THANG ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU
1 2
Aspirin (Paracetamol, Ibuprofen) + Codein (Dextropropoxyphen)
Aspirin (Paracetamol,
Ibuprofen )
37
Trang 38Phân loại NSAIDs theo khả năng ức
Piroxicam, Acid mefenamic, Sulindac Fenoprofen,
Flurbiprofen, Diclofenac Indomethacin, Tenoxicam, Ketoprofen
Celecoxib, Etodolac, Meloxicam, Nimesulide.
Nhóm
4
NSAIDs ức chế COX-2 > 50 lần hơn so với COX-1
Rofecoxib, Valdecoxib, Etoricoxib, Lumiracoxib.
Trang 391000 năm sau Hippocrate sử dụng nước sắc cây bạch dương,
vỏ cây liễu điều trị sốt và giảm
đau
1860 phân lập acid salicylic
1899 Felix Hoffmann tìm ra aspirin và phát hiện có tính kháng viêm
39
Trang 402 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Aspirine ức chế không thuận nghịch oxygenase Ngăn thành lập PG: Vai trò sinh lý của men COX1 và COX2 :
cyclo-COX1 (men nội tại): Dạ dày, thận, phổi,
ruột, tử cung, tiểu cầu
COX2 YẾU TỐ KÍCH THÍCH (men cảm ứng) PG: Đau, viêm, sốt SINH LÝ YẾU TỐ GÂY VIÊM
ACID ARACHIDO
NIC
COX-1 MEN CẤU TRÚC
TIẾN TRÌNH SINH LÝ
PG I 2
COX-2 MEN CẢM ỨNG
PROSTAGLANDINS
TIẾN TRÌNH VIÊM 40
Trang 41PGI 2 PGD 2 , PGE 2 , PGF 2 TXA 2
PROSTAGLANDI
N
YẾU TỐ KÍCH THÍCH SINH LÝ
YẾU TỐ KÍCH
THÍCH
DO VIÊM
ACID ARACHIDONIC
COX-1 MEN CẤU TRÚC
COX-2 MEN CẢM ỨNG
KHÁNG ĐỘC TÍNH - TÁC
DẠ DÀY, THẬN,
PHỔI TỬ CUNG, RUỘT,
TIỂU CẦU
VỊ TRÍ VIÊM
NSAI D
NSAI
D
41
Trang 42DO ỨC CHẾ COX-1 GÂY RA:
Loét dạ dày - tá tràng
Tác động lên chức
năng thận
Tác động lên chức
năng tiểu cầu
Tác động lên thai kỳ,
Trang 43TÌM RA CHẤT ÍT TÁC DỤNG PHỤ HƠN
Ít gây tai biến trên dạ dày và hệ tiêu hoá
Ít gây dị ứng hơn các t-NSAIDs
Các chất ức chế COX-2
Tuy vậy đang còn nghiên cứu thêm do tác
dụng phụ trên tim mạch
Trang 4444 44
Trang 453 HIỆU ỨNG DƯỢC LÝ
Giảm đau
Tác dụng với chứng đau nhẹ, khu trú
Tác dụng tốt với các chứng đau do viêm
Không tác dụng với đau nội tạng, không gây ức chế hô hấp
Cơ chế: Do giảm tổng hợp PGF2
Trang 47Ảnh hưởng trên tiểu cầu
Trên màng tiểu cầu: nhiều thromboxan synthetase
Prostacyclin synthetase
Trang 48+
Trên đào thải acid uric
Liều thấp (1-2g/ngày) : giảm đào
thải acid uric
Liều cao (5g/ngày) : tăng đào thải
acid uric
Tác dụng chống kết tập tiểu cầu
Ức chế thromboxon synthetase giảm tổng hợp thromboxan A2 chống kết tập tiểu cầu
48
Trang 494 DƯỢC ĐỘNG HỌC
Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
Phân phối hầu hết đến các mô, thấm qua nhau thai
Thuốc kết hợp với protein huyết tương cao
T 1/2 : 6h , C max = 2-4 h
Đào thải qua nước tiểu chủ yếu dạng acid salicylic
49
Trang 505 CHỈ ĐỊNH
Điều trị chứng đau nhẹ, hạ sốt
Liều thường dùng: NL 0,6g uống mỗi 4 giờ
TE 50-70 mg/ kg/ ngày, chia 4-6 lần
Kháng viêm ở liều cao để trị liệu khởi đầu cho bệnh thấp khớp và các dạng viêm khớp khác
Trang 51 Trên hô hấp
Phản ứng quá mẫn
Liều kéo dài có thể gây HC salicylisme
HC Reye
Nhiễm độc: liều nhiễm độc cấp NL: 12-20g, TE :4-5g
51
Trang 52PN có thai Nhiễm siêu vi
Trang 53Chế phẩm
Dạng viên nén : Aspirine 81 – 325 - 650mg
Dạng hòa tan : Aspegic 500mg/gói,
Catalgine 500mg/gói hay 1g/gói
Dạng tan trong ruột : Aspirine pH8
Dạng tiêm : Aspegic Ivepirine,
Solupsan
Dạng sủi bọt : Aspirin-Vitamin C
Alka-Seltzer
53
Trang 54Dạng tan trong ruột : Aspirine pH8
Dạng tiêm : Aspegic Ivepirine
Trang 55II CÁC THUỐC KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID KHÁC
1 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Ức chế cyclo-oxygenase có hồi phục ức chế tổng hợp PG
2 HIỆU ỨNG DƯỢC LÝ:
Giảm đau- hạ sốt - kháng viêm
Ngăn kết tập tiểu cầu có hồi phục
Trang 563 DƯỢC ĐỘNG HỌC
=> Thuốc hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường uống.
=> Gắn mạnh vào protein huyết tương ( 90-99% ) và hầu hết thuốc đều có khả năng tập trung vào hoạt dịch, các chất đều có khả năng qua sữa và nhau thai
=> Thuốc được chuyển hóa ở gan
=> Thuốc đào thải qua nước tiểu.
56
Trang 574 CHỈ ĐỊNH
Điều trị thấp khớp : giảm đau, giảm sưng viêm
Điều trị triệu chứng dài hạn
Điều trị triệu chứng ngắn hạn
Giảm đau, kháng viêm trong một số trường hợp:
TMH, răng miệng
Chấn thương, bong gân
Viêm tĩnh mạch huyết khối
57
Trang 58 Tác động lên chức năng tiểu cầu
Tác động lên chức năng thận
Tác động lên thai kỳ
Gây loét dạ dày tiêu hĩa
Gây hen suyễn
Dị ứng, quá mẫn
Tim mạch
1990 Needleman tìm ra Cyclooxygenase (COX)
COX-1: bảo vệ các cơ quan (sẵn có)
COX-2: Tác dụng gây viêm (do cảm ứng)
Cyclooxygenase
TÁC DỤNG PHỤ
58
Trang 596 CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Viêm loét dạ dày-tá tràng
Suy thận cấp và thận trọng cho bn suy thận mãn
PN có thai và đang cho con bú
BN qúa mẫn, RL đông máu
Tránh phối hợp với các thuốc kháng viêm khác, thuốc chống đông, sulfamide hạ đường huyết, lithium 59
Trang 607 KHI SỬ DỤNG THUỐC NSAIDs
CẦN LƯU Ý:
Các yếu tố nguy cơ gây biến chứng
ở hệ tiêu hóa
Tuổi già
Tiền sử : mẫn cảm với NSAIDs
xuất huyết tiêu hóa
viêm loét dạ dày - tá tràng viêm khớp
Liều dùng quá cao
Dùng chung với corticoid, NSAIDs khác
60
Trang 61GIẢM NGUY CƠ LOÉT HỆ TIÊU HĨA
CÁCH DÙNG
Dùng thuốc khi no
Uống nhiều nước
Uống khi ngồi hay đứng
Tránh rượu, thuốc lá, đồ ăn chua
KẾT HỢP THUỐC
Misoprostol (PROSTAGLANDIN) Arthrotec
Omeprazol, Lanzoprazol, Pantoprazol, Rabeprazol Cimetidin, Famotidin, Ranitidin, Nizatidin
Trang 62TƯƠNG TÁC THUỐC
Với những thuốc băng rịt dạ
dày:
Làm ảnh hưởng đến sự hấp thu
của các NSAID, nên tốt nhất là
phải sử dụng cách quãng.
Với các thuốc chống đông dùng uống, thuốc tiểu đường dùng
uống, methotrexat:
NSAID sẽ làm tăng nồng độ các
chất nầy do khả năng liên kết
mạnh với các protein huyết tương
62
Trang 638 DƯỢC PHẨM
IBUPROFEN NAPROXEN FENOPROFEN KETOPROFEN
INDOMETHACIN T1/2: 6h Ức chế PG mạnh
Kháng acid uric rất tốt
Flurbiprofene TOLMETINE
Trang 64DICLOFENAC: Tác dụng KV mạnh hơn
INDOMETACIN
Liều 75-150g/ngày
dài
TENOXICAM T 1/2 = 70h 20mg/ngày
MELOXICAM T 1/2 = 20h 15mg/ngày 64
Trang 65Daãn xuaát sulfonamic:
CELECOXIB (celebrex), ROFECOXIB (vioxx) Valdecoxib
Parecoxib, etoricoxid, Lumiracoxid 65
Trang 66III DẪN XUẤT PYRAZOLON
Antypirin Amidopyrin Nor-amidopyrin
Thuốc có hiệu lực giảm đau ,hạ sốt khá tốt nhưng do độc tính khá cao (nguy hiểm nhất giảm bạch cầu hạt) nên hiện nay ít dùng
Trang 67 Tiền sử loét dạ dày - tá tràng
Loạn thể tạng máu
Không dùng lâu
67
Trang 68IV DẪN XUẤT ANILIN
1 Acetanilid , phenacetin
Có tác dụng giảm đau hạ sốt
ở liều cao nhưng do nhiều độc tính (gây Met-hemoglobin , thiếu máu tiêu huyết)
2 Acetaminophen (PARACETAMOL)
Hiệu ứng dược lý
Là chất chuyển hóa có hoạt tính của Acetanilid và phenacetin trong cơ thể có tác dụng
giảm đau hạ sốt
68
Trang 69Dược động học
Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, T 1/2 = 2h
Thuốc kết hợp với protein ở tỷ lệ thay đổi , phần lớn thuốc được chuyển hóa ở gan dưới dạng glycuro hay sulfuro hợp và được bài tiết vào nước tiểu , một phần nhỏ tạo N- acetyl-p – benzoquinonimine
Oxyh (Cyt P450) benzoquinonimine
( Gây độc tế bào gan khi thiếu glutathion)
Paracetamol
Liên hợp với glutathion Acid mercapturic
Liên hợp với acid glucuronic
Liên hợp với acid sulfuric
Tế bào gan
69
Trang 70Chỉ định
Giảm đau - hạ sốt
Thay cho Aspirine
Phối hợp với thuốc khác để tăng cường giảm đau
70
Trang 71liều cao kéo
dài hay quá
Trang 72TÁI HẤP
THU Thận Gan, ruột
ĐƯỜNG
UỐNG
SC, IM
DẠ DÀY
LÒNG RUỘT
MÀNG NHẦY
RUỘT
TM CỬA GAN GAN
VÒNG TUẦN HOÀN CHUNG (THUỐC TRONG MÁU) DẠNG TỰ DO DẠNG KẾT
HỢP
TM TRÊN GAN
SK D
CHUYỂN HÓA BÀI TIẾT
CHUYỂN HÓA
BÀI TIẾT
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT: DƯỢC ĐỘNG
HỌC CỦA THUỐC
BÀI TIẾT HẤP THU
Trang 73Mẫn cảm với paracetamol
Suy tế bào gan
73
Trang 7474
Trang 75Chỉ định
- Giảm đau trong các trường hợp đau do viêm, đau khớp, đau thắt
lưng, đau do viêm dây thần kinh, đau bụng kinh.
- Kháng viêm trong viêm xương khớp, hư khớp, viêm đa khớp
mạn tính, đau lưng, viêm dây thần kinh → (viêm họng, đau răng?)
- Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa thấp hơn indomethacin và
aspirin.
Liều dùng
- Liều tấn công 50 mg/lần x 3 lần/ngày.
- Liều duy trì 25 mg/lần x 3 lần/ngày.
DICLOFENAC