1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM, hạ sốt (CHUẨN NGÀNH DƯỢC) pptx _ DƯỢC LÝ (slide nhìn biến dạng do dùng Font VNI-Times, tải về đẹp lung linh)

91 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 4,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

THUỐC KHÁNG VIÊM

KHÔNG STEROID THUỐC TRỊ VIÊM KHỚP

DẠNG THẤP

Khoa Dược – Bộ mơn Dược lý

Bài giảng pptx các mơn chuyên ngành dược hay nhất cĩ tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916

Trang 2

1 Phân loại được các thuốc giảm đau thường dùng

2 Trình bày được cơ chế tác động của các NSAIDS

3 Nêu được hiệu ứng dược lý, độc tính và sử dụng trị liệu của NSAIDs

4 Kể tên và trình bày được các đặc điểm vắn tắc của một số thuốc chỉ có tác dụng giảm đau mà không có đặc tính kháng viêm

5 Liệt kê được các tương tác thuốc và áp dụng trị liệu

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

2

Trang 3

I ĐẠI CƯƠNG

Viêm khớp dạng thấp

Bệnh khớp mạn tính

Viêm không đặc hiệu màng hoạt dịch

Diễn biến kéo dài, tăng dần Dính và biến dạng khớp

Trang 4

Enzyme tiêu thể gây tổn thương hoạt dịch

viêm không đặc hiệu

4

Trang 5

Lympho T: cytokin

Chất hoạt hóa mạnh (histamin, kinin,

prostaglandin): sưng, nóng, đỏ và đau

Triệu chứng lâm sàng

- Tại khớp

- Toàn thân và ngoài khớp

Triệu chứng cận lâm sàng

Trang 7

Điều trị bằng thuốc:

Kháng viêm, giảm đau: NSAIDS, corticoid, thuốc giảm đau

Điều trị cơ bản bệnh: Nhóm DMARDs (Disease

modifying antirheumatic drug): Chloroquin và

hydroxychloroquin, methotrexat, sulfasalazin.

Trang 8

Phục hồi chức năng:

Vận động liệu pháp

Sử dụng các dụng cụ hỗ trợ Vật lý trị liệu

Giảm cân (nếu béo phì)

Ngoại khoa:

Cắt bỏ màng hoạt dịch Thay khớp nhân tạo

8

Trang 9

PHÂN LOẠI THUỐC GIẢM ĐAU

1 LOẠI GIẢM ĐAU CHÍNH

Thuốc giảm đau trung ương:

Thuốc phiện và dẫn chất: morphin, codein, oxycodon

Thuốc tổng hợp tương tự morphin:

dextropropoxyphen

Thuốc giải độc và cai nghiện:

atropin, naloxone, nalorphin, methadon,

naltrexon e,

9

Trang 10

Thuốc giảm đau ngoại vi

Thuốc giảm đau - hạ sốt - kháng viêm: aspirin

Thuốc giảm đau - hạ sốt: paracetamol

Thuốc giảm đau đơn thuần: floctafenin, antrafenin

Thuốc giảm đau chống viêm: Kháng viêm steroid: corticoid

Thuốc Kháng viên không steroid:

diclofenac, meloxicam ……

10

Trang 11

2 THUỐC GIẢM ĐAU PHỤ

Thuốc giảm đau chống co thắt:

Thuốc chống co thắt có tác dụng kháng cholin:

Thuốc trị đau thắt ngực:

trinitroglycerin, isosorbide dinitrate

Thuốc trị đau nửa đầu: ergotamin, dihydroergotamin

11

Trang 13

ĐAU SỐT VIÊM

Định

nghĩa

Là cảm giác không bình thường và

khó chịu gây ra bởi

sự kích thích quá

độ ở một phần cơ thể

Là khi thân nhiệt

trên 37 o C

Là phản ứng tại chỗ của cơ thể do các mô

bị kích hoặc bị thương tổn

Là phản ứng phức tạp của các mô liên kết và của tuần hoàn mao mạch ở nơi bị tác động.

Triệu chứng biểu hiện: sưng, nóng, đỏ, đau

Thuốc giảm đau có thể kèm theo tác động hạ sốt,

Thuốc hạ sốt

chỉ gây hạ sốt với người có sốt (do bất kỳ nguyên nhân nào), không

có tác dụng

hạ sốt ở người

có thân nhiệt bình thường

Thuốc kháng viêm là các thuốc có cấu trúc rất khác nhau được dùng để làm mất hoặc làm chậm quá trình viêm

Trang 14

SINH LÝ CỦA ĐAU

Gốc tự do

Giải hạt

Nhận cảm tổn thương

14

Trang 15

ĐAU: bradykin được phóng thích từ kinitogen huyết tương và các cytokin như TNF- , TL-1 và IL-8 tạo

ra các cơn đau do viêm, các cytokin này giải phóng PGF2-α và một số chất trung gian khác làm tăng cảm giác đau Cơ chế NSAIDs: Do giảm tổng

Trang 16

HÒA

THÂ

N NHIỆ

T

Gia tăng hoạt động tuyến giáp Sản xuất nhiều nhiệt

TRUNG TÂM ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

HỆ GIAO CẢM

thụ thể thụ thể

Tăng nhiệt

THÂN NHIỆT

Mồ hôi bốc hơi

Dẫn nhiệt

Trang 17

SỐT :

Sốt có thể phản ánh: sự nhiễm trùng, tổn thương mô, sưng viêm, phản ứng thải ghép…tất cả tình trạng này tăng thành lập cytokin như IL-1 , IL-6,

interferon và TNF-2, các cytokin này tăng thành lập PGE2 ở vùng xung quanh não thất, trong và gần vùng dưới đồi trên thị

PGE2 làm tăng lượng AMP vòng và chính chất này khởi động vùng dưới đồi tăng thân nhiệt NSAIDs và aspirin ức chế đáp ứng sinh nhiệt bằng cách ức chế tổng hợp PG NSAIDs chỉ tác động khi tác nhân gây sốt làm tăng tổng hợp IL-1 và các cytokin kích thích sự tổng hợp PG.

17

Trang 18

Chất gây sốt ngoại sinh

Bạch cầu

Chất gây sốt

nội tại

PG synthetase

Acid arachidonic

PGE 1 , PGE 2

TKT Ư

TKT V

SO ÁT

người có thân nhiệt bình thường.

Cơ chế: Ức chế PG synthetase làm giảm

tổng hợp PGE1, PGE2)

Làm tăng quá trình mấtnhiệt lập lại cân bằng trung tâm điều hoà thân nhiệt.

Thuốc không tác dụng đến nguyên

nhân gây sốt.

Trang 19

VIÊM :

Tác nhân gây viêm: sinh học, cơ học, hoá học, miễn dịch sẽ có phản ứng tạo ra các chất trung gian hoá học như

histamin, prostaglandin, leucotrien, serotonin, các kinin tham gia vào quá trình viêm.

Viêm có 2 dạng: cấp tính và mạn tính Nếu viêm cấp tính tự khu trú và khỏi trong một thời gian ngắn thì đây là phản ứng có lợi của cơ thể Nhưng thường viêm trở thành có hại do tiến triển thành mạn tính, như trong viêm khớp mạn tính đưa đến thoái hóa sụn.

19

Trang 20

TÁC NHÂN GÂY VIÊM

GIAI ĐOẠN I DÃN MẠCH

GIAI ĐOẠN II XUẤT HIỆN CÁC

HISTAMIN

PROSTAGLAN DIN

LEUCOTRIEN

VIÊ M CẤP TÍNH

HÓA ỨNG ĐỘNG

( do Leucotrien)

( Mất chức năng khớp ) 20

Trang 21

B THUỐC GIẢM ĐAU - HẠ SỐT -

KHÁNG VIÊM

PHÂN LOẠI: Thuốc giảm đau ngoại vi

Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm

Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt

Thuốc có tác dụng giảm đau thuần túy

21

Trang 22

CÁC THUỐC KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID

Ức chế c yclo ox ygenase (COX) là enzym xúc tác

cho phản ứng chuyển hóa acid arachidonic tạo

thành các chất trung gian như:

- Prostaglandin gây viêm, sốt và đau

- Thromboxan ở tiểu cầu cần thiết cho sự kết

tập

tiểu cầu.

22

Trang 23

Gây loét dạ dày

Bệnh tim mạch

Gây hen suyễn

Tác động lên chức năng tiểu cầu

Trang 25

Lipo - oxygenase oxygenase 2 Cyclo–

tieát Vieâm

PG SINH LYÙ

PG GAÂY VIEÂM

Co mạch, tạo huyết khối

Giãn mạch, chống huyết khối

Trang 26

Tiểu cầu

COX-1

Tb nội mô COX-2

Trang 27

27

Trang 28

Tại phổi: Co thắt khí quản gây hen suyễn.

Tại tử cung: Gây co thắt (Đồng vận Oxytocine).

PGD2

 Tác động lên não: Tăng dẫn truyền thần

kinh,

điều hòa giấc ngủ và bệnh alzheimer.

Tác động tế bào Mast (giống histamin):

Gây co thắt cơ trơn và tăng tính thấm

Trang 29

Nguy cơ tim mạch của NSAID

Naproxen ở liều điều trị tương đối an toàn

Trang 30

Nghiên cứu Precision

30

Trang 31

Nghiên cứu PRECISION

• So sánh biến cố tim mạch do huyết khối của celecoxib

với tNSAID(naproxen, ibuprofen) bao gồm (tử vong do bệnh tim mạch, (kể cả do xuất huyết), NMCT không tử vong và đột quỵ không tử vong).

• Celecoxib 100 mg x 2 lần/ngày không khác naproxen

375 - 500 mg x 2 lần/ngày VÀ ibuprofen 600 - 800 mg

x 3 lần/ngày

→ Áp dụng thực tế như thế nào?

Trang 32

Cơ chế

↓ Tái hấp thu Na +

COX-1 COX-2

Viêm thận mô kẽ (do tác dụng độc trực tiếp của thuốc trên nhu mô thận).

Suy thận trước thận (thường hồi phục khi ngưng thuốc).

32

Arachidonic Acid

Trang 33

Tái hấp thu Na +

Arachidonic Acid

COX-1 COX-2

Giãn tiểu đ.mạch Kích thích tiết renin

Trang 34

ADR trên Phụ nữ có thai và cho con bú

Tránh sử dụng vào giai đoạn thụ thai.

Tránh sử dụng vào 3 tháng cuối thai kì: đóng sớm ống động mạch, gây trì hoãn chuyển dạ, tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh, tăng nguy cơ chảy máu

ở mẹ và thai nhi.

• Thời kì cho con bú: ưu tiên ibuprofen, aspirin liều thấp (<

325 mg) .

34

Trang 35

THUỐC GIẢM ĐAU HẠ SỐT KHÁNG VIÊM

Trang 36

Dược động học

Trang 37

THANG ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU

1 2

Aspirin (Paracetamol, Ibuprofen) + Codein (Dextropropoxyphen)

Aspirin (Paracetamol,

Ibuprofen )

37

Trang 38

Phân loại NSAIDs theo khả năng ức

Piroxicam, Acid mefenamic, Sulindac Fenoprofen,

Flurbiprofen, Diclofenac Indomethacin, Tenoxicam, Ketoprofen

Celecoxib, Etodolac, Meloxicam, Nimesulide.

Nhóm

4

NSAIDs ức chế COX-2 > 50 lần hơn so với COX-1

Rofecoxib, Valdecoxib, Etoricoxib, Lumiracoxib.

Trang 39

1000 năm sau Hippocrate sử dụng nước sắc cây bạch dương,

vỏ cây liễu điều trị sốt và giảm

đau

1860 phân lập acid salicylic

1899 Felix Hoffmann tìm ra aspirin và phát hiện có tính kháng viêm

39

Trang 40

2 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG

Aspirine ức chế không thuận nghịch oxygenase Ngăn thành lập PG: Vai trò sinh lý của men COX1 và COX2 :

cyclo-COX1 (men nội tại): Dạ dày, thận, phổi,

ruột, tử cung, tiểu cầu

COX2 YẾU TỐ KÍCH THÍCH (men cảm ứng) PG: Đau, viêm, sốt SINH LÝ YẾU TỐ GÂY VIÊM

ACID ARACHIDO

NIC

COX-1 MEN CẤU TRÚC

TIẾN TRÌNH SINH LÝ

PG I 2

COX-2 MEN CẢM ỨNG

PROSTAGLANDINS

TIẾN TRÌNH VIÊM 40

Trang 41

PGI 2 PGD 2 , PGE 2 , PGF 2  TXA 2

PROSTAGLANDI

N

YẾU TỐ KÍCH THÍCH SINH LÝ

YẾU TỐ KÍCH

THÍCH

DO VIÊM

ACID ARACHIDONIC

COX-1 MEN CẤU TRÚC

COX-2 MEN CẢM ỨNG

KHÁNG ĐỘC TÍNH - TÁC

DẠ DÀY, THẬN,

PHỔI TỬ CUNG, RUỘT,

TIỂU CẦU

VỊ TRÍ VIÊM

NSAI D

NSAI

D

41

Trang 42

DO ỨC CHẾ COX-1 GÂY RA:

 Loét dạ dày - tá tràng

 Tác động lên chức

năng thận

 Tác động lên chức

năng tiểu cầu

 Tác động lên thai kỳ,

Trang 43

TÌM RA CHẤT ÍT TÁC DỤNG PHỤ HƠN

Ít gây tai biến trên dạ dày và hệ tiêu hoá

Ít gây dị ứng hơn các t-NSAIDs

Các chất ức chế COX-2

Tuy vậy đang còn nghiên cứu thêm do tác

dụng phụ trên tim mạch

Trang 44

44 44

Trang 45

3 HIỆU ỨNG DƯỢC LÝ

Giảm đau

Tác dụng với chứng đau nhẹ, khu trú

Tác dụng tốt với các chứng đau do viêm

Không tác dụng với đau nội tạng, không gây ức chế hô hấp

Cơ chế: Do giảm tổng hợp PGF2 

Trang 47

Ảnh hưởng trên tiểu cầu

Trên màng tiểu cầu: nhiều thromboxan synthetase

Prostacyclin synthetase

Trang 48

+

Trên đào thải acid uric

Liều thấp (1-2g/ngày) : giảm đào

thải acid uric

Liều cao (5g/ngày) : tăng đào thải

acid uric

Tác dụng chống kết tập tiểu cầu

Ức chế thromboxon synthetase giảm tổng hợp thromboxan A2 chống kết tập tiểu cầu

48

Trang 49

4 DƯỢC ĐỘNG HỌC

Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa

Phân phối hầu hết đến các mô, thấm qua nhau thai

Thuốc kết hợp với protein huyết tương cao

T 1/2 : 6h , C max = 2-4 h

Đào thải qua nước tiểu chủ yếu dạng acid salicylic

49

Trang 50

5 CHỈ ĐỊNH

Điều trị chứng đau nhẹ, hạ sốt

Liều thường dùng: NL 0,6g uống mỗi 4 giờ

TE 50-70 mg/ kg/ ngày, chia 4-6 lần

Kháng viêm ở liều cao để trị liệu khởi đầu cho bệnh thấp khớp và các dạng viêm khớp khác

Trang 51

Trên hô hấp

Phản ứng quá mẫn

Liều kéo dài có thể gây HC salicylisme

HC Reye

Nhiễm độc: liều nhiễm độc cấp NL: 12-20g, TE :4-5g

51

Trang 52

PN có thai Nhiễm siêu vi

Trang 53

Chế phẩm

Dạng viên nén : Aspirine 81 – 325 - 650mg

Dạng hòa tan : Aspegic 500mg/gói,

Catalgine 500mg/gói hay 1g/gói

Dạng tan trong ruột : Aspirine pH8

Dạng tiêm : Aspegic Ivepirine,

Solupsan

Dạng sủi bọt : Aspirin-Vitamin C

Alka-Seltzer

53

Trang 54

Dạng tan trong ruột : Aspirine pH8

Dạng tiêm : Aspegic Ivepirine

Trang 55

II CÁC THUỐC KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID KHÁC

1 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG

Ức chế cyclo-oxygenase có hồi phục ức chế tổng hợp PG

2 HIỆU ỨNG DƯỢC LÝ:

Giảm đau- hạ sốt - kháng viêm

Ngăn kết tập tiểu cầu có hồi phục

Trang 56

3 DƯỢC ĐỘNG HỌC

=> Thuốc hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường uống.

=> Gắn mạnh vào protein huyết tương ( 90-99% ) và hầu hết thuốc đều có khả năng tập trung vào hoạt dịch, các chất đều có khả năng qua sữa và nhau thai

=> Thuốc được chuyển hóa ở gan

=> Thuốc đào thải qua nước tiểu.

56

Trang 57

4 CHỈ ĐỊNH

Điều trị thấp khớp : giảm đau, giảm sưng viêm

Điều trị triệu chứng dài hạn

Điều trị triệu chứng ngắn hạn

Giảm đau, kháng viêm trong một số trường hợp:

TMH, răng miệng

Chấn thương, bong gân

Viêm tĩnh mạch huyết khối

57

Trang 58

Tác động lên chức năng tiểu cầu

Tác động lên chức năng thận

Tác động lên thai kỳ

Gây loét dạ dày tiêu hĩa

Gây hen suyễn

Dị ứng, quá mẫn

Tim mạch

1990 Needleman tìm ra Cyclooxygenase (COX)

COX-1: bảo vệ các cơ quan (sẵn có)

COX-2: Tác dụng gây viêm (do cảm ứng)

Cyclooxygenase

TÁC DỤNG PHỤ

58

Trang 59

6 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Viêm loét dạ dày-tá tràng

Suy thận cấp và thận trọng cho bn suy thận mãn

PN có thai và đang cho con bú

BN qúa mẫn, RL đông máu

Tránh phối hợp với các thuốc kháng viêm khác, thuốc chống đông, sulfamide hạ đường huyết, lithium 59

Trang 60

7 KHI SỬ DỤNG THUỐC NSAIDs

CẦN LƯU Ý:

Các yếu tố nguy cơ gây biến chứng

ở hệ tiêu hóa

Tuổi già

Tiền sử : mẫn cảm với NSAIDs

xuất huyết tiêu hóa

viêm loét dạ dày - tá tràng viêm khớp

Liều dùng quá cao

Dùng chung với corticoid, NSAIDs khác

60

Trang 61

GIẢM NGUY CƠ LOÉT HỆ TIÊU HĨA

CÁCH DÙNG

Dùng thuốc khi no

Uống nhiều nước

Uống khi ngồi hay đứng

Tránh rượu, thuốc lá, đồ ăn chua

KẾT HỢP THUỐC

Misoprostol (PROSTAGLANDIN) Arthrotec

Omeprazol, Lanzoprazol, Pantoprazol, Rabeprazol Cimetidin, Famotidin, Ranitidin, Nizatidin

Trang 62

TƯƠNG TÁC THUỐC

Với những thuốc băng rịt dạ

dày:

Làm ảnh hưởng đến sự hấp thu

của các NSAID, nên tốt nhất là

phải sử dụng cách quãng.

Với các thuốc chống đông dùng uống, thuốc tiểu đường dùng

uống, methotrexat:

NSAID sẽ làm tăng nồng độ các

chất nầy do khả năng liên kết

mạnh với các protein huyết tương

62

Trang 63

8 DƯỢC PHẨM

IBUPROFEN NAPROXEN FENOPROFEN KETOPROFEN

INDOMETHACIN T1/2: 6h Ức chế PG mạnh

Kháng acid uric rất tốt

Flurbiprofene TOLMETINE

Trang 64

DICLOFENAC: Tác dụng KV mạnh hơn

INDOMETACIN

Liều 75-150g/ngày

dài

TENOXICAM T 1/2 = 70h 20mg/ngày

MELOXICAM T 1/2 = 20h 15mg/ngày 64

Trang 65

Daãn xuaát sulfonamic:

CELECOXIB (celebrex), ROFECOXIB (vioxx) Valdecoxib

Parecoxib, etoricoxid, Lumiracoxid 65

Trang 66

III DẪN XUẤT PYRAZOLON

Antypirin Amidopyrin Nor-amidopyrin

Thuốc có hiệu lực giảm đau ,hạ sốt khá tốt nhưng do độc tính khá cao (nguy hiểm nhất giảm bạch cầu hạt) nên hiện nay ít dùng

Trang 67

Tiền sử loét dạ dày - tá tràng

Loạn thể tạng máu

Không dùng lâu

67

Trang 68

IV DẪN XUẤT ANILIN

1 Acetanilid , phenacetin

Có tác dụng giảm đau hạ sốt

ở liều cao nhưng do nhiều độc tính (gây Met-hemoglobin , thiếu máu tiêu huyết)

2 Acetaminophen (PARACETAMOL)

Hiệu ứng dược lý

Là chất chuyển hóa có hoạt tính của Acetanilid và phenacetin trong cơ thể  có tác dụng

giảm đau hạ sốt

68

Trang 69

Dược động học

Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, T 1/2 = 2h

Thuốc kết hợp với protein ở tỷ lệ thay đổi , phần lớn thuốc được chuyển hóa ở gan dưới dạng glycuro hay sulfuro hợp và được bài tiết vào nước tiểu , một phần nhỏ tạo N- acetyl-p – benzoquinonimine

Oxyh (Cyt P450)  benzoquinonimine

( Gây độc tế bào gan khi thiếu glutathion)

Paracetamol

Liên hợp với glutathion  Acid mercapturic

Liên hợp với acid glucuronic

Liên hợp với acid sulfuric

Tế bào gan

69

Trang 70

Chỉ định

Giảm đau - hạ sốt

Thay cho Aspirine

Phối hợp với thuốc khác để tăng cường giảm đau

70

Trang 71

liều cao kéo

dài hay quá

Trang 72

TÁI HẤP

THU Thận Gan, ruột

ĐƯỜNG

UỐNG

SC, IM

DẠ DÀY

LÒNG RUỘT

MÀNG NHẦY

RUỘT

TM CỬA GAN GAN

VÒNG TUẦN HOÀN CHUNG (THUỐC TRONG MÁU) DẠNG TỰ DO DẠNG KẾT

HỢP

TM TRÊN GAN

SK D

CHUYỂN HÓA BÀI TIẾT

CHUYỂN HÓA

BÀI TIẾT

SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT: DƯỢC ĐỘNG

HỌC CỦA THUỐC

BÀI TIẾT HẤP THU

Trang 73

Mẫn cảm với paracetamol

Suy tế bào gan

73

Trang 74

74

Trang 75

Chỉ định

- Giảm đau trong các trường hợp đau do viêm, đau khớp, đau thắt

lưng, đau do viêm dây thần kinh, đau bụng kinh.

- Kháng viêm trong viêm xương khớp, hư khớp, viêm đa khớp

mạn tính, đau lưng, viêm dây thần kinh → (viêm họng, đau răng?)

- Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa thấp hơn indomethacin và

aspirin.

Liều dùng

- Liều tấn công 50 mg/lần x 3 lần/ngày.

- Liều duy trì 25 mg/lần x 3 lần/ngày.

DICLOFENAC

Ngày đăng: 21/01/2021, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm