1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tình trạng sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp về thuốc chống viêm không steroid

79 193 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam dường như chưa có nghiên cứu nào đánh giá được đầy đủ về tình trạng sử dụng cũng như hiểu biết của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp về thuốc chống viêm không

Trang 1

Hà Nội – 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại Học, Bộ Môn Nội Tổng hợp, Trường Đại Học Y Hà Nội, cùng Ban Lãnh đạo Bệnh viện Bạch Mai, Khoa Cơ Xương Khớp Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện thuận lợi, cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Hùng, ThS Phạm Hoài Thu, những người thầy đã hết lòng dạy bảo, dìu dắt em và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các bác sỹ, điều dưỡng khoa

Cơ Xương Khớp Bệnh viện Bạch Mai, những người đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi để em thực hiện tốt khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng chấm Khóa luận tốt nghiệp đã cho em nhiều ý kiến quý báu, để hoàn thiện luận văn này

Cuối cùng em xin dành những tình cảm yêu quý và biết ơn nhất tới những người thân trong gia đình và bạn bè, đã luôn động viên, khuyến khích

em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2015

Lê Xuân Ngọc

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào

Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Lê Xuân Ngọc

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Anti-CCP Anti Cyclic Citrulinated Peptids

NSAIDs Non – steroid anti inflame drugs

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Đại cương bệnh viêm khớp dạng thấp 3

1.2 Cơ chế bệnh sinh 3

1.3 Triệu chứng học 4

1.3.1 Triệu chứng lâm sàng 4

1.3.2 Triệu chứng cận lâm sàng 5

1.4 Chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp 6

1.4.1 Chẩn đoán xác định 6

1.4.2 Chẩn đoán mức độ hoạt động 6

1.5 Điều trị 7

1.5.1 Nguyên tắc điều trị 7

1.5.2 Các thuốc điều trị triệu chứng 7

1.5.3 Các thuốc điều trị cơ bản bệnh 8

1.5.4 Các phương pháp điều trị khác 8

1.6 Thuốc chống viêm không steroid 9

1.6.1 Đại cương 9

1.6.2 Tác dụng 9

1.6.3 Các tác dụng không mong muốn 10

1.6.4 Nguyên tắc sử dụng thuốc chống viêm không steroid 11

1.7 Các nghiên cứu về tình trạng sử dụng và hiểu biết thuốc chống viêm không steroid trên thế giới và ở Việt Nam 11

1.7.1 Tình trạng sử dụng thuốc CVKS ở bệnh nhân VKDT 11

1.7.2 Hiểu biết của bệnh nhân về thuốc CVKS 14

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

Trang 6

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 18

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 18

2.3 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 18

2.3.2 Cỡ mẫu 18

2.3.3 Nội dung nghiên cứu 18

2.3.4 Sơ đồ nghiên cứu 22

2.4 Xử lý số liệu 23

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 23

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 24

3.1.1 Đặc điểm chung 24

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 27

3.2 Tình trạng sử dụng thuốc CVKS ở bệnh nhân VKDT 29

3.2.1 Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc chống viêm không steroid 29

3.2.2 Các loại thuốc chống viêm không steroid được sử dụng 30

3.2.3 Thời gian sử dụng thuốc chống viêm không steroid 30

3.2.4 Nguồn thuốc chống viêm không steroid bệnh nhân sử dụng 31

3.2.5 Tình trạng sử dụng thuốc CVKS không đúng chỉ định 31

3.2.6 Các tác dụng phụ do sử dụng thuốc CVKS 32

3.3 Hiểu biết của bệnh nhân về thuốc CVKS 33

3.3.1 Biết về các loại thuốc CVKS 33

3.3.2 Hiểu biết về tác dụng phụ và các yếu tố làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốc 34

3.3.3 Hiểu biết về tác dụng của thuốc CVKS trong điều trị VKDT 35

3.3.4 Hiểu biết về cách dùng thuốc CVKS đúng chỉ định 36

3.3.5 Đánh giá chung hiểu biết của bệnh nhân 37

Trang 7

3.3.6 Nguồn thông tin về thuốc CVKS 37

3.3.7 Những yếu tố liên quan đến hiểu biết về thuốc của bệnh nhân 38

Chương 4: BÀN LUẬN 40

4.1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 40

4.1.1 Đặc điểm chung 40

4.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 42

4.2 Tình trạng sử dụng thuốc CVKS ở bệnh nhân VKDT 45

4.2.1 Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc CVKS 45

4.2.2 Các loại thuốc CVKS được sử dụng 45

4.2.3 Thời gian sử dụng thuốc CVKS 46

4.2.4 Nguồn thuốc CVKS bệnh nhân sử dụng 46

4.2.5 Tình trạng sử dụng thuốc CVKS không đúng chỉ định 47

4.2.6 Các tác dụng phụ do sử dụng thuốc CVKS 47

4.3 Hiểu biết của bệnh nhân về thuốc CVKS 48

4.3.1 Biết về các loại thuốc CVKS 49

4.3.2 Hiểu biết về tác dụng phụ và các yếu tố làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốc CVKS 49

4.3.3 Hiểu biết về tác dụng của thuốc CVKS trong điều trị VKDT 50

4.3.4 Hiểu biết về cách dùng thuốc CVKS đúng chỉ định 50

4.3.5 Đánh giá chung hiểu biết của bệnh nhân 51

4.3.6 Nguồn thông tin về thuốc CVKS 51

4.3.7 Những yếu tố liên quan đến hiểu biết về thuốc CVKS của bệnh nhân 52

KẾT LUẬN 54

KIẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Đặc điểm BMI bệnh nhân 25

Bảng 3.2 Phân loại theo nghề nghiệp 26

Bảng 3.3 Thời gian mắc bệnh 27

Bảng 3.4 Thời gian cứng khớp buổi sáng 28

Bảng 3.5 Máu lắng giờ đầu và xét nghiệm yếu tố dạng thấp RF 28

Bảng 3.6 Mức độ hoạt động theo DAS 28 29

Bảng 3.7 Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc CVKS và các thuốc giảm triệu chứng khác 29

Bảng 3.8 Thời gian sử dụng thuốc CVKS 30

Bảng 3.9 Tình trạng sử dụng thuốc CVKS quá liều được kê 31

Bảng 3.10 Tình trạng dùng kết hợp thuốc 32

Bảng 3.11 Hiểu biết về các yếu tố làm tăng nguy cơ tác dụng phụ 35

Bảng 3.12 Hiểu biết về tác dụng của thuốc CVKS trong điều trị 35

Bảng 3.13 Hiểu biết về thời điểm uống thuốc 36

Bảng 3.14 Phân loại bệnh nhân theo các mức hiểu biết 37

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa thời gian bị bệnh và hiểu biết về thuốc 38

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa thời gian dùng thuốc và hiểu biết về thuốc 38 Bảng 3.17 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và hiểu biết về thuốc 39

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa nơi ở và hiểu biết về thuốc 39

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 24

Biểu đồ 3.2 Phân loại bệnh nhân theo giới 25

Biểu đồ 3.3 Phân loại theo trình độ học vấn 26

Biểu đồ 3.4 Phân loại bệnh nhân theo nơi ở 27

Biểu đồ 3.5 Các loại thuốc CVKS được sử dụng 30

Biểu đồ 3.6 Nguồn thuốc CVKS bệnh nhân sử dụng 31

Biểu đồ 3.7 Các tác dụng phụ do sử dụng thuốc CVKS 32

Biểu đồ 3.8 Các loại thuốc CVKS bệnh nhân biết 33

Biểu đồ 3.9 Các tác dụng phụ của thuốc CVKS bệnh nhân biết 34

Biểu đồ 3.10 Hiểu biết về các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc 36

Biểu đồ 3.11 Nguồn thông tin về thuốc CVKS 37

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là một bệnh viêm khớp tự miễn, mạn tính phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới [1], [2] Bệnh chiếm tỉ lệ cao trong các bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Cơ Xương Khớp [3], [4] Biểu hiện của bệnh

là viêm đau mạn tính các khớp nhỡ, nhỏ, xen kẽ các đợt tiến triển, nếu không được điều trị đúng cách, sẽ dẫn đến dính, biến dạng và hủy hoại khớp [1]

Điều trị bệnh VKDT gồm các biện pháp dùng thuốc và không dùng thuốc Thuốc điều trị bao gồm thuốc cơ bản và thuốc giảm triệu chứng Thuốc cơ bản có vai trò giúp ổn định bệnh, giảm hủy hoại khớp còn thuốc giảm triệu chứng có tác dụng chống viêm, giảm đau, cải thiện chức năng trong lúc chờ thuốc cơ bản phát huy tác dụng, đặc biệt trong các đợt tiến triển Ngoài dùng thuốc còn có các biện pháp không dùng thuốc như phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, quản lý, giáo dục tư vấn bệnh nhân [1], [5], [6], [7]

Với một bệnh mạn tính như viêm khớp dạng thấp, điều trị là một quá trình lâu dài, thì việc phối hợp giữa bác sĩ và bệnh nhân là rất quan trọng [8], [9] Bác sĩ khám, chẩn đoán đúng bệnh và kê đơn cho bệnh nhân, nhưng bệnh nhân không hiểu rõ về thuốc, sử dụng không đúng chỉ định thì tình trạng bệnh cũng không được cải thiện Do đó hiểu biết của bệnh nhân là yếu tố có vai trò quyết định trong hiệu quả điều trị

Các nghiên cứu trước cho thấy, hiểu biết của bệnh nhân về thuốc chữa bệnh còn thấp [10], [11], dẫn đến việc bệnh nhân dùng thuốc không đúng chỉ định như dùng quá liều, lạm dụng thuốc, bỏ thuốc đột ngột… [9] Việc này không những làm bệnh không cải thiện, tăng các đợt tiến triển, tăng hủy hoại, biến dạng khớp, mà còn kéo theo nhiều biến chứng nghiêm trọng của thuốc

Trang 11

Trong các loại thuốc điều trị, thuốc cơ bản (DMARDs) và glucocorticoid

đã được nhiều nghiên cứu đề cập đến [5], [12], [13], [14], [15] Thuốc chống viêm không steroid cũng là một loại thuốc quan trọng và được sử dụng phổ biến trong điều trị, nhưng chưa được nhắc đến nhiều Vì là thuốc điều trị triệu chứng, tác dụng dễ thấy ngay, được kê đơn và bán rộng rãi cộng với sự thiếu hiểu biết của bệnh nhân, nên việc sử dụng không đúng chỉ định, lạm dụng thuốc rất dễ xảy ra Tình trạng này làm tỷ lệ biến chứng do dùng thuốc chống viêm không steroid ngày càng gia tăng [16], [17], gây khó khăn cho các nhà lâm sàng trong việc điều trị bệnh Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam dường như chưa có nghiên cứu nào đánh giá được đầy đủ về tình trạng sử dụng cũng như hiểu biết của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp về thuốc chống viêm không steroid Chính vì thế, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá tình trạng sử dụng

và hiểu biết của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp về thuốc chống viêm không steroid” với hai mục tiêu sau:

1 Đánh giá tình trạng sử dụng thuốc chống viêm không steroid ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp

2 Đánh giá hiểu biết của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp về thuốc chống viêm không steroid

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Đại cương bệnh viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là bệnh khớp mạn tính phổ biến ở Việt Nam và các nước trên thế giới Bệnh chủ yếu gặp ở nữ giới trung niên Tỷ lệ mắc bệnh khoảng 0,5-1% dân số một số nước châu Âu và khoảng 0,17-0,3% ở các nước châu Á, tại miền Bắc Việt Nam là 0,28% [1] Với cơ chế tự miễn dịch, tổn thương cơ bản tại màng hoạt dịch [18] Bệnh biểu hiện bởi tình trạng viêm khớp mạn tính có xen kẽ các đợt tiến triển Diễn biến nặng dần, dẫn đến hủy hoại, biến dạng khớp nếu không được chẩn đoán, điều trị sớm

Chẩn đoán bệnh hiện nay chủ yếu dựa vào tiêu chuẩn ACR 1987 (American College of Rheumatology) Mục đích điều trị là kiểm soát các đợt tiến triển, hạn chế biến dạng khớp và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân [1]

1.2 Cơ chế bệnh sinh

Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp dạng thấp hiện nay chưa rõ Bệnh được coi là một bệnh tự miễn với sự tham gia của nhiều yếu tố như nhiễm khuẩn hoặc di truyền

Về mô bệnh học, VKDT được đặc trưng bởi sự thâm nhiễm các tế bào lympho ở màng hoạt dịch Viêm mạn tính bắt đầu bởi sự xâm nhập của kháng nguyên làm kích hoạt tế bào T (chủ yếu là TCD4) tăng sinh và tập trung nhiều

ở các khớp, tiết ra các cytokin Các cytokin này tác động lên các tế bào khác như lympho B, đại thực bào….Sau đó các tế bào lympho B sẽ sản xuất ra các yếu tố dạng thấp có bản chất là các globulin miễn dịch (IgG, IgM) từ đó tạo ra các phức hợp miễn dịch lắng đọng tại màng hoạt dịch khớp và gây tổn thương

Trang 13

khớp Các đại thực bào cũng sản xuất ra các cytokin khác gây kích thích các

tế bào màng hoạt dịch, tế bào sụn, nguyên bào xơ tăng sinh, xâm lấn vào sụn tạo thành màng máu Các tế bào trên lại giải phóng ra một loạt các enzyme như collagenase, stromelysin, elastase…gây hủy hoại sụn khớp và xương Các cytokine do tế bào T tiết ra còn thu hút các loại tế bào viêm đến khoang khớp hình thành màng máu màng hoạt dịch (pannus) Pannus tăng sinh và phì đại, xâm lấn sâu vào đầu xương dưới sụn gây nên các tổn thương bào mòn xương

1.3.1.1 Biểu hiện tại khớp

Vị trí khớp tổn thương thường gặp là các khớp nhỡ, nhỏ như khớp ngón gần, bàn ngón, cổ tay, khuỷu, gối, cổ chân, bàn ngón chân và thường đối xứng hai bên [1] Trong các đợt tiến triển, các khớp sưng đau, nóng ít khi đỏ.Đau kiểu viêm Thường có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng

Nếu không được kiểm soát, sau nhiều đợt tiến triển hoặc sau một thời gian diễn biễn mạn tính, các khớp sẽ bị dính và biến dạng tạo nên các dấu hiệu: bàn tay gió thổi, cổ tay hình lưng lạc đà, ngón tay cổ cò, ngón tay người thợ thùa khuyết, bàn chân tròn…Giai đoạn muộn có thể ảnh hưởng khớp vai khớp háng, cột sống, tổn thương thần kinh làm bệnh nhân trở thành người tàn phế

Trang 14

1.3.1.2 Biểu hiện ngoài khớp và toàn thân

- Hạt thấp dưới da, viêm mao mạch, teo cơ cạnh khớp, viêm gân, đứt gân, co kéo dây chằng, và các biểu hiện nội tạng như viêm màng phổi,

cơ tim, viêm màng ngoài tim [1]

- Các triệu chứng khác có thể gặp là hội chứng thiếu máu, rối loạn thần kinh thực vật Hiếm gặp hội chứng đường hầm cổ tay, cổ chân, viêm mống mắt, nhiễm bột ở thận

1.3.2 Triệu chứng cận lâm sàng

1.3.2.1 Hội chứng viêm sinh học

- Tốc độ máu lắng: tăng trong các đợt tiến triển, mức độ tùy thuộc vào mức độ viêm

- Tăng các protein viêm: Protein phản ứng C (CRP) [21], đặc biệt tăng cao trong các đợt tiến triển [22], fibrinogen, fibrin,  globulin

1.3.2.3 Chẩn đoán hình ảnh

- X Quang: Thường biểu hiện sớm tại các khớp cổ tay, bàn ngón tay Hình ảnh tổn thương bao gồm: Phù nề tổ chức phần mềm quanh khớp, mất chất khoáng đầu xương, hẹp khe khớp và bào mòn xương [1], [25]

Trang 15

- Cộng hưởng từ (MRI): Ngoài hình ảnh bào mòn còn phát hiện được phù xương do hiện tượng viêm màng hoạt dịch gây ra [1], [18]

- Siêu âm: thấy rõ hình ảnh viêm màng hoạt dịch, đặc biệt trong đợt tiến triển và hình ảnh bào mòn xương [26]

1.4 Chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp

1.4.1 Chẩn đoán xác định: Dựa vào tiêu chuẩn ACR 1987 gồm 7 yếu tố:

- Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên một giờ

- Sưng đau (viêm) ít nhất 3 trong 14 vị trí khớp: ngón gần, bàn ngón tay,

cổ tay, khuỷu, gối, cổ chân, bàn ngón chân hai bên Thời gian diễn biến

- Yếu tố dạng thấp huyết thanh ( Kĩ thuật đạt độ đặc hiệu 95%) dương tính

- X quang điển hình ở khối xương cổ tay (hình ảnh bào mòn, mất chất khoáng đầu xương)

Chẩn đoán xác định khi có ít nhất 4 trong 7 yếu tố [1], [27]

1.4.2 Chẩn đoán mức độ hoạt động: Có nhiều cách đánh giá, nhưng phổ

biến nhất là chấm điểm DAS 28 [1], [28]

DAS 28 ≤ 2,9 Bệnh không hoạt động

2,9 ≤ DAS 28 < 3,2 Bệnh hoạt động mức độ nhẹ

3,2 ≤ DAS 28 ≤ 5,1 Bệnh hoạt động mức độ trung bình

DAS 28 > 5,1 Bệnh hoạt động mức độ mạnh

Trang 16

1.5 Điều trị

1.5.1 Nguyên tắc điều trị [1], [29]

- Mục đích: kiểm soát quá trình viêm khớp, phòng ngừa hủy khớp, bảo

vệ chức năng khớp, giảm thiểu tối đa các triệu chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Các phương pháp: thuốc, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, quản lý bệnh nhân, giáo dục tư vấn

- Nguyên tắc sử dụng thuốc: kết hợp nhiều nhóm thuốc, thuốc điều trị triệu chứng và điều trị cơ bản ngay từ giai đoạn đầu của bệnh Duy trì thuốc cơ bản nhiều năm thậm chí là suốt đời trên nguyên tắc số nhóm thuốc và liều thuốc tối thiểu có hiệu quả

1.5.2 Các thuốc điều trị triệu chứng

Tùy theo mức độ hoạt động của bệnh mà lựa chọn Glucocorticoid [13], thuốc chống viêm không steroid [16] hay thuốc giảm đau

Trang 17

1.5.2.3 Các thuốc giảm đau

Sử dụng theo sơ đồ bậc thang của tổ chức y tế thế giới, trong đó có paracetamol đơn độc, hoặc kết hợp với tramadol, với codein…

1.5.3 Các thuốc điều trị cơ bản bệnh

1.5.3.1 Các thuốc chống thấp khớp làm thay đổi bệnh (Disease-modifying antirheumatic drugs- DMARDs) kinh điển [6], [7]

- Thuốc chống sốt rét tổng hợp: Hydroxychloroquin, Quinacrine Hydrochlorid Liều dùng: 200mg/ngày

- Methotrexat: là thuốc được lựa chọn hàng đầu, tác dụng giảm tổng hợp DNA, chống viêm, ức chế miễn dịch Liều: 10mg/tuần

- Sulfasalazine: Dùng khi chống chỉ định với methotrexate hoặc phối hợp với methotrexate

1.5.3.2 Các thuốc điều trị sinh học

Gồm các thuốc ức chế hoặc kháng TNF (yếu tố chống hoại tử u) Thuốc ức chế tế bào B hoặc T như Mycophenolat mofetil (CellCept) hoặc thuốc ức chế tế bào B như Rituximab (MabThera, Rituxan), ức chế các Interleukin 6 như Tocilizumab (Actemra)…[20]

1.5.4 Các phương pháp điều trị khác

- Tiêm nội khớp glucocorticoid

- Phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, chống dính khớp [30]

- Y học cổ truyền và nước suối khoáng [31]

- Điều trị ngoại khoa: chỉnh hình, thay khớp nhân tạo

Trang 18

1.6 Thuốc chống viêm không steroid

1.6.1 Đại cương

Thuốc chống viêm không steroid là một nhóm thuốc bao gồm các thuốc

có hoạt tính chống viêm và không chứa nhân steroid

Các thuốc CVKS chỉ làm giảm các triệu chứng viêm mà không loại trừ được các nguyên nhân gây viêm, không làm thay đổi tiến trình của quá trình bệnh lý chính [1]

1.6.2 Tác dụng

Tác dụng của thuốc là chống viêm, giảm đau, hạ sốt và chống ngưng tập tiểu cầu Trong điều trị VKDT, thuốc chủ yếu có tác dụng chống viêm, giảm đau

1.6.2.1 Chống viêm

Cơ chế chính của các thuốc CVKS là ức chế enzyme cyclooxygenase (COX), làm giảm tổng hợp các prostaglandin (PG) là những chất hóa học trung gian có vai trò làm tăng và kéo dài đáp ứng viêm ở mô sau tổn thương

Có 2 loại COX là COX-1 và COX-2 có chức năng khác nhau và các thuốc chống viêm tác dụng với mức độ khác nhau trên COX-1 và COX-2 [1]

- COX-1 có tác dụng duy trì các hoạt động sinh lý bình thường của tế bào, tham gia sản xuất các PG có tác dụng bảo vệ

- COX-2: có chức năng thúc đẩy quá trình viêm, có thể tăng cao tới 80 lần trong các mô viêm [32]

Thuốc CVKS không chọn lọc ức chế cả COX-1 và COX-2, nên ngoài tác dụng chống viêm còn gây nên các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa và thận Thuốc ức chế chọn lọc COX-2 không những có tác dụng chống viêm mạnh hơn

mà còn hạn chế gây tác dụng phụ nên được chỉ định cho những đối tượng nguy

cơ cao, đặc biệt là những bệnh nhân có tổn thương dạ dày tá tràng [32]

Trang 19

Một số cơ chế khác như: Làm bền vững màng lysosome ngăn cản giải phóng các enzyme, đối kháng với các chất trung gian hóa học của viêm…[1]

1.6.2.2 Giảm đau

Chỉ có tác dụng với các chứng đau nhẹ, khu trú Cơ chế giảm tính cảm thụ của các ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, histamine, serotonin

1.6.3 Các tác dụng không mong muốn

1.6.3.1 Trên đường tiêu hóa

Thường gặp nhất là các tác dụng phụ nhẹ như buồn nôn, cảm giác chán

ăn, đau thượng vị, ỉa chảy, táo bón Có thê gặp các biến chứng nặng nề như loét dạ dày – tá tràng, thủng đường tiêu hóa Một số cơ địa dễ bị biến chứng đường tiêu hóa hơn: tiền sử loét cũ, người nghiện rượu, người có tuổi, bệnh nhân dùng thuốc chống đông [33], [34], [35] Tổn thương trên dạ dày-tá tràng

là thường gặp nhất [36], [37], [38] Thuốc sử dụng càng kéo dài, liều càng cao thì tỷ lệ tổn thương và loét dạ dày-tá tràng càng cao [39], [16]

1.6.3.2 Đối với tim mạch

Có thể làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, suy tim, đặc biệt trên những bệnh nhân đã có tiền sử bệnh tim mạch [17], [40], [41]

1.6.3.3 Trên da- niêm mạc

Nổi ban mẩn ngứa và nặng là hội chứng Lyell (bọng nước thượng bì do nhiễm độc nặng) [42], [43] , có thể gặp khi dùng oxycam song hiếm

1.6.3.4 Các tác dụng phụ khác

Rối loạn đông máu, viêm thận kẽ, ảnh hưởng thần kinh, tăng men gan, gây phù, gây cơn hen giả…

Trang 20

1.6.4 Nguyên tắc sử dụng thuốc chống viêm không steroid

- Cần phải thử nhiều loại thuốc để chọn thuốc có tác dụng nhất với mỗi bệnh nhân Bắt đầu bằng loại thuốc có ít tác dụng phụ nhất

- Dùng liều tối thiểu có hiệu quả, không vượt liều tối đa

- Uống trong hoặc sau bữa ăn để tránh kích ứng dạ dày

- Thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử dạ dày, dị ứng, suy gan, suy thận, người già, phụ nữ có thai

- Phải theo dõi các tai biến: dạ dày, gan, thận, máu, dị ứng

- Không kết hợp các thuốc chống viêm không steroid với nhau, và lưu ý tương tác của thuốc CVKS với các thuốc khác như corticoid vì sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng phụ

1.7 Các nghiên cứu về tình trạng sử dụng và hiểu biết thuốc chống viêm không steroid trên thế giới và ở Việt Nam

1.7.1 Tình trạng sử dụng thuốc CVKS ở bệnh nhân VKDT

Thuốc chống viêm không steroid đang được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, ước tính mỗi ngày có khoảng 30 triệu người sử dụng thuốc CVKS [44] Số lượng đơn thuốc CVKS được kê hàng năm ở Mỹ là 100 triệu đơn [45], Úc là 11 triệu đơn Lượng thuốc CVKS được sử dụng ngày càng tăng: tỷ

lệ dùng thuốc CVKS tăng 3% ở Nhật, 20% ở Hàn Quốc [46] Thuốc được sử dụng trong nhiều bệnh nhưng đặc biệt phổ biến ở các bệnh khớp như thoái hóa khớp, viêm khớp, nhằm giảm đau và cải thiện chức năng vận động, đó là một phần quan trọng của liệu pháp điều trị [6], [47] Thuốc được sử dụng ngày càng phổ biến dẫn đến tỷ lệ các biến chứng do thuốc CVKS càng gia tăng

Trang 21

Trên thế giới thuốc có thể được bán theo đơn hoặc không kê đơn, bệnh nhân có thể mua thuốc dễ dàng mà không cần bác sỹ chỉ định [48].Trong điều trị bệnh, thuốc CVKS được chỉ định rộng rãi trong nhiều chuyên khoa, nhiều bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân mà không cân nhắc đến các yếu tố nguy cơ, chống chỉ định, tác dụng phụ có thể gặp [49] Tình trạng sử dụng thuốc chống viêm không steroid ở nước ta cũng rất phức tạp và khó quản lý

Trong các bệnh cơ xương khớp, cụ thể là bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, thời gian trước thường được kê những loại thuốc CVKS cổ điển, ức chế không chọn lọc như Diclofenac, Indomethacin, Aspirin, Ibuprofen , đã gây ra nhiều tác dụng phụ và biến chứng, đặc biệt trên dạ dày [50], gần đây nhiều loại thuốc mới (ức chế chọn lọc COX-2) như Meloxicam, Celecoxib, Etoricoxib, Parecoxib… được đưa vào sử dụng làm hạn chế tác dụng phụ trên

dạ dày cho bệnh nhân Thuốc CVKS là thuốc giảm triệu chứng, không có tác dụng chữa bệnh nên thường chỉ được chỉ định trong các đợt đau khớp, không nên dùng kéo dài để hạn chế tác dụng phụ, liều được kê là liều thấp nhất có hiệu quả [51], [52]

Vì viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn, viêm đau mạn tính, phải dùng đồng thời nhiều loại thuốc khác nhau, thời gian dùng thuốc kéo dài, nên việc dùng thuốc không đúng chỉ định càng là rất dễ xảy ra Bệnh nhân thường không đi khám lại, tự động bỏ thuốc cơ bản, tự mua CVKS theo đơn cũ, hay

tự dùng theo kinh nghiệm, tự đổi thuốc hay dùng kèm với thuốc CVKS khác hoặc Glucocorticoid Hơn nữa thuốc CVKS là thuốc chống viêm giảm đau, tác dụng thường thầy ngay, nhiều chủng loại, dễ mua nên bệnh nhân rất dễ lạm dụng Các tình huống thường gặp là bệnh nhân tự ý dùng CVKS liều cao, dùng kéo dài, mà không có sự hướng dẫn và tư vấn của bác sỹ [53] Tất cả những tình trạng trên đều làm tăng nguy cơ tác dụng phụ và biến chứng

Trang 22

Các nghiên cứu trên thế giới

Theo nghiên cứu đánh giá việc dùng thuốc CVKS để điều trị trong các khoa lâm sàng khác nhau ở Ấn Độ của Paul và Chauhan năm 2005 Trong tất

cả 1916 bác sỹ kê đơn thuốc CVKS từ 1 đến 15 đơn mỗi ngày Họ chỉ kê 2 đến 5 loại CVKS quen thuộc Hầu hết các bác sỹ kê đơn nhận thấy rằng CVKS liên quan đến những biến chứng nhẹ trên dạ dày ruột Các loại CVKS được lựa chọn đầu tiên ở các chuyên khoa là ibuprofen, aspirin, diclofenac, piroxicam [49]

Theo nghiên cứu của Albsoul Younes và cộng sự về tỷ lệ biến chứng của thuốc CVKS ở bệnh nhân người Jordany và nhận thức của họ về thuốc vào năm 2002 Thuốc CVKS được sử dụng ở 69% bệnh nhân trong một năm

và thuốc phổ biến nhất là Diclofenac Hầu hết bệnh nhân (58%) xuất hiện tác dụng phụ sau khi dùng thuốc CVKS, trong đó biến chứng trên dạ dày ruột là thường gặp nhất [54]

Năm 2008, Ornbjerg đã làm nghiên cứu đánh giá về sự quan tâm của bệnh nhân khớp đến thuốc CVKS trên 170 bệnh nhân cho thấy 87% bệnh nhân dùng thuốc giảm đau trong 2 tuần trược nghiên cứu cả kê đơn và không

kê đơn, 70% có thể kể lại tên thuốc, trong đó 36% dùng thuốc CVKS, 34% dùng thuốc giảm đau loại khác Chỉ có số ít bệnh nhân dùng quá liều được kê, 79% bệnh nhân không bao giờ dùng quá liều [55]

Theo nghiên cứu của Sulaiman, năm 2012 đánh giá hiểu biết của bệnh nhân tại một khoa Khớp ở Malaysia Trong tổng số 120 bệnh nhân được phỏng vấn, gồm 72,5 % bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp, số lượng bệnh nhân viêm khớp dạng thấp dùng thuốc CVKS đông hơn so với những bệnh nhân khác, trong các bệnh nhân VKDT có 59,8% bệnh nhân dùng Meloxicam(Mobic), tiếp đến là 34,5% bệnh nhân dùng Celecoxib (Celebrex),

và 3,4% bệnh nhân dùng Diclofenac (Voltaren), 2,3% bệnh nhân dùng

Trang 23

Etoricoxib (Arcoxia).Về thời gian dùng CVKS, có 12,5% bệnh nhân dùng dưới 1 năm, 54,2% từ 1 đến 5 năm, và trên 5 năm là 33,3% Có 24,2 % bệnh nhân bị đau dạ dày trong khi dùng CVKS, 1,7% bệnh nhân bị xuất huyết dạ dày Tất cả bệnh nhân được kê CVKS đều được khuyên dùng liều theo nhu cầu, chỉ dùng khi đau, có 34,2% bệnh nhân dùng hết thuốc được kê, còn lại dùng ít hơn, có thể một nửa, hoặc ¾ số thuốc [56]

Các nghiên cứu ở Việt Nam

Từ năm 1999 đã có một số tác giả nghiên cứu về thuốc CVKS trong điều trị bệnh khớp Năm 1999, Nguyễn Duy Thắng và cộng sự nghiên cứu tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng sau dùng thuốc CVKS [57] Năm 2002 Trần Ngọc Ân và cộng sự đã nghiên cứu về tổn thương nội soi dạ dày-tá tràng ở

133 bệnh nhân mắc bệnh khớp dùng thuốc CVKS [58] Năm 2003, Nguyễn Thị Ngọc Lan nghiên cứu tổn thương dạ dày tá tràng ở bệnh nhân mắc bệnh khớp điều trị thuốc CVKS, thấy trong số 262 bệnh nhân bị khớp, có 178 bệnh nhân sử dụng thuốc CVKS chiếm 67,9% Trong số 178 bệnh nhân sử dụng thuốc CVKS có 18% đã sử dụng hơn 12 tháng, có khá nhiều bệnh nhân dùng đồng thời, kết hợp 2 nhóm CVKS (55,1%), có 51,1% bệnh nhân dùng thuốc liều cao Các loại thuốc được dùng: phổ biến nhất là Piroxicam (71,3%), Diclofenac (66,3%), Indomethacin (37,6%) và các thuốc khác như Tenoxicam, Ibuprofen, Aspirin Nghiên cứu còn cho rằng thời gian sử dụng càng dài thì tỷ lệ tổn thương và loét dạ dày-tá tràng càng cao, dùng liều cao thì tỉ lệ tổn thương và mức độ tổn thương càng cao [16]

1.7.2 Hiểu biết của bệnh nhân về thuốc CVKS

Mặc dù thuốc CVKS ngày càng được phổ biến rỗng rãi, nhưng hiểu biết của bệnh nhân nói chung và bệnh nhân viêm khớp dạng thấp nói riêng vẫn còn ở mức trung bình-thấp [10], [11] Bệnh nhân thường không hiểu rõ về

Trang 24

bệnh, thuốc chữa bệnh, tác dụng chính, tác dụng phụ và biến chứng, các yếu

tố làm tăng nguy cơ tác dụng phụ [59], dẫn đến tình trạng sử dụng thuốc không đúng chỉ định, lạm dụng thuốc Tỷ lệ bệnh nhân biết về tác dụng phụ, biến chứng khá thấp [10], [11], [35], [60], nên bệnh nhân không biết cách hạn chế và phòng tránh, làm tỷ lệ biến chứng trên bệnh nhân tăng lên

Tình trạng thiếu kiến thức về thuốc CVKS của bệnh nhân xuất phát từ hai phía: do nhân viên y tế không cung cấp đầy đủ thông tin cho bệnh nhân [59] và do bệnh nhân không có ý thức đi khám lại để nghe hướng dẫn hay không chủ động tìm hiểu thông tin từ nhiều nguồn khác nhau

Nguồn thông tin chủ yếu mà bệnh nhân nhận được là từ nhân viên y tế (bác sĩ, y sĩ, y tá, điều dưỡng) và tờ hướng dẫn sử dụng [11], [35], [55], [60] Một số ít biết được từ dược sỹ, người thân, bạn bè Nhân viên y tế là nguồn cung cấp thông tin chính cho bệnh nhân [59] Do đó thầy thuốc cần có trách nhiệm cung cấp thông tin rõ ràng và đầy đủ cho bệnh nhân Việc cung cấp thông tin đầy đủ cho bệnh nhân làm bệnh nhân cảm thấy hài lòng, tin tưởng bác sĩ và tuân thủ điều trị hơn [10], [61], từ đó sẽ làm giảm tỉ lệ biến chứng [60] Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong điều trị VKDT [10], [11]

Hiểu biết của bệnh nhân về thuốc CVKS có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thời gian bị bệnh, trình độ văn hóa, nơi sinh sống, tuyến y tế điều trị, kiến thức y khoa, tình trạng sức khỏe [11], [60], [62]

Các nghiên cứu trên thế giới

Theo nghiên cứu về mối liên quan giữa kiến thức của bệnh nhân và điều trị bệnh xương khớp của Mahmud và cộng sự năm 1995, trên 100 bệnh nhân bị VKDT và thoái hóa khớp, tỷ lệ bệnh nhân có được thông tin về chẩn đoán, điều trị bệnh khá cao (86% và 83% tương ứng) nhưng chỉ có một số lượng nhỏ là 37% có được thông tin về tác dụng phụ Trong nhóm 50 bệnh

Trang 25

nhân VKDT và thoái hóa khớp khác, có 56%-92% bệnh nhân biết tại sao thuốc lại được dùng, cách dùng, và tác dụng của thuốc, nhưng nhiều bệnh nhân lại không biết về tác dụng phụ của thuốc và làm thế nào để phòng tránh

và hạn chế những tác dụng phụ đó Đánh giá nhóm 89 bệnh nhân VKDT bị bệnh 5-10 năm, đang sử dụng phác đồ điều trị chuyên khoa, thấy những bệnh nhân này được tư vấn không đầy đủ, làm giảm hiệu quả điều trị chung [59]

Năm 2005, Yilmaz và cộng sự nghiên cứu đánh giá nhận thức của bệnh nhân viêm xương khớp ở Thổ Nhĩ Kỳ về thuốc CVKS, thấy hầu hết bệnh nhân có mức hiểu biết trung bình về tác dụng phụ của thuốc CVKS Trong tổng số 3755 bệnh nhân nghiên cứu, 35,5% bệnh nhân biết được tác dụng phụ của thuốc CVKS, 85,4% biết được biến chứng dạ dày ruột và 11,5% biết được biến chứng ở các cơ quan khác Có 51% bệnh nhân nhận thông tin về tác dụng phụ từ bác sỹ, 19,8% từ tờ hướng dẫn sử dụng, 21,3% đã từng bị tác dụng phụ, 10% biết từ bạn bè và 0,8% nhận thông tin từ dược sỹ [11]

Năm 2002, Albsoul Younes và cộng sự nghiên cứu về tỷ lệ biến chứng của thuốc CVKS ở bệnh nhân người Jordany và nhận thức của họ về thuốc Kết quả cho thấy, hiểu biết của bệnh nhân, cụ thể là về thuốc CVKS còn ở mức thấp Kiến thức về các tác dụng phụ của thuốc CVKS không đầy đủ, được phản ánh qua tỷ lệ bị tác dụng phụ cao [54]

Theo nghiên cứu năm 2012 của Sulaiman đánh giá hiểu biết về thuốc CVKS của 120 bệnh nhân khớp ở Malaysia, có 54,2% biết về tác dụng phụ của thuốc, phụ nữ biết nhiều hơn đàn ông, mức hiểu biết của các chủng tộc cũng khác nhau, các yếu tố có thể ảnh hưởng là ngôn ngữ, kinh tế xã hội Nguồn thông tin bệnh nhân lấy chủ yếu từ nhân viên y tế (75,4%), 15,4% nhận từ internet, và 9,2% tìm thông tin từ báo chí [56]

Trang 26

Năm 2008, Ornbjerg đã nghiên cứu đánh giá về sự quan tâm của bệnh nhân khớp đến thuốc CVKS trên 170 bệnh nhân bị khớp, có 79% bệnh nhân

bị viêm khớp dạng thấp, 81% bệnh nhân biết liều cao làm tăng nguy cơ tác dụng phụ, 68% biết dùng kéo dài, 49% biết kết hợp 2 loại CVKS sẽ làm tăng tác dụng phụ Nguồn thông tin về tác dụng phụ bệnh nhân lấy 84% từ tờ hướng dẫn sử dụng, 80% từ bác sĩ chuyên khoa khớp, 50% từ bác sĩ đa khoa, 74% từ dược sĩ, 60% từ internet…[55]

Các nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam gần như chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiểu biết, kiến thức của bệnh nhân về thuốc CVKS, chỉ có một vài nghiên cứu về hiểu biết về thuốc khớp nói chung Năm 2009 Hà Ngọc Anh tiến hành nghiên cứu đánh giá nhận thức của bệnh nhân về bệnh và sử dụng thuốc tại khoa Cơ -Xương -Khớp bệnh viện Bạch Mai, trong số những bệnh nhân VKDT dùng CVKS tỉ

lệ bệnh nhân nhớ được liều dùng và thời điểm dùng là 37,5% Tỉ lệ bệnh nhân không nhớ được thông tin về cách sử dụng CVKS trên đơn thuốc của mình chiếm tỉ lệ cao 62,5% Về hiểu biết các tác dụng phụ, có 37,5% bệnh nhân biết được đau thượng vị, 25% bệnh nhân biết dị ứng và 37,5% bệnh nhân không biết một tác dụng phụ nào.Trong 67 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp,

có 22,39% biết cách xử lý đúng khi gặp tác dụng phụ và có 25% bệnh nhân biết những trường hợp cần thận trọng khi dùng thuốc Nguồn thông tin về thuốc bệnh nhân thường tìm kiếm qua tờ hướng dẫn sử dụng 49,25%, và từ bác sĩ, dược sĩ là 20,89% [63]

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 83 bệnh nhân được chẩn đoán viêm khớp dạng thấp điều trị nội trú tại khoa Cơ Xương Khớp, bệnh viện Bạch Mai từ tháng 11/2014 đến 4/2015

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Được chẩn đoán xác định viêm khớp dạng thấp theo tiêu chuẩn ACR 1987

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Có bệnh tâm thần

- Không có khả năng giao tiếp, trả lời câu hỏi

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Khoa Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Bạch Mai

- Thời gian: từ tháng 11/2014 đến 4/2015

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: phương pháp mô tả cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu: Sử dụng cỡ mẫu thuận tiện là 83 bệnh nhân

2.3.3 Nội dung nghiên cứu

Mỗi đối tượng nghiên cứu đều được hỏi bệnh, thăm khám và khai thác thông tin theo một bệnh án thống nhất

Quy trình cụ thể như sau:

a Hỏi bệnh

Thông tin cá nhân: Họ tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, dân tộc, nơi ở, người liên lạc, trình độ văn hóa, ngày vào viện

Bệnh sử, tiền sử:

Trang 28

- Thời gian bị bệnh VKDT: tính từ thời điểm bắt đầu xuất hiện triệu chứng đến thời điểm nghiên cứu Đánh giá theo hai nhóm:

* Nhóm VKDT giai đoạn sớm: thời gian mắc bệnh ≤ 1 năm

* Nhóm VKDT giai đoạn muộn: thời gian mắc bệnh > 1 năm,

- Thời gian cứng khớp buổi sáng: Tính bằng phút, phân thành 2 nhóm <

- Đánh giá các biến dạng khớp: bàn tay gió thổi, cổ tay hình lưng lạc đà, ngón tay cổ cò, ngón tay người thợ thùa khuyết, bàn chân tròn…

- Đánh giá mức độ đau của bệnh nhân lúc vào viện và hiện tại theo thang điểm VAS (Visual Analog Scale)

Thang điểm VAS dùng để đánh giá mức độ đau theo chủ quan của bệnh nhân tại thời điểm nghiên cứu Cho bệnh nhân nhìn vào hình ảnh các biểu hiện nét mặt tương ứng với thang điểm VAS, bệnh nhân ước lượng mức độ đau của mình lúc vào viện và hiện tại

Trang 29

Bệnh nhân tự ước lượng mức độ đau của mình, và từ đó tính điểm và chia thành 3 mức độ: đau ít (1- 3 điểm), đau vừa (4- 6 điểm), đau nhiều (7 – 10 điểm)

c Khai thác thông tin về tình trạng sử dụng

- Những loại thuốc giảm triệu chứng mà bệnh nhân đã từng dùng: Acetaminophen, Corticoid, CVKS, và cụ thể những loại CVKS đã dùng

- Thời gian sử dụng CVKS (chia thành 3 khoảng < 1 năm, 1-5 năm, > 5 năm) nguồn thuốc được sử dụng,

- Tình trạng dùng quá liều được kê: có các mức độ không bao giờ, hiếm khi (chỉ 1-2 lần quá liều trong tất cả các đợt), thỉnh thoảng ( 2-3 đợt mới dùng

1 lần quá liều), thường xuyên (đợt nào cũng dùng quá liều)

- Tình trạng dùng kết hợp với Corticoid hoặc CVKS khác

- Các biến chứng, tác dụng phụ xuất hiện khi sử dụng thuốc CVKS

d Khai thác các hiểu biết của bệnh nhân về thuốc CVKS:

- Các loại thuốc bệnh nhân biết, tác dụng chính của thuốc trong điều trị

- Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc, các yếu tố làm tăng nguy

Trang 30

e Chấm điểm hiểu biết bệnh nhân: các câu tương ứng ở bộ câu hỏi (phụ lục)

Trang 31

Số điểm được chia thành các mức hiểu biết : Cao (từ 21-30), trung bình (11-20), thấp (0-10)

f Thu thập kết quả cận lâm sàng trong bệnh án

- Máu lắng 1h, 2h: máu lắng giờ đầu được coi là tăng khi trên 20mm ở nữ

và trên 15 mm ở nam

- RF: nồng độ > 14 IU/ml cho kết quả dương tính

- CRP: Kết quả được coi là tăng khi ≥ 0,5 mg/dl

- Anti-CCP: Dương tính khi nồng độ ≥ 5 IU/ml

g Xác định mức độ hoạt động của bệnh theo thang điểm DAS 28 (Disease Activity Score), công thức như sau:

DAS 28 = (0,56 x √số khớp đau + 0,28 x √số khớp sưng + 0,7 x ln(máu lắng 1h) ) x 1,08 + 0,16

Độ hoạt động bệnh được chia thành bốn mức: Không hoạt động, nhẹ, vừa

và mạnh

2.3.4 Sơ đồ nghiên cứu

83 bệnh nhân được chẩn đoán VKDT theo

tiêu chuẩn ACR 1987

Khảo sát các chỉ tiêu nghiên cứu:

-Tình trạng sử dụng thuốc CVKS -Hiểu biết về thuốc CVKS

- Mô tả tình trạng sử dụng thuốc CVKS: Loại thuốc, cách dùng, nguồn dùng…

- Đánh giá hiểu biết của bệnh nhân: biết thuốc, tác dụng phụ, biến chứng, nguồn thông tin

- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiểu biết

Trang 32

2.4 Xử lý số liệu

Các số liệu được xử lý trên máy vi tính, phần mềm SPSS 16.0 Sử dụng các thuật toán: tính tỷ lệ %, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, giá trị bé nhất, so sánh trung bình giữa các nhóm

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được sự đồng ý của khoa Cơ Xương Khớp, Bộ môn Nội Tổng hợp và phòng đào tạo Đại học, trường Đại học Y Hà Nội

- Được sự tự nguyện hợp tác của đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu này nhằm mục đích giúp việc điều trị và chăm sóc bệnh nhân tốt hơn

- Đây là nghiên cứu mô tả vì vậy không có bất kỳ một can thiệp nào vào đối tượng nghiên cứu

- Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bí mật

- Khách quan trong đánh giá và phân loại, trung thực trong xử lý số liệu

Trang 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu 83 bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp dạng thấp tại khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai, chúng tôi thu được các kết quả sau:

3.1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

Trang 34

Bảng 3.1 Đặc điểm BMI bệnh nhân

Giá trị BMI Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Trang 35

3.1.1.4 Phân loại bệnh nhân theo nghề nghiệp

Bảng 3.2 Phân loại theo nghề nghiệp

3.1.1.5 Phân loại bệnh nhân theo trình độ học vấn

Biểu đồ 3.3 Phân loại theo trình độ học vấn

Trang 36

3.1.1.6 Phân loại bệnh nhân theo nơi ở

Biểu đồ 3.4 Phân loại bệnh nhân theo nơi ở

Nhận xét: Số bệnh nhân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất là 60,2%

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Trang 37

3.1.2.2 Thời gian cứng khớp buổi sáng

Thời gian cứng khớp buổi sáng trung bình là 58,16 ± 47,74 (phút) ngắn nhất là 15 phút, dài nhất là 180 phút

Bảng 3.4 Thời gian cứng khớp buổi sáng

3.1.2.3 Máu lắng giờ đầu và xét nghiệm yếu tố dạng thấp RF

Bảng 3.5 Máu lắng giờ đầu và xét nghiệm yếu tố dạng thấp RF

XSD Min Max Tỷ lệ BN tăng

Trang 38

3.1.2.4 Tình trạng hoạt động theo DAS 28

Điểm DAS 28 trung bình là 5,28 ± 1,24 (từ 2,71 đến 7,92)

Bảng 3.6 Mức độ hoạt động theo DAS 28

3.2.1 Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc chống viêm không steroid

Bảng 3.7 Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc CVKS và các thuốc giảm

triệu chứng khác

Sử dụng

Số lượng Tỷ lệ (%)

Số lượng Tỷ lệ (%)

Số lượng Tỷ lệ (%)

Trang 39

3.2.2 Các loại thuốc chống viêm không steroid được sử dụng

Biểu đồ 3.5 Các loại thuốc CVKS được sử dụng

Ghi chú: Một bệnh nhân có thể dùng nhiều loại thuốc

Nhận xét:

Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc Meloxicam là cao nhất chiếm 82%, sau đó đến Diclofenac chiếm 40%

3.2.3 Thời gian sử dụng thuốc chống viêm không steroid

Bảng 3.8 Thời gian sử dụng thuốc CVKS

Thời gian (năm) Số lượng Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 08/03/2018, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w