THÀNH PHẦN TẾ BÀO MÁU Thành phần tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu Hồng cầu: tế bào không nhân, chứa hemoglobin, vận chuyển O2, CO2 Bạch cầu: có nhân, bao gồm neutrophil, lym
Trang 3THÀNH PHẦN TẾ BÀO MÁU
Thành phần tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Hồng cầu: tế bào không nhân, chứa hemoglobin, vận chuyển O2, CO2
Bạch cầu: có nhân, bao gồm neutrophil, lymphocyte, monocyte , eosinophil, basophil
Tiểu cầu: mảnh vỡ từ tế bào nguyên mẫu tiểu cầu (megakaryocyte) ở tủy xương
Trang 9 Công thức máu: thực hiện bằng phương pháp tự động hoặc thủ công
Phương pháp tự động: Không phản ánh tính chất từng tế bào, phản ánh tính chất trung bình cần thêm phết máu ngoại biên
Trang 10MÁY ĐẾM TẾ BÀO MÁY TỰ ĐỘNG
Máy đếm tế bào nguyên lý tổng trở: phân biệt từng loại tế bào dựa vào kích thước tế bào
Các máy thế hệ sau: ứng dụng laser và xung điện đa chiều nên
có tốc độ cao và phân loại tế bào chính xác hơn
Trước 1996: khả năng phân loại chính xác các thành phần bạch cầu khoảng 90%
Các máy thế hệ mới với việc áp dụng tổng hợp các cơ chế tổng trở, xung điện đa chiều, laser và tán xạ nên khả năng nhận diện tế bào được nâng đến 95% Một số dòng máy có thể phân biệt được các loại bạch cầu ưa acid, ưa kiềm, hồng cầu lưới bằng việc kết hợp với các phương pháp nhuộm men peroxydase, nhuộm RNA/DNA, nhuộm huỳnh quang, phân tích huyết sắc tố
(CellDyn 4000 của hãng ABBOTT, SE-Advance của hãng Sysmex…)
Trang 11KHẢO SÁT DÒNG HỒNG CẦU Ở MÁU NGOẠI VI
Trang 12CÁC CHỈ SỐ HỒNG CẦU
Các chỉ số Hồng cầu: RBC, Hb, Hct, MCV, MCH, MCHC, RDW, Retic
Trang 13 Ý nghĩa: HC chứa Hb có vai trò chuyên chở oxy
Lượng oxy cung cấp thay đổi theo số lượng HC
Bình thường:
Nam: 4,7- 6,1 M/L
Nữ : 4,2 - 5,4 M/L
Giảm: gây thiếu máu
- Giảm sản xuất: do giảm cung cấp nguyên liệu tạo máu hay tổn thương tủy xương (suy tủy, bạch cầu cấp…)
- Tán huyết
- Xuất huyết
- Bệnh lí nội khoa mạn tính (suy thận mạn, viêm gan mạn,…)
Tăng: Đa hồng cầu, mất nước (tiêu chảy, phỏng…)
1 SỐ LƯỢNG HỒNG CẦU (RBC)
Trang 14RBC Bình thường
Thiếu máu do thiếu sắt Đa hồng cầu
Trang 15 Hb : Heme + Globin, vai trò vận chuyển Oxy của HC
2 Nồng độ hemoglobin (Hgb)
Trang 17 Định nghĩa: Thể tích chiếm bởi hồng cầu trong 1 thể tích máu
Nam: 42% - 52%, Nữ: 37% - 47%
Giảm: Thiếu máu
Tăng: Đa hồng cầu, mất nước
3 Dung tích hồng cầu (Hct)
Trang 18 Cách tính: (HCT/RBC) x10
Ý nghĩa: tìm nguyên nhân thiếu máu
GTBT: 80 - 94 fl
Thiếu máu HC nhỏ : MCV< 80 fl: Thiếu máu thiếu sắt,
Thalassemia,Thiếu máu nguyên HC sắt, Thiếu máu do bệnh lí mạn tính
Thiếu máu HC to : MCV >100fl: thiếu acid folic, Vitamin B12, do thuốc, bệnh lý nội khoa: xơ gan, nhược giáp
Thiếu máu HC đẳng bào: giai đoạn sớm của thiếu máu thiếu sắt, suy tủy thật sự, xâm lấn- di căn tủy xương, tăng ure huyết, RL nội tiết, giảm miễn dịch do siêu vi
4 Thể tích trung bình của HC (MCV)
Trang 20Chỉ số Mentzer
Chỉ số Mentzer được Mentzer mô tả 1973.
Ý nghĩa: phân biệt thiếu máu thiếu sắt và thalassemia MCV (fL)
RBC (Millions per microLiter)
Chỉ số Mentzer < 13: thalassemia
Chỉ số Mentzer > 13: thiếu máu thiếu sắt
Mentzer index
Trang 21Sự kết chụm tế bào, hoặc paraprotein, có thể dẫn đến tăng MCV Đa số các máy được cài đặt loại bỏ những tế bào có V>360 fl, do đó loại bỏ được đa số hồng cầu bị kết chùm., tuy nhiên sẽ làm Hb thấp giả tạo Tăng đường huyết (>600mg/dl) làm phù tế bào hồng cầu và làm MCV tăng giả tạo
Trang 22 Cách tính: (Hgb/RBC) x10
Ý nghĩa: khi sản xuất Hb (HC nhược sắc), khả
năng vận chuyển oxy của HC
GTBT: 27 – 32pg
Thiếu máu HC nhược sắc : MCH < 23 pg (thiếu sắt;
thalassemia)
Thiếu máu HC ưu sắc (thiếu B12;, acid folic)
5 Lượng Hb trung bình trong HC (MCH)
MCH có thể sai trong trường hợp tăng lipid máu, do tăng độ đục huyết tương,
dẫn đến tăng giả tạo nồng độ Hgb được đo lường.
Trang 23 Cách tính: (Hgb/Hct) x 100
Ý nghĩa: nồng độ Hb trung bình trong một thể tích HC
GTBT: 33 – 37 g/dL
Tăng trong các trường hợp bất thường màng hồng
cầu di truyền, hồng cầu hình liềm, bệnh hemoglobin
6 Nồng độ Hb trung bình trong HC
(MCHC)
Trang 24 Ý nghĩa: khảo sát sự biến thiên của thể tích HC, phân biệt giữa thiếu máu do thiếu sắt và thalassemia
Trang 257 Độ phân bố HC (RDW)
Trang 268 HỒNG CẦU LƯỚI (RETICULOCYTE)
HCL là những HC xuất phát từ tủy xương và lưu hành trong máu ngoại vi một ngày trước khi mất RNA còn lại
Trang 28Reticulocyte production index: (C-RI)
= Corrected reticulocyte count / maturation time
- Maturation time in peripheral blood in days:
Trang 298 HỒNG CẦU LƯỚI (RETICULOCYTE)
Trang 30DÒNG BẠCH CẦU Ở MÁU
NGOẠI VI
Trang 32NGUYÊN TẮC ĐẾM TẾ BÀO
TRÊN MÁY PHÂN TÍCH TỰ ĐỘNG
Trang 34CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIẢM SỐ LƯỢNG BẠCH CẦU GIẢ TẠO
Ngưng kết tế bào bạch cầu đa nhân
Ngưng kết các tế bào bạch cầu khác
Trang 35CƠ CHẾ NGƯNG KẾT BẠCH CẦU
-Ngưng kết neutrophil: cơ chế dẫn đến ngưng kết tế bào bạch cầu đa nhân chưa được hiểu rõ, thường liên quan đến kháng đông EDTA, kháng thể là IgM, ngưng kết ở nhiệt
độ thấp, và không xảy ra ở 37oC Nồng độ cao CD18 trên bề mặt tế bào neutrophil được cho là liên quan đến tình trạng này Khi sử dụng kĩ thuật tế bào dòng chảy, các khóm ngưng kết lớn sẽ không được tính vào, các khóm ngưng kết nhỏ có thể hiện diện ở góc trên phải ở biểu đồ phân loại bạch cầu, hoặc sẽ được xếp vào “immature granulocyte” hoặc “band cell”
CD11b Ngưng kết của lymphocyte đã được ghi nhận ở bệnh nhân lymphoma, CLL (đặc biệt khi WBC > 400 G/L), các khúm kích thước lớn sẽ không được đếm vào công thức bạch cầu
Trang 36CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM TĂNG SỐ
LƯỢNG BẠCH CẦU GIẢ TẠO
Tiểu cầu kết chụm hoặc tiểu cầu lớn
Hồng cầu nhân
Hồng cầu kháng với li giải (trẻ mới sinh, bất thường
hb, bệnh gan, hội chứng tăng ure huyết
Cryoglobulin, cryofibrinogen, lipid máu cao
Trang 41- Giảm bạch cầu hạt chu kì
- Giảm bạch cầu hạt bẩm sinh
Trang 42- Mạn tính: nhiễm trùng, viêm, ung thư, corticoid,
tăng tiết ACTH, tán huyết, giảm tiểu cầu, hội chứng tăng sinh tủy
Trang 435 TĂNG EOSINOPHIL
Số lượng > 400/mm3
Nguyên nhân: nhiễm kí sinh trùng, suyễn, dị ứng, bệnh bạch cầu mạn dòng eosinophil, bệnh tự miễn dịch, rối loạn nội tiết
Trang 446 TĂNG BASOPHIL
Số lượng >100/mm3
Nguyên nhân: dị ứng thuốc, đái tháo đường, dùng estrogen, cúm, lao, thiếu sắt, carcinoma, hội chứng tăng sinh tủy, bạch cầu cấp dòng Basophil
Trang 457 TĂNG MONOCYTE
Số lượng >800/mm3
Nguyên nhân: rối loạn sinh tủy, AML, CML,
lymphoma, đa u tủy, sau cắt lách, viêm mạn, bệnh collagen, nhiễm virus
Trang 468 TĂNG LYMPHOCYTE
Số lượng: > 4000/mm3
Nguyên nhân: tăng lympho ác tính, hội chứng tăng bạch cầu đơn nhân (EBV, CMV, HIV, rubella,…), stress, ung thư, hút thuốc lá, cắt lách, u tuyến ức
Trang 479 GIẢM LYMPHOCYTE
Số lượng < 1000 / mm3
Nguyên nhân
- Suy giảm miễn dịch bẩm sinh
- Suy giảm miễn dịch mắc phải: suy tủy, nhiễm virus, thuốc
ức chế miễn dịch, bệnh tự miễn, suy dinh dưỡng
Trang 48DÒNG TIỂU CẦU
Trang 49SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU (PLT)
Giới hạn BT 200 - 400 x 1012/L
sinh tủy…
lách to, ung thư…
Trang 51NGUYÊN NHÂN GIẢM TIỂU CẦU
Trang 52NGUYÊN NHÂN GIẢM TIỂU CẦU
Trang 53TĂNG TIỂU CẦU
Myeloid malignancy: hội chứng tăng sinh tủy, loạn sinh tủy liên quan đến del(5q)
Tăng tiểu cầu phản ứng: mất máu, thiếu sắt, viêm, nhiễm trùng, tác dụng phụ của thuốc (vincristine, epinephrine, all-trans-retinoic acid), cắt lách, tán huyết
Tăng tiểu cầu có tính chất gia đình: đột biến
TPO, MPL, or unknown genes